Hoạt động đầu tư phát triển của Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp và môi trường
Trang 1Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 2
Chương I: Giới thiệu về Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp và môi trường EIE 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp và môi trường EIE 3
1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp và môi trường 5
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 5
1.2.2 Chức năng của các phòng ban trong công ty 6
1.2.3 Các hoạt động của công ty và kết quả hoạt động kinh doanh 8
1.2.3.1 Các hoạt động chủ yếu của công ty 8
1.2.3.2 Quy mô của công ty 8
1.2.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 9
Chương II: Hoạt động đầu tư phát triển của Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp và môi trường 12
2.1 Tình hình nguồn vốn và phương thức huy động vốn của công ty 12
2.2 Nghiên cứu về hoạt động đầu tư phát triển của Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp và môi trường 17
Chương III: Giải pháp phát triển chung của Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp và môi trường trong thời gian tới 22
3.1 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của Công ty trong giai đoạn hiện nay 22
3.1.1 Thuận lợi: 22
3.1.2 Khó khăn: 22
3.2 Định hướng và chiến lược phát triển của Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp và môi trường - EIE 23
3.3 Một số giải pháp phát triển chung của công ty trong giai đoạn sắp tới 24
KẾT LUẬN 25
Trang 2Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp và môi trường - EIE là một doanhnghiệp mới được thành lập với ngành nghề hoạt động là kinh doanh máy móc, thiết
bị công nghiệp in và môi trường, nhằm phục vụ tốt nhất mọi nhu cầu của người tiêudùng
Dưới đây em xin trình bày báo cáo thực tập tổng hợp của mình, bài báo cáogồm 3 phần chính là:
Chương I: Giới thiệu về Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp và môi trường EIE Chương II: Hoạt động đầu tư phát triển của Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp
và môi trường EIE
Trang 3Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp và môi trường EIE là công ty thươngmại hoạt động theo mô hình công ty TNHH, được thành lập và hoạt động theo luậtcông ty ban hành ngày 20/01/1991 của HĐBT Nhà nước Việt Nam Công ty TNHHThiết bị Công nghiệp và môi trường được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103000029 ngày 23/06/2000 dưới hìnhthức công ty TNHH với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là cung cấp máy móc, thiết
bị công nghiệp in và môi trường, với các đặc trưng sau:
Tên công ty: Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp và môi trường – EIE
Địa chỉ: 103 phố Lò Đúc, phường Phạm Đình Hổ, quận Hai Bà Trưng, thành phố
Đầu năm 2002, doanh nghiệp bắt đầu đi hoạt động và cung cấp những sảnphẩm đầu tiên trên thị trường
Ngay từ khi mới đi vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đã chú trọngđến chất lượng sản phẩm và công tác phân phối Biểu hiện là ngay từ sản phẩm đầu
đã được khách hàng đánh giá cao Điều này chứng tỏ rằng, tuy mới là một doanhnghiệp nhỏ, lại mới đi vào hoạt động nhưng doanh nghiệp đã tạo cho mình được
Trang 4một chỗ đứng trên thị trường trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh gaygắt hiện nay.
