1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giả pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại cty TNHH kiểm toán DFK việt nam

204 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái ni ệm kiểm toán BCTC Kiểm toán BCTC là quá trình mà trong đó các KTV có thẩm quyền , có trình độ thích hợp tiến hành một cách độc lập việc thu thập , xác minh, đánh giá các bằng

Trang 1

GVHD : THS TR ỊNH NGỌC ANH SVTH : TR ẦN BÙI NAM

L ỚP : 08DKT2 MSSV : 0854030174

TP HỒ CHÍ MINH – 2012

Trang 2

1 H ọ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……):

(1) MSSV: ……… Lớp:

(2) MSSV: ……… Lớp:

(3) MSSV: ……… Lớp:

Ngành :

Chuyên ngành :

2 Tên đề tài :

3 Các d ữ liệu ban đầu :

4. Các yêu cầu chủ yếu :

5 K ết quả tối thiểu phải có: 1)

2)

3)

4)

Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /………

Ch ủ nhiệm ngành (Ký và ghi rõ h ọ tên) TP HCM, ngày … tháng … năm ………

Gi ảng viên hướng dẫn chính

(Ký và ghi rõ h ọ tên)

ThS Trịnh Ngọc Anh

Gi ảng viên hướng dẫn phụ

(Ký và ghi rõ h ọ tên)

Trang 3

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong

đồ án tốt nghiệp này được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Trang 4

Để đồ án tốt nghiệp được hoàn thành tốt đẹp, trước hết tôi xin gửi lời chúc sức

khỏe và lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu và quý Thầy Cô trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM đã hướng dẫn và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học tập và nghiên cứu tại trường Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Cô – ThS Trịnh Ngọc Anh đã quan tâm giúp đỡ, lên kế hoạch hướng dẫn cụ thể để tôi hoàn thành một cách tốt nhất chuyên đề tốt nghiệp trong thời gian qua

Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Tổng Giám Đốc Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam và toàn thể Anh Chị Kiểm toán viên trong Công ty

đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ trong suốt thời gian làm việc, tạo điều kiện thuận lợi

để tôi có thể tiếp xúc với công việc kiểm toán thực tế tại các đơn vị, học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm và kiến thức chuyên ngành bổ ích cho bản thân Điều này có ý nghĩa quan

trọng cho tôi trong việc hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này, đồng thời tạo hành trang ban đầu để tôi có thể tự tin bước vào nghề nghiệp sau này

Sau cùng, bằng tất cả tấm lòng và tình cảm của mình, tôi xin gửi đến các Thầy Cô trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM cùng toàn thể Anh Chị Kiểm toán viên Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam lời chúc sức khỏe và thành công trong công

việc

Trang 5



Trang 6



Trang 7

M ỤC LỤC



L ời mở đầu 1

CHƯƠNG I – LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN TSCĐ TRONG KI ỂM TOÁN BCTC 1.1 Lý lu ận chung về kiểm toán BCTC 4

1.1.1 Khái ni ệm kiểm toán BCTC 4

1.1.2 M ục tiêu kiểm toán BCTC 4

1.1.3 Đối tượng kiểm toán BCTC 4

1.2 Lý lu ận chung về kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC 5

1.2.1 Khái quát v ề khoản mục TSCĐ 5

1.2.1.1 Khái ni ệm và vai trò của TSCĐ 5

1.2.1.2 Đặc điểm TSCĐ 5

1.2.1.3 Nguyên t ắc ghi nhận TSCĐ 6

1.2.1.4 Phân lo ại TSCĐ 8

1.2.1.5 Xác định nguyên giá TSCĐ 9

a Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình 10

b Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình 12

c Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính 13

d Thay đồi nguyên giá TSCĐ 13

1.2.1.6 T ổ chức công tác kế toán TSCĐ 14

a Hệ thống chứng từ sổ sách kế toán 14

Trang 8

b Hệ thống tài khoản kế toán 14

1.2.2 M ục tiêu kiểm toán TSCĐ 15

1.2.3 Nhi ệm vụ kiểm toán TSCĐ 16

1.2.4 Nh ững sai sót thường được phát hiện khi kiểm toán TSCĐ 17

1.3 Chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành 18

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 18

1.3.1.1 Xem xét và chấp nhận khách hàng 19

1.3.1.2 Hợp đồng hay Thư hẹn kiểm toán 20

1.3.1.3 Kiểm tra tính độc lập của KTV 21

1.3.1.4 Trao đổi với Ban Giám đốc đơn vị về kế hoạch kiểm toán 22

1.3.1.5 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 23

1.3.1.6 Tìm hi ểu chính sách kế toán và chu trình KD quan trọng 24

1.3.1.7 Phân tích sơ bộ BCTC 25

1.3.1.8 Đánh giá chung về HTKSNB của đơn vị 26

1.3.1.9 Trao đổi với BGĐ và ban kiểm soát về gian lận 27

1.3.1.10 Xác định mức trọng yếu 28

1.3.1.11 Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu 31

1.3.2 Thực hiện kiểm toán 32

1.3.2.1 Kiểm tra HTKSNB 32

1.3.2.2 Chương trình kiểm toán 33

1.3.2.3 Soát xét tổng hợp khác 39

a Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan 39 b Soát xét các bút toán tổng hợp 40

