"Sử dụng Grap và sơ đồ tư duy trong giờ ôn tập, luyện tập phần Hóa học hữu cơTheo đó, để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, thì việc đổi mới PPDHđang là vấn đề thời sự đặt ra hàng đầ
Trang 1"Sử dụng Grap và sơ đồ tư duy trong giờ ôn tập, luyện tập phần Hóa học hữu cơ lớp
9"
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐÔNG ANH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SỬ DỤNG GRAP VÀ SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG GIỜ ÔN TẬP, LUYỆN TẬP PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 9 MÔN: HÓA HỌC CẤP HỌC: THCS
Mã SKKN
Trang 2"Sử dụng Grap và sơ đồ tư duy trong giờ ôn tập, luyện tập phần Hóa học hữu cơ lớp
9"
Năm học: 2017 - 2018
MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các hình
A ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
II PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 1
III MỤC ĐÍCH - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1
IV ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI 2
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 3
I CƠ SỞ LÍ LUẬN 3
II CƠ SỞ THỰC TIỄN 3
III NỘI DUNG 4
3.1 Vai trò của bài ôn tập, luyện tập 4
3.2 Phương pháp Grap và sơ đồ tư duy 4
3.3 Thực trạng và giải pháp 5
IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN 26
C KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 28
I BÀI HỌC KINH NGHIỆM 28
II KHUYẾN NGHỊ 28
D TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
Trang 3"Sử dụng Grap và sơ đồ tư duy trong giờ ôn tập, luyện tập phần Hóa học hữu cơ lớp
9"
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ST T
Trang 4"Sử dụng Grap và sơ đồ tư duy trong giờ ôn tập, luyện tập phần Hóa học hữu cơ lớp
9"
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Grap luyện tập Hidrocacbon và nhiên liệu
Hình 2 Sơ đồ tư duy bài luyện tập Hidrocacbon, nhiên liệu
Hình 3 Grap luyện tập Rượu etylic, axit axetic và chất béo
Hình 4 Sơ đồ tư duy bài luyện tập Rượu etylic, axit axetic và chất bé
Trang 5"Sử dụng Grap và sơ đồ tư duy trong giờ ôn tập, luyện tập phần Hóa học hữu cơ lớp
9"
Trang 6"Sử dụng Grap và sơ đồ tư duy trong giờ ôn tập, luyện tập phần Hóa học hữu cơ
Theo đó, để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, thì việc đổi mới PPDHđang là vấn đề thời sự đặt ra hàng đầu đối với hoạt động dạy và học trong giaiđoạn hiện nay Một trong các nội dung quan trọng của vấn đề này là cải tiến cấutrúc bài lên lớp
Trong các dạng bài lên lớp ở bộ môn hóa học thì bài ôn tập, luyện tập làmột dạng bài khó, yêu cầu đạt được trong một tiết luyện tập là vừa phải củng cố,
hệ thống kiến thức của chương vừa phải cho HS vận dụng kiến thức vào việc giảibài tập để rèn luyện kĩ năng HS học tiết luyện tập, đặc biệt là học phần hệ thốngkiến thức cũ sẽ nhàm chán nếu GV chỉ áp dụng PPDH thông thường như hỏi đáp
để HS nhắc lại kiến thức
Vậy làm thế nào để vừa khắc sâu kiến thức, vừa tạo cho HS hứng thú họctập? Để giải quyết vấn đề này, trong quá trình dạy học tôi đã nghiên cứu và áp
dụng đề tài: "Sử dụng Grap và sơ đồ tư duy trong giờ ôn tập, luyện tập phần
Hóa học hữu cơ lớp 9"
II PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Học sinh cấp THCS
- Các bài ôn tập, luyện tập phần hóa học hữu cơ lớp 9
- Thời gian nghiên cứu: Tháng 11/2016 đến tháng 4/2017
