1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ tài PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ tín DỤNG tại NGÂN HÀNG sài gòn THƯƠNG tín CHI NHÁNH AN GIANG

51 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tình hình phát triển đó thì các công ty, doanh nghiệp cần có sự hổ trợ về vốn và một trong những kênh hỗ trợ về vốn quan trọng đó là kênh Ngân hàng, ngoài Ngân hàng Nhà nước thì cá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ -QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH AN GIANG

Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THÚY NI Lớp: DH5KT Mã số SV: DKT041710 Người hướng dẫn: Th.s BÙI VĂN ĐẠO

Trang 2

Long xuyên, tháng 6 năm 2008

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ -QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phương pháp nhgiên cứu 1

1.4 Phạm vi nghiên cứu 1

CHƯƠING 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

2.1 Hoạt động huy động vốn 2

2.1.1 Tiền gửi khách hàng 2

2.1.2 Tiền gửi tiết kiệm 2

2.1.3 Kỳ phiếu ngân hàng 3

2.1.4 Trái phiếu ngân hàng 3

2.2 Lý luận chung về tín dụng 3

2.2.1 Khái niệm về tín dụng 3

2.2.2 Các nguyên tắc tín dụng 3

2.2.3 Các hình thức tín dụng 3

2.2.4 Chức năng tín dụng 4

2.2.4.1 Chức năng 4

2.2.4.2 Vai trò 4

2.2.5 Đối tượng khách hàng 4

2.2.6 Điều kiện cho vay 4

2.2.7 Các phương thức cho vay 4

2.2.8 Thời hạn cho vay và lãi suất cho vay 5

2.1.8.1 Thời hạn cho vay 5

2.1.8.2 Lãi suất cho vay 5

2.2.9 Bảo đảm tín dụng 5

2.2.9.1 Khái niệm 5

2.2.9.2 Các hình thức bảo đảm tín dụng 6

Trang 5

2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động 6

CHƯƠNG 3: GIỚI THIÊU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH AN GIANG 8

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 8

3.1.1 Gới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 8

3.1.2 Tình hình hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh An Giang 8

3.1.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn 8

3.1.2.2 Tình hình thị trường trên địa bàn 9

3.1.3 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh An Giang 9

3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 10

3.2.1 Cơ cấu tổ chức 10

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 11

3.3 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tại Ngân hàng 13

3.3.1 Thuận lợi 13

3.3.2 Khó khăn 14

3.4 Quy trình cho vay 15

3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank An Giang trong 3 năm 17

3.6 Mục tiêu và phương hướng năm 2008 18

3.6.1 Mục tiêu năm 2008 18

3.6.2 Phương hướng năm 2008 19

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH AN GIANG 20

4.1 Phân tích tình hình huy đông vốn 20

4.1.1 Tình hình nguồn vốn 20

4.1.2 Tình hình huy động vốn 21

4.2 Phân tích tình hình huy tín dụng của Ngân hàng qua 3 năm 22

4.2.1 Doanh số cho vay 22

4.2.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn 23

4.2.1.2 Doanh số cho vay theo loại hình 25

4.2.2 Doanh số thu nợ 28

4.2.2.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn cho vay 28

4.2.2.2 Doanh số thu nợ theo loại hình cho vay 30

4.2.3 Dư nợ cho vay 32

4.2.3.1 Dư nợ cho vay theo thời hạn cho vay 33

4.2.3.2 Dư nợ cho vay theo loại hình cho vay 34

Trang 6

4.2.4 Tình hình nợ quá hạn cảu Ngân hàng 36

4.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 38

4.4 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt đôngụ tín dụng tại Chi nhánh 39

4.5 Mộ số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng 40

4.5.1 Công tác huy đông vốn 40

4.5.2 Công tác cho vay 40

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 43

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Diễn giải quy trình cho vay 16

Bảng 3.2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 và 2007 17

Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn 20

Bảng 4.2: Tình hình huy động vốn 21

Bảng 4.3: Doanh số cho vay theo thời hạn 23

Bảng 4.4: Doanh số cho vay theo loại hình 25

Bảng 4.5: Doanh số thu nợ theo thời hạn 28

Bảng 4.6: Doanh số thu nợ theo loại hình 30

Bảng 4.7: Dư nợ cho vay theo thời hạn cho vay 33

Bảng 4.8: Dư nợ cho vay theo loại hình 34

Bảng 4.9: Tình hình nợ quá 37

Bảng 4.10: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động 38

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 và năm 2007 18

Biểu đồ 4.1: Tình hình nguồn vốn 21

Biểu đồ 4.2: Doanh số cho vay theo thời hạn 23

Biểu đồ 4.3 Doanh sồ thu nợ theo thời hạn 29

Biểu đồ 4.4: Doanh số dư nợ theo thời hạn cho vay 33

Trang 7

Biểu đồ 4.5: Tình hình nợ quá hạn 37

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức 10 Hình 3.2: Quy trình cho vay 15

DANH NHỮNG TỪ VIẾT TẮT DÙNG TRONG ĐỀ TÀI

NHTMQD : Ngân hàng thương mại quốc doanh NHTMCP :Ngân hàng thương mại cổ phần TMCP : thương mại cổ phần

VHĐ :vốn huy động TNV : tổng nguồn vốn VHĐCKH : vốn huy động có kỳ hạn

DSTN : doanh số thu nợ DSCV : doanh số cho vay

TP HCM : thành phố hồ chí minh SXKD : sản xuất kinh doanh TCKT : tổ chức kinh tế TCTD : tổ chức tín dụng QTD : quỹ tín dụng CBNV : cán bộ nhân viên GDP : tổng sản phẩm nội địa