Trang 9

c Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư đầu năm tài chính 41

d Soát xét giao dịch với các bên liên quan 41

e Soát xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính 42

f Kiểm tra các thông tin khác trong tài liệu có BCTC đã được kiểm toán 42

g Soát xét tài sản, nợ tiềm tàng và các cam kết 43

h Soát xét thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và sai sót 44

1.3.3 Kết thúc kiểm toán 44

1.3.3.1 Soát xét, phê duyệt và phát hành BCKT 44

a Phê duyệt và phát hành Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý 44 b Soát xét chất lượng của thành viên BGĐ độc lập 45

c Soát xét giấy tờ làm việc chi tiết 45

1.3.3.2 Báo cáo tài chính và Báo cáo ki ểm toán 46

a Báo cáo kiểm toán 46

b Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trước và sau điều chỉnh 47

c Các bút toán điều chỉnh – Các bút toán không điều chỉnh 47

1.3.3.3 T ổng hợp kết quả kiểm toán 48

a Tổng hợp kết quả kiểm toán 48

b Các vấn đề cần giải quyết trước khi phát hành BCKT 48

1.3.3.4 Thư giải trình của BGĐ khách hàng 49

Trang 10

CHƯƠNG II – THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN

2.1 T ổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam 52

2.1.1 Tư cách pháp nhân của Công ty 52

2.1.2 L ịch sử hình thành và phát triển Công ty 53

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, hoạt động 53

2.1.4 T ổ chức bộ máy kế toán 55

2.1.5 Ho ạt động cung cấp dịch vụ của Công ty 56

2.1.6 Các khách hàng ch ủ yếu 59

2.1.7 Phương hướng và mục tiêu hoạt động 60

2.2 Th ực trạng áp dụng quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính t ại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam vào Công ty C ổ phần ABC 61

2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 62

2.2.1.1 L ập kế hoạch kiểm toán 62

a Thu thập thông tin khách hàng 62

b Tìm hiểu HTKSNB của khách hàng 65

c Đánh giá mức trọng yếu và rủi ro 67

2.2.1.2 Thi ết kế chương trình kiểm toán 71

2.2.2 Th ực hiện kiểm toán 74

2.2.2.1 Th ực hiện các thử nghiệm kiểm soát 74

2.2.2.2 Th ực hiện thủ tục phân tích 74

Trang 11

2.2.2.3 Th ực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết 77

a Kiểm tra số dư đầu kỳ các TK TSCĐ 77

b Kiểm tra các nghiệp vụ tăng trong kỳ của TSCĐ 79

c Kiểm tra các nghiệp vụ giảm trong kỳ của TSCĐ 80

d Kiểm tra số dư cuối kỳ các TK TSCĐ 80

e Kiểm tra TK chi phí khấu hao TSCĐ 81

f Kiểm tra các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu 84

g Xem xét việc trình bày và công bố trên BCTC 84

2.2.3 K ết thúc kiểm toán 84

2.2.3.1 Soát xét các gi ấy tờ làm việc của KTV 84

2.2.3.2 T ổng hợp kết quả và phát hành báo cáo kiểm toán 85

CHƯƠNG III – MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THI ỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH T ẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DFK VIỆT NAM 3.1 Nh ận định chung 89

3.1.1 Nh ận định về Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam 89

3.1.1.1 Thu ận lợi 89

3.1.1.2 Khó khăn 91

3.1.2 Nh ận định về quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Ki ểm toán DFK Việt Nam 92

3.1.2.1 Ưu điểm 93

Trang 12

trong ki ểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam 97

Lời kết 101 Danh m ục tài liệu tham khảo 102 Phụ lục tham khảo

Trang 13



STT VI ẾT TẮT DI ỄN GIẢI

6 HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 14



Sơ đồ 1.1 – Các bước thực hiện kiểm toán

Sơ đồ 2.1 – Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam

Sơ đồ 2.2 – Quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH

Kiểm toán DFK Việt Nam

Bảng 2.3 – Mức trọng yếu tổng thể

Bảng 2.4 – Chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ

Bảng 2.5 – Bảng câu hỏi đánh giá HTKSNB của Công ty CP ABC

Bảng 2.6 – Mô hình đánh giá rủi ro phát hiện

Trang 15

L ỜI MỞ ĐẦU



Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có một sự phát triển vượt

bậc Đất nước ta đang từng bước chuyển mình và đạt được những thành tựu to lớn

về các mặt kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội Việc gia nhập tổ chức thương mại thế

giới WTO đã đánh dấu một bước ngoặt mới cho sự phát triển nền kinh tế Việt Nam,

tạo điều kiện hội nhập nền kinh tế trong khu vực Đông Nam Á nói riêng và nền kinh tế toàn cầu nói chung Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra cho bộ máy quản lý nhà nước không ít khó khăn trong việc kiểm soát, quản lý nền kinh tế với quy mô số lượng và chất lượng của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài ngày càng tăng cao Trước tình hình đó, hoạt động kiểm toán ở Việt Nam ra đời và được mở rộng

