1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán lưu chuyển hàng hóa xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa của công ty TNHH phát triển công nghệ gia long

75 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán lưu chuyển hàng hóa xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa của công ty TNHH phát triển công nghệ Gia Long
Tác giả Phạm Thị Huệ
Người hướng dẫn Thầy Phan Thanh Đức
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 714,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I........................................................................................................ 3 (4)
    • 1. Tìm hiểu chung về công tác kế toán tại đơn vị (4)
      • 1.1. Tổ chức bộ máy kế toán (4)
      • 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận (6)
      • 1.3. Tổ chức công tác kế toán (7)
  • PHẦN II (10)
    • 2.1 Kế toán chi tiết hàng hóa (10)
      • 2.1.1 Chứng từ sử dụng (10)
      • 2.1.2. Kế toán chi tiết hàng hóa (16)
    • 2.2 Kế toán tổng hợp lưu chuyển hàng hóa (21)
      • 2.2.1 Kế toán quá trình mua hàng (21)
      • 2.2.2 Kế toán quá trình bán hàng (34)
    • 2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (62)
      • 2.3.1 Tài khoản sử dụng (62)
      • 2.3.2 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ (0)
  • PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ (72)
  • KẾT LUẬN (74)

Nội dung

KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế Kế toán lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa của Công ty TNHH phát triển & công nghệ Gia Long LỜI NÓ

3

Tìm hiểu chung về công tác kế toán tại đơn vị

1.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Do quy mô và đặc điểm kinh doanh, Công ty TNHH Phát triển và công nghệ Gia Long áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung tại phòng kế toán, chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê và tài chính cho doanh nghiệp Ở các cửa hàng, chỉ bố trí nhân viên bán hàng hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng từ ban đầu (lập hóa đơn, xuất bán vật tư, hàng hóa, vào sổ theo dõi chi tiết) để hàng ngày hoặc định kỳ ngắn chuyển chứng từ về phòng kế toán để kiểm tra, phân loại, ghi sổ chứng từ và chi tiết các nghiệp vụ, ghi sổ tổng hợp và lập báo cáo tài chính Trong điều kiện có thể, kế toán trưởng phân công cho các nhân viên hạch toán ở các đơn vị phụ thuộc thực hiện một số phần hành công tác kế toán và thống kê ngay tại đơn vị phụ thuộc và định kỳ lập báo cáo đơn giản về các phần hành được giao gửi về phòng kế toán (kèm theo các chứng từ kế toán để kiểm tra và ghi sổ kế toán).

Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty bao gồm các bộ phận phần hành kế toán sau:

- Bộ phận kế toán vốn bằng tiền, vay và thanh toán

- Bộ phận kế toán tổng hợp và kiểm tra kế toán

KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 4 http://www.tailieuhoc.vn

- Bộ phận kế toán vật tư- hàng hóa, tài sản cố định

- Bộ phận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Bộ phận kế toán tiêu thụ hàng hóa, thuế

- Bộ phận kế toán khác

- Các nhân viên kế toán, bán hàng ở các cửa hàng

Sơ đồ bộ máy kế toán công ty TNHH phát triển và công nghệ Gia Long

( Theo hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung)

Bộ phận kế toán vật tư- hàng hóa, tài sản cố định

Bộ phận kế toán vốn bằng tiền, vay và thanh toán

Bộ phận kế toán tổng hợp và kiểm tra kế toán

Bộ phận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Bộ phận kế toán tiêu thụ, thuế

Bộ phận kế toán khác

Nhân viên kế toán ở các cửa hàng

KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 5 http://www.tailieuhoc.vn

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Kế toán trưởng là người trực tiếp chỉ đạo nghiệp vụ kế toán, giám sát toàn bộ hoạt động trong phòng kế toán và giúp lãnh đạo nắm bắt thông tin tài chính cũng như hạch toán kinh tế của công ty Đồng thời, kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước lãnh đạo về mọi hoạt động liên quan đến công tác kế toán tài chính.

Kế toán viên bao gồm 6 người, trong đó mỗi người chuyên trách một hoặc hai phần hành kế toán

* K ế toán thu chi có nhiệm vụ :

Đối với quản trị tài chính doanh nghiệp, hệ thống cho phép cập nhật chứng từ thu chi tiền mặt và tích hợp phân hệ kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay, đồng thời quản lý các sổ chi tiết và sổ cái tiền mặt Việc quản lý đồng bộ các loại chứng từ và sổ sách giúp khớp nối chứng từ với sổ cái, theo dõi dòng tiền chính xác, tăng cường tính minh bạch và hỗ trợ lập báo cáo tài chính nhanh chóng và hiệu quả.