HĐND : hội đồng nhân dân XNK : xuất nhập khẩu

Trang 8

HĐ : hợp đồng GDĐB : giao dịch đặc biệt TSBĐ : tài sản bảo đảm DPRR : dự phòng rủi ro PGD : phòng giao dịch ĐVT : đơn vị tính SCNC : sửa chữa nhà cửa TTC : tiểu thương chợ

BĐS : bất động sản 2006/2005 : năm 2006 chia năm 2005 Sacombank : Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn

Thương Tín

Sacombank- An Giang : Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn

Thương Tín- Chi Nhánh An Giang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 TS Nguyễn Ninh Kiều, Nghiệp vụ Ngân hàng, nhà xuất bản thống kê, 2004

2 Dương Thị Bình Minh(chủ biên), Lý thuyết tài chính tiền tệ, Trường Đại học Kinh Tế - Khoa tài chính nhà nước, Nhà xuất bản giáo dục, 2000

3 Nguyễn Thị Mùi, Lý thuyết tiền tệ và Ngân hàng, Nhà xuất bản xây dựng, 2002

4 Các văn bản về hoạt động tín dụng, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, lưu hành nội bộ, 2007

5 Các tin Sacombank đăng trên báo lưu hành nội bộ, 2006, 2007 và 2008

6 Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2007 và phương hướng hoạt động năm 2008 của Sacombank – An Giang

7 Nguyễn Thị Thùy Đăng, Phân tích hiệu quả tín dụng Sacombank An Giang,

2005

Trang 9

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài

An Giang là tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, với sự phát triển đa dạng các ngành nghề nhưng đặc biệt có thế mạnh về phát triển nông nghiệp, nuôi trồng và chế biến thủy sản Nền kinh tế của tỉnh đang phát triển khá tốt, các khu vực sản xuất đều tăng Đặc biệt là xuất khẩu và phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Do đó ngày càng có nhiều doanh nghiệp, công ty đã thành lập và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, kéo theo nhu cầu về vốn tăng theo để đáp ứng cho sản xuất và kinh doanh và hiện nay tình trạng thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh cũng như trong môi trường mở rộng và đầu tư luôn là vấn đề bất cập gây nhiều trở ngại và là nỗi lo của hầu hết các doanh nghiệp

Trước tình hình phát triển đó thì các công ty, doanh nghiệp cần có sự hổ trợ về vốn

và một trong những kênh hỗ trợ về vốn quan trọng đó là kênh Ngân hàng, ngoài Ngân hàng Nhà nước thì các Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần (TMCP) trong đó có Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánh An Giang (Sacombank-AG) chiếm tỷ trọng lớn trong việc cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, công ty, cá nhân, hộ gia đình.Vì vậy mà nhu cầu sử dụng vốn của các thành phần kinh tế được đáp ứng, tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả cao đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế của tỉnh không ngừng phát triển

Trong các hoạt động của Ngân hàng thì hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng rất quan trọng, nó tạo ra thu nhập rất cao song rủi ro cũng nhiều Do đó công tác tín dụng là hoạt động quan trọng, nó mang lại lợi nhuận cao nhất, đóng góp nhiều nhất vào tổng thu nhập của ngân hàng.Vì vậy công tác quản lý, kiểm soát, định hướng phát triển cho hoạt động tín dụng vừa đạt hiệu quả cao vừa an toàn rất là quan trọng Nhận thức được tầm

quan trọng của vấn đề này nên em chọn“ Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng

TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh - An Giang” làm đề tài nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trong hệ thống Ngân hàng hoạt động tín dụng là hoạt đông chủ yếu và cũng gặp nhiều rủi ro Để phản ánh thực trạng tín dụng của Ngân hàng, đề tài tập trung vào phân tích:

- Phân tích tình hình tín dụng của Ngân hàng dựa vào các yếu tố sau: nguồn vốn huy động, doanh số cho vay, khả năng thu nợ, tình hình dư nợ, kiểm soát nợ quá hạn và một

số chỉ đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng

-Từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đồng thời hạn chế rủi

ro

1.3 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập số liệu từ báo cáo tài chính của Ngân hàng qua 3 năm 2005, 2006 và 2007

- Tham khảo tài liệu từ sách báo, tạp chí, internet

- Dùng phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Trong lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng rất đa dạng và do thời gian thực tập có hạn, đồng thời kiến thức khả năng có hạn nên đề tài chỉ tập trung vào phân tích hiệu quả tín dụng của Ngân hàng qua 3 năm 2005, 2006, 2007

Trang 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Hoạt động huy động vốn

2.1.1 Tiền gởi khách hàng

 Tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gởi thanh toán là loại tiền gởi không kỳ hạn, khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước Ngân hàng biết và Ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu đó của khách hàng, khách hàng cũng có thể ký séc để thanh toán nên gọi là tài khoản giao dịch

Khách hàng gửi tiền thanh toán nhằm mục đích an toàn về tài sản và mục đích chờ thanh toán chứ không vì mục đích kiếm lãi Nguồn tiền gửi thanh toán không

ổn định do đó khi sử dụng Ngân hàng phải có một khoản dự trữ thích đáng

 Tiền gửi có kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn (tiền gửi định kỳ) là tiền gửi mà người gửi tiền chỉ được rút

ra sau một thời gian nhất định, trong suốt thời gian đó khách hàng không được buộc Ngân hàng phải trả tiền lại cho mình.Về nguyên tắc khách hàng chỉ được rút ra khi đến hạn đến hạn.Tuy nhiên, do tính cạnh tranh và khuyến khích khách hàng gởi tiền nên Ngân hàng cho phép khách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện người gửi tiền không được trả lãi suất hoặc được trả lãi suất thấp hơn mức lãi suất có kỳ hạn khi rút tiền đúng hạn Điều này còn phụ thuộc vào chính sách huy động vốn của Ngân hàng và loại tiền gửi định kỳ