đã đóng vai trò hết sức quan trọng, không chỉ đối vớ i các cơ quan quản lý chức năng mà còn đối với cả doanh nghiệp được kiểm toán và là nhu cầu tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trường Một nền kinh tế phát triển lành mạnh và an toàn đòi

hỏi phải được cung cấp các dịch vụ kiểm toán có chất lượng cao Nhà nghiên cứu Ier – Khan – Sere đã nhận định: kiểm toán chính là "quan toà công minh của quá

kh ứ", "người dẫn dắt cho hiện tại" và là "người cố vấn sáng suốt cho tương lai"

Điều này quả thật không sai

Cùng với sự ra đời và phát triển của hàng loạt các công ty kiểm toán, các loại hình dịch vụ kiểm toán cung cấp ngày càng đa dạng Trong đó, kiểm toán báo cáo tài chính là hoạt động chủ yếu của các tổ chức kiểm toán độc lập, bởi vì báo cáo tài chính như tấm gương phản chiếu kết quả hoạt động kinh doanh của mộ t doanh nghiệp Để đạt được mục đích kiểm toán toàn diện báo cáo tài chính, Kiểm toán viên cần phải xem xét và kiểm tra riêng biệt các bộ phận cấu thành của chúng Tài

sản cố định là một trong những bộ phận ấy, nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hơn nữa, khoản mục tài sản cố định

Trang 16

“Gi ải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính t ại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam”

Tài sản cố định bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài

sản cố định thuê tài chính, bất động sản đầu tư Mỗi loại có đặc điểm riêng nhưng quy trình kiểm toán chúng đều dựa trên một số thủ tục cơ bản nên trong chuyên đề này, tôi sẽ tập trung vào khoản mục tài sản cố định hữu hình

Nội dung chính được chia làm 3 phần:

- Chương I: Lý luận chung về kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo

tài chính

- Chương II: Thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm

toán báo cáo tài chính t ại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam vào Công ty cổ

ph ần ABC

- Chương III: Một số nhận định và giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm

toán tài s ản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Vi ệt Nam

Trong thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, do khả năng và thời gian có

hạn nên bài viết của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được

sự chỉ dẫn, góp ý chân thành từ phía Thầy Cô để chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!

Trang 17

CHƯƠNG I -o0o -

LÝ LU ẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 18

1.1 Lý lu ận chung về kiểm toán BCTC

1.1.1 Khái ni ệm kiểm toán BCTC

Kiểm toán BCTC là quá trình mà trong đó các KTV có thẩm quyền , có trình

độ thích hợp tiến hành một cách độc lập việc thu thập , xác minh, đánh giá các bằng chứng về các thông tin có liên quan đến các hoạt động kinh tế , tài chính của một đơn vị và tổ chức kinh tế nhằm xác định và báo cáo mức độ phù hợp của các thông tin đó với các chuẩn mực về kinh tế , tài chính và kế toán đã được thiết lập và còn hiệu lực Qua đó, KTV đánh giá được tính kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả sử dụng nguồn tài chính cũng như hiệu năng quản lý của các cá nhân, tổ chức

1.1.2 M ục tiêu kiểm toán BCTC

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 – “Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC”: “Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và

công ty ki ểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn

m ực và chế độ kiếm toán hiện hành, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung th ực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không.” Mục tiêu của kiểm

toán BCTC còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn t ại, sai sót để

khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị

Ở đây các khái niệm trung thực, hợp lý, hợp pháp được hiểu như sau:

- Trung thực là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng sự thật nội dung bản chất và giá trị cuả nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Hợp lý là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh trung thực, cần thiết

và phù hợp về không gian, thời gian và sự kiện được nhiều người thừa nhận

- Hợp pháp là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng pháp luật, đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

1.1.3 Đối tượng kiểm toán BCTC

Trang 19

Đối tượng trực tiếp của kiểm toán là các BCTC , bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh , Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuy ết minh Báo cáo tài chính

1.2 Lý lu ận chung về kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC

1.2.1 Khái quát v ề khoản mục TSCĐ

1.2.1.1 Khái ni ệm và vai trò của TSCĐ

- TSCĐ là một bộ phận tư liệu lao động sản xuất giữ vai trò tư liệu lao động chủ

yếu trong quá trình lao động sản xuất

- TSCĐ là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động trong xã hội mà nền chuyên môn hoá ngày càng phát triển như hiện nay

1.2.1.2 Đặc điểm TSCĐ

- TSCĐ có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, chúng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và chỉ khi nào hết thời gian sử dụng hoặc không còn có

lợi về kinh tế thì mới phải thay đổi mới

- TSCĐ hầu như không thay đổi về hình thái vật chất bên ngoài và đặc tính sử

dụng ban đầu trong quá trình tồn tại và hoạt động

- TSCĐ là những tài sản sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh chứ không

phải để bán và trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần Giá trị hao mòn được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra, chúng được xem như

Trang 20

là một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được bù đắp khi doanh nghiệp tiêu thụ được sản phẩm

1.2.1.3 Nguyên t ắc ghi nhận TSCĐ

 Đối với TSCĐ hữu hình:

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03, tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn sau:

- Chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế trong từ việc sử dụng tài sản đó

- Có thời gian sử dụng 1 năm trở lên

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ

phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình độc lập

Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm và vườn cây lâu năm nếu thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ thì từng con súc vật, từng mảnh vườn, cây

ấy được coi là một TSCĐ hữu hình

Đối với TSCĐ vô hình:

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn ở phần nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình trên, mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình

Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn nêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 21

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ

vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:

- Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán

- Doanh nghiệp dự định hoàn thành TSCĐ vô hình để sử dụng hoặc để bán

- Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó

- Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai

- Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn

tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó

- Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó

- Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho TSCĐ vô hình

Đối với TSCĐ thuê tài chính:

Là tài sản đáp ứng được các yêu cầu về ghi nhận TSCĐ và phải thỏa mãn thêm các điều kiện là: thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và

lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê

 Đối với bất động sản đầu tư:

Là bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nhà, hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để:

- Sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý hoặc

- Bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường

Trang 22

1.2.1.4 Phân lo ại TSCĐ

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, có rất nhiều loại TSCĐ được doanh nghiệp sử dụng và mỗi loại TSCĐ lại có những đặc điểm khác nhau Do đó, để thuận tiện cho công tác quản lý TSCĐ cần phải phân loại chúng theo các tiêu thức khác nhau

Phân loại theo hình thái biểu hiện:

- TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải

- TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện

một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất

của doanh nghiệp

Phân loại theo quyền sở hữu:

- TSCĐ tự có: là TSCĐ được xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh các quỹ của doanh nghiệp và các TSCĐ được biếu tặng

- TSCĐ thuê ngoài: là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất đ ịnh theo hợp đồng đã ký kết Tùy theo hợp đồng thuê mà TSCĐ thuê ngoài được chia thành:

 TSCĐ thuê tài chính: là TSCĐ đi thuê nhưng doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theo các điều khoản trong hợp đồng thuê, bao

gồm:

• Quyền sở hữu TSCĐ thuê được chuyển sang bên cho thuê khi hết hạn

hợp đồng

• Cho phép bên đi thuê được mua TSCĐ thuê với giá thấp hơn giá thực

tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại

• Thời hạn thuê ít nhất phải bằng 75% thời gian hữu dụng của TSCĐ thuê

Trang 23

• Giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng ít nhất phải bằng 90% giá

trị của TSCĐ thuê

 TSCĐ thuê hoạt động: là TSCĐ không thỏa mãn bất cứ điều khoản nào

của hợp đồng thuê tài chính như trên Bên thuê chỉ được quản lý, sử dụng trong thời hạn hợp đồng và phải hoàn trả khi kết thúc hợp đồng

Phân loại theo đặc trưng kỹ thuật:

- Đối với TSCĐ hữu hình, bao gồm:

Trang 24

Nguyên giá =

Giá mua

thực tế

phải trả (hóa đơn)

+

Các khoản thuế (không bao gồm thuế được hoàn lại)

+

Chi phí liên quan trực tiếp (lãi vay, chi phí vận chuyển, nâng cấp lắp đặt chạy thử,

lệ phí trước bạ…)

Nguyên giá =

Giá mua

trả tiền ngay

tại lúc mua +

Các khoản thuế (không bao gồm thuế được hoàn lại)

+ Chi phí liên quan trực tiếp khác trước khi sử dụng

Nguyên giá = Giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi

Nguyên giá =

Giá trị hợp lý TSCĐ nhận về

hoặc TSCĐ đem trao đổi

+

Các khoản thuế (không bao gồm thuế được hoàn lại)

+ Chi phí liên quan trực tiếp khác trước khi sử dụng

a Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình

TSCĐ hữu hình mua sắm:

TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp:

TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi:

- Trường hợp trao đổi tương tự: là trao đổi TSCĐ hữu hình có công dụng tương

tự trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương:

- Trường hợp trao đổi không tương tự: là trao đổi TSCĐ hữu hình không có công dụng tương tự trong cùng lĩnh vực kinh doanh và không có giá trị tương đương:

TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:

Trang 25

Nguyên giá =

Giá thành thực tế TSCĐ tự xây dựng,

Giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng +

Lệ phí trước bạ + Chi phí liên quan trkhác trước khi sử dụng ực tiếp

Nguyên giá =

Giá trị còn lại

của đơn vị cấp, đơn vị chuyển đến +

Chi phí bên nhận chi ra trước khi sử dụng

Nguyên giá =

TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng:

TSCĐ hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, phát hiện

th ừa:

 TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến:

TSCĐ hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp:

Trang 26

b Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình

Việc xác định nguyên giá TSCĐ vô hình cũng tuân theo những quy tắc chung tương tự việc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, đối với những khoản mục sau:

- TSCĐ vô hình mua sắm

- TSCĐ vô hình mua trả chậm, trả góp

- TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi

- TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến

- TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp : đối với các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

Bên cạnh đó, TSCĐ vô hình còn có những khoản mục đặc thù mà việc xác định nguyên giá được quy định cụ thể như sau:

TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:

- Trường hợp doanh nghiệp được giao đất có thu tiền sử dụng đất: nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được giao được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra để

có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt

bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây

dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn

- Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được tính vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là TSCĐ vô hình Cụ thể:

• Nếu doanh nghiệp thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê thì được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất

• Nếu doanh nghiệp thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm

Trang 27

 TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền

đối với giống cây trồng:

Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí

thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng

Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm:

Nguyên giá của các chương trình phần mềm được xác định là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trường hợp chương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của Luật sở hữu trí

tu

c Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán

tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính

d Thay đổi nguyên giá TSCĐ Nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp chỉ được thay đổi khi:

 Đánh giá lại giá trị TSCĐ trong các trường hợp:

- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hoá, bán, khoán, cho thuê, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần, chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn

- Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp

Trang 28

 Đầu tư nâng cấp TSCĐ

 Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ mà các bộ phận này được quản lý theo tiêu chuẩn của 1 TSCĐ hữu hình

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn

cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số

khấu hao luỹ kế, thời gian sử dụng của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo quy định

- Biên bản nghiệm thu khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Biên bản kiểm kê TSCĐ

- Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng mua TSCĐ

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

 Sổ sách: bao gồm:

- Thẻ TSCĐ

- Sổ chi tiết TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và theo từng loại TSCĐ

- Sổ cái các tài khoản TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính, Hao mòn TSCĐ

b Hệ thống tài khoản kế toán Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, TSCĐ được phân thành những nhóm khác nhau và sử dụng những tài khoản khác nhau

Trang 29

 TK 211: TSCĐ hữu hình

2111: Nhà cửa, vật kiến trúc 2112: Máy móc, thiết bị 2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý 2115: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm 2118: TSCĐ khác

 TK 212: TSCĐ thuê tài chính

 TK 213: TSCĐ vô hình

2131: Quyền sử dụng đất 2132: Quyền phát hành 2133: Bản quyền, bằng sáng chế 2134: Nhãn hiệu hàng hóa 2135: Phần mềm máy vi tính 2136: Giấy phép và giấy phép nhượng quyền 2138: TSCĐ vô hình khác

 TK 214: hao mòn TSCĐ

2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình 2147: Hao mòn bất động sản đầu tư

 TK 217: Bất động sản đầu tư

1.2.2 M ục tiêu kiểm toán TSCĐ

TSCĐ là một khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, chúng phản ánh tình trạng trang thiết bị, cơ sở vật chất của doanh nghiêp Bởi vậy, TSCĐ trở thành một khoản mục quan trọng trong quá trình tiến

Trang 30

hành kiểm toán BCTC Mục tiêu chính của việc kiểm toán là nhằm xác định các khoản mục TSCĐ là có thực, thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, được hạch toán đầy đủ, chính xác, đúng niên độ và trình bày trên BCTC phù hợp với các chuẩn mực

và chế độ kế toán hiện hành

- Mục tiêu có thực: TSCĐ được ghi nhận có tồn tại trên thực tế, được thể hiện

hợp lý theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy định kế toán hiện hành

- Mục tiêu đầy đủ: các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ trên thực tế được khi nhận đầy đủ, các khoản chi phí khấu hao được trích đầy đủ dựa theo nguyên tắc nhất quán

- Mục tiêu định giá và phân bổ: nguyên giá TSCĐ và giá trị còn lại được đánh giá đúng theo chế độ kế toán hiện hành Khấu hao TSCĐ được tính toán đúng và

nhất quán giữa các kỳ và phân bổ hợp lý vào các chi phí sản xuất kinh doanh trong

kỳ phù hợp với qui định hiện hành

- Mục tiêu phân loại và trình bày: TSCĐ và khấu hao luỹ kế được thể hiện và phân loại hợp lý và được trình bày đầy đủ trên BCTC

- Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: TSCĐ trình bày trên sổ sách và các BCTC thuộc

sở hữu của đơn vị

- Mục tiêu chính xác số học: nguyên giá của TSCĐ được tính đúng, các khoản trích khấu hao hàng kỳ và khấu hao lũy kế được tính toán chính xác

1.2.3 Nhi ệm vụ kiểm toán TSCĐ

Do tầm quan trọng của khoản mục TSCĐ trên BCTC của doanh nghiệp nên khi thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ, KTV cần phải thực hiện những nhiệm

vụ sau:

- Hiểu được HTKSNB đối với việc quản lý, bảo quản, hạch toán TSCĐ của Công ty khách hàng Từ đó xác định được nội dung, phạm vi và các thủ tục kiểm toán nhằm tìm ra các bằng chứng và đưa ra ý kiến về sự trung thực hợp lý của các giá trị TSCĐ phản ánh trên BCTC

Trang 31

- Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ TSCĐ dựa trên kế hoạch đã lập sau khi đánh giá về HTKSNB Trong quá trình kiểm tra chi tiết, KTV phải xem xét và đánh giá được tính hợp lý, hiệu quả trong công việc đầu tư, quản lý và sử dụng TSCĐ Từ đó đề

xuất các ý kiến nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý TSCĐ tại Công ty khách hàng

- Lập Bảng phân tích về tình hình biến động TSCĐ tại doanh nghiệp

1.2.4 Nh ững sai sót thường được phát hiện khi kiểm toán TSCĐ

- Sai sót về tính phê chuẩn: các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ không có sự phê chuẩn của Ban Giám đốc Để phát hiện sai sót này, KTV phải kiểm tra chữ ký các quyết định, biên bản và hợp đồng liên quan đến TSCĐ

- Sai sót về tính kịp thời: các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ không được ghi sổ đúng lúc Để phát hiện sai sót này, KTV phải đối chiếu thời gian trên chứng từ và sổ sách có hợp lý hay không