Công ty là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập,
có con dấu giao dịch riêng mang tên công ty, có tài khoản tiền và ngoại tệ tại ngânhàng nhà nước
Thời gian đăng ký kinh doanh là 10 năm kể từ khi công ty có giấy phép đăng
ký kinh doanh
Các mặt hàng cụ thể công ty kinh doanh đó là:
52x72 từ Cộng hòa Liên bang Đức và phân phối lại cho các doanh nghiệp cónhu cầu trong nước
92A đi kèm máy in và cung cấp riêng lẻ
Cung cấp và phân phối các thiết bị môi trường như máy thổi khí, máy hútbùn, thiết bị đo áp suất, máy đo độ đục cho các doanh nghiệp và cá nhân.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, cũng như phầnlớn các doanh nghiệp khác, công ty cũng gặp phải những khó khăn nhất định.Nhưng với sự nỗ lực cùng với sự đoàn kết nhất trí cao của tập thể cán bộ công nhânviên công ty đã và sẽ vượt qua được những khó khăn tạm thời để trở thành một đơn
vị kinh doanh thành đạt trong lĩnh vực cung cấp và phân phối thiết bị công nghiệp
và môi trường
1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp và môi trường
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Bộ máy cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Trang 5Đây là mô hình tổ chức theo kiểu cơ cấu trực tuyến chức năng có sự điềuchỉnh cho phù hợp với mô hình hoạt động của một công ty nhỏ Đứng đầu là giámđốc công ty có nhiệm vụ điều hành, quản lý chung về hoạt động của công ty vàquyết định những vấn đề quan trọng Bên cạnh là 2 phó giám đốc có nhiệm vụ trựctiếp điều hành các công việc chính và các công việc hàng ngày của công ty, cùngvới bộ phận hành chính và kế toán riêng để giải quyết những vấn đề chung của công
ty và trong vấn đề tài chính cũng như nhập khẩu thiết bị của công ty
1.2.2 Chức năng của các phòng ban trong công ty
Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ được tinh chế gọn nhẹ, công ty có cácbổn phận hành chính như : Phòng kinh doanh, phòng hành chính, phòng kế toán,phòng nhập
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tổ chức và chỉ đạo công tác kinh doanh củaCông ty, xây dựng kế hoạch kinh doanh đáp ứng yêu cầu hoạt động của Công ty, kýkết các hợp đồng với khách hàng
- Phòng nhập: Có nhiệm vụ là nhập các mặt hàng đúng nhu cầu thị trường,đúng về số lượng, chất lượng, giá cả, đúng thời điểm Có phương thức thanh toánphù hợp với tình hình tài chính của công ty, và công ty có thể dựa vào các mặt hàng
có sức cạnh tranh lớn và có chính sách tốt với thị trường Việt Nam để nhập
Giám đốc
Phó GĐ kinh
doanh Hành chính Kế toán
Phó GĐ nhập hàng
Trang 6- Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ là giúp ban giám đốc chỉ đạo về cácnghiệp vụ của công tác tài chính kế toán như sau:
+ Thực hiện việc kế toán, thống kê, và các hoạt động nhằm quản lý tiền, hàng + Chỉ đạo quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, tạo nguồn vốn phục vụ cho công táckinh doanh
+ Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của bộ tài chính, thaymặt công ty giải quyết các nghĩa vụ, trách nhiệm với nhà nước, phối hợp với cácphòng ban trong công ty để làm tốt công việc kinh doanh của công ty
Phòng kế toán của công ty gồm 02 nhân viên: 01 kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm kiêm thủ quỹ và 01 kế toán trưởng Bộ máy kế toán được tổchức theo phương thức tập trung Với số lượng công nhân viên ít nên mỗi kế toánphải chịu trách nhiệm trong nhiều phần hành kế toán khác nhau Kế toán viên chịutrách nhiệm trong phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Còn công việc còn lại là do kế toán trưởng đảm nhiệm, bao gồm phần hành kế toáncông nợ; kế toán thuế; kế toán lao động tiền lương; kế toán tiêu thụ và xác định kếtquả, kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng Công việc ghi sổ tổng hợp của kế toántổng hợp cũng do kế toán trưởng đảm nhiệm Ngoài ra, kế toán trưởng còn kết hợpvới Giám đốc điều hành để tiến hành các giao dịch với khách hàng và với các cơquan có thẩm quyền quản lý sự tồn tại và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Phòng hành chính: Có nhiệm vụ giúp giám đốc thực hiện các công việchành chính của công ty đồng thời kết hợp làm một số chức năng khác được giaophó như quản lý lao động, động viên khen thưởng…
Ngoài các chức năng đã được tổ chức thành các phòng ban riêng, các chức năngkhác của công ty được phân bổ một cách hợp lý vào các phòng ban, đồng thời có sựphối hợp thực hiện các chức năng, những công việc quan trọng được giám đốc trựctiếp quyết định hoặc ủy quyền quyết định Sự điều chỉnh này phù hợp với quy mônhỏ của công ty và đặc trưng của công ty thương mại Phòng kinh doanh có thể đảmnhiệm cả chức năng tài chính trong chừng mực nhất định, hoặc có thể đề nghị hoặctuyển nhân viên theo yêu cầu
Với cách tổ chức này, công ty có thể tinh giảm tối đa bộ máy nhưng vẫn đảmbảo được yêu cầu công việc
Trang 71.2.3 Các hoạt động của công ty và kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.3.1 Các hoạt động chủ yếu của công ty
Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp và môi trường EIE là công ty kinhdoanh và phân phối nhiều mặt hàng và chủng loại phong phú, số lượng vừa phải vìvậy có bán được hàng hoá hay không có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồntại và phát triển của công ty Nhằm đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, công ty
đã áp dụng nhiều hình thức bán hàng: bán hàng tự do, phân phối đại lý, công ty ápdụng cả phương thức bán buôn theo hợp đồng kinh tế và chấp nhận cho khách hàngthanh toán sau
- Phân phối cho đại lý:
Công ty phân phối hàng cho bên nhận đại lý để bán Khi hàng gửi đại lýđược coi là tiêu thụ Công ty trả cho đại lý 2% hoa hồng tính theo tỷ lệ thoả thuậntrên tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT) thì bên đại lý sẽ phải chịu thuế GTGT tínhtrên % gia tăng này Công ty chỉ chịu thuế GTGT trong phạm vi doanh thu củamình
- Bán hàng tự do:
Công ty phân phối hàng đến cửa hàng giới thiệu sản phẩm và từ đây hànghoá sẽ được bán lẻ cho khách hàng Tuy đây không phải là hình thức bán hàng chủyếu của công ty nhưng cũng đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường nóiriêng và với người tiêu dùng nói chung
1.2.3.2 Quy mô của công ty
Từ khi thành lập tới nay, công ty luôn có chiến lược mở rộng quy mô, cơ cấu
tổ chức, chiến lược đào tạo, và sử dụng nguồn nhân lực theo đó số các cửa hàng bánbuôn, bán lẻ, các đại lý, chi nhánh trong cả nước không ngừng tăng lên, với phươngchâm bao phủ thị trường khắp nơi trong cả nước và mở rộng thị trường sang một sốnước trong khu vực, hiện nay công ty có
- 25 nhà phân phối, đại lý ở các tỉnh thành phố
- 35 cửa hàng bán buôn
- Rất nhiều cửa hàng bán lẻ
- Số mặt hàng kinh doanh là 120
- Số mặt hàng nhập khẩu là 70
Trang 8- Số đối tác nhập khẩu là 3