- Lập phiếu thu chi tiền mặt, quản lý quỹ tiền mặt

* K ế toán h àng hóa có nhi ệm vụ: theo dõi việc nhập xuất hàng hóa của các phòng kinh doanh

- Lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa cuối kỳ hạch toán

- Lưu các phiếu nhập kho và xuất kho

- Quản lý các sổ chi tiết và các sổ cái liên quan đến hàng hóa đồng thời có thể xem các sổ và báo cáo khác

- Theo dõi sổ chi tiết phải trả và phải thu của khách hàng

- Báo cáo lại tình hình phải thu của khách hàng để xác định doanh thu

* K ế toán thuế có nhiệm vụ:

- Theo dõi tình hình thuế đầu ra và đầu vào

- Kê khai thuế và nộp thuế cho cơ quan thuế

KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 6 http://www.tailieuhoc.vn

Thủ quỹ có nhiệm vụ bảo quản và thu chi tiền mặt, ngân phiếu khi có chứng từ hợp lệ Hàng ngày, thủ quỹ ghi chép các nghiệp vụ phát sinh vào sổ quỹ tiền mặt, tiến hành kiểm kê số dư tồn quỹ và đối chiếu số liệu trên sổ với thực tế; đồng thời thực hiện đúng nguyên tắc quản lý quỹ do Nhà nước ban hành.

1.3 Tổ chức công tác kế toán

Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị văn phòng và thiết bị điện tử tin học, với mạng lưới hoạt động rộng khắp nên đã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 Hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ phù hợp với đặc điểm kinh doanh có số lượng nghiệp vụ phát sinh lớn và thường xuyên, giúp ghi nhận và quản lý các giao dịch phát sinh một cách hiệu quả.

Các sổ kế toán bao gồm nhật ký chứng từ, bảng kê (ví dụ bảng kê số 1, bảng kê số 8, bảng kê số 11 và các bảng kê liên quan) và sổ cái, cùng với các báo cáo theo mẫu quy định của kế toán hiện hành Các báo cáo này bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

- Hạch toán hàng tồn kho, công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

- Giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

- Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

- Phương pháp tính thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ ( tùy từng mặt hàng mà thuế có thể 5% hay 10%)

- Việc lập sổ sách kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12 năm ( niên độ kế toán là một năm)

- Đơn vị sử dụng là: Việt Nam đồng

KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 7 http://www.tailieuhoc.vn

Trình tự ghi sổ kế toán của công ty theo hình thức Nhật ký- chứng từ như sau:

Bảng kê Nhật ký chứng từ

Thẻ và các sổ kế toán chi tiết

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu

KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 8 http://www.tailieuhoc.vn

Mỗi ngày, căn cứ vào hóa đơn, chứng từ hàng hóa nhập và xuất kho, phiếu thu, phiếu chi…, kế toán tại cửa hàng lập phiếu nhập kho và phiếu xuất kho cho hàng hóa, sau đó cập nhật vào thẻ kho và dựa trên thẻ kho để lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho Đồng thời căn cứ vào hóa đơn nhập - xuất kho, kế toán cửa hàng ghi sổ công nợ, sổ chi tiết cũng như sổ tổng hợp công nợ hàng mua và công nợ của hàng bán Định kỳ một tháng, kế toán cửa hàng chuyển các bảng tổng hợp hàng hóa mua vào, hàng hóa bán ra lên phòng tài chính kế toán công ty Toàn bộ công việc được thực hiện trong vòng một tháng.

Dựa trên bảng cân đối công nợ liên quan đến hàng mua và hàng bán do các cửa hàng chuyển lên, kế toán phòng tài chính kế toán của công ty ghi nhận trực tiếp số liệu vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê và sau đó cập nhật lên bảng cân đối tài khoản 131 cho toàn công ty.

Cuối tháng khóa sổ, tiến hành cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ và đối chiếu với số liệu trên các sổ kế toán chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết liên quan để xác nhận số dư và tổng số liệu Các số liệu tổng cộng từ các nhật ký chứng từ được ghi trực tiếp vào sổ cái, đảm bảo tính nhất quán giữa chứng từ và sổ sách Đối với các chứng từ liên quan đến các sổ và thẻ kế toán chi tiết, các chứng từ này được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ tương ứng Cuối cùng, tổng hợp các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản nhằm đối chiếu với sổ cái và đảm bảo tính đầy đủ, đúng đắn của số liệu kế toán.

Các số liệu tổng hợp trên sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết được lưu trên nhật ký chứng từ, bảng kê và bảng tổng hợp chi tiết đóng vai trò then chốt trong quá trình lập báo cáo tài chính Cuối năm, căn cứ vào sổ cái và sổ tổng hợp chi tiết, kế toán tổng hợp của công ty sẽ tiến hành tổng hợp và đối chiếu số liệu để lập bảng cân đối kế toán toàn công ty và hoàn thiện báo cáo tài chính.

KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 9 http://www.tailieuhoc.vn

Kế toán chi tiết hàng hóa

Kế toán chi tiết hàng hóa chiếm phần lớn thời gian và công sức trong công tác kế toán vật tư, đóng vai trò then chốt để phản ánh đầy đủ số lượng, giá trị và chất lượng của từng loại hàng hóa theo từng kho và từng người phụ trách Phương pháp này giúp doanh nghiệp kiểm soát tồn kho, đảm bảo dữ liệu được cập nhật chính xác và minh bạch, từ đó tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý vật tư.

