Sau ngàythống nhấtđấtnước, Nền Chùađượckhảo sát vào cácnăm 1978, 1981, khai quật 02lần vào năm 1982 - 1983, đã phát hiện được các ditíchkiến trúc - mộ táng liên quan đếntục thờ phụng ngư
Trang 1KHU DI TÍCH KHẢO CÔ HỌC NÊN CHÙA (KIÊN GIANG) TRONG NÈN CẢNH VĂN HÓA Óc EO Ở NAM Bộ VỆT NAM _ LẠI VÀN TỚI, BÙI MINH TRÍ *
* Viện Nghiên cứu Kinh thành
KiênGianglà một tỉnh ven biểnthuộc vùng Đồng bằngsông CửuLong Trong toàntỉnh, đãpháthiệnđược 12địa điểmvăn hóa Óc Eo, trong đó Nền Chùa là di tíchcó quymô lớn, với 10 địađiểm khảo cổ học thuộc nhiều loại hình, tồntại trong thời gian khádài, từthế kỷ thứ II- VIII AD,nên đượccho làcái nôi củanềnvănhóa Óc Eothuộc vương quốc Phù Nam1
Trong tổng thể các di tích văn hóaÓc Eo vùng tứgiác Long Xuyên,Nền Chùa nằm ở vùng đồng bằng trũng thấp,noigặp nhaucủahai dòng nước cổ: kênh 16 (kênh Giếng Đá hay LungLớn) và kênh 18 (kênh NềnChùa)(Malleret 1959: 150 - 153) Hiệnnay,Lung Lớn vàkênh Nền Chùabao bọc phía Đông vàTây Nam khu di tích, thuộcấp Tràm Dưỡng, xã Mỹ Phước,huyện HònĐất, tỉnhKiên Giang Dòng Lung Lớn chảy xuyên qua khu đô thị cổ Óc Eo, theo hướng Tây Bắc - Đông Namkhoảng 12km đến địađiểm Nen Chùa và tiếp tụcxuôivềcảng biểnRạchGiá,dài khoảng 15km
Di tíchNen Chùa đượcngười Pháp phát hiện, định danh vào nhữngnăm 1930 - 1940và sau
đó L Malleret và cộngsự đã thực hiệnnhiều cuộc khảo sát vào nhữngnăm 1944 - 1953 Kếtquảđãpháthiệnđượcnhiều ditích, divậtmangđặctrưng vănhóaÓc Eo, nên ông đã chorằng,Nền Chùa
cóthếlàđiếm cư dâncổ ởcuối LungLớn gần bờ biểncổ và làmộtditích cảng ngoại vicủa một ditích chính - tức di tích Óc Eo2 Tuy nhiên, theo L.Malleret, Nền Chùađã bị pháhoại nghiêm trọng
vàxemnhưđãmất hẳn đối với khoa học (Malleret 1959)
Sau ngàythống nhấtđấtnước, Nền Chùađượckhảo sát vào cácnăm 1978, 1981, khai quật
02lần vào năm 1982 - 1983, đã phát hiện được các ditíchkiến trúc - mộ táng liên quan đếntục thờ phụng người chết, thờđávàtục hỏa tángtại GòNềnChùa,Gò BàChúaXứ A vàGò Bà Chúa Xứ B (Võ Sĩ Khải 1984).Cùngvới cácdi tíchkiếntrúc, giai đoạn nàycòn phát hiện đượcdi chỉ cư trú với tầng vănhóadàychứa gốm và các cột gỗ của kiến trúc cư trú dạng nhà sàn ở phía ĐôngGòNềnChùa Hiệntượng này cònxuất lộ rác ởnhiều khu vựcđấttrũng ven các gò đấthay vencác nguồnnước (Lê XuânDiệm, ĐàoLinhCôn, Võ Sĩ Khải 1995) Từ nhữngpháthiện này, cácnhàkhảo cổhọcchorằng,Nen Chùalàdi tích lớn,còn nhiều tiềm năng về khảo cổ họcvà có thểtiến hành khai quật trong một kế hoạch nghiên cứu dài hạn về văn hóa ÓcEo (Võ Sĩ Khải 1981) NềnChùa đượcxác định khung niênđại diễn tiếntừnăm 270- 530AD3, tậptrungtừnăm 420- 480 AD, tức khoảngthế kỷ V AD (Lê Xuân Diện, Đào LinhCôn, Võ SĩKhải 1995: 430 -431) Tiếp đó,cuộc khảo sátvào tháng 9/2009, cùng với việcghi nhận những pháthiệntrước đây, đãcónhững phát hiện mớivề những di vậtmangđặc trưng đồ gốm giaiđoạn sớm của văn hóa Óc Eo (Bùi Chí Hoàng 2018: 79)
Trang 2Lại Văn Tới, Bùi Minh Trí - Khu di tích khảo cổ học Nền Chùa (Kiên Giang) 75
Với những phát hiện tạiNen Chùa như nêu ở trên, còn cónhững ý kiến khác nhau về tính chất,chứcnăng củaditích L.Malleret cho Nen Chùa là một điểm cư trúcổvà làcảngngoại vi; các nhà khảo cổ học ở Viện Khoa học xã hộivùng NamBộ (cũ) cho rằng,Nền Chùalà khu di tích kiếntrúc - mộ táng, dấuvếtcư trú rải rác và không rõ ràng Đặc biệt gần đây đã có ý kiến cho rằng,những “kiến trúc -mộ táng” phát hiện ở GòNền Chùa, Gò Bà Chúa Xứ A và B, Gò Phật Nổi, làmột khu đền Hindu, thuộc loại đềnởgoài trời khôngcó mái che và có niên đại sớm trong văn hóa