- Sai sót về tính hiện hữu: các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ đư ợc doanh nghiệp ghi sổ nhưng thực tế không xảy ra Để phát hiện sai sót này, KTV phải thực

hiện chọn mẫu đối với một số nghiệp vụ phát sinh liên quan đến khoản mục TSCĐ trên sổ sách để đối chiếu với chứng từ

- Sai sót về tính đầy đủ: các nghiệp liên quan đế n TSCĐ đã phát sinh nhưng doanh nghiệp chưa hạch toán vào sổ kế toán Để phát hiện sai sót này, KTV phải

chọn mẫu một số chứng từ và một số TSCĐ, sau đó đối chiếu lên xem nghiệp vụ đã được ghi sổ hay chưa, TSCĐ có được theo dõi và tính khấu hao hay không

- Sai sót về tính giá: doanh nghiệp tính sai nguyên giá và khấu hao TSCĐ Để phát hiện sai sót này, KTV phải xem xét phương pháp tính nguyên giá và trích khấu hao TSCĐ, dựa trên các chứng từ thu thập được để tiến hành tính toán lại nguyên giá và khấu hao TSCĐ

- Sai sót về quyền và nghĩa vụ: TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp không phản ánh đúng trên BCTC Để phát hiện sai sót này, KTV phải đối chiếu biên bản kiểm kê TSCĐ với sổ sách và chứng từ

Trang 32

L ập kế hoạch kiểm toán

Th ực hiện kiểm toán

K ết thúc kiểm toán

- Sai sót về phân loại và trình bày: doanh nghiệp định khoản sai đối với các nghiệp vụ liên quan đến khoản mục TSCĐ Để khắc phục, KTV phải tiến hành phân

loại các nghiệp vụ liên quan đến khoản mục TSCĐ

1.3 Chương trình kiểm toán mẫu TSCĐ do VACPA ban hành

Sau khi đã xác định được mục tiêu và nhiệm vụ của côn g tác kiểm toán TSCĐ, công việc tiếp theo của KTV là thu thập các bằng chứng kiểm toán Để đảm bảo cho công việc diễn ra theo đúng tiến độ, khoa học và hiệu quả, việc thu thập bằng chứng kiểm toán cần được thực hiện theo quy trình kiểm toán chung Quy trình kiểm toán BCTC mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA – Vietnam Association of Certified Public Accountants) ban hành ngày 01/10/2010 gồm các bước tóm tắt như sau:

Sơ đồ 1.1 – Các bước thực hiện kiểm toán

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Đây là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán nhằm tạo ra tất cả tiền đề và điều kiện cụ thể trước khi thực hiện quá trình kiểm toán Nó có ý nghĩa và tác động không kém phần quan trọng đến chất lượng của cuộc kiểm toán Nếu giai đoạn này

Trang 33

được chuẩn bị tốt thì sẽ góp phần tạo nên một báo cáo kiểm toán chất lượng, trung

thực và hiệu quả

1.3.1.1 Xem xét và chấp nhận khách hàng

Cho dù việc nhận được và duy trì hợp đồng kiểm toán không phải là điều dễ

dàng đối với các công ty kiểm toán trong giai đoạn ngành kiểm toán đang có tính cạnh tranh như hiện nay , thì công ty vẫn phải thận trọng khi quyết định khách hàng nào sẽ được chấp nhận Bởi lẽ nếu không xem xét và phân tích cẩn thận thì những vấn đề rắc rối từ phía khách hàng mà công ty kiểm toán phải gánh chịu chắc hẳn sẽ

là rất lớn

- Đối với khách hàng mới: trước khi chấp nhận một khách hàng mới, hầu hết các công ty kiểm toán đều phải điều tra công ty khách hàng để x ác định khả năng chấp nhận nó Nếu doanh nghiệp đã được kiểm toán bởi một công ty khác , KTV kế tục phải liên lạc với KTV tiền nhiệm nhằm đánh giá liệu có nên chấp nhận hợp đồng hay không, việc liên lạc này có thể giúp K TV tìm hiểu rõ hơn về nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi KTV , tính liêm chính của BGĐ công ty, tình hình tài chính cũng như những vấn đề pháp lý liên quan đến khách hàng Trường hợp khách hàng chưa từng được kiểm toán trước đó thì KTV cần có những cuộc điều tra khác mà nguồn thông tin này có thể từ các luật sư , các công ty kiểm toán , ngân hàng và các doanh nghiệp liên quan khác

- Đối với khách hàng cũ : các công ty kiểm toán cũng cần đánh giá khách hàng hiện có hàng năm để xác định có những lý do náo để không tiếp tục thực hiện kiểm toán hay không nhằm giảm thiểu tối đa những rủi ro mà công ty phải gánh chịu Thông thường, một hợp đồng được đánh giá có mức độ rủi ro cao khi có một trong các đặc điểm sau đây:

- Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán

- Công ty không có HTKSNB hiệu quả

- Công ty có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng

- Có nghi ngờ về tính chính trực của BGĐ

Trang 34

- Công ty đang có kiện tụng, tranh chấp

- Công ty đang có kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước

- Các năm trước có lãi lớn nhưng năm nay bị lỗ lớn

- BCTC có nhiều khoản nợ phải trả lớn, đầu tư tài chính dài hạn lớn, nhiều hoạt động liên doanh, liên kết lớn