Công ty Gia Long áp dụng kế toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song để ghi nhận và theo dõi mọi luồng hàng hóa một cách rõ ràng Hàng hóa ở kho được quản lý bằng thẻ kho, giúp ghi nhận tồn kho và quá trình vận chuyển, nhập - xuất kho một cách đầy đủ và chuẩn xác Bộ phận kế toán vật tư sử dụng thẻ kế toán chi tiết để ghi nhận các giao dịch vật tư, từ đó kiểm soát chi phí và tính giá thành chính xác Việc đồng bộ giữa thẻ kho và thẻ kế toán chi tiết mang lại tính minh bạch, thuận tiện cho đối chiếu và kiểm tra, đồng thời tối ưu hoá quy trình kế toán chi tiết hàng hóa cho Công ty Gia Long.

2.1.1 Ch ứng từ sử dụng

Hàng hóa của công ty nhập kho sử dụng chứng từ là các biên bản xác nhận bàn giao khối lượng hàng hóa và phiếu xuất kho

Khi có một lô hàng được xác nhận là đã nhập kho của công ty, trước khi nhập kho kế toán phải căn cứ vào:

Phiếu bàn giao ( Biên bản bàn giao) của đơn vị cung cấp hàng

Ví dụ 1: Ngày 05 tháng 10 năm 2007 công ty nhập 01 lô hàng trị giá

28.000.000 chưa bao gồm thuế GTGT 5%, chưa trả tiền cho công ty cổ phần thế giới số Trần Anh, có biên bản giao như sau:

KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 10 http://www.tailieuhoc.vn

Công ty CP thế giới Số Trần Anh

1174 Đường Láng- Đống Đa –Hà Nội

BIÊN BẢN BÀN GIAO THIẾT BỊ

Người nhận hàng: Chị Thanh- Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Gia Long Địa chỉ: 14- Thái Hà- Đống Đa –Hà Nội

Nội dung: Máy in canon 1210,…

Kho: Kho hàng 1174- Đường Láng

STT Mặt hàng ĐVT S.Lượng Đơn giá Thành tiền

1 Máy in laser canon 1210 Chiếc 08 2.203.000 17.642.000

Cộng thành tiền( bằng chữ): Hai mươi chín triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn

Lập biểu Người mua Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

( Đã Ký) (Đã ký) ( Đã Ký) (Đã ký) (Đã ký) ( Số liệu phòng kế toán cung cấp)

Khi lập biên bản bàn giao thiết bị đồng thời lập phiếu nhập kho như sau:

KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 11 http://www.tailieuhoc.vn

Biểu số 2: Đơn vị:Cty TNHH PT CN& TM Gia Long Địa chỉ:14- Thái Hà – Hà Nội

Người giao hàng: Chị Nguyễn Thị Phương Đơn vị:Công ty CP thế giới số Trần Anh Nội dung: Nhập mua hàng hóa

Tài khoản có: 331- Phải trả người bán

STT Mã kho Tên hàng hóa TK ĐVT Số lượng Đơn Giá Thành tiền

Cộng thành tiền(bằng chữ): Hai mươi chín triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn

Người giao hàng Người nhận hàng Thủ kho

( Đã Ký) (Đã ký) ( Đã Ký) ( Số liệu phòng kế toán cung cấp)

KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 12 http://www.tailieuhoc.vn

- Xuất kho thành phẩm, hàng hóa

Khi hàng hóa xuất kho để bán cho khách hàng hoặc xuất xuống các cửa hàng trực thuộc của công ty, kế toán sẽ sử dụng phiếu xuất kho và phiếu xuất kho nội bộ để ghi nhận luồng hàng hóa, kiểm soát tồn kho và theo dõi chi tiết giao dịch Việc sử dụng hai loại phiếu này giúp đảm bảo tính minh bạch trong quá trình xuất kho, thuận tiện cho đối chiếu số dư tồn kho, và cung cấp đầy đủ thông tin về số lượng, đơn giá, thành tiền cũng như người chịu trách nhiệm thực hiện giao dịch.

- Nếu xuất hàng bán trực tiếp cho khách hàng thì kế toán sử dụng phiếu xuất kho theo quy định của bộ tài chính

Ví dụ 2: Ngày 04 tháng 10 năm 2007 xuất bán 10 máy in Laser canon

Đầu tháng tồn kho còn 10 chiếc tại địa chỉ 45 Tạ Quang Bửu với giá 2.500.000 đồng mỗi chiếc Giá trị chưa thuế của đơn hàng là 25.000.000 đồng và thuế GTGT 5% sẽ được áp dụng Khách hàng nợ tiền sẽ thanh toán bằng chuyển khoản vào tháng 11/2007.

Trong trường hợp này, kế toán chỉ cần lập một phiếu xuất kho khi xuất hàng cho khách Giá xuất kho được xác định theo phương pháp cả kỳ bình quân dữ trữ, với mức 2.500.000 đồng cho mỗi chiếc.

KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 13 http://www.tailieuhoc.vn

Biểu số 3: Đơn vị; Cty TNHH PT&CN GL PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số 02 Địa chỉ: 14-Thái Hà-ĐĐ-HN Ngày 04 tháng 10 năm 2007

-Họ, tên người nhận hàng: Trần Quang Minh Địa chỉ:45-Tạ Q.Bửu -Lý do xuất bán: Xuất bán

Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư( sản phẩm, hàng hóa)

Số lượng thực tế Đơn giá Thành tiền

Cộng thành tiền ( bằng chữ): hai mươi năm triệu đồng chẵn

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho

( Ký ,Họ tên) ( Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên) ( Số liệu phòng kế toán cung cấp)

- Nếu xuất hàng cho cửa hàng trực thuộc của công ty thì kế toán sử dụng phiếu xuất kho nội bộ

Ví dụ 3: Ngày 05 tháng 10 năm 2007 xuất xuống cửa hàng ở Lê Thanh

Nghị một số vật tư văn phòng phẩm

KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 14 http://www.tailieuhoc.vn

Cửa hàng ở Lê Thanh Nghị viết 01 giấy đề nghị xuất vật tư hàng hóa như sau:

PT CN& TM Gia Long PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ, HÀNG HÓA

Hà Nội, Ngày 05 tháng 10 năm 2007

Người đề nghị: Nguyễn Tuấn Anh Bộ phận kinh doanh- Lê Thanh Nghị Xuất tại Kho 14-TH

TT Tên vật tư ĐVT S.lượng Đơn giá Ghi chú

1 Bàn phím máy tính Chiếc 05

Tổng cộng: 5 mã vật tư

Người đề nghị Thủ kho Thủ trưởng đơn vị

( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

( Số liệu phòng kế toán)

Sau khi nhận được giấy đề nghị xuất vật tư hàng hóa như trên, kế toán kho -14 TH tiến hành lập phiếu xuất kho nội bộ cho cửa hàng trực thuộc theo đúng quy trình, nhằm ghi nhận đầy đủ lượng vật tư được xuất và chuyển giao hàng hóa đến cửa hàng một cách chính xác.

KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 15 http://www.tailieuhoc.vn

Biểu số 5: Đơn vị: Cty TNHH PT&CN GL PHIẾU XUẤT KHO NỘI BỘ Mẫu số 02 Địa chỉ: 14 TH-ĐĐ-HN Ngày 05 tháng 10 năm 2007

- Họ,tên người nhận hàng: Nguyễn Tuấn Anh Địa chỉ:Bộ phận kinh doanh- 218-220 Lê Thanh Nghị

- Lý do xuất kho: Xuất nội bộ

Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư( sản phẩm, hàng hóa)

Số lượng thực tế Đơn giá Thành tiền

1 Bàn phím máy tính Chiếc 05 05

Tổng = 5 mã vật tư Cộng thành tiền ( bằng chữ): …………

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ Kho

(Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên) ( Ký ,họ tên) Ký,họ tên)

2.1.2 K ế toán chi tiết h àng hóa Đối với công ty Gia Long computer là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng điện tử, máy tính và các thiết bị máy tính, đó là mặt hang rất đa dạng về chủng loại, quy cách khác nhau Đây cũng chính là sự

KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

Sinh viên Phạm Thị Huệ cho thấy sự chủ động trong công việc kinh doanh của công ty Để phục vụ tốt hơn cho hoạt động kinh doanh, công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho việc luân chuyển hàng hóa, nhằm tối ưu hóa quy trình vận chuyển và nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng.

Tại công ty kế toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song

Thẻ kho Thẻ kế toán chi tiết vật tư

Bảng tổng hợp nhập xuất, tồn kho vật tư

Phiếu xuất kho Kế toán tổng hợp

Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng

KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 17 http://www.tailieuhoc.vn

Với phương pháp này công việc cụ thể của từng bộ phận như sau:

Kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập—xuất—tồn hàng hóa dựa trên sản lượng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho Thẻ kho được mở cho từng danh mục hàng hóa nhằm quản lý tồn kho và tra cứu nhanh chóng theo từng mặt hàng.

Trong phòng kế toán, việc mở thẻ kế toán chi tiết cho từng danh mục hàng hóa tương ứng với thẻ kho được thực hiện tại kho, thẻ kế toán chi tiết có nội dung tương tự thẻ kho nhưng bổ sung theo dõi cả về mặt giá trị Hàng ngày hoặc theo chu kỳ, khi nhận được chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển đến, nhân viên kế toán hàng hóa kiểm tra, đối chiếu và ghi đơn giá vào thẻ kho, tính ra số tiền; sau đó ghi lần lượt các nghiệp vụ nhập, xuất vào các thẻ kế toán chi tiết liên quan Cuối tháng, tiến hành cộng thẻ kế toán chi tiết hàng hóa theo từng danh mục và đối chiếu với thẻ kho Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toán vật tư phải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho theo giá trị của từng loại vật tư, và bảng này được đối chiếu với số liệu của phần kế toán tổng hợp.

Để quản lý chặt chẽ thẻ kho, kế toán vật tư không chỉ thực hiện giao thẻ mà còn mở sổ đăng ký thẻ kho Khi giao thẻ cho chủ sở hữu, kế toán phải ghi đầy đủ thông tin giao nhận và ngày tháng vào sổ đăng ký thẻ kho để đảm bảo tính minh bạch, dễ tra cứu và kiểm soát tồn kho hiệu quả.