Đối với Ngân hàng tiền gửi có kỳ hạn là số tiền có hẹn đến một ngày nhất định mới trả lại cho khách hàng gửi tiền, điều này giúp cho Ngân hàng chủ động được nguồn vốn trong các thời kỳ để có kế hoạch cho vay, do đó việc sử dụng nguồn này để cho vay rất hiệu quả.Các NHTM thường áp dụng biện pháp lãi suất để huy động nguồn vốn này là chủ yếu

2.1.2 Tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi vào Ngân hàng thì được Ngân hàng cấp cho một quyển sổ gọi là sổ tiết kiệm Khách hàng có trách nhiệm quản

lý sổ và mang theo khi đến Ngân hàng để giao dịch Hiện nay một số Ngân hàng đã

bỏ sổ tiết kiệm và thay vào đó là cung cấp cho khách hàng một bảng kê lúc gửi tiền đầu tiên và hàng tháng để phản ánh tất cả các số phát sinh Đây cũng là nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng, nó có tính ổn định và chiếm tỷ lệ khá cao Gồm 2 loại hình

 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Là loại tiền gửi tiết kiệm mà khách hàng có thể gửi vào, lấy ra bất kỳ lúc nào không cần báo trước cho Ngân hàng Đối tượng gửi chủ yếu là những người tiết kiệm, dành dụm hầu để trang trải cho những chi tiêu cần thiết đồng thời có một khoản lãi góp phần vào việc chi tiêu hàng tháng Ngoài ra, đối tượng gửi có thể là những người thừa tiền nhàn rỗi muốn gửi vào ngân hàng để thu lợi tức đồng thời bảo đảm an toàn hơn giữ tiền ở nhà

 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Đây là loại hình gửi tiền mà người gửi có sự thỏa thuận về thời gian với Ngân hàng, khách hàng chỉ rút tiền khi đến thời hạn thỏa thuận Còn trường hợp đặc biệt rút

Trang 11

ra trước thời hạn thì lãi suất thấp hơn Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lớn hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn lớn hơn

2.1.3 Kỳ phiếu Ngân hàng

Là loại chứng từ có giá được Ngân hàng phát hành để huy động tiết kiệm trong

xã hội nhằm mục đích phục vụ cho việc kinh doanh trong thời kỳ nhất định.Thời hạn của kỳ phiếu còn phụ thuộc vào chính sách huy động vốn của ngân hàng, có thể là:

3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng

2.1.4 Trái phiếu Ngân hàng

Trái phiếu Ngân hàng là công cụ huy động vốn dài hạn vào Ngân hàng, nó là một loại chứng khoán có thể dùng để mua bán trên thị trường chứng khoán Ở nước ta, trái phiếu có kỳ hạn trên một năm Khi ngân hàng phát hành trái phiếu thì Ngân hàng có mục đích dùng số vốn đó để đầu tư vào các dự án mang tính chất dài hạn như: đầu tư vào các công trình, dự án liên doanh, cho vay dài hạn…Đối với khách hàng, trái phiếu Ngân hàng là một khoản đầu tư mang lại thu nhập ổn định và ít rủi ro so với cổ phiếu doanh nghiệp

2.2 Lý luận chung về tín dụng 2.2.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định trả lại với một lượng lớn hơn

Khái niệm trên thể hiện ở 3 đặc điểm cơ bản, nếu thiếu một trong 3 đặc đểm sau thì sẽ không còn là phạm trù tín dụng nữa:

- Có sự chuyển giao quyền sử dung một lượng giá trị từ người này sang người khác

- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời

- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một

lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức

2.2.2 Các nguyên tắc tín dụng

Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo:

- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Hoàn trả cả gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín

dụng

2.2.3 Các hình thức tín dụng

- Căn cứ vào thời hạn tín dụng: Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn

- Căn cứ vào đối tượng tín dụng: Tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định

- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá, tín dụng tiêu dùng

- Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng: Tín dụng thương mại, tín dụng Ngân hàng, tín dụng Nhà nước

Trang 12

2.2.4 Chức năng và vai trò của tín dụng 2.2.4.1 Chức năng

- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ

- Tiết kiệm được lượng tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội

- Phản ánh và kiểm soát đối với các hoạt động kinh tế

- Ngân hàng xem xét cấp tín dụng đối với khách hàng là tổ chức, cá nhân Việt Nam

và nước ngoài có nhu cầu cấp tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống, ở trong nước

và nước ngoài

- Việc cấp tín dụng để khách hàng thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài được thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam

2.2.6 Điều kiện cho vay

Ngân hàng xem xét cho vay đối với khách hàng có đầy đủ các điều kiện sau:

- Khách hàng là tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự Tổ chức nước ngoài thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt nam thì năng lực pháp luật dân sự được xác định theo pháp luật Việt Nam

- Khách hàng là pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự Cá nhân nước ngoài khi thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực hành vi dân sự được xác định theo pháp luật Việt Nam

- Mục đích sử dụng vốn hợp pháp

- Có khả năng tài chính bảo đảm hoàn trả nợ vay trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả, phù hợp với qui định của pháp luật

- Có trụ sở (đối với tổ chức) hoặc có hộ khẩu thường trú, tạm trú (đối với cá nhân) tại điạ bàn cho vay được phân công của sở Giao dịch, Chi nhánh trực thuộc Ngân hàng, các trường cho vay ngoài địa bàn cho vay này phải được Tổng giám đốc chấp thuận

2.2.7 Các phương thức cho vay

Tổ chức tín dụng thoả thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:

Trang 13

- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ

tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa

thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực

hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục

vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay

vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa

thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn

sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự hòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín

dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận

bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

2.2.8 Thời hạn cho vay và lãi suất cho vay 2.1.8.1 Thời hạn cho vay

Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

và khách hàng

2.1.8.2 Lãi suất cho vay

- Lãi suất cho vay và phí liên quan khoản vay được áp dụng theo biễu lãi suất và biểu phí tín dụng của Ngân hàng trong từng thời kỳ