- Thường xuyên thay đổi Hội đồng Quản trị, BGĐ, Kế toán trưởng, KTV

 Chuẩn mực áp dụng Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) 220 – “Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC”

 Giấy tờ làm việc

Phụ lục A – Chấp nhận khách hàng mới và đánh giá rủi ro hợp đồng

( Mẫu A110)

 Cách thực hiện

Mỗi công ty phải tự xây dựng chính sách đánh giá rủi ro hợp đồng vì đây là

vấn đề thuộc về xét đoán chuyên môn Các công ty cần căn cứ vào các yếu tố ngành nghề, mức độ quan tâm của công chúng, hiểu biết ngành nghề, trình độ công nghệ

và đặc thù của nguồn nhân lực của công ty để đưa ra hướng dẫn về đánh giá mức độ

rủi ro hợp đồng

1.3.1.2 Hợp đồng hay Thư hẹn kiểm toán

Sau khi hai bên có sự hiểu biết nhất định về nhau , công ty kiểm toán và khách hàng sẽ tiến hành ký kết hợp đồng kiểm toán Theo định nghĩa VSA 210 – “Hợp

đồng kiểm toán” thì: “Hợp đồng kiểm toán là sự thỏa thuận bằng vă n bản giữa các

bên tham gia ký kết (công ty kiểm toán , khách hàng) về các điều khoản , điều kiện thực hiện kiểm toán, trong đó xác định mục tiêu , phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm của mỗi bên , hình thức BCKT, thời gian thực hiện và các điều khoản về chi phí, về xử lý tranh chấp hợp đồng” Nếu thời gian thực hiện ngắn , KTV có thể gửi

Trang 35

cho khách hàng Thư hẹn kiểm toán , sau khi được khách hàng xác nhận thì nó sẽ đóng vai trò như một Hợp đồng kiểm toán

 Chuẩn mực áp dụng Pháp luật dân sự và Chuẩn mực kiểm toán 210 – “Hợp đồng kiểm toán”

Phụ lục D – Biên bản thanh lý hợp đồng kiểm toán (Mẫu A213)

 Thời điểm thực hiện

Hợp đồng kiểm toán cần được ký kết 30 ngày trước ngày kết thúc năm tài chính và nhất thiết phải được ký trước ngày triển khai công việc kiểm toán

1.3.1.3 Kiểm tra tính độc lập của KTV

 Chuẩn mực áp dụng Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán

 Giấy tờ làm việc

Phụ lục E – Cam kết tính độc lập của nhóm kiểm toán (Mẫu A260) Phụ lục F – Soát xét các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập của KTV

( Mẫu A270) Phụ lục G –Biện pháp đảm bảo tính độc lập của nhóm kiểm toán

( Mẫu A280)

 Thời điểm thực hiện Các mẫu A260, A270, A280 cần được hoàn thành trước khi bắt đầu cuộc kiểm toán và cần phải cập nhật trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành cuộc kiểm

Trang 36

- Phạm vi kiểm toán: Kiểm toán BCTC năm nào, tại các đơn vị trực thuộc nào

- Kế hoạch kiểm toán sơ bộ/kết thúc năm: thời gian, nhân sự , yêu cầu sự phối

hợp của đơn vị

- Xác định các bộ phận liên quan đến cuộc kiểm toán

- Các thay đổi quan trọng về môi trường kinh doanh, quy định pháp lý tr ong năm có ảnh hưởng đến đơn vị

- Các vấn đề BGĐ quan tâm và đề nghị KTV lưu ý trong cuộc kiểm toán;

Các trao đổi này sẽ giúp KTV nâng cao hiệu quả của công tác lập kế hoạch, giúp BGĐ đơn vị có sự chuẩn bị cần thiết để hợp tác với KTV trong quá trình kiểm toán

Trong khi thảo luận về kế hoạch kiểm toán, KTV cần thận trọng để không làm ảnh hưởng đến hiệu quả của cuộc kiểm toán Ví dụ, việc thảo luận quá chi tiết về

Trang 37

nội dung, lịch trình các thủ tục kiểm toán với BGĐ đơn vị có thể dẫn đến việc họ có

thể dự đoán được các thủ tục kiểm toán mà KTV sẽ thực hiện và chuẩn bị sẵn các

biện pháp mang tính đối phó, hoặc yêu cầu KTV thực hiện những công việc ngoài

phạm vi kiểm toán

1.3.1.5 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

 Chuẩn mực áp dụng Chuẩn mực kiểm toán 315 – “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị”

 Giấy tờ làm việc

Phụ lục I – Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động (Mẫu A310)

 Thời điểm thực hiện

Mẫu này nên được lập trước khi cuộc kiểm toán bắt đầu, thuận lợi nhất là thực

hiện vào thời điểm thực hiện soát xét BCTC giữa kỳ hoặc kiểm toán sơ bộ

 Cách thực hiện Khi thực hiện mẫu này, KTV cần đọc kỹ mục tiêu của thủ tục “tìm hiểu khách hàng và môi trường kiểm soát” Sau đó thực hiện tìm hiểu và điền thông tin hiểu

biết về những nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến doanh nghiệp Nội dung

và phạm vi của thông tin cần tìm hiểu đã được hướng dẫn chi tiết ngay trong từng

mục của giấy tờ làm việc này

Cuối cùng KTV cần xác định ra những giao dịch bất thường cần quan tâm, các

rủi ro trọng yếu liên quan tới toàn bộ BCTC và tài khoản cụ thể

Các rủi ro có thể phát hiện trong quá trình hoàn thành mẫu này sẽ được tổng

hợp và ghi nhận vào ô tương ứng Các rủi ro trọng yếu cần được KTV thiết kế các

thủ tục kiểm tra cơ bản để xác định

1.3.1.6 Tìm hi ểu chính sách kế toán và chu trình KD quan trọng

 Chuẩn mực áp dụng

Trang 38

Chuẩn mực kiểm toán 315 – “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị”