Từ ví dụ 1 và 2 trên từ phiếu nhập kho và phiếu xuất kho ta vào thẻ kho như sau:

KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 18 http://www.tailieuhoc.vn

Công ty TNHH THẺ KHO

PTCN& TM Gia Long Tháng 10

Tên vật tư, thiết bị: Máy in laser canon Đơn vị: Chiếc

Số chứng từ Diễn giải Nhập Xuất Tồn

Minh máy in laser canon 2900

2 05/10 125/10… Nhập máy in laser canon 1210

Thủ kho Kế toán (ký,họ tên) (ký, họ tên)

Từ thẻ kho trên cuối tháng kế toán vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật tư:

KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 19 Lớp: KT13KT1

CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN KHO VẬT TƯ

THÁNG 10 NĂM 2007 Đơn vị tính: nghìn đồng

Tồn đầu kỳ Nhập Xuất Tồn cuối kỳ

Tên, quy cách vật tư, SP hàng hóa Đơn vị tính

Sản lượng Đơn giá Thành tiền

Sản lượn g Đơn giá Thành tiền Sản lượng Đơn giá Thành tiền

1 Máy in laser canon 1210 Chiếc 1 2.230 2.230 08 2.203 17.624 09 2.206 19.854

2 Máy in laser canon 2900 Chiếc 10 2.500 25.000 10 2.50

Máy in laser canon 1210 Chiếc 10 2.230 22.300 19 2.218 42.154

Hà Nội, Ngày 31 tháng 10 năm 2007

Người lập biểu Kế toán

( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên)

Kế toán lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 20 Lớp: KT13KT1

Kế toán tổng hợp lưu chuyển hàng hóa

2.2.1 K ế toán quá tr ình mua hàng

* Phương thức mua hàng tại công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Gia Long

Với đặc điểm kinh doanh chuyên cung cấp thiết bị và linh kiện điện tử, tin học – viễn thông, thị trường này luôn biến động mạnh nên công tác quản trị kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng Cần liên tục tìm hiểu thị trường cung cấp mới, nắm bắt giá cả hợp lý, lựa chọn phương thức thanh toán thuận tiện và đặc biệt là nâng cao sự nhiệt tình trong quá trình chuyển hàng Để theo dõi chặt chẽ giá đầu vào, kế toán áp dụng chủ yếu phương thức mua hàng trực tiếp, nhằm đảm bảo hiệu quả chi phí và tính minh bạch trong quản lý nguồn hàng.

Phương thức mua hàng trực tiếp là hình thức mà công ty Gia Long mua hàng trực tiếp từ đơn vị bán và thanh toán trực tiếp cho đơn vị bán, không qua bất kỳ đơn vị trung gian nào Điều này giúp giảm chi phí và thời gian giao dịch, đồng thời tăng tính minh bạch và kiểm soát quá trình mua bán Việc thực hiện mua hàng trực tiếp cho phép Gia Long xây dựng mối quan hệ trực tiếp với nguồn cung cấp và đảm bảo quyền lợi của mình trong từng giao dịch.

Hiện nay hàng hóa của công ty mua vào được áp dụng 2 loại thuế suất thuế giá trị gia tăng(GTGT) là 5% và 10%

Hàng hóa chịu thuế GTGT 5% gồm: Máy vi tính, máy in laser, máy in màu, các linh kiện máy tính, mực in…

Hàng hóa chịu thuế GTGT 10% gồm: Máy fax, các thiết bị vật tư, mực fax

Giá trị hàng mua vào là tổng giá thực tế mua vào được ghi trên hóa đơn của người bán (giá chưa có thuế GTGT) cộng với các khoản thuế không hoàn lại (nếu có) và các chi phí thu mua phát sinh như chi phí vận chuyển, bốc xếp và các chi phí liên quan đến nhập kho hàng hóa.

Kế toán lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

Phạm Thị Huệ, sinh viên lớp KT13KT1, trình bày các chi phí liên quan đến hoạt động mua hàng như chi phí nhân viên thu mua và chi phí thuê bãi, và nhấn mạnh rằng các chi phí này được ghi nhận sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua được hưởng Việc xác định đúng chi phí mua hàng giúp xác lập giá vốn hàng tồn kho và tối ưu hóa quản trị chi phí, đồng thời đảm bảo kế toán chi phí mua hàng phản ánh đúng thực tế giao dịch bằng cách trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá khi tính giá vốn nhập kho.

Trong quy trình kế toán mua hàng tại đơn vị, các tài khoản được sử dụng là 156 "Hàng hóa" để ghi nhận hàng hóa nhập kho, 331 "Phải trả người bán" để phản ánh nghĩa vụ thanh toán với nhà cung cấp, và 133 "Thuế GTGT đầu vào" để ghi nhận thuế giá trị gia tăng đầu vào Khi mua hàng chịu thuế và ghi nhận trên sổ sách, bút toán mẫu là Nợ 156, Nợ 133, Có 331.

- Nội dung và kết cấu tài khoản 156” Hàng hóa”

Tài khoản tồn kho phản ánh giá trị hiện có biến động tăng giảm của hàng hóa tại kho và quầy bán hàng của doanh nghiệp, được thể hiện chi tiết theo từng kho, từng quầy, từng loại hàng, từng nhóm hàng và từng mặt hàng.