- Mức lãi suất đối với các khoản nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay đã được

ký kết hoặc được qui định trong hợp đồng tín dụng

- Ngân hàng có thể xem xét cho khoản miễn, giảm lãi tiền vay theo Quy chế miễn, giảm lãi do Hội đồng quản trị Ngân hàng ban hành

2.2.9 Bảo đảm tín dụng 2.2.9.1 Khái niệm

Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp

Trang 14

dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay

Để đảm bảo tiền vay có hiệu quả đòi hỏi:

- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm

- Tài sản dung làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu( phải có giá trị và thị trường tiêu thụ)

- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay

Tài sản cầm cố có thể bao gồm các loại tài sản sau đây:

- Tài sản hữu hình như xe cộ, máy móc, hàng hóa…

- Tiền trên tài khoản tiền gửi hoặc ngoại tệ

- Giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu…

 Bảo đảm tín dụng bằng tài sản hình thành từ vốn vay

X 100%

VHĐCKH/TNV=

Vốn huy động có kỳ hạn Tổng nguồn vốn huy động

X 100%

Trang 15

Tỷ số này cho biết tính ổn định vững chắc của nguồn vốn huy động tại một tổ chức tín dụng Tỷ số này càng lớn thì nguồn vốn huy động càng ổn định

 Dư nợ / Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của Ngân hàng Nếu chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của Ngân hàng ổn định và có hiệu quả Ngược lại Ngân hàng đang gặp khó khăn nhất là khâu tìm kiếm khách hàng

 Doanh số thu nợ/ Doanh số cho vay

Phản ánh một đồng vốn mà ngân hàng bỏ ra cho vay thì thu về được bao nhiêu đồng

nợ Nếu tỷ lệ này càng cao thì hoạt động tín dụng có hiệu quả, ngược lại nếu tỷ lệ này thấp thì Ngân hàng có khuynh hướng gặp nhiều rủi ro vì khó thu được nợ

 Nợ quá hạn / Tổng dư nợ

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả tín dụng và chất lượng tín dụng

Nếu tỷ lệ này thấp thì chất lượng tín dụng cao và ngược lại

DN/TNV=

Dư nợ Tổng nguồn vốn

X 100%

Tổng dư nợ NQH/TDN=

Nợ quá hạn

X 100%

DSTN/DSCV=

Doanh số thu nợ Doanh số cho vay

X 100%

Trang 16

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH AN GIANG 3.1 Lịch sử hình thành và phát triển

3.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Sacomank thành lập ngày 21/12/1991 trên cơ sở chuyển thể và sáp nhập từ Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp và ba hợp tác xã tín dụng: Tân Bình - Thành Công – Lữ Gia tại thành Phố Hồ Chí Minh với các nhiệm vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ Ngân hàng.Vốn điều lệ của Sacombank tại thời điểm 1991 là 03 tỉ đồng và Ngân hàng hoạt động chủ yếu tại các vùng ven TP.HCM

Sacombank đã được 3 tập đoàn tài chính quốc tế góp vốn cổ phần và chia sẽ kinh nghiệm quản trị điều hành gồm: Công Ty Tài Chính Quốc Tế - IFC trực thuộc Ngân hàng Thế Giới (World Bank), tập đoàn tài chính Dragon Financial Hoidings thuộc Anh Quốc và Ngân hàng Australia và New Zealand (ANZ) Ngoài 3 cổ đông nước ngoài và các đối tác chiến lược trong nước, Sacombank còn là Ngân hàng có số lượng cổ đông đại chúng lớn nhất Việt Nam với gần 33.000 cổ đông

Sacombank hiện có hệ thống công ty con hoạt động trong nhiều ngành nghề khác nhau như: kiều hối (Sacomrex), chứng khoán (sacombank Securities), cho thuê tài chính (sacombankleasing), quản lý nợ và khai tác tài sản (Sacombank – AMC).Vào ngày 12/7/2006 tại trung tâm Giao Dịch chứng khoán TP HCM, Sacombank trở thành Ngân hàng đầu tiên niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

Sau 17 năm hoạt động, Sacombank vươn lên dẫn đầu khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam với vốn điều lệ với 4.450 tỉ đồng và về mạng lưới hoạt động với 207 Chi nhánh và phòng giao dịch, phủ kính 44 tỉnh và thành phố trong cả nước Ngoài ra, Sacombank còn có quan hệ với gần 9.700 đại lý của 251 Ngân hàng tại 91 quốc gia và lãnh thổ Mục tiêu đến 2010 Sacombank sẽ có mặt tại tất cả các tỉnh thành trong cả nước với số lượng khoảng 350 điểm giao dịch và tiến tới mở rộng hoạt động ở nước ngoài (Trung Quốc, Lào, Campuchia)

Chiến lược của Sacombank là phát triển thành một Ngân hàng bán lẻ, hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam Sacombank chú trọng nâng cao nguồn nhân lực, mở rộng mạng lưới hoạt động và hiện đại công nghệ Ngân hàng, đồng thời tăng nhanh quy mô nguồn vốn huy động, đẩy nhanh nhịp độ phát triển và đa dạng hóa các dịch vụ phi truyền thống, nhất là các dịch vụ tài chính Ngân hàng hiện đại Mục tiêu chung của chiến lược phát triển là phải đạt được những giá trị cốt lõi Ngân hàng phát triển nhanh,

ổn định và bền vững trên cơ sở đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu giao dịch tài chính của khách hàng, đảm bảo được các lợi ích cộng đồng và xã hội, tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho khách hàng, cổ đông và các nhà đầu tư, tăng thu nhập cho cán bộ nhân viên