Óc Eo, thường xây đền dưới mặtđất(ĐặngVăn Thắng 2019b: 378 - 386)
Hoạtđộng nổi bậtnhấtgầnđâyvề khảo cổ học Nền Chùa là cuộc khai quật quy môlớn vào năm 2018 - 2020 thuộc Đe án: "Nghiên cứu khu di tích khảo cổ học Óc Eo - Ba Thê, Nen Chùa (văn
hóa Óc Eo Nam 5ộ/’do Viện Hàn lâm KHXH VN tổ chức thực hiện Nền Chùalà một trongbahợpphần của Đe án, được khai quật với diện tích trên 8.000m2 Ket quả khai quật đã phát hiện được nhiều di tích, di vật mới thuộc văn hóa Óc Eo, mang lại những nhận thức quan trọngvề khu ditíchnày Bàiviếtdựa vàonhững tưliệuvề di tích,divậtpháthiệnđược tạiNền Chùa từtrước đếnnay,đặc biệtlàkếtquảkhai quật lần thứ ba(2018 - 2020), đểxác định đặc trưng, tính chất vàvai ưò của
di tích Nen Chùa trong nền cảnh văn hóa Óc Eo - vương quốc PhùNam và trongmối quan hệ vớithế giới bênngoài thông qua con đường giao thươngtrên biển
1 Kết quả khai quật và nghiên cứu
Tiến hành khai quật Nen Chùa làn thứ ba (2018-2020) với mụcđích: 1. Tái điều tra, khaiquật nhằm kiểm định kếtquả khai quậtnăm 1982 và 1983,pháthiện mới vềdi tích,di vật, góp phần làm sáng rõ hơn tính chất, niênđạivà lịch sử hình thànhvà pháttriển của di tích NềnChùa tronglịchsử văn hóa ÓcEo Nam Bộ; 2 Nghiêncứu, đánh giá giátrị,xác định vị trí, vaitrò vàmối quan
hệcủa khu ditích Nền Chùa đốivới đô thị cổÓc Eo -Ba Thê trong lịch sử văn hóa Óc Eo ở Nam
Bộ Trên cơ sởđó, nghiên cứuđề xuất phương án bảo tồn, phát huy giá trị di tích;3. Cungcấp tư liệu cho việc xây dựngHồ sơkhoahọc đềnghị UNESCO công nhận Vănhóa Óc Eo là disảnvăn hóa thế giới
Trong tổng diện tích quy hoạch của Đe án là 24.900m2,sau khi điềutra, khảo sát, chúng tôi
đã phân chia thành 05 khu vực khai quật,được ký hiệu là ABCDG, vớitổng diện tích 8.024,6m2,trongđó khu Atrên Gò Nen Chùa mở 01 hố diện tích 2.098,9m2, khuB ven Lung Lớn mở03 hốtống diện tích 1.206,3m2, khu c ven kênh Nen Chùa phía TâyNam, mở 01 hố diện tích 3.510m2,khu D trên khu vườn cao, mở01 hốdiệntích 682m2 và khuG ven Lung Lớn - phía Bắc khu B, mở
03 hố tổng diện tích 527,4m2.Ket quảkhai quậtđãcó nhiều pháthiện mớiquan trọnglần đầu tiênởNen Chùa về di tích và di vật, giúp cho việc xác địnhnội dung vãnhóa và vai trò của Nền Chùa trongvănhóa Óc Eovàvương quốc Phù Nam
1 Ị Địa tầng và tầng văn hóa
Địa tầng khu di tíchNềnChùa gồm 03lớp chính: Đất mặt, đất văn hóavà sinhthổ Lớp mặt
có sự khác nhaugiữa khu vựcgò caovà ruộng thấp Đấtsinh thổ có xu hướng dốc xuôi từphíaTây(đất cao)về phía Đông (đất thấp), bềmặtcónhiềucột gỗ Tầng văn hóacỏ02 mức,phânbiệtkhárõràng vàcó tính chất khác nhau:
Khu vựccó02 lớp văn hóa,thì lớp văn hóa kiếntrúcở trên, lớpvăn hóacư trúở dưới, tiêu biểu là khu A - GòNền Chùa Lớp cư trú dày ởđỉnh gò, từ40 - 50cm và phát triển rộng ra xung
Trang 376 Khảo cổ học, số 2 - 2022
quanh ở phía ĐôngvàĐông Nam sátLung Lớn Cuối lópvăn hóa - sát sinh thổ pháthiệnđược các
di tích kiếntrúc nhà sàn Lớp kiến trúc bị phá hoại, xáo trộn, đá phủ kín mặt gò, chủ yếu là đá hoa cưooig Nenđấtxâyxếpđá dày từ 10 - 15cm, không thuần nhất Ở trungtâmvà phía Đông Bắc xuất
lộ dấtvếtditíchkiến trúc xây bằng đá hoặc gạch(Hình 1).
Khu vực có 01 tầng vănhóa mang tính chất cưtrúđiểnhình,phân bố ởvenLung Lớn hiện nay, thuộc các hố khai quật khu B và khu G Tầng văn hóa dày trung bình 66,6cm (khu G) và109,1cm (khu B),có xu hướng chung là dốc thấptừ Tây (cao)về phía Đông (thấp) Độ dày của lớpvăn hóa, màusắc đất, di vật và di tích cũng thay đổi theo xu hướngđó(Hình 2).