Trong tương lai để phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu khách hàng, công ty sẽ tiếptục mở rộng hơn nữa quy mô kinh doanh ở các tỉnh thành phố, đặc biệt ở các tỉnhthành phố có tiềm năng lớn mạnh và mở rộng hơn nữa thị trường ra nước ngoài.1.2.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh của công ty tư năm 2007 - 2010
(Nguồn : Phòng kế toán công ty)
Qua bảng số liệu trên cho ta biết được một số điều sau đây :
Năm 2007, doanh thu đạt 884 triệu đồng và chỉ sau một năm doanh thu đạt
2255 triệu đồng, tăng 1371 triệu đồng, mức tăng trưởng khá nhanh, qua các năm
Trang 9tiếp theo Như vậy qua một số chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận cho thấy chiềuhướng kinh doanh của công ty rất tốt Để đạt được điều đó công ty đã có rất nhiều
cố gắng như tìm kiếm thị trường, mở rộng hệ thống phân phối sản phẩm, đáp ứngtốt nhu cầu khách hàng doanh thu tăng cao qua các năm cụ thể năm 2008 tăng 155%
so với năm 2007, doanh thu năm 2009 tăng 74,1% so với năm 2008 và doanh thunăm 2010 tăng 73,7% so với năm 2009 Có thể nói đây là tỷ lệ tăng trưởng khá cao.Điều này đạt được là do sự nỗ lực cố gắng của toàn công ty về phát triển thị trườngsản phẩm, giá cả hợp lý, phân phối và xúc tiến tốt, công ty luôn luôn chú trọng đếncác hoạt động phân phối, xúc tiến và khuếch trương quảng cáo
Về lợi nhuận : Hàng năm công ty làm ăn luôn có lãi lợi nhuận tăng đều quacác năm,
- Lợi nhuận đạt 87,15 triệu đồng năm 2008, tăng 32,49% so với năm 2007
- Lợi nhuận đạt 120,075 triệu đồng năm 2009, tăng 37,78% so với năm 2008
- Lợi nhuận đạt 234,225 triệu đồng năm 2010, tăng 95,07% so với năm 2009.Trong những năm qua hòa vào xu thế phát triển của đất nước nói chung,Công ty đã có những bước phát triển đáng khích lệ Công ty nắm bắt tốt nhu cầu thịtrường, năng động, linh hoạt trong kinh doanh, làm ăn một cách có hiệu quả, manglại thu nhập cho công ty cũng như các thành viên trong công ty, ngoài ra công tycòn đóng góp một phần vào ngân sách nhà nước
Trang 10Bảng nghiên cứu về khả năng sinh lời
(Nguồn : Phòng kế toán công ty)
Tỉ suất sinh lời của tài sản tăng từ 7,13% (2009) lên 10,83% (2010) và tỉ suấtsinh lời của NVCSH tăng từ 6,89% (2009) lên 12,4% (2010) bên cạnh đó tỉ suấtsinh lời của doanh thu cũng tăng lên với tỷ lệ khá nhỏ từ 1,48% (2009) lên 1,85(2010) do chi phí của Công ty tăng lên nhưng vẫn nhỏ hơn tốc độ tăng của doanhthu Là một Công ty mới thành lập chính vì vậy chi phí của Công ty tăng lên làkhông thể tránh khỏi nhưng bù lại kết quả kinh doanh của Công ty lại khá cao, bùđắp nhiều cho chi phí và mang lại lợi nhuận cho Công ty Qua đó ta thấy, Công tykinh doanh có hiệu quả, đặc biệt là đã làm tốt kế hoạch về doanh thu nhưng cầngiảm bớt chi phí để đạt hiệu quả cao hơn
Trang 11Chương II: Hoạt động đầu tư phát triển của Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp và môi trường
2.1 Tình hình nguồn vốn và phương thức huy động vốn của công ty
- Huy động vốn:
Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp và môi trường căn cứ vào nhu cầu vốn
đã được xác định thông qua kế hoạch tài chính và căn cứ vào diễn biến thực tế đểhuy động vốn nhằm đảm bảo vốn kịp thời cho kinh doanh Công ty đã thực hiệnviệc huy động vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu, lấy từ nguồn vốn kinh doanh, lợinhuận chưa phân phối và các khoản nợ phải trả người bán chưa đến hạn Qua đó tathấy Công ty thực hiện chính sách tự chủ về vốn chính vì vậy Công ty phải luôn chútrọng tới việc sử dụng vốn có hiệu quả, đúng mục đích