Bên nợ :- Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá hàng hóa tại kho, tại quầy( giá mua vào và chi phí thu mua)

Bên có: - Phản ánh giá trị mua thực tế hàng hóa xuất kho, xuất quầy

- Khoản giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại khi mua hàng hóa và hàng mua trả lại

- Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ

Dư nợ:- Giá trị thực tế hàng hóa tồn kho, tồn quầy

Tài khoản 156 có các tài khoản chi tiết như sau:

Tài khoản 1561 - Giá mua hàng hóa phản ánh giá trị hàng hóa hiện có tại kho và tại quầy, đồng thời cho thấy sự biến động tăng giảm của lượng hàng hóa tại kho và tại quầy trong kỳ theo giá mua thực tế.

Tài khoản 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa phản ánh tình hình chi phí thu mua và phân bổ chi phí thu mua hàng hóa Tài khoản này ghi nhận toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình mua hàng hóa, gồm giá mua và các chi phí khác phát sinh khi thu mua, sau đó được phân bổ vào giá vốn hàng hóa để phản ánh đúng giá trị tồn kho Lưu ý, chi phí thu mua hàng hóa bất động sản không được đưa vào tài khoản này mà được phân loại riêng.

Kế toán lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 22 Lớp: KT13KT1

- Nội dung kết cấu của tài khoản 331” Phải trả người bán”

Tài này dùng để theo dõi toàn bộ các khoản thanh toán với người bán, người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ…( kể cả tiền ứng trước cho người bán)

Bên nợ: - Số tiền đã trả cho người bán( kể cả ứng trước)

- Giảm giá hàng mua được hưởng

- Trị giá hàng mua được hưởng

Bên có: - Số tiền phải trả cho người bán

- Số tiền thừa được người bán trả lại Tài khoản này có thể có vừa số dư bên Nợ, vừa có số dư bên Có

Dư nợ:- Số tiền trả thừa hoặc ứng trước cho người bán

Dư có:- Số tiền còn nợ người bán

Tài khoản”Phải trả người bán” được mở chi tiết theo từng chủ nợ, khách nợ không được bù trừ khi lên bảng cân đối nếu khác đối tượng thanh toán

- Nội dung và kết cấu tài khoản 133” thuế giá trị gia tăng được khấu trừ”

Tài khoản này sử dụng đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nội dung phản ánh và kết cấu của tài khoản 133 “ thuế GTGT được khấu trừ” như sau:

Bên nợ:- Phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Bên có:- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ trong kỳ

Kế toán lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 23 Lớp: KT13KT1

- Các nghiệp vụ khác làm giảm thuế GTGT đầu vào( Số không được khấu trừ, số đã được hoàn lại, số thuế của hàng mua trả lại,…)

Dư nợ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ hay hoàn lại nhưng chưa nhận

Tài khoản 133 được chi tiết thành 2 tài khoản:

+ Tài khoản 1331” Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ”

+ Tài khoản 1332” Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định"

Ví dụ 4: Ngày 6/10/2007 công ty TNHH phát triển công nghệ thương mại Gia Long mua 10 chiếc máy inlaser canon 1210 của công ty máy tính

Tổng giá chưa thuế là 22.300.000, giá chưa bao gồm thuế GTGT 5 %

Số tiền trên được thanh toán ngay bằng tiền mặt Cước vận chuyển công ty TNHH thương mại và vận tải Thiên Lâm

Khi hàng hóa đã về nhập kho của công ty Kế toán căn cứ vào các chứng từ mua hàng hóa sau:

Kế toán lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 24 Lớp: KT13KT1

GIÁ TRI GIA TĂNG Mẫu số: 01 GTKT-3LL Liên 2 ( giao cho khách hàng) LH/2006B

Ngày 06 tháng 10 năm 2007 0080701 Đơn vị bán: Công ty máy tính Hà Nội Địa chỉ: 131 Lê Thanh Nghị -Hai Bà Trưng –Hà Nội Điện thoại: (04) 8693859 Mã số thuế: 0015161501

Thông tin người mua hàng: Họ tên Lê Việt Dũng; đơn vị: Công ty TNHH Phát triển công nghệ và thương mại Gia Long; địa chỉ: 14 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội.

Hình thức thanh toán : Tiền mặt Mã số thuế :0101273973

TT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Máy in laser canon Chiếc 10 2.230.000 22.300.000

Số tiền bằng chữ: hai mươi ba triệu bốn trăm mười lăm nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Kế toán lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 25 Lớp: KT13KT1

HÓA ĐƠN Mẫu số :01 GTKT- 3LL

Hóa đơn giá trị gia tăng VAT/2006B ghi nhận liên 2 (giao cho khách hàng) số 0039375, ngày 06 tháng 10 năm 2007; đơn vị bán là Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Thiên Lâm, địa chỉ 53B Ngô Gia Tự, Long Biên, Hà Nội, điện thoại 048775589, mã số thuế 2600325379.

Thông tin người mua hàng: tên là Lê Việt Dũng; đơn vị kinh doanh là Công ty TNHH Phát triển công nghệ và Thương mại Gia Long; địa chỉ trụ sở tại 14 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội.

Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0101273973

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Cước vận chuyển máy in canon 1210 Chuyến 01 400.000 400.000

Cộng tiền hàng Thuế GTGT 05%

Số tiền bằng chữ: bốn trăm hai mươi nghìn đồng chẵn Người mua hàng, người bán hàng và Thủ trưởng đơn vị ký xác nhận (Ký, họ tên) Để phản ánh chi phí vận chuyển, kế toán định khoản như sau:

Kế toán làm phiếu Nhập kho:

Kế toán lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 26 Lớp: KT13KT1

Biểu số 10: Đơn vị: Cty TNHH PT CN& TM GL Mẫu số: 02 Địa chỉ: 14- TH- Hà Nội PHIẾU NHẬP KHO

- Họ tên người nhận hàng:Chu Thanh Hà Địa chỉ: Thủ kho 14- TH

- Lý do nhập kho: Mua hàng

Tên nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư( Sản phẩm hàng hóa)

Số lượng thực tế Đơn giá Thành tiền

1 Máy in laser canon Chiếc 10 2.230.000 22.300.000

Cộng thành tiền( bằng chữ): Hai mươi hai triệu ba trăm nghìn đồng chẵn

Nhập, ngày 06 tháng 10 năm 2007 Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho

(Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên)

Hàng đã về nhập kho kế toán định khoản như sau:

Trong sổ kế toán, TK 331 (Công ty MT-HN) ghi nhận số dư 23.415.000 đồng Cùng ngày 06/10/2007, Công ty Gia Long phải thanh toán số tiền thuê xe vận chuyển cho Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Thiên Lâm, phản ánh nghĩa vụ thanh toán đối với nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển theo hợp đồng đã ký.

Kế toán lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 27 Lớp: KT13KT1

Cty TNHH PT CN& TM GL PHIẾU CHI Số :156 14-TH- HN Ngày 06 tháng 10 năm 2007

Họ và tên người nhận tiền: Hà Khắc Dũng Địa chỉ : Công ty TNHH thương mại và vận tải Thiên Lâm

Lý do chi: Trả tiền hàng theo hóa đơn số 0054528 ngày 06 /10/2007

Số tiền:420.000 (viết bằng chữ): Bốn trăm hai mươi nghìn đồng chẵn Kèm theo 01 chứng từ

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Thanh toán tiền vận chuyển cho công ty TM Thiên Lâm kế toán định khoản như sau:

Có TK 111: 420.000 Đến ngày 06 tháng 10 năm 2007 công ty Gia Long phải thanh toán số tiền còn nợ ở ví dụ 3 theo đúng cam kết Kế toán viên viết phiếu chi:

Cty TNHH PT CN& TM GL PHIẾU CHI Số :156 14-TH- HN Ngày 06 tháng 10 năm 2007

Họ và tên người nhận tiền: Công ty máy tính Hà Nội Địa chỉ : 131- Lê Thanh Nghị - Hà Nội

Lý do chi: Trả tiền hàng theo hóa đơn số 0080701 ngày 06 /10/2007

Số tiền:23.415.000 (viết bằng chữ): Hai mươi ba triệu bốn trăm nghìn đồng

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Thanh toán tiền hàng kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 331( Cty MT- HN): 23.415.000

Kế toán lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 28 Lớp: KT13KT1

Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.3.1 Tài kho ản sử dụng Để kế toán tổng hợp quá trình xác định kết quả kinh tiêu thụ hàng hóa kế toán sử dụng các tài khoản sau để xác định chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh

Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 641” Chi phí bán hàng”

Tài khoản 642” Chi phí quản lý doanh nghiệp “ Nội dung và kết cấu các tài khoản như sau:

Tài khoản 911” Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản này được sử dụng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp Nó được mở chi tiết theo từng hoạt động nhằm phản ánh đầy đủ bản chất và hiệu quả của từng mảng hoạt động.

Bên nợ ghi nhận các chi phí liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư trong kỳ Cụ thể, các chi phí này gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư, phản ánh đầy đủ chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư.

- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác

- Kết chuyển lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh

Bên có: - Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, về kinh doanh bất động sản đầu tư trong kỳ

- Tổng số doanh thu thuần hoạt động tài chính -Tổng số thu nhập khác

- Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh( lỗ)

Kế toán lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 62 Lớp: KT13KT1

Tài khoản 641” Chi phí bán hàng”

Tài khoản này được dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Nợ:- Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ Bên Có:- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng

Tài khoản này không có số dư và được chi tiết theo các tài khoản cấp 2 như sau:

- Tài khoản 6411” Chi phí nhân viên”

- Tài khoản 6412” Chi phí vật liệu bao bì”

- Tài khoản 6413” Chi phí dụng cụ, đồ dùng”

- Tài khoản 6414” Chi phí khấu hao tài sản cố định”

- Tài khoản 6415” Chi phí bảo hành”

- Tài khoản 6417” Chi phí dịch vụ mua ngoài”

- Tài khoản 6418” Chi phí khác bằng tiền”

Tài khoản 642” Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Tài khoản này được dùng để phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến toàn doanh nghiệp, bao gồm chi phí quản trị kinh doanh và chi phí quản lý hành chính Việc ghi nhận đúng các chi phí này giúp tổng hợp chi phí điều hành và tối ưu hóa ngân sách, đồng thời cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả quản trị doanh nghiệp.

Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: Các khoản chi phí ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển chi phí quản lý

Kế toán lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 63 Lớp: KT13KT1

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành:

- Tài khoản 6421” Chi phí nhân viên quản lý”

- Tài khoản 6422” Chi phí vật liệu quản lý”

- Tài khoản 6423” Chi phí đồ dùng văn phòng”

- Tài khoản 6424” Chi phí khấu hao tài sản cố định”

- Tài khoản 6425” Thuế, phí, lệ phí”

- Tài khoản 6426 ” Chi phí dự phòng”

- Tài khoản 6417” Chi phí dịch vụ mua ngoài”

- Tài khoản 6428” Chi phí khác bằng tiền”

Căn cứ vào các chứng từ kế toán như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi, bảng thanh toán lương và bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, kế toán tiến hành hạch toán và tính toán chi phí liên quan đến quá trình sản xuất và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm kiểm soát chi phí, tối ưu chi phí hoạt động và đảm bảo báo cáo tài chính chính xác.

Tình hình chi phí bàn hàng và chí phí quản lý của công ty như sau:

- Chi phí vận chuyển vận chuyển hàng cho khách hàng là: 3.675.000

- Chi phí của bộ phận quản lý là: 685.000

- Chi phí bán hàng là: 625.300 Ngày 10/10/07 Trả lương cho nhân viên

- Lương nhân viên bán hàng là: 6.235.000

- Lương nhân viên cho quản lý là : 6.235.000

Tât cả được chi bằng tiền mặt Để phản ánh chi bằng tiền mặt ta vào bảng nhật ký chứng từ số 1 như sau:

Kế toán lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 64 Lớp: KT13KT1

CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

VÀ THƯƠNG MẠI GIA LONG

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1

Ghi có tài khoản: 1111- Tiền mặt Việt Nam

Kế toán ghi sổ dưới sự phê duyệt của Kế toán trưởng, ký bởi (Ký Họ tên) và (Ký Họ tên) Mục đích của quy trình là tập hợp các chi phí phát sinh của công ty từ các phiếu chi tiền mặt và bảng nhật ký chứng từ số 1 để đưa vào bảng kê số 5.

Kế toán lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế

SV: Phạm Thị Huệ 65 Lớp: KT13KT1

CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

VÀ THƯƠNG MẠI GIA LONG BẢNG KÊ SỐ 5

3 6413- Chi phí đồ dùng văn phòng 2.781.000 2.781.000

4 6414- Khấu hao tái sản cố định 6.791.634 6.791.634

5 6417- Chi phí dịch vụ mua ngoài 35.796.000 35.796.000

6 6418- Chi phí khác bằng tiền 17.844.899 17.844.899

7 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp 57.055.750 57.055.750

8 6421- Chi phí nhân viên quản lý 9.780.000 9.780.000

9 6423- Chi phí đồ dùng văn phòng 898.000 898.000

10 6424- Khấu hao tài sản cố định 3.784.543 3.784.543

11 6427- Chi phí dịch vụ mua ngoài 21.781.000 21.781.000

12 6428- Chi phí khác bằng tiền 20.812.207 20.812.207

Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

SV: Phạm Thị Huệ 66 Lớp: KT13KT1

CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ & THƯƠNG MẠI GIA LONG

Số dư đầu năm SỔ CÁI TÀI KHOẢN 641

Tài khoản đối ứng Tháng 10

Lũy kế phát sinh Nợ 105.963.533

Lũy kế phát sinh Có 105.963.533

Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

SV: Phạm Thị Huệ 67 Lớp: KT13KT1

CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ & THƯƠNG MẠI GIA LONG

Số dư đầu năm SỔ CÁI TÀI KHOẢN 642

Tài khoản đối ứng Tháng 10

Lũy kế phát sinh Nợ 57.055.750

Lũy kế phát sinh Có 57.055.750

Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

2.3.2 K ế toán xác định kết quả ti êu th ụ

- Bút toán kết chuyển doanh thu

- Bút toán kết chuyển giá vốn hàng bán

Có TK :632 1.120.787.154 -Bút toán kết chuyển chi phí bán hàng

Có TK :641 105.963.533 -Bút toán kết chuyển chi phí quản lý

Số liệu trên đã được phản ánh ở nhật ký chứng từ số 8

-Bút toán xác định kết quả kinh doanh

Số liệu được phản ánh trên Nhật ký số 10 sau:

CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ & THƯƠNG MẠI GIA LONG

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 10

Ghi có tài khoản: 421: Lợi nhuận chưa phân phối

Dư đầu tháng Ghi có TK 421, Ghi nợ Tk Dư cuối tháng

Lợi nhuận chưa phân phối 31.871.615 31.871.615 31.871.615

Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ & THƯƠNG MẠI GIA LONG

Số dư đầu năm SỔ CÁI TÀI KHOẢN 911

Tài khoản đối ứng Tháng 10

Lũy kế phát sinh Nợ 1.315.678.052

Lũy kế phát sinh Có 1.315.678.052

Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Ngày đăng: 03/11/2022, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w