Hình 1 Xuất lộ dấu vết di tích kiến trúc xây bằng đá hoặc gạch
VẢCH TÂY
Chú thích bản vẽ:
(1) Lóp mặt: Đất màu nâu xám bạc, lẫn cỏ rác, gạch, mảnh gốm vỡ nhỏ.
(2) Lóp văn hóa 2.2: Đất có màu nâu xám, lẫn bã thực vật, than tro, gạch, đá, mảnh gốm nhỏ.
(3) Lớp văn hóa 2.1: Đất màu xám nâu tươi, lẫn những vùng cát, gạch, gốm, than fro, xuất hiện cọc gỗ (4) Lóp sinh thổ: Đất sét vàng xám hoặc nâu vàng, mặt mấp mô, ít gốm và đá.
(5) Tầng trầm tích I: Đất sét thuần màu xám trắng, mềm dẻo.
(6) Tầng trầm tích II: Đất màu nâu sẫm, chứa bã thực vật, rễ cây, thân cây, hạt quả.
(7) Tầng trầm tích III: Đất trắng pha cát mịn, chứa những đoạn san hô.
Hình 2 Độ dày của lóp văn hóa, màu sắc đất
(Nguồn: Nhóm tác giả)
Bên cạnh những khu vực cótầng văn hóa ổnđịnh, còn 02 khu/hốc và D, tầng văn hóa bị phá hủy gây xáo trộn và rất khó phân định rõràng Ở hố c chỉ xác định sự tồn tạicủa dấu vết cư trúvớisự có mặt của đồgốm và cột gỗnhà sànxuất lộtrênbờ và dưới lòng hồ Ớ hố D,tầngvăn hóa
cư trúcònlại khoảng trên 100m2 dọc vách Đông Bắc (khuI) và Đông Nam (khu II)
Trang 4Lại Văn Tới, Bùi Minh Trí - Khu di tích khảo cổ học Nền Chùa (Kiên Giang) 77
Như vậy,kết nối địatầng5 khukhai quật thấy rằng: Lớp văn hóa cư trú bao trùm toànbộdiệntíchkhai quật, những khucó02 lớp văn hóa thì lớp kiến trúc ởtrên lóp cưtrú Lớpvăn hóa cư trú còn bảo tồn khá tốt, lớp kiến trúc bị phá hoại nghiêmtrọng (Lại Văn Tới, LêĐìnhNgọc 2020:39-61)
1.2 Di tích
Kết quả khaiquậtđã phát hiện được 23 di tích, thuộc hai loại hình: 10 ditích kiến trúc, 13
di tích cư trú4 Các di tích thuộc hai loạihình, sử dụng vật liệu,kỳ thuậtxây dựng, có chứcnăng, tính chất và niênđại khác nhau
1.2.1 Khu A
KhuGò Nền Chùa, đã phát hiện dấu vết của 08 di tích, trong đó có 05 di tíchkiến trúc và
03 di tích cư trú Các di tích kiến trúc phânbố ởgiữa và phíaBắc gò, cácdi tíchcư trú phân bố ởphíaNam và Đông NamGòNềnChùa
Nềnmóngkiến trúc đền thờ Hindu giáo xuấtlộ ở trung tâm GòNền Chùa, khu vực caonhất
và dày đặc những tảng đá,nằm ở cao độ 100cm so với mựcnước biển Ditích gồm dấu vết 03 nền móng kiếntrúc (NC18.A.KT01.1; NC18.A.KT1.2, NC18.A.KT1.3), trong đó bó nền được kè bằng
đá ởbốn phía, nền đắp bằng đá có chỗ lẫn đất Cácnền móng đều có hình chữ nhật, cùng hướng Bắclệch Đông 20°, nhiều đoạn bó nền bị đào phá hoặc bị sạtlở (Hình 3).