III MỤC ĐÍCH – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Tổ chức hoạt động học tập cho HS trong giờ ôn tập, luyện tập thông qua việc sửdụng phương pháp Grap và SĐTD nhằm ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thứcđồng thời phát triển tư duy, phương pháp nhận thức và phương pháp học tập cho
HS lớp 9 khi mới đầu tiếp xúc với hóa học hữu cơ
- Sử dụng phối hợp các phương pháp sau:
Trang 7"Sử dụng Grap và sơ đồ tư duy trong giờ ôn tập, luyện tập phần Hóa học hữu cơ
lớp 9"
+ Phương pháp thực nghiệm
+ Phương pháp quan sát
+ Phương pháp thống kê tổng hợp thông tin
IV ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI
- Đề tài này được dùng cho cán bộ giáo viên - học sinh ở trường THCS
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I CƠ SỞ LÍ LUẬN:
Đổi mới PPDH là một trong những trọng tâm của công cuộc cải cách nềngiáo dục Khi đó việc dạy học không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức màquan trọng hơn cả là dạy cho HS phương pháp tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức
Hóa học là bộ môn khoa học tự nhiên gồm cả lý thuyết lẫn thực nghiệmvới nhiều kiến thức trừu tượng Trong đó, các kiến thức về Hóa học Hữu cơ đượcphần lớn HS cho là khó nhớ Đặc biệt với các bài ôn tập – luyện tập có khốilượng kiến thức lớn, GV cần lựa chọn PPDH phù hợp và có tính khái quát caogiúp HS tìm ra mối liên hệ giữa các kiến thức được nghiên cứu rời rạc, tản mạn;
đồng thời qua đó rèn luyện năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo, khoa học,phương pháp tự học hiệu quả cho HS Trong các PPDH được sử dụng để hoànthiện và hệ thống hóa kiến thức thì phương pháp Grap và SĐTD có nhiều điểmphù hợp để tổ chức hoạt động học tập cho HS một cách có hiệu quả Sự phối hợpgiữa các PPDH tích cực trong đó có việc sử dụng Grap và SĐTD giúp HS hệthống hóa kiến thức theo một logic chặt chẽ, từ đó đạt hiệu quả cao trong học tập;
giúp HS rèn luyện, phát triển tư duy logic, khả năng tự học, phát huy tính tíchcực, sáng tạo trong học tập và cuộc sống
II CƠ SỞ THỰC TIỄN:
Ở trường THCS, sang đến học kì II lớp 9 HS mới được làm quen với hoáhọc hữu cơ nên việc HS tự hệ thống hóa kiến thức một cách logic, mạch lạc, sinhđộng bằng hình ảnh, sơ đồ là cách tốt nhất để các em hiểu bài hơn, nhớ lâu hơn
Khi đó HS được phát triển một cách tốt nhất năng lực trí tuệ, kích thích tính chủđộng, sáng tạo trong học tập và giúp các em thêm yêu thích môn học
Trang 8"Sử dụng Grap và sơ đồ tư duy trong giờ ôn tập, luyện tập phần Hóa học hữu cơ
lớp 9"
Thực tiễn giảng dạy hoá học ở trường THCS tôi nhận thấy: trong nhữngbài ôn tập, luyện tập thông thường phần tổng kết kiến thức chỉ chiếm một lượngthời gian nhỏ và chủ yếu GV là người chốt kiến thức Ưu điểm của việc làm này
là giúp HS có nhiều thời gian vận dụng kiến thức làm bài tập nhưng cũng cónhững mặt hạn chế như khiến HS thụ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức, coinhẹ lí thuyết, hạn chế sự phát triển tư duy
Mong muốn hướng dẫn HS tự tổng kết kiến thức từ đó làm chủ kiến thức,biết vận dụng vào làm bài tập, có khả năng phát triển kiến thức và thêm yêu thích
môn học tôi xin trình bày một số ý kiến về: "Sử dụng Grap và sơ đồ tư duy trong giờ ôn tập, luyện tập phần Hóa học hữu cơ lớp 9".