3.1.2 Tình hình hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh An Giang 3.1.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn

Năm 2007, tuy có nhiều khó khăn thách thức như hạn hán, dịch bệnh trên lúa, vật giá tăng cao, … ảnh hưởng đến các họat động SXKD và đời sống của người dân, nhưng với những nỗ lực chung của các TCKT và nhân dân trong tỉnh, cho nên nền Kinh tế -

Trang 17

Xã hội của tỉnh vẫn tiếp tục phát triển và đạt mức tăng trưởng cao, các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra hầu hết đều đạt và vượt so với kế hoạch

Tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh An Giang năm 2007 đạt 13,63% (cao hơn 0,43% so với Nghị quyết HĐND tỉnh đề ra và là năm có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất trong

15 năm qua) Cơ cấu kinh tế của tỉnh tiếp tục chuyển biến theo hướng tích cực với khu vực dịch vụ chiếm 54,79% (tăng 2,13%), khu vực nông – lâm - thuỷ sản chiếm 32,52%

( giảm 2,04%) và khu vực công nghiệp – xây dựng chiếm 12,69% (giảm 0,09%)

Thị trường XNK tiếp tục được mở rộng, đặc biệt hoạt động xuất khẩu đã có bước tiến triển mạnh, đạt mức kỷ lục trong vòng 32 năm qua với kim ngạch XK cả năm ước đạt 540 triệu USD, vượt 20,1% so với kế hoạch và tăng 21,62% so với cùng kỳ, trong

đó hai mặt hàng XK chủ lực của tỉnh là cá tra chiếm 61% và gạo chiếm 28% đều đạt và vượt so với kế hoạch đề ra Riêng hoạt động NK cả năm ước đạt 53 triệu USD, đạt 82%

so với kế hoạch và bằng 95% so cùng kỳ Các mặt hàng NK chủ yếu là nguyên vật liệu phục vụ cho ngành may mặc, chế biến thức ăn gia súc, hoá chất, thuốc trừ sâu, gỗ…

Trong năm 2007, hoạt động của các TCTD trên địa bàn tỉnh tiếp tục ổn định, phát triển và mở rộng phạm vi địa bàn hoạt động, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế được tiếp cận, lựa chọn và sử dụng các dịch vụ Ngân hàng được nhiều hơn, hiệu quả hơn Đến cuối năm huy động vốn tại chỗ được 6.670 tỷ đồng (tăng 74% so năm 2006), chiếm 52% tổng dư nợ (đây là tỷ lệ đạt cao nhất trong những năm gần đây), Tổng dư nợ cho vay đạt gần 13.737 tỷ (tăng 53%), trong đó dư nợ các NHTMQD chiếm 59%, NHTMCP chiếm 33%, hệ thống QTDND chiếm 8% (tỷ lệ này của năm 2006 lần lượt là 75%, 17%, 8%),qua đó cho thấy năm 2007 thị phần của các NHTMCP có chiều hướng gia tăng và các NHTMQD thì ngược lại

3.1.2.2 Tình hình thị trường trên địa bàn

Trong năm 2007 do trên địa bàn có thêm 4 TCTD mở Chi nhánh (như Ngân hàng VIBank, Việt Á, An Bình, Nam Việt) và ngày trong tháng 01/2008 đầu năm trên địa bàn An Giang có thêm 03 TCTD mở Chi nhánh là NH Sài Gòn Hà Nội (khai trương vào ngày 09/01/2008), Techcombank (khai trương vào ngày 11/01/2008) và VPBank (khai trương vào ngày 16/01/2008) Dự kiến đến cuối quí 2/2008 sẽ có thêm 2 TCTD nữa khai trương là Eximbank, NH Quân Đội

Việc tại 1 địa bàn tỉnh có quá nhiều TCTD (là tỉnh có nhiều TCTD chỉ đứng sau các TP trực thuộc TW, tính đến 16/01/2008 tại An Giang có tổng cộng 47 TCTD bao gồm 8 NHTMQD, 01 NH Chính Sách, 14 NHTMCP, 24 QTD và nếu tính điểm giao dịch Ngân hàng là gần 110 điểm) với nhiều chính sách ưu đãi cho khách hàng và nguồn nhân sự có kinh nghiệm sẽ làm cho một số nhân viên bị giao động và có thể sẽ bị lôi kéo Bên cạnh đó, vấn đề đáng quan tâm nhất đó là thị trường ngày càng sẽ bị thu hẹp

do có quá nhiều đối thủ cạnh tranh

Trong năm 2007 Chi nhánh tăng cường công tác tiếp thị để lôi kéo các khách hàng đại gia trên địa bàn về giao dịch với Sacombank, nhưng các khách hàng này từ lâu đã giao dịch với các Ngân hàng TMQD, được hưởng nhiều chính sách ưu đãi về lãi suất, hạn mức,… cho nên số lượng khách hàng đại gia về giao dịch với Chi nhánh chưa

nhiều

3.1.3 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi Nhánh An Giang

An Giang là một tỉnh thuộc Miền tây Nam Bộ, với năm non bảy núi, có nhiều cửa khẩu giao thương thuận tiện với Campuchia, nếu ai có dịp về An Giang, chắc có

Trang 18

một lần viếng thăm khu tưởng niệm Chủ tịch Tôn Đức Thắng, tham quan các danh lam thắng cảnh và chắc chắn có dịp đi qua một thành phố mới – nơi có môt Chi nhánh của Sacombank - Chi nhánh An Giang toạ lạc trên đường Tôn ĐứcThắng -ngay trung tâm thành phố Long Xuyên