Đá xây dựng là những viên đá tảng với nhiềuhình dáng và kích cỡ to nhỏ khácnhau, đượcxếpkín mặt gò, trongdiện tíchkhoảng 1.840m2 (46 X 40)m Đá gồm có 03 loại là đá hoa cưong, đágạo và đá cátkết, trong đó chủ yếu làđá hoa cương, không có kếtdính Do đã bị xáo trộn nên việcnghiêncứu xácđịnh nền móng kiến trúc củaGò Nền Chùaxưa là vô cùngkhó khăn, không thể xácđịnhđượcchính xác diệnmạovàquy mô của kiến trúc đền tháp vốntừngtồntại ở đâytrong lịch sử
Hình 3 Nền móng kiến trúc đền thờ Hindu giáo xuất lộ ờ
trung tâm Gò Nền Chùa
(Nguồn: Nhóm tác giả)
Hình 4 Linga lớn bằng đá niên đại khoảng thế kỷ V AD
Dựa vào kết quảđiều tra của LouisMallerettrong nhữngnăm 1942 - 1944 vàcuộc khai quậtnăm 1982 - 1983,thiGò Nền Chùa là dấutích nền móng của một công trinhkiếntrúc đền thờ,cóquy
mô lớn,được xây dựng bằng đá hoa cươngvà ởđây đã tìm thấybứcchạmchâncủamộtphotượnghìnhngười đặttrêncáibệ có mộng, một Linga lớn bằngđácóniênđạikhoảng thế kỷ V AD(Hình 4).Đây lànhững bằng chứng tin cậy,khẳng địnhsự tồntạicủađền thờ Hindu giáo tại Gò NenChùa trong lịch
sử (Đào LinhCôn 1983, 1884)
Trang 578 Khảo cổ học, số 2 - 2022
Dựa vào những hiện vật phát hiện tại Gò Nền Chùa, như gốmTrung Quốc thời Đông Hán(thế kỷ II -III)(Hình 5), gốmẤnĐộ(thếkỷI - VI) (Hình 6),Linga đá(thếkỷV)(Hình 4),photượng
Phật đứng (Buddhapad) niênđạithế kỷ VI, kếthợp với niên đại tuyệt đối 14ckhoảng 420AD - 530
AD cóthểxácđịnh niên đại của cácdấu vết móng kiến trúcđền thờ trongkhoảngthế kỷ rv - VIAD (Lê XuânDiện,ĐàoLinhCôn,Võ SĩKhải1995: 430-438; Lương Ninh2006:118 - 133)
Hình 5 Gốm Trung Quốc thòi Đông Hán (thế kỷ II - III)
Hình 6 Gốm Án Độ (thế kỷ I - VI)
Hình 7 Giếng nước NC18.A.GĨ06 (Nguồn: Nhóm tác giả)
Giếngnước NC18.A.GĨ06 là pháthiện mới đáng lưu ý ở Khu A, xuất lộ ởphía Đông Bắc
GòNen Chùa, cạnh di tích đền thờ Giếng cómặt bằnghình chữ nhật, được xây bằng đá có nhiềukích cỡ theo kỹ thuật giật cấp nhỏ dần xuống đáy,tạolòng hình thang ngược Trên cácthành giếng
có20 cột gỗ gia cốxung quanh chắc chắn để chống sạt lở Đáy giếng là lớp đấtsét, khôngđượcgia
cố Giếng cókíchthước dài 16,4m, rộng6,6m,diệntích 108,2m2(Hỉnh 7).
Di tíchnằm ưongkhông gian của khu kiến trúc đền thờ Hindu giáo, nên có cùng niên đại,khoảng thể kỷ IV - VIAD.Trong văn hóa Óc Eo,đã phát hiện được nhiềudi tích giếng xây bằng đá nhưGÍ06 Nghiên cứuso sánh cho thấy,giếng này thuộcloại “ao thần” hay “giếngthiêng”,chuyên cung cấpnướcsạchđể phục vụ cho sinh hoạt nghi lễ tôn giáo diễnra tại ngôi đềnHindu giáo nói đến ở trên
Trang 6Lại Văn Tới, Bùi Minh Trí - Khu di tích khảo cổ học Nền Chùa (Kiên Giang) 79
Trên Gò Nen Chùa còn phát hiện được dấu vết của 2 móng kiến trúc NC18.A.NK02 vàNC18.A.NK03 ở phía Bắc và móngtường bao NC18.KXĐ.07 ở phía Nam.Hai móng kiến trúcđều được xây dựng bằng gạch và chỉ còn lại mộtphầnnhỏ,không thểxác định đượchình dáng vàquy
mô kiến trúc Móng tường bao xuất lộ dạng một rãnh đào vào nền đất sét nằm trên rãnh gốm(RN08) theohướngĐôngTây,lòng rãnhchứa đất vàng sậmpha cát,lẫn gạch,đá Dựa vào vật liệu
và kỹ thuật xâydựng, thi 03 di tích này có khả năng làloạidi tích haythànhphần di tíchliên quan đến kiếntrúc đền thờởGòNền Chùa
Các di tích nàycócùngniênđại với kiếntrúc đềnthờ Hindu giáo vàgiếng nước,thuộc thời
kỳ pháttriểncủavăn hóa ÓcEo, khoảngthế kỷ IV - VI AD
b Di tích cư trú
Bên dưới lớp đá xây đền thờ vàở dưới chângò, xungquanh gòđãtìm thấy dấutích cư trúnhà sàn có niênđại thếkỷ II IIIAD, sớm hơnkiến trúc đền thờ Điềunày phản ánhrằng, khuvựcnày từng là nơi cư trú, sau đó mớiđược xây dựng đền thờ chồngxếp lên trên Trong 03 di tích cưtrú, có02 di tích nhà sàn và 01 di tích rãnhgốm
(Nguồn: Nhóm tác giả)
Kiến trúc nhà sànNC18.A.KT04được nhận biết qua hệ thống cột gỗ được dựng như các kiến trúc nhà sàn khác, nhưngđiều độc đáo là ở cách khắc phục sụt lún, nghiêng ngả của cộtbằngcách sáng tạo ra những thanh gỗ xuyên ngang cột qua lỗ mộng nằmtrên mặt sinh thổ Trongmặt bằngkiếntrúc hình chữ nhật, diệntích 42,29m2 (7,42 X 5,7)m được xác định bởi 22cộtgỗ và03hốchôn cột, trong đó có06 cột còn lại dấuvết lỗ mộnghoặcthanhgỗ xuyên ngang qua Các thanh gỗnày không tạo thành hệ thống khung liên kết các hàng cột, mà có thể có chức năng chống lún,nghiêng cho cộtgỗ (Hình 8).