III NỘI DUNG 3.1 Vai trò của bài ôn tập, luyện tập
Bài ôn tập, luyện tập là dạng bài hoàn thiện kiến thức và được thực hiệnsau một số bài dạy nghiên cứu kiến thức mới hoặc kết thúc một chương, mộtphần của chương trình
Bài ôn tập, luyện tập có giá trị nhận thức to lớn và có ý nghĩa quan trọngtrong việc hình thành năng lực hành động cho HS vì:
- Giúp phát triển năng lực chuyên môn: Bài ôn tập, luyện tập giúp HS tái hiện lạicác kiến thức đã học, hệ thống hóa các kiến thức được nghiên cứu rời rạc, tảmmạn thành một hệ thống kiến thức có quan hệ chặt chẽ với nhau theo logic xácđịnh Từ đó giúp HS tìm ra được những kiến thức cơ bản nhất và các mối liên hệbản chất giữa các kiến thức đã thu nhận được để ghi nhớ và vận dụng chúngtrong việc giải quyết các vấn đề học tập và thực tiến có liên quan
- Giúp phát triển năng lực phương pháp: Thông qua hoạt động học tập trong giờ
ôn tập, luyện tập mà hình thành phương pháp học tập, cách thu thập, xử lí thôngtin, trình bày thông tin, phát triển tư duy và phương pháp nhận thức
- Giúp phát triển năng lực xã hội thông qua việc: yêu cầu các em hoạt động hợptác trong nhóm, trong lớp để lập SĐTD về nội dung kiến thức cần nhớ, thảo luận
về phương pháp giải các dạng bài tập trong chương; tiến hành thí nghiệm; cùngthực hiện một nhiệm vụ do GV nêu ra
- Giúp phát triển năng lực cá thể qua việc yêu cầu HS lập SĐTD phần kiến thứccần nhớ và các dạng bài tập, hướng giải trong chương mà GV đã hướng dẫn, so
Trang 9"Sử dụng Grap và sơ đồ tư duy trong giờ ôn tập, luyện tập phần Hóa học hữu cơ
- Grap có những tính năng như:
+ Tính khái quát: Khi nhìn vào Grap ta sẽ thấy được tổng thể các kiến thức, logic
phát triển của vấn đề và các mối liên hệ giữa chúng
+ Tính trực quan: Thể hiện ở việc sắp xếp các đường liên hệ rõ, đẹp, bố trí hình
khối cân đối, có thể dùng kí hiệu, màu sắc,… để nhấn mạnh nội dung quan trọng
+ Tính hệ thống: Dùng Grap có thể thể hiện được trình tự kiến thức của chương,
logic phát triển của kiến thức thông qua các trục chính hoặc các nhánh chi tiếtcủa logic và tổng kết được các kiến thức chốt và những kiến thức có liên quan
+ Tính súc tích: Grap cho phép dùng các kí hiệu, qui ước viết tắt ở các đỉnh nên
đã nêu lên được những dấu hiệu bản chất nhất của các kiến thức
+ Về tâm lí của sự lĩnh hội: HS dễ dàng hiểu được các kiến thức chủ yếu, quan
trọng ở các đỉnh của Grap và cả logic phát triển của cả một hệ thống kiến thức
3.2.2 Sơ đồ tư duy:
- SĐTD là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, tómtắt những ý chính của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề,… bằng cách kếthợp việc sử dụng hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết… Đặc biệt đây là một
sơ đồ mở, việt thiết kế sơ đồ là theo mạch tư duy của mỗi người
- Ưu điểm của SĐTD:
+ Dễ nhìn, dễ viết
+ Kích thích hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của HS
+ Phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ bộ não
+ Rèn luyện cách xác định chủ đề và phát huy ý chính
+ Sơ đồ tư duy sẽ giúp: Sáng tạo hơn, tiết kiện thời gian, ghi nhớ tốt hơn, nhìnthấy bức tranh tổng thể, phát triển nhận thức, tư duy,…
Trang 10"Sử dụng Grap và sơ đồ tư duy trong giờ ôn tập, luyện tập phần Hóa học hữu cơ
HS lên làm các bài tập hay hướng dẫn đề cương ôn tập cho bài kiểm tra nên kiếnthức thường bị lệch và không hệ thống… HS ít được hoạt động trong giờ học, ítđược động não, không chủ động tích cực lĩnh hội kiến thức do đó kiến thứckhông sâu, không chắc chắn, có thể trả lời đúng các câu hỏi chỉ yêu cầu học bài,lúng túng nếu phải trả lời những câu hỏi so sánh, tổng hợp hay liên quan đến vấn
đề thực tiễn Tiết luyện tập, ôn tập chưa thể hiện hết nhiệm vụ là củng cố, khắcsâu và mở rộng kiến thức; chưa tạo điều kiện cho HS hoạt động tích cực, tìm tòisáng tạo, chưa chú ý rèn luyện tư duy logic – biện chứng, tính tự lực và tráchnhiệm, năng lực làm việc cộng tác… do vậy chưa phát triển năng lực phươngpháp, năng lực xã hội cho HS, nên sau khi ra trường HS gặp khó khăn trong việchòa nhập với môi trường mới
Những phương pháp dạy học hiện đại như phương pháp Grap, SĐTD kếthợp với dạy học theo nhóm đã bước đầu được sử dụng nhưng không thườngxuyên
3.3.2 Giải pháp
tập phần hóa hữu cơ lớp 9 THCS.