- Sử dụng vốn:
Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp và môi trường là công ty kinh doanh
về máy in công nghiệp và các thiết bị môi trường, hoạt động kinh doanh chủ yếu lànhập khẩu máy móc thiết bị từ nước ngoài và phân phối lại trong nước do đó công
ty chú trọng đến việc sử dụng vốn đúng mục đích, hợp lý Công ty có thể sử dụngtriệt để nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp từ các khoản nợ phải trả người bán nhưngchưa đến hạn Ngoài ra Công ty còn chuẩn bị vốn để đáp ứng đầy đủ, kịp thời vềvốn Nếu không chuẩn bị chu đáo về vốn sẽ làm ảnh hưởng đến việc kinh doanh củaCông ty vì vậy Công ty đề ra nguyên tắc sử dụng vốn đảm bảo có hiệu quả kinh tếcao nhất
Trang 12Bảng nghiên cứu so sánh tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua các năm
Đơn vị: Triệu đồng
I TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 651,551 865,909 897,929 1157,336
II TSCĐ và đầu tư dài hạn 5,981 6,474 10,457 7,918
Trang 13II Nguồn vốn chủ sở hữu 559,051 769,849 794,728 1017,897
(Nguồn : Phòng kế toán công ty)
Qua đó ta thấy doanh nghiệp kinh doanh khá hiệu quả, trong đó TSLĐ chiếm
tỷ trọng lớn: hàng tồn kho và lượng tiền mặt tại quỹ giảm thể hiện doanh nghiệp sửdụng nguồn vốn kinh doanh có hiệu quả, tránh bị ứ đọng vốn và nguồn hàng Tuynhiên doanh nghiệp lại bị chiếm dụng vốn rất nhiều (phải thu khách hàng lớn)nhưng doanh nghiệp đang trong quá trình mở rộng thị trường nên sẽ không tránhkhỏi điều này
Từ năm 2007 đến năm 2010, tài sản của công ty tăng dần qua các năm, từ657,532 triệu đồng năm 2007 đến 1165,254 triệu đồng năm 2010 trong đó TSCĐ vàTSLĐ đều tăng lên đáng kể
Tuy nhiên nợ phải trả cũng tăng lên, điều này là do công ty đang trong quátrình mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, được thể hiện bằng việc nguồn vốn kinh
Trang 14doanh và lợi nhuận chưa phân phối của công ty cũng tăng dần qua các năm từ 2007đến năm 2010, chứng tỏ công ty đang hoạt động có hiệu quả và có lợi nhuận.
Bảng nghiên cứu tình hình cơ cấu, tài sản nguồn vốn của công ty
(Nguồn : Phòng kế toán công ty)
Qua bảng phân tích tình hình cơ cấu tài sản, nguồn vốn ta thấy TSLĐ năm
2010 tăng so với năm 2009 là 0,02%; TSCĐ năm 2010 giảm 0,02% so với năm
2009 Như vậy, tỷ trọng TSCĐ năm 2010 giảm 0,02% so với năm 2009 Tỷ trọngTSLĐ tăng lên không đáng kể và tỷ trọng TSCĐ giảm đi không đáng kể; chỉ chiếm
1 tỷ lệ rất nhỏ Bên cạnh đó quy mô về TSCĐ và TSLĐ giữa các năm lại có sựchênh lệch tăng khá cao: 20,4% (TSLĐ), 17,4% (TSCĐ) Điều đó cho thấy tốc độtăng TSLĐ và TSCĐ khá cao nhưng tỷ trọng, cơ cấu của TSCĐ và TSLĐ so vớitổng TS lại ít thay đổi, tăng cùng với tỷ lệ của TS
Tỷ trọng nguồn vốn CSH trên tổng nguồn vốn giảm từ năm 2009 là 96,6%xuống còn 87,4% trong năm 2010; trong khi đó hệ số nợ lại tăng lên từ 3,4% (2009)lên 12,6% (2010)
Từ hệ số nợ cho thấy để đầu tư 1 đồng cho tài sản Công ty phải huy động vàonăm 2009 la 0,034 đồng và năm 2010 là 0,126 đồng từ nguồn nợ Hơn nữa tỉ trọngNVCSH trên tổng nguồn vốn của năm 2009 lại giảm đi 9,2% so với năm 2010 chothấy khả năng tự chủ về tài chính của Công ty tuy vẫn ở mức khá cao song lại đanggiảm xuống Vì vậy Công ty cần có biện pháp điều chỉnh lại cơ cấu nguồn vốn chủ
sở hữu nhằm tăng khả năng cạnh tranh của mình trước những biến động của thịtrường
Bảng nghiên cứu về khả năng thanh toán