Kiếntrúc gỗ NC18.A.KT05 sử dụng các “dầm” gỗ kê chân cột dạng “móng bè” (móng gỗ).Các mónggỗđược đào hốchôn sâu xuống lòng đất gốc và các cộtgồ được dựngvuông góc trên các mónggỗ này, hìnhthànhmột bộ khungchịu lựccho côngtrìnhkiếntrúc bên trên Kiến trúc có diệntích 62,15m2 (11,3 X 5,5)mđược xác định bởi6móng gỗ và 33 vị trídựngcột, trong đó có 6 cộtdựng vuông góc với móng gỗ (Hình 9).
Hai di tích KT04 và KT05 đềuxuất lộ trong lớp văn hóa cư trú, có cùng phương vị (Bắc lệch Đông13°), nêncócùngniên đại, khoảngthế kỷII - IIIAD
Rãnh gốm NC18.A.RN08 xuất lộ phíaNamGòNềnChùa, dạng rãnh dài, trong lòngvàtrênmặt rãnh dày đặc các mảnh gốm Óc Eo và thantro Thực trạng xuất lộcho thấy, đây cóthể là dấu vết rãnh nước cốđược lấpđầybởi các hiệnvật Óc Eo,niênđại khoảngthế kỷ II - III
Trang 780 Khảo cổ học, số 2 - 2022
1.2.2 Khu B
Kết quả khai quật Khu B đã xác định được triền lung nước cổ nằmsâu dưới lòng đấtvàcùnghướng vớiLung Lớn hiện tại Từ phát hiện quan trọng này, các nhà khảo cổ đãnghiên cứu xác định vị trí, vai trò của LungLớntronglịch sử hình thành và phát triển của khudi tích NềnChùa Trong đó,đặc biệt lưu ýđến mối quan hệ của dòngchảy với các di tích trong quá trình tụ
cư, xây dựng nhà cửa, lậpđềnthờ và tham gia các hoạt độngkinhtế, ván hóa,tôn giáo
Đáng lưu ý là trong03 hố khai quật đều tìm thấy rất nhiều dấu tích cột/cọc gỗ đóngsâu xuống nền đất Tổng số tìm thấy 615 cột Các cột gỗ này phân bố dày đặc trên mặt thềm lungnước cổ, cóđường kính to nhỏ khác nhau,trung bìnhkhoảng từ9 -25cm Đây là loại cột gỗ củaloại hình nhà sàn nằm ven lung nước cổ Tuy nhiên, do phần lớn các cột gỗ không nằm theophương vịquy chuẩn nên việc xác định mặt bằng kiếntrúc là vôcùngkhó khăn Sau khi dày công nghiên cứuquy luật phânbố và mối quanhệ giữa các cột gỗ, các nhà khảo cổ đãxác định ở đây
có 04 kiến trúc nhàsàn
Cả4 di tích kiến trúc nhà sàn đều mới xuất lộmột phầntronghố khai quậtvà đều có đặcđiểm chunglà sử dụng hệ thống cột/cọc gỗ chịu lực đóng trực tiếp xuốngnền đất gốc theo quyluật thànhtừnghàng vàbắt vuông góc, cóchức năng đỡ cho kiến trúc bên trên Cáckiến trúctrong hốB2 được ký hiệu: NC18.B2.KT01, NC18.B2.KT02 và trong hốB3 lừ' NC18.B3KT01, NC18B3KT02 Các
di tíchnày đều xuất lộhên mặt sinh thổ,
mặt bằng kiếntrúchình chữ nhật, códiện
tích và số lượng cột gỗ trong mỗi mặt
bằng kiến trúc khác nhau, nhưngđặc biệt
là, các ditích này đều có cùng hướng,Bắc
định bởi31 cộttrongdiệntích40,13m2(8,43 X 4,76)m(Hình 10).
Cùng vớicác di tích kiến trúc trên, ởKhuB còn phát hiện nhữngkiến trúc nhà sàn sử dụng
hệthốngcộtgỗphân bố theo khu vực HốBI có 02 di tích: khu thứ nhấtgồm32 cột/cọcgỗphânbốtrong diệntích 13,5m2 (4,1 X 3,3)m và khu thứ hai có 130cột/cọcgỗphân bố trongdiện tích 327,8m2 (28,5 X ll,5)m Hố B3 có 313 cột/cọc phân bố ưong diện tích 149,94m2 (12,6 X ll,9)m Mỗi khuvực này, cóthểlà một kiếntrúcnhàsàn
Để nghiêncứu kỹ thuật dựng và gia cố cột gỗ trongcác kiến trúc nhà sàn ởKhu B, chúngtôi đã đàocác rãnhgiữa2 hàng cộttheo chiều vuông góc nhau Kết quả cho thấy, hiệntrạng các cột,
Trang 8Lại Vàn Tới, Bùi Minh Trí - Khu di tích khảo cổ học Nền Chùa (Kiên Giang) 81