Trang 11"Sử dụng Grap và sơ đồ tư duy trong giờ ôn tập, luyện tập phần Hóa học hữu cơ lớp 9"
Grap và SĐTD bài 42 – Luyện tập chương 4: Hidrocacbon Nhiên liệu
Hình 1 Grap luyện tập Hidrocacbon và nhiên liệu
Trang 12"Sử dụng Grap và sơ đồ tư duy trong giờ ôn tập, luyện tập phần Hóa học hữu cơ lớp 9"
Hình 2 Sơ đồ tư duy bài luyện tập Hidrocacon, nhiên liệu
Trang 13"Sử dụng Grap và sơ đồ tư duy trong giờ ôn tập, luyện tập phần Hóa học hữu cơ lớp 9"
Grap và SĐTD bài 48 - Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo
Hình 3 Grap luyện tập Rượu etylic, axit axetic và chất béo
Trang 14"Sử dụng Grap và sơ đồ tư duy trong giờ ôn tập, luyện tập phần Hóa học hữu cơ lớp 9"
Trang 15b Thiết kế giáo án bài ôn tập, luyện tập phần hóa hữu cơ lớp 9 THCS có sử dụng Grap và SĐTD:
* Tiết 52 Bài 42 – Luyện tập chương 4: Hidrocacbon, nhiên liệu.
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài này, học sinh:
- Hệ thống được mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hidrocacbon
2 Kỹ năng
Rèn kĩ năng:
- Viết công thức cấu tạo của các chất, xác định công thức của hợp chất
- Giải bài tập nhận biết
3 Thái độ
- Tự giác học tập và ythích môn học
4 Năng lực cần đạt:
- Năng lực chung: Năng lực hợp tác và hoạt động nhóm
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, vận dụng kiếnthức hóa học vào cuộc sống
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Grap nội dung như hình 1, Grap giáo án bài luyện tập
- SĐTD của bài luyện tập như hình 2
- Máy tính, phần mềm Mindjet Mindmanager Pro 6
- Phiếu học tập
2 Học sinh
- Xem lại kiến thức trọng tâm của chương
- Làm việc theo nhóm, vẽ SĐTD nội dung kiến thức của chương trước khi đếnlớp theo gợi ý của GV
* Grap giáo án bài 42 Luyện tập chương 4: Hidrocacbon Nhiên liệu
Trang 17* Phiếu học tập
Bài 1 Hoàn thành ô chữ sau:
Hàng 1Hàng 2Hàng 3Hàng 4Hàng 5Hàng 6Hàng 7Hàng 8Hàng 9Hàng 10Hàng 11
- Hàng 1 (3 chữ): Phản ứng đặc trưng của hidrocacbon no?
- Hàng 2 (8 chữ): Khí này làm nhiên liệu cho đèn xì?
- Hàng 3 (5 chữ): Metan là nguyên liệu để điều chế khí …
- Hàng 4 (4 chữ): Dung dịch này mất màu khi tham gia phản ứng cộng vớihidrocacbon không no?
- Hàng 5 (6 chữ): Một chất những nguyên tử oxi cho chất khác là chất …
- Hàng 6 (3 chữ): Chất khí, màu vàng lục, độc, tham gia phản ứng thế vớihidrocacbon no?