 Giấy tờ làm việc

Từ mẫu A410 đến mẫu A450

Phụ lục J – Tìm hiểu chu trình TSCĐ và XDCB (Mẫu A450)

 Cách thực hiện:

- Tìm hiểu các khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên quan

- Chính sách kế toán đơn vị đang áp dụng

- Mô tả chu trình các nghiệp vụ chính bằng văn bản hoặc sơ đồ

- Đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các thủ tục kiểm soát chính của chu trình kinh doanh này

- Quyết định xem liệu có thực hiện kiểm tra HTKSNB hay không

- Thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp, hiệu quả đối với chu trình kinh doanh

Khi kết luận kiểm toán cho các mẫu giấy tờ làm việc phần này, KTV cần phải

thực hiện các công việc sau:

- Xác định xem có còn rủi ro trọng yếu không và thủ tục kiểm toán cơ bản để

kiểm tra chúng

- Kết luận sơ bộ về chu trình kiểm soát

- KTV có thể quyết định có tiếp tục thực hiện kiểm tra HTKSNB hay không

1.3.1.7 Phân tích sơ bộ BCTC

 Chuẩn mực áp dụng Chuẩn mực kiểm toán 315 – “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị”

 Giấy tờ làm việc

Trang 39

- Phân tích biến động của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: so sánh năm nay với năm trước kể cả về số tuyệt đối và tương đối cho các khoản mục chủ yếu là các khoản mục có số dư lớn , biến động lớn hoặc chỉ tiêu

nhạy cảm (các khoản vay , nợ phải thu , lãi, lỗ ) Đối với các khoản mục có biến động lớn hơn mức trọng yếu chi tiết, KTV thực hiện việc tìm hiểu và phỏng vấn các nhân viên của khách hàng để đánh giá tính hợp lý của biến động Nếu có biến động

mà KTV chưa thể giải thích được, có thể coi là một rủi ro trọng yếu cần quan tâm khi thực hiện kiểm toán chi tiết

- Phân tích hệ số: KTV phân tích các hệ số đồng thời so sánh với giá trị của năm trước nhằm thấy rõ sự biến động của chúng:

+ Hệ số thanh toán: đo lường khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp

+ Hệ số đo lường hiệu quả hoạt động: đo lường hiệu quả của vốn lưu động

của doanh nghiệp

+ Hệ số đo lường khả năng sinh lời: đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp

+ Hệ số nợ: đo lường khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp

- Phân tích các số dư lớn, nhỏ và bất thường: Đối với từng loại hình doanh nghiệp, KTV phải quan tâm đến các chỉ tiêu riêng biệt, nếu có số dư có giá trị lớn

hoặc nhỏ bất thường thì cần giải trình rõ lý do

1.3.1.8 Đánh giá chung về HTKSNB của đơn vị

Trang 40

 Chuẩn mực áp dụng Chuẩn mực kiểm toán 315 – “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị”

 Giấy tờ làm việc

Phụ lục K – Đánh giá HTKSNB của đơn vị (Mẫu A610)

 Cách thực hiện:

KTV tiến hành phỏng vấn, quan sát và kiểm tra thực tế các thành phần sau:

- Môi trường kiểm soát

- Quy trình đánh giá rủi ro

- Giám sát các hoạt động kiểm soát Nếu KTV không xác định được rủi ro nào ở giai đoạn này, thì KTV sẽ kết luận rằng “không có rủi ro trọng yếu về hệ thống kiểm soát ở cấp độ doanh nghiệp được xác định”

Đối với khoản mục TSCĐ , mục đích của việc nghiên cứu HTKSNB là giúp KTV có hiểu biết về hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ của khách hàng , từ đó lên

kế hoạch kiểm toán thích hợp Công việc này giúp cho KTV không những xác định được tính hữu hiệu của KSNB mà còn làm cơ sở cho việc xác định thực hiện các

thử nghiệm cơ bản cần thực hiện khi kiểm toán khoản mục TSCĐ của đơn vị KTV

sẽ thu thập hiểu biết về HTKSNB về việc thiết kế quy chế kiểm soát và thiết kế bộ máy kiểm soát và mô tả chi tiết trên giấy tờ làm việc Để thực hiện công việc này, KTV thường sử dụng kết hợp phỏng vấn, quan sát với bảng câu hỏi về HTKSNB

HTKSNB của khách hàng càng hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngược lại Để tiến hành khảo sát HTKSNB đối với TSCĐ, KTV cần thực hiện các bước sau:

- Phỏng vấn các nhân viên công ty

- Tham quan thực tế TSCĐ

Ngày đăng: 03/11/2022, 08:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w