kỹ thuật gia công và dựng cộtở các kiến trúc hoàn toàn giống nhau Các cộtgỗ lớnthườngđược giacông đêogọt nhẵn bề mặt, đầu trên xuất lộ có vết gẫy tự nhiên, đầu dưới đượcđẽo nhọnvàđượcđóng trực tiếpxuống nền đấtgốc Các cọc nhỏ không được gia công Các cụmcọc thườngxuấtlộ ở những nơi đấttrũng thấp Đâycóthể làhiệntượnggiacố hoặc thaythế những cột bị hỏng, số lượngcột trong các ditích kiếntrúc cũng phản ánh cáchchọn vịtrí dựng nhà,thườnglà ởchỗ đất cao sử dụng ítcột,chỗ đất thấp nhiều cột/cụm cột (trường hợpNC18.B3.KT01 và NC18.B3.KT02) Điều nàycho thấy,cư dân cổ Óc Eo đã cóứngxửthíchhợp với điềukiện môi trường và khí hậuđể sáng tạora kỹ thuậtxây dựng và hình thức cư trú trong môitrường khắc nghiệt, nhằm duy trìcuộc sống
ổn định,lâudài qua nhiều thếhệ
Tổng sốphát hiện được 18 di tích hố đất đen, trong đó hố BI: 02hố, B2: 08 hố và B2: 06
hố Kết quả xử lý các hố đấtđen này đã xác định được08 hốhiệnđại và08 hố thuộc lớpvăn hóa cưtrú Các hố xuất lộ trong lớp văn hóa, đều không có hình dạng xác định, kích thước khác nhau, nhưng có đặc điểm chung là đều chứa gốm và than tro Đây có thể là hố rác thải trong sinh hoạt thường ngày
Đoạn LungLớn chảy qua khudi tích NềnChùadàikhoảng gần 300m, từ năm 1944, L Malleret
đã xác định đây là đoạn cuối cùng và là tiền cảng của cảng thịÓc Eo Tuy nhiên, những tư liệuchứng minh cho nhận định này còn rất hạn chế.Trong các hố khaiquật Khu B đã xuấtlộmặt nền đất gốc/sinh thổ, trên đó còn rất nhiều cột/cọc gỗ, mà theo nghiên cứu từ trướcđến nayđều cho là
cóliên quan đến kiếntrúcnhàsàndựng ven Lung Lớncủa cư dân cổ Óc Eo
Nghiên cứucác kiến trúc nhà sàn vànhữnghiện tượngờ mặt lớp sinh thổ, giúp xác địnhđược triền và bờ lungcổ Theo đó, triền lung cổ không có bờ caonhưhiện nayvà cáchxa bờlung hiện nay về phía TâyBắc Những ghi nhận về dấuvết lung cổ ở KhuBmớihạnchếtrong việc xácđịnhtriền vàhiện trạng bờlung, chưa thể thực hiện được các phépđo về kích thước của dấu tích này Tuy nhiên, pháthiện này đã gợi ý nhiều hướng nghiên cứu mớivềdòngchảycổtrongquátrìnhhình thành và phát triển củacộngđồng cư dân Nền Chùa nói riêng,của văn hóa Óc Eo nói chung
1.2.3 Khu c
Kết quả khai quật tạiKhuc đã phát hiện được 07 di tích, gồm 04di tích kiến trúc (di tích
02 hồ nước,di tích giếng nước, sân gạch) và 03 ditích cư trú (2 kiến trúc nhàsành và01 hố đất đen) Trong đó, pháthiện mới và quan trọngnhấtlà di tíchHồnướcvàGiếng nước
Trang 9xung quanh bởi 04 bờ đá Mặt đáy hồ là
lớp đất sét màu nâu thuần, mịn lẫn những
dải hoặc ôcát nhỏ đáylõm lòngchảo,nằm
trên ngấn sét phân cách mặt lòng hồvới
lớp trầmtíchphíadưới Trong phạmvihồ
phát hiện 03 di tích, đó là di tích nhàsàn,
hố đen ở dưới lòng hồ và di tích đường
gạch bên ưên bờ chunghaihồ
Đá xây bờ hồgồmđá cát kết/đá gạo, đáhoa cương, cuộito,đávôi, cóhình dạng,kích thước khác nhau, trongđó chủyếulàđá khai thác có góc cạnh sắc.Một sốvị trí,đá xếp dốc xuôi từtrên xuống lònghồ,tạolòng hồ hẹp Đá được xếp một cách tựnhiêntheo từng lớp, so levà xen kẽ viên
to nhỏ lên trên nền đấtsétvànghoặcnâuđểtạo thành bờ hồcó bề mặtkháđềunhau
Dựa vàosự tương đồngvềloại hình, chất liệu, kỹ thuật của các loại divật,kết hợp với kếtquảnghiên cứu sosánh vớicác di tích tạiNềnChùa cho thấy, hồ nước nàycó niên đạitrongkhoảngthếkỷIV - VIAD
Hồ NCI8.C.AH02 xuất lộ liền kềvớihồnướcAH01 vềphía Đông, cùng bìnhdiệnxuấtlộ, hình dáng,cấu trúcvàphươngvịvớihồAH01 Hồ AH02 cũng cóhiện trạng, cấu tạo, vật liệu và kỹ thuật xây dựng tươngtựnhư ho AH01, nhưng quy mô lớn hơn một chútso với hồ AH01.Hồ AH02có diện tích mặthồ752,4m2 (33 X22,8)m;diện tích lònghồ 456,4m2(28X 16,3)mvàlònghồsâu từ l,2m - l,3m