- Hàng 7 (5 chữ): Chất khí, có trong bùn ao, khí thiên nhiên, khí biogaz?
- Hàng 8 (6 chữ): Nguyên tử không thể thiếu trong hợp chất hữu cơ?
- Hàng 9 (6 chữ): Chất lỏng, không tan trong nước, độc, khó tham gia phản ứngcộng, dễ tham gia phản ứng thể?
- Hàng 10 (3 chữ): Chất khí duy trì sự cháy, sự sống?
- Hàng 11 (6 chữ): Khí này làm cho quả nhanh chín?
Trang 18Bài 2 Viết công thức cấu tạo đầy đủ và thu gọn của các hợp chất hữu cơ có công
5 Hidrocacbon nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn ?
A Metan B Etilen C Axetilen A Benzen
6 Chất nào sau đây khi tham gia phản ứng vừa có phản ứng cộng, vừa có phảnứng thế ?
A Metan B Etilen C Axetilen D Benzen
7 Tìm câu đúng trong các câu sau: Dầu mỏ có tính chất:
A Nặng hơn nước nên chìm dưới nước B Không tan trong nước
C Tan nhiều trong nước D Nhiệt độ sôi là 100oC
Bài 5 Hãy giải thích tác dụng của các việc làm sau:
a Tạo các hàng lỗ trong các viên than tổ ong
b Quạt gió vào bếp lò khi nhóm lửa
c Đậy bớt cửa lò khi ủ bếp
a Trong chất hữu cơ A có những nguyên tố nào?
b Biết phân tử khối của A nhỏ hơn 40 Tìm công thức phân tử của A
c Chất A có làm mất màu dung dịch brom không ?
d Viết PTHH của A với clo khi có áng sáng
III Hoạt động dạy - học
Trang 19B - HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động 1: Ôn tập về hidrocacbon, nhiên liệu (25 phút)
và PHT củaHS)
- GV chốt lại nội dung chính cần tìm hiểu bằng Grap sau:
Năng lực
tiếp thu,
tự học,
vận dụng
- Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức
đã học, hoàn thành bài 1 trongPHT
- HS hoàn thành bài 1: Đáp án cáchàng lần lượt là: Thế; Axetilen;
Hidro; Brom; Oxi hóa; Clo;
Metan; Cacbon; Benzen; Oxi;
Trang 20- GV giúp HS hoàn thành Grapluyện tập qua các câu hỏi gợi
- Viết CTCT và nêu đặc điểmcấu tạo của metan, etilen,axetilen và benzen
- Yêu cầu HS làm bài 2 trongPHT, một HS lên bảng làm
- P.ư đặc trưng của cáchidrocacbon đã học là gì? Tạisao?
- Yêu cầu HS làm bài 4 trongPHT
GV gọi HS nhận xét, chữa bài(nếu cần)
- Nêu và giải thích những ứngdụng chính của 4 hidrocacbon?
Etilen; Hidrocacbon
- Hidrocacbon là hợp chất hữu cơtrong phân tử chỉ có 2 nguyên tốcacbon và hidro Đã học 4hidrocacbon là: metan, etilen,axetilen và benzen
- Metan cấu tạo gồm 4 liên kếtđơn Etilen có 1 liên kết đôi
Axetilen có 1 liên kết 3 Benzen làmạch vòng 6 cạnh đều, có 3 liênkết đôi xen kẽ 3 liên kết đôi
- Do cấu tạo phân tử có liên kếtđơn nên p.ư đặc trưng của metan,benzen là p.ư thế Do cấu tạo phân
tử có liên kết 2, 3 kém bền nên p.ưđặc trưng của etilen, axetilen làlàm mất màu dd brom
- Bài 4: CO2 làm đục nước vôitrong, C2H4 làm mất màu ddbrom, CH4 còn lại
1 HS lên bảng làm, còn lại làm bàivào vở
- Metan cháy tỏa nhiều nhiệt nêndùng làm nhiên liệu; là nguyênliệu điều chế hidro và bột than
Etilen, axetilen có liên kết 2, 3