số người nộp đơn nhiều hơn số người cần thuê mướn vì trong quá trình tuyển mộ sẽ có một số người nộp đơn không đủ điều kiện hoặc không chấp nhận điều kiện về công việc... Hiện nay ở nướ
Trang 1NHÓM 5 K41 TKKD
Trang 3CHƯƠNG 4 TUYỂN MỘ VÀ TUYỂN CHỌN NHÂN LỰC
Trang 7Trang 12
Thông qua người quen gi i thi u.ớ ệ
Thông qua các thông tin trong “Danh m c các ụ
k năng” c a ngỹ ủ ười lao đ ng (thông tin này ộ
thường đượ ưc l u tr trong ph n m m qu n lý ữ ầ ề ảnhân s c a cty)ự ủ
Trang 13 Thông qua người quen gi i thi u.ớ ệ
Thông qua vi c qu ng cáo trên các phệ ả ương
Trang 15 Các quan h v i công đoàn, các chính sách ệ ớ
nhân s và b u không khí tâm lý trong t p ự ầ ậ
th ể
Chi phí
Trang 17số người nộp đơn nhiều hơn số người cần thuê mướn vì trong quá trình tuyển
mộ sẽ có một số người nộp đơn không
đủ điều kiện hoặc không chấp nhận điều kiện về công việc.
Trang 19 Tỷ lệ sàng lọc có ảnh hưởng tới chi phí tài chính, tâm lý của người dự tuyển và kỳ vọng của người xin việc. Hiện
nay ở nước ta tỷ lệ sàng lọc của các tổ chức vẫn vẫn tuỳ theo ý định chủ quan của người lãnh đạo
Các tỷ lệ sàng lọc do đặc thù công việc, tâm lý xã hội của người xin việc quyết định.(yếu tố thu nhập là quan trọng nhất)
Trang 20Th ị trường lao động
Kinh nghi êm của tổ chức trong
công tác tuyển mộ
Trang 21 4:3 : Qua bài thi vi t, ch n 75% ng viên ế ọ ứ
m i tham gia ph ng v n ờ ỏ ấ
3:2 : Qua PV, ch n 2/3 m i tham gia PV ọ ờ
sâu, đó có th là vài vòng PV(65-70%) ể
2:1 : Quy t đ nh cu i cùng là 50% ế ị ố
Trang 22ngườ ượi đ c m i đ n vòng ti p theo là 6/1.ờ ế ở ế
T l s ngỷ ệ ố ườ ượi đ c m i đ n và s ngờ ế ố ười
nhận vào làm việc
Trang 23chức và đi kèm với nó là một phương pháp phù hợp
Trang 24 S lố ượng nhân viên c n tuy n.ầ ể
Tiêu chu n nhân viên c n tuy n.ẩ ầ ể
S lố ượng, thành ph n h i đ ng tuy n d ng.ầ ộ ồ ể ụ
Quy n h n, trách nhi m c a h i đ ng tuy n ề ạ ệ ủ ộ ồ ể
d ng.ụ
Trang 251 Xác đ nh lo i k năng doanh nghi p s c n ị ạ ỹ ệ ẽ ầ
2 Xác đ nh doanh nghi p s c n bao nhiêu lo i ị ệ ẽ ầ ạ
k năng khác nhau ỹ
3 Xác đ nh các cách khác nhau đ đáp ng đ ị ể ứ ượ c
các k năng đó ỹ
4 Xác đ nh lo i nhi m v c n làm ị ạ ệ ụ ầ
Trang 26 Nhân viên s d dàng ti p thu công vi c m i vì h ẽ ễ ế ệ ớ ọ
đã đ ượ c làm quen và hi u m c tiêu doanh nghi p ể ụ ệ
T o ra s thi đua r ng rãi trong các nhân viên, kích ạ ự ộ thích nhân viên làm vi c ệ
Ti t ki m th i gian làm quen v i công vi c ế ệ ờ ớ ệ
Công vi c c a t ch c s đ ệ ủ ổ ứ ẽ ượ c di n ra liên t c ễ ụ
không b gián đo n ị ạ
H n ch các quy t đ nh sai trong đ b t và thuyên ạ ế ế ị ề ạ chuy n lao đ ng ể ộ
Tăng s trung thành, tình c m đ i v i t ch c ự ả ố ớ ổ ứ
Trang 28 Nh ng SV đã t t nghi p các trung tâm đào ữ ố ệ
t o trong và ngoài nạ ở ước
Nh ng ngữ ười đang trong th i gian th t ngi p, ờ ấ ệ
b vi c cũ.ỏ ệ
Nh ng ngữ ười đang làm vi c t i các t ch c ệ ạ ổ ứ
khác
Trang 30 N u tuy n m nhân viên c a các đ i th ế ể ộ ủ ố ủ
c nh tranh thì ph i chú ý đ n các bí m t c a ạ ả ế ậ ủ
đ i th n u không h s ki n Vì đ i th s ố ủ ế ọ ẽ ệ ố ủ ẽnghĩ là h b l bí m t kinh doanh c a mình.ọ ị ộ ậ ủ
Trang 34 Nếu tổ chức có nhu cầu tuyển mộ số lượng lớn lao động phổ thông thì lực lượng lao động ở vùng nông thôn là
phù hợp nhất.
Đối với các loại lao động cần chất lượng cao thì chúng
ta tập trung vào các địa chỉ sau:
Các tr ườ ng đ i h c, cao đ ng, trung h c, d y ngh ạ ọ ẳ ọ ạ ề
Các trung tâm công nghi p và d ch v , các khu ch ệ ị ụ ế
xu t và có v n đ u t n ấ ố ầ ư ướ c ngoài.
Th tr ị ườ ng lao đ ng đô th n i t p trung h u h t các ộ ị ơ ậ ầ ế
lo i lao đ ng có ch t l ạ ộ ấ ượ ng cao c a t t c các ủ ấ ả ngành ngh nh k thu t, kinh t qu n lý và nh t là ề ư ỹ ậ ế ả ấ các ngh đ c bi t ề ặ ệ
Trang 35t ượ ng thích h p nh t cho công vi c trong t ợ ấ ệ ươ ng lai.
Phân tích l c l ự ượ ng lao đ ng hi n có đ t đó xác ộ ệ ể ừ
đ nh ngu n g c c a nh ng ng ị ồ ố ủ ữ ườ i lao đ ng t t nh t ộ ố ấ
• Ví d , cùng đào t o trong kh i ngành kinh t , ụ ạ ố ế
nh ng s có m t s tr ư ẽ ộ ố ườ ng đ i h c cho ta nh ng ạ ọ ữ sinh viên thích ng v i m i công vi c và luôn đ t ứ ớ ọ ệ ạ
đ ượ c hi u quá cao ệ
Trang 36phú của nguồn tuyển mộ.
Trang 37gian tuyển mộ phải căn cứ vào mục tiêu của
các tổ chức đã xây dựng tương ứng (quy mô
kinh doanh, tốc độ tăng trưởng, tính chất công
nghệ)
Trang 38các hình thức kích thích để đưa ra khi công bố trên các phương tiện quảng cáo. Trong thực tế những
người nộp đơn xin việc thường bị thu hút bởi mức
lương và mức tiền thưởng cao. Đây là hình thức hấp dẫn nhất, còn trong trường hợp những người này từ chối tiền lương cao thì tổ chức phải xem xét đưa ra các hình thức thích hợp nhất.
Trang 41b n thân, t o ra s h ng ph n khi tr l i các câu h i ả ạ ự ư ấ ả ờ ỏ
c a h i đ ng tuy n m ; ủ ộ ồ ể ộ
Ng ườ i tham gia ph ng v n ph i h i đ các t ch t ỏ ấ ả ộ ủ ố ấ
vê nhân cách, k năng ngh nghi p, kinh nghi m ỹ ề ệ ệ làm vi c, am hi u v các v n đ xã h i c a lao ệ ể ề ấ ề ộ ủ
đ ng; ộ
Trong quá trình tuy n m ph i t o ra b u không khí ể ộ ả ạ ầ
Trang 43 Đánh giá hi u qu c a các qu ng cáo tuy n m ệ ả ủ ả ể ộ
đánh giá hi u qu c a tuy n m v i m c tiêu c a t ệ ả ủ ể ộ ớ ụ ủ ổ
ch c ứ
S đ m b o công b ng c a t t c các c h i xin ự ả ả ằ ủ ấ ả ơ ộ
Trang 44 Các thông tin thu th p đậ ược, đã đ m b o đ ả ả ủ
m c tin c y cho vi c xét tuy n ch a.ứ ậ ệ ể ư
Các tiêu chu n dùng đ lo i b nh ng ngẩ ể ạ ỏ ữ ười xin vi c đã h p lý ch a, đã bao quát h t đệ ợ ư ế ược các trường h p ph i lo i b ch a.ợ ả ạ ỏ ư
Chi phí tài chính cho quá trình tuy n m ể ộ
Trang 46vi c có chuyên môn cao đ cho th u l i t ng ệ ể ầ ạ ừ
ph n Vì các đ n v nh n th u các ph n vi c ầ ơ ị ậ ầ ầ ệ này là các đ n v có trình đ chuyên môn hóa ơ ị ộ cao, do v y chi phí cho các công vi c này ậ ệ
Trang 48Cần phải tổ chức khoa học để không dẫn đến tình trạng số người làm giờ hành chính giảm.
Không được lạm dụng hình thức này vì sẽ vi phạm luật lao động.
Trang 49 Ư u đi m c a ph ể ủ ươ ng pháp này là các t ch c không ổ ứ
ph i tr ti n phúc l i, ti n đào t o nhân viên m i, ả ả ề ợ ề ạ ớ không ph i lo b trí lao đ ng khi khan hi m công ả ố ộ ế
vi c ệ
Nh ượ c đi m c a ph ể ủ ươ ng pháp này là ng ườ i thuê
m ướ n không có s trung thành và tâm huy t, g n bó ự ế ắ
v i công vi c nh nh ng công nhân chính th c ớ ệ ư ữ ứ
Hình thức này chỉ thực sự có hiệu quả về chi phí đối
Trang 50 Các lao đ ng thuê độ ược có th tham gia vào ể
các k ho ch lâu dài t t h n là công nhân ế ạ ố ơthuê t m th i vì trình đ chuyên môn đã ạ ờ ộ
được chu n b k h n, tính k lu t cao h n.ẩ ị ỹ ơ ỷ ậ ơ
Trang 51 Nh ng ng ữ ườ i lao đ ng thuê t các công ty khác v ộ ừ ề
th ườ ng h không đ ọ ượ c h ưở ng các lo i phúc l i c a ạ ợ ủ
đ n v h đang làm vi c do đó ph n nào gây tr ng ơ ị ọ ệ ầ ạ thái tâm lý không ph n kh i và th c ch t đây là h ấ ở ự ấ ạ
th p m c s ng c a ng ấ ứ ố ủ ườ i lao đ ng, do v y ph i ộ ậ ả ngăn ch n t t ặ ư ưở ng "L i d ng ng ợ ụ ườ i lao đ ng" ộ
Đ nâng cao s g n bó c a ng ể ự ắ ủ ườ i lao đ ng v i công ộ ớ
vi c và h n ch tình tr ng làm thua thi t ng ệ ạ ế ạ ệ ườ i lao
đ ng ta c n ph i đ a ra đ ộ ầ ả ư ượ c m t s quy đ nh nh ộ ố ị ư
Trang 52 Công vi c t m th i ph i đệ ạ ờ ả ược quy đ nh th i ị ờ
gian là bao nhiêu ngày ho c gi ặ ờ
Nh ng ngữ ườ ử ụi s d ng lao đ ng ph i mua b o ộ ả ả
hi m y t , ph i đóng b o hi m xã h i cho ể ế ả ả ể ộ
người lao đ ng và ph i th c hi n các quy ộ ả ự ệ
đ nh khác cho ngị ười lao đ ng v phúc l i.ộ ề ợ
Đ ngh các công ty cho thuê lao đ ng ph i ề ị ộ ả
gi i quy t các phúc l i cho ngả ế ợ ười lao đ ng ộtheo các ch đ hi n hành.ế ộ ệ
Trang 53các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trình tuyển mộ.
Cơ sở của tuyển chọn dựa vào yêu cầu của công việc thể hiện trong: Bản mô tả công
việc; Bản yêu cầu đối với người thực hiện
công việc.
Trang 54 Tuy n ch n ph i xu t phát t k ho ch s n ể ọ ả ấ ừ ế ạ ả
xu t kinh doanh và k ho ch ngu n nhân l c.ấ ế ạ ồ ự
Tuy n ch n để ọ ược nh ng ngữ ười có trình đ ộ
chuyên môn c n thi t cho công vi c đ đ t ầ ế ệ ể ạ
t i năng su t lao đ ng cao, hi u su t công ớ ấ ộ ệ ấtác t t.ố
Tuy n để ược nh ng ngữ ười có k lu t, trung ỷ ậ
th c, g n bó v i công vi c v i t ch c.ự ắ ớ ệ ớ ổ ứ
Trang 55 Quá trình tuyển chọn tốt sẽ giúp cho các tổ chức có
được những con người có kỹ năng phù hợp với sự phát triển của tổ chức trong tương lai.
Giúp cho tổ chức giảm được các chi phí do phải tuyển
chọn lại, đào tạo lại cũng như tránh được các thiệt hại
rủi ro trong quá trình thực hiện các công việc.
Để tuyển chọn đạt được kết quả cao thì cần phải có các bước tuyển chọn phù hợp, các phương pháp thu thập
thông tin chính xác và đánh giá các thông tin một cách
Trang 57tổ chức lại thực hiện theo cách cho toàn bộ các ứng viên tham gia toàn bộ quá trình tuyển chọn cho tới khi tuyển được những ứng viên phù hợp nhất. Việc vận dụng theo cách nào là tùy thuộc vào tỷ lệ tuyển mộ của từng tổ chức, khả năng tài chính cho phép, mức độ tin cậy của thông tin thu được
Trang 58Bước 9 Ra quyết định tuyển chọn (Tuyển dụng)
Trang 59một nhóm người muốn xin vào vị trí đó. Trung tâm đánh giá bao gồm nhiều thành viên được phân công đánh giá theo từng hoạt động riêng biệt của từng người trong
nhóm. Sau khi tham gia đánh giá, những thành viên hội đồng đưa ra những kết luận của mình và thảo luận
những đánh giá đó để đưa ra được kết luận chung về
từng người tham gia xin việc.
Trang 60đơn nộp ngư ời
số Tổng
tuyển
đư ợc việc
xin ngư ời
Số chọn
tuyển lệ
Tỷ =
Trang 61người mà số được chọn cũng là 10 thì tỷ lệ là 1,00 còn số được chọn là 2 thì tỷ lệ là 0,20.
Trang 62thông tin đầy đủ và đúng nhất về bản thân
mình, dự đoán chính xác nhất về mức độ thực
hiện các công việc trong tương lai của bản thân.
Vì vậy việc tuyển chọn phải có sự kết hợp giữa người tuyển chọn và người xin việc. Đây là sự
kết hợp khoa học giữa tuyển chọn khách quan
và tuyển chọn chủ quan
Trang 63giám sát hoặc những người đã kèm cặp họ. Những công nhân viên thất bại trong quá trình thử việc sẽ
bị sa thải.
Trang 64LOGO