HoAH02vàho AH01 được xây dựngtrongcùngmột thời điểm,nằm chồng đè lên lóp văn hóacưtrú, có niênđại khoảngthế kỷ n- nAD vàhồnước có niênđạimuộn hơn,vàokhoảngthế kỷIV -VIAD
Hồ AH01 và hồ AH02 được xây dựng có quy mô lớn, quy chuẩn,kiên cố, nước hồ trong sạch Vớimôi trường sông nước ởvùng miền Tây Nam Bộ, hai hồnước này chắc chắnkhông đểchứanước sinh hoạtthường ngày Trongcác di tích vănhóa Óc Eođã pháthiện được một số hồnước nhưdi tích GòTháp(ĐồngTháp) Các hồnước nàyđược cho là đểlấy nước tinhkhiết phục
vụ các nghi lễ tôngiáo(Đặng Văn Thắng 2019: 47-84; NguyễnKhánh TrungKiên 2019: 26-44) ỞKhu c còntìm thấy giếng nước NC18.C.GÍ03 ở phía Nam, cùng mộtsố di vật liên quan đến tín ngưỡng tôn giáo nêudướiđây Đây là tư liệuminh chứngvề tínhchất của hồ nước ởKhu c là “hồnước thiêng”, nócóthểliên quan đếnditíchkiếntrúc đền thờ ở Gò Nền Chùa (KhuA)
Ditích sân gạchSG05được xây dựng trên bờ chung, có cùng hướngvàcùngniênđại với 2
hồnước Di tíchcòn 2 vỉa gạch cách nhau 6,7m và một số mảng gạchlát mặtđường, trong đó mảnglớn nhất xuấtlộ ở đầu phía Bắc, hình chữ nhật,diện tích 49,3m2 (8,5 X5,8)m.Từ hàng gạchvỉaphía
Hình 11. Hai hồ nước (kí hiệu NC18.C.AH01,
NC18.C.AH02)
(Nguồn: Nhóm tác giả)
Trang 10Lại Văn Tới, Bùi Minh Trí - Khu di tích khảo cổ học Nền Chùa (Kiên Giang) 83Tây Bắc và mảng gạch phía Đông Bắc, cóthể xácđịnh được kích thước còn lại củasân gạch Sâncòn dài 19m,rộngnhất 12,5m.
Di tíchgiếng nước GĨ03 được xây dựng hoàn toàn bàng gạch, được phát hiện ởsát vách TâyNam hố khai quật, cũng là phía TâyNamcủa02 hồ nước AH01 vàAH02 Giếng xuất lộtrên mặt đấtsinh thổ,có mặt bằnghình chữ nhật, thângiếng hình phễu nằm sâu trong lòng đất Hiện trạng khi xuất
lộ,di tíchđã bịsụt lún vàsạtlở.Cạnhphía Đông Bắc lún sâu, cong võng và tràn vào lòng giếng
Thân giếng được kết cấu bởi 4 tường gạch bắt vuông góc và giật cấp nhỏ dần từ miệngxuống đáy với 28 lớp gạch Gạch chữ nhật có kích thước, màu sắc khác nhau,khoảng cáchcác lớp
và các viên gạch trong cáclớp đều đặn Đáy giếng đượcgiacố bằng đáhộc, sâu 2,2m sovớimiệng,bên trong luôn có nước
Giếng có kích thước: diện tích miệng 22,6m2(5,07X4,46)m,giếng sâu 2,2m, đáy rộng l,6m Dựa vào vậtliệu,kỹ thuật xây dựng, hiệnvật(đồgốm) pháthiện trong lòng giếng và so sánh vớicácditíchgiếng của vănhóa Óc Eo, thìgiếng nước ở Khu c có niên đạikhoảng thếkỷ IV - VIAD (Hình 12, 13).
1: dểo chôn múng cột V* cột gS.ĐỂt xâm dan Un ad< vâng bang lổ xanh xầm
liên quan đến tín ngưỡngẤnĐộ giáo (Bùi Minh Trí 2020:43-62)
b Dì tích cư trú
Cùng vớihồnước và giếngnước, tại Khu c còn
phát hiệnđược 2 mặt bằng kiếntrúc nhà sàn và 1 hố đất
đenđều nằm tronglòng2 hồ nước.Hai kiến trúc nhà sàn
NC18.C.AH01.KT06vàNC18.C.AH02.KT07 đều xuấtlộ
gầngóc Tây Nam lòng 2 hồ nước, đều có mặt bằng kiến
trúc hình chữ nhật đượcxác địnhbởi hệ thống cột/cọcgỗ
đóngtrựctiếp xuống nềnđất gốc theo quy luậtthànhhàng
vàbắt vuông góc Di tíchKT06 đượcxác định bởi 15 cột
gỗ trong diện tích 39,4m2 (7,3 X 5,4)m vàtrong diện tích
42,7m2 (9,1 X 4,7)m của KT07 có20cộtgỗ(Hình 14).
Hình 14 Hai kiến trúc nhà sàn
NC18.GAH01.KT06 và C18.C.AH02.KT07
(Nguồn: Nhóm tác già)
Trang 11Khu D phát hiệnđược 4 loại hình với 21 ditích các loại, gồm 8 cụm/đốngđá, 6 rãnh thoátnước, 6hốđất đen và 1 mộ táng Cácdi tích xuất lộở bình diện khác nhau,trong đó chủyếu làditích hiện đại, chỉcóhố đen NC18.D.HĐ06thuộc lớp văn hóacưtrú văn hóa ÓcEo.