Chi nhánh cấp 1 An Giang được hình thành trên cơ sở chuyển thể và nâng cấp từ văn phòng đại diện An Giang (có mặt từ tháng 11/2001), chính thức đi vào hoạt động (theo công văn số 66 của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị) vào ngày 03/08/2005 là Chi nhánh thứ 100 trong hệ thống Sacombank theo công văn thứ 143/NHNN ngày 22/02/2005 của thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Sacombank An Giang là Chi nhánh thứ 3 áp dụng hệ thống Corebanking (T24) là một trong những phương tiện hiện đại trong việc quản lý Ngân hàng

Hoà với xu thế phát triển chung của toàn hệ thống Sacombank - An Giang cũng đặt mục tiêu phát triển là trở thành Ngân hàng bán lẻ -đa năng trên điạ bàn tỉnh, do đó

hệ khách hàng trọng tâm mà Sacombank hướng đến là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đẩy mạnh công tác tín dụng nhằm đầu tư vốn để tài trợ cho các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển tiểu thủ công nghiệp trên điạ bàn tỉnh

3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 3.2.1 Cơ cấu tổ chức

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức tại Sacombank An Giang

Phòng Hành chánh

Bộ phận Tiếp thị DN

Bộ phận Thẩm định

DN

Bộ phận Tiếp thị DN

Bộ phận Tiếp thị DN

Bộ phận Tiếp thị DN

Bộ phận Tiếp thị DN

Bộ phận Tiếp thị DN

Bộ phận Tiếp thị DN

Bộ phận Tiếp thị DN

Phòng Giao dịch Giám đốc

Phó giám đốc

Trang 19

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

 Phòng doanh nghiệp

Tiếp thị doanh nghiệp

- Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể như: đánh giá về tình hình thị trường và địa bàn định kỳ để phản hồi về cho phòng tiếp thị và phát triển sản phẩm doanh nghiệp tham mưu cho Ban lãnh đạo Chi nhánh, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc Chi nhánh thực hiện các chỉ tiêu bán hàng,…

- Tiếp thị và quản lý khách hàng như: xây dựng, thực hiện kế hoạch tiếp thị khách hàng, trực tiếp tiếp thị khách hàng hoặc tiếp thị theo yêu cầu của đơn vị trực thuộc Chi nhánh, triển khai thực hiện các chương trình, sự kiện quảng cáo cho các sản phẩm dịch vụ,…

- Chăm sóc khách hàng doanh nghiệp như: triển khai chương trình tập huấn, huấn luyện kỹ năng chăm sóc khách hàng cho đơn vị trực thuộc,…

- Thực hiện thủ tục khi khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ và hướng dẫn khách hàng đến quầy giao dịch liên quan

- Quản lý kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các bộ phận tại đơn vị trực thuộc Chi nhánh trong mảng chức năng được giao,…

Thẩm định doanh nghiệp

- Thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng (trừ hồ sơ cấp tín dụng mang tính chất dự án theo quy định của Ngân hàng) như: phối hợp với Bộ phận Tiếp thị trong quá trình tiếp xúc khách hàng để xác minh tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng quản lý của khách hàng, nghiên cứu hồ sơ, phương án vay vốn và tài sản đảm bảo của khách hàng,…

- Thông báo quyết dịnh cấp tín dụng hoặc không cấp tín dụng cho bộ phận tiếp thị doanh nghiệp,…

- Quản lý nợ như: quản lý danh mục cho vay, bảo lãnh theo ngành nghề kinh doanh, loại hình cho vay, hạn mức tín dụng, kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ gia hạn, nợ quá hạn, đề xuất các biện pháp thích hợp để hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả,…

Trang 20

- Lưu trữ, bảo quản bản chính hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo lãnh, giấy nhận

nợ, giấy gia hạn nợ và các giấy tờ liên quan khác, tổ chức lưu trữ toàn bộ các bản sao hồ sơ cấp tín dụng đang lưu hành, đã tất toán vá các hồ sơ đã từ chối cho vay đề tham khảo, cung cấp khi có yêu cầu,…

Thanh toán quốc tế

- Xử lý các giao dịch thanh toán quốc tế như: xử lý các nghiệp vụ liên quan đến L/C nhập khẩu, nhờ thu nhập khẩu, L/C xuất khẩu, nhờ thu xuất khẩu, nhờ thu trơn,…

- Xử lý các giao dịch chuyển tiền quốc tế như: xử lý các nghiệp chuyển tiền đi nước ngoài, thực hiện việc xác nhận mang ngoại tệ, mua bán ngoại tệ phục vụ nhu cầu chuyển tiền đi nước ngoài hợp pháp theo đúng quy định, quy chế kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng,…

- Lập chứng từ kế toán có liên quan đến công việc do bộ phận phụ trách, quản lý

và lưu trữ hồ sơ thanh toán quốc tế theo quy định,…

Xử lý giao dịch

- Thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi thanh toán và các dịch vụ khác có liên quan đến tài khoản tiền gửi thanh toán theo yêu cầu của khách hàng, thực hiện các nghiệp vụ kế toán tiền vay liên quan đến việc thu nợ, thực hiện các tác nghiệp

về thẻ được giao, quản lý các loại tài khoản tiền gửi, tiền vay, ngoại bảng của khách hàng,…

- Thực hiện các nghiệp vụ mua bán vàng, ngoại tệ theo quy định cảu Ngân hàng

 Phòng kế toán và quỹ

Quản lý công tác kế toán tại Chi nhánh

- Hướng dẫn, kiểm tra công tác hạch toán kế toán tại Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc Chi nhánh

- Tiếp nhận, kiểm tra và tổng hợp số liệu kế toán phát sinh hàng ngày /quý /năm của các đơn vị trực thuộc

- Lưu trữ và bảo quản kho chứng từ kế toán theo quy định

- Đầu mối tiếp nhận các yêu cầu về thanh tra

- Lập các chứng từ kế toán có liên quan đến công việc do Phòng đảm trách.,…

Quản lý công tác an toàn kho quỹ Thu chi và nhập xuất tiền mặt, tài sản quý và giấy tờ có giá như: thực hiện thu chi tiền mặt, ngoại tệ, xuất nhập tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá được bảo quản theo quy định, tạm ứng quỹ,

Kiểm điếm, phân loại, đóng bó tiền theo quy định

Bốc xếp, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá

Bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá

 Phòng hành chính

Quản lý công tác hành chính

- Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư

Trang 21

- Đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của Chi nhánh

- Thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lý và phân phối tất cả các loại tài sản, vật phẩm liên quan đến hoạt động tại Chi nhánh

- Thực hiện quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng của toàn Chi nhánh

- Tham mưu, theo dõi thực hiện chi phí điều hành trên cơ sở kế hoạch đã được duyệt,…

Quản lý công tác nhân sự

- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân sự hàng năm căn cứ vào kế hoạch mở rộng mạng lưới và kết quả định biên của Chi nhánh

- Phối hợp với phòng nhân sự tại Hội sở trong việc tuyển dụng tại Chi nhánh

- Quản lý các vấn đề nhân sự liên quan đến luật lao đông, tham gia giải quyết các tranh chấp lao động tại Chi nhánh

- Giám sát hệ thống công nghệ thông tin tại Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc,

bảo dưỡng trang thiết bị CNTT,…

 Phòng giao dịch

Phòng giao dịch chia làm hai bộ phận: bộ phận dịch vụ khách hàng và bộ phận hỗ trợ

Bộ phận dịch vụ khách hàng

- Tiếp thị và quản lý khách hàng, chăm sóc khách hàng

- Thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng: phân tích thẩm định, đề xuất cấp tín dụng và

cơ cấu lại các hồ sơ cấp tín dụng,…

Bộ phận hỗ trợ

- Xử lý giao dịch như: thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi, chuyển tiền,…

- Quản lý tín dụng như: hỗ trợ công tác tín dụng, kiểm soát tín dụng, quản lý nợ

- Chức năng kế toán và quỹ như: thực hiện và kiểm soát hoạt động hạch toán kế toán của phòng giao dịch, tổ chức lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán trong khi chờ chuyển về Chi nhánh theo quy định, bảo đảm tuyệt đối an toàn kho quỹ, thực hiện công tác thu chi tiền mặt, vàng, chứng từ có giá theo quy định,…

3.3 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tại Ngân hàng 3.3.1 Thuận lợi

- Được sự quan tâm hỗ trợ kịp thời của Ban lãnh đạo Ngân hàng và các Phòng ban Hội

sở, cũng như sự hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi của các cấp chính quyền địa phương

- Sự đoàn kết và nhiệt quyết cao của CBNV Chi nhánh An Giang đã tạo nên sức mạnh tập thể hướng đến một mục tiêu chung là cùng nhau chung sức xây dựng một Chi nhánh vững mạnh về mọi mặt

- Đội ngũ CBNV trẻ -năng động -được địa phương hoá với gần 100% CBNV Chi nhánh là người địa phương nên rất am hiểu phong tục, tập quán của địa phương, từ đó rất thuận lợi trong việc tiếp cận khách hàng

Trang 22

- Hình ảnh và thương hiệu Sacombank tại An Giang đã được nhiều người quan tâm thông qua nhiều chương trình như: “ Sacombank chạy vì sức khoẻ cộng đồng”, quỹ học bổng “Ươm mầm cho những ước mơ “ và chương trình “ Ghế đá nơi công cộng “,…

- Trụ sở khang trang và sạch đẹp luôn tạo ra sự mới lạ và thoải mái khi khách hàng đến giao dịch nên đã tạo được ấn tượng tốt với khách hàng đến giao dịch

- Mạng lưới và tiện ích sản phẩm dịch vụ khá nổi trội: với mạng lưới rộng lớn –208 điểm giao dịch trên toàn hệ thống như hiện nay nên rất thuận lợi trong việc phát triển các dịch vụ đặc biệt nhất là dịch vụ chuyển tiền

- Công tác chăm sóc khách hàng được toàn thể CBNV Chi nhánh An Giang xác định là

vũ khí cạnh tranh và là trách nhiệm của mọi người, từ đó khách hàng khi đến giao dịch lần đầu đã tạo ấn tượng tốt về Sacombank

- Hệ khách hàng sau hơn 02 năm hoạt động Chi nhánh An Giang đã tạo được một hệ khách hàng tương đối lớn, đảm bảo cho Chi nhánh tăng trưởng, phát triển ổn định và bền vững

3.3.2 Khó khăn

- Sự xuất hiện ngày càng nhiều TCTD làm cho thị phần ngày càng thu hẹp, các TCTD đua nhau tung ra những chiêu thức lôi kéo các khách hàng của những Ngân hàng đang hoạt động trên địa bàn trong đó có Sacombank An Giang

- Sau thời gian dài mất khách hàng, các Ngân hàng TMQD đã “ tỉnh giấc” nên không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, tăng cường công tác tiếp thị để lôi kéo lại các khách hàng đã mất và thu hút thêm khách hàng mới, với lợi thế giá sản phẩm rẽ hơn các Ngân hàng TMCP, cho nên đã bị các Ngân hàng TMQD tiếp thị lôi kéo

- Do nhu cầu mở rộng mạng lưới và qui mô họat động của Chi nhánh tăng trưởng nhanh, cho nên số lượng nhân viên cần tuyển nhiều, nghiệp vụ còn yếu chưa theo kịp tốc độ phát triển của Chi nhánh Trong khi đó áp lực về các chính sách thu hút nhân tài của các TCTD mới mở tại An Giang đối với các nhân sự có năng lực và kinh nghiệm ngày một tăng

- Một số sản phẩm dịch vụ của Sacombank còn hạn chế: như sản phẩm thẻ tiện ích chưa cao, một số loại phí dịch vụ cao hơn so với các TCTD khác như phí thẩm định, phí TTQT, phí sử dụng hạn mức

- Thủ tục cho vay đối với những món nhỏ lẻ của Sacombank còn quá nhiêu kê (do chưa ban hành thủ tục đơn giản cho sản phẩm này) và phải đăng ký GDĐB, trong khi đó có một số TCTD đang thực hiện thủ tục cho vay thật đơn giản và không đăng ký GDĐB đối với những món vay dưới 50 triệu đồng

- Đối với những sản phẩm cho vay QTD không thể phát triển do khó cạnh tranh với NH Đông Á và NH Mỹ Xuyên về thủ tục quản lý tài sản thuế chấp, các hồ sơ vay vốn tái thế chấp và đăng ký GDĐB

Trang 23

3.4 Quy trình cho vay

Hình 3.2: Quy trình cho vay

CHỨNG TỪ

Toàn bộ

Hồ sơ vay

Tờ trình đã được duyệt

HĐ Tín dụng,

HĐ Bảo đảm

Giấy xác nhận tình trạng nhà đất

Biên bản nhận TSBĐ

Nhập kho

hồ sơ

Nhu cầu

Bàn giao bản chính giấy tờ nhà đất

Nhận HS TSBĐ trình duyệt, giải ngân

Xét duyệt

Kiểm soát

hồ sơ đã duyệt

Tiếp nhận, hướng dẫn HS

Xác minh thực tế

Thông báo đồng ý

Ký HĐ duyệt

Nhận tiền vay

Giải ngân tiền vay

Lưu giữ

Phiếu chuyển khoản/Giấy lĩnh tiền

Bản chính giấy tờ nhà,

Trang 24

Bảng 3.1: Diễn giải Qui trình cấp tín dụng tại Sacombank An Giang

Thời gian STT Các bước

thực hiện Nội dung thực hiện Hồ sơ/chứng từ

1

Tiếp nhận hướng dẫn

hồ sơ

- Tiếp nhận hồ sơ vay

- Hường dẫn các điều kiện, thủ tục, hồ sơ vay vốn cho khách hàng

- Sổ theo dõi;

- Phiếu hẹn xác minh

Tối đa 5 ngày

2 Xác minh thực tế

- Xác minh hiện trạng thực tế của bất động sản mới

- Định giá bất động sản

- Bảng kiểm tra thu thập thông tin

- Bảng định giá TSBĐ

Từ 2 đến

5 ngày tùy vào số tiền vay

- Bảng điểm khách hàng

- Thu thập hồ sơ vay

- Báo cáo đánh giá định tính

Xét duyệt trong thời gian ngắn nhất

4 Trình hồ sơ

vay

- Lập tờ trình, đề xuất ý kiến trình cho cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Thông báo cho khách hàng chuẩn bị hồ sơ để tiến hành thủ tục công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm

- Tờ trình xét duyệt hồ sơ vay

- Toàn bộ hồ

sơ vay

Đây là thời gian khách hàng tự chủ động

5

Thủ tục bảo đảm tiền vay

- Ký HĐ tín dụng, HĐ bảo đảm tiền vay

- Thực hiện công chứng, chứng thực HĐ bảo đảm tiền vay

- Đăng ký GDBĐ tại cơ quan

có thẩm quyền

- Chuyển bản chính hồ sơ tài sản bảo đảm sang P QLTD

để làm thủ tục nhập kho qũy

- Tờ trình đã duyệt

- HĐTD, HĐ bảo đảm đã công chứng

- Giấy chứng nhận đã đăng

ký giao dịch bảo đảm

- Bảng chính giấy tờ nhà đất

Trang 25

Trong 1 buổi 6 Giải ngân

- Giải ngân tiền vay cho khách hàng

- Chuyển hồ sơ vay của khách hàng sang P QLTD lưu giữ

- HĐTD

- Phiếu chuyển khoản, giấy lãnh tiền

7

Kiểm tra sau cho vay sau cho vay

- Sau giải ngân, CBTD phải tiến hành kiểm tra

- Nội dung kiểm tra lưu ý đến việc sử dụng vốn vay, tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ

Báo cáo kiểm tra sau cho vay

8 Tất toán

HĐ vay

- Khi khách hàng trả hết nợ, tiến hành hạch toán thu nợ, lãi và phí để tất toán HĐ

- Chuyển hồ sơ sang P.QLTD

để làm thủ tục giải chấp

- Giấy nộp tiền của khách hàng

- Bản chính giấy

tờ nhà đất

3.5 Kết quả hoạt động của Sacombank An Giang trong 3 năm

Trong cơ cấu doanh thu của Chi nhánh chia làm hai loại: thu từ lãi và thu ngoài lãi Thu từ lãi là thu từ hoạt động cho vay vốn của Chi nhánh, còn thu ngoài lãi là tiền thu được do điều chuyển vốn đi Hội sở Tương tự nguồn chi cũng có hai loại: chi trã lãi

là lãi phải trả cho khách hàng gửi tiền còn chi ngoài lãi là lãi phải trả do nhận vốn điều hòa từ hội sở.Tình hình hoạt động kinh doanh được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 và 2007

ĐVT:Triệu đồng

(Nguồn: Phòng hỗ trợ Ngân hàng Sài gòn Thương Tín)

Chênh lệnh 2007/2006 Chỉ tiêu 2006 2007

Tuyệt đối Tương đối

1.Thu từ lãi (lãi cho vay) 26,722 62,926 36,204 135.48 2.Chi trả lãi (trả lãi tiền

Thu nhập sau thuế 12,066 22,433 10,367 85.92

Ngày đăng: 03/11/2022, 08:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w