Hốđen HĐ06 xuấtlộ ởmặt sinh thổ, phíaĐông Nam củacụmđáC2 ở khu II Hố được xácđịnhbởi khu vựcđấtsétlẫn than, màuxámsẫm hơn so với xungquanhcó chứa mảnh gốm vụn.Hố
cóhình gầnchữ nhật, dài 4,8m, rộng l,8m - 2,5m, sâu từ58 - 79cm Thành hố lồi lõm, cao thấp, cóchỗ đứng, chỗ khác dốc thoải, quanh thành hố vàtrên miệng hố có 6 cọc gỗnhỏ đóng sâuxuống đáy Trong lòng hố tìm được đồ gốm, cột gỗ, xương động vật, mảnh sọ dừa, cục đá nhiễm sắt Nghiêncứu hiện trạngcho thấy, hốđen này có thể làhố trũng tựnhiênhình thành trướckhi chủ nhân củanhữngđồ gốm, đồgỗđếncưtrú
1.2.5 Khu G
Tại đâyđã khaiquật 3 hố nối tiếp nhauGI - G2 - G3, có tổng diệntíchlà 520m2 CũngnhưKhuB, ởKhu G đã tim thấy dấutích thềmLung Lớncổ và252 cọcgỗ đóng sâu xuống thềm lungnước Phát hiện quantrọngvàcó giá trị nhất ở KhuGlà dấu vếtkiếntrúcnhà sàn nằm dọcven lungnướccổvà di tích “cột thiêng”mangý nghĩa tôngiáo nằmphía Đông Gò Nền Chùa
TạihốGI phát hiện được 2 di tích kiến trúc nhà sàn được xác định qua hệ thống cọc gỗđóngsâu xuống thềmlungnước cổnhưở Khu B,kýhiệulàNC18.G.KT01 và NC18.G.KT02
Trong phạm vi kiến trúc NC18.G.KT01 có 129 cột/cọc gỗ Dựa vàosự phân bố của các cột
gỗ, dấu tích kiến trúc KT01 được xác định có mặt bằnghìnhchữnhật, có diện tíchxuất lộ 123m2 (13,7 X 9,2)m,nằm trong phương vị Bắc lệchĐông 19°
Kiến trúc thứ hai NC18.G.KT02 mới xuấtlộ một phần, nằmvề phíaBắc của KT01 Trong phạm vi kiến trúccó22cộtgỗ, hình thành mặt bằng hìnhtam giác vuông,códiệntích 34m2 (11 X6,2)m,
Trang 12Lại Văn Tới, Bùi Minh Trí - Khu đi tích khảo cổ học Nền Chùa (Kiên Giang) 85nghiên cứu về kỳthuật và quy luật phân bố thìcác cột/cọc gỗ này cũng có thể liên quan đến hệthống kiến trúc nhà sàn nằm dọc ven Lung nước lớnởkhu vực này.
Di tích ky hiệu NC18.G1.C0113,
xuấtlộ ởgóc Tây Bắc hố GI (Hình 15). Di
tích được xác định bởi một cột âm cao
60cm,đường kính cột 20cm, xâydựng theo
kỹ thuật đào hố móng chôn cộtdưới lòng
đất hình chữnhật, diện tích 3,16m2 (1,8 X
l,6)m, bên dưới chân cột đặt 2 thanh gỗ
ngắn nằm ngang dài 105cm nhằm kê đỡ
Hình 15. Di tích ký hiệu NC18.G1.CO113
(Nguồn: Nhóm tác giả)
chống lún cột Kỹ thuật này được gọi làcột
âm hay cột chôn Vìdo chỉ tìm thấy 1 cột,
đứngđộc lập, nằmở vị trí phía trước(phía
Đông), cùngcùng phương vị với di tích đền thờ Hindu giáo ở GòNền Chùa, nên các nhà khai quậtsuy đoán ràng, cóthể là loại hình cộtđặc biệt, liênquan đến nghi lễ tôn giáo, "mang tính chất biểutrưng/biểu tượng,chứa đựng những yếu tố tôn giáo và nằmtrong khuôn viêncủa công trìnhhay tổ họpcông trinh kiến trúc tôngiáo đương thời nhưmộtbiểutượngđể tôn vinhvị thần Hindu,Vishnu, giống nhưtính phổ biếncủa nó tại các đền thờ ở Ấn Độ Tạm gọi là “Cột thiêng”(Scred Column)hay “Cộtbiểu tượng” (SymbolColumn)" (BùiMinh Trí 2020:43 - 62)
Cóthể nói, việc tìm thấyhệ thống cọc gỗnằm dọcven Lung Lớn, từKhu B đếnKhu G, cho thấyrõ đặc điểm cư trú truyền thống của cư dânÓc Eolàcưtrútập trungven dòng nước lớn, thíchứng với môitrường sông nước Đây là pháthiện mới quan trọng, nó đãgóp phần hóa giải những tồn nghilâu nay về sự tồn tạicủanhữngdấuvét cư trú vốn được pháthiện rất rời rạc và lẻtẻ, khôngđủbằngchứngđểkhẳngđịnhvề quy mô vàkếtcấucủa kiến trúcnhàsàn
1.3 Di vật
Tổng số thu được 415.760 hiện vật,bao gồmcác chất liệu có số lượng như sau: 263.956gốm đất nung, 489 đồ sành, 918 đồ gốm sứ, 141.709 vật liệu kiến trúc, 1.131 cột gỗ, 1.314xương/nhuyễn thể,6.192 đồtrang sức,46 đồ đá, 02đồ thủy tinh, 01 nhạc cụvà02hiệnvậtchưaxácđịnh Trong đó, chủ yếu làhiện vật bản địa (hiện vật văn hóa Óc Eo), chỉ có 1.407 hiện vật nước ngoài (489 đồsành và918 đồ gốm sứ) Kết quả phân loại sơbộ di vậtcụthể như sau: