Dùng picnomet Công thức X = ad2d1−d d1d−d2 Trong đó: X Lượng nước cần thêm g A Lượng siro cần pha loãng g D2 tỷ trọng nước = 1 nếu dùng siro có nồng độ thấp có tỷ trọng d2 thay cho
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á
KHOA DƯỢC
THỰC HÀNH BÀO CHẾ VÀ SINH DƯỢC HỌC 1
BÀI 2 SIRO ĐƠN – SIRO THUỐC
Họ và tên : Nguyễn Thị Dung 54729
Nguyễn Thị Thuỳ Duyên
Hồ Thị Vân
Nguyễn Thị Phi Yến
Lớp : PH20A1A
Nhóm : 2
Tiểu nhóm : 11
Ngày thực hành : 17/10/2022
Đà Nẵng, 10/2022
Trang 2MỤC LỤC MỤC LỤC NỘI DUNG
BÀI 2: SIRO ĐƠN – SIRO THUỐC 4
A THỰC HÀNH PHA SIRO ĐƠN: 4
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT: 4
1 Công thức 4
2 Kỹ thuật bào chế 4
2.1.Quy trình pha chế 4
2.2 Kiểm tra tỷ trọng 4
3 Lưu ý 5
II THỰC HÀNH: 5
1 Quy trình pha chế 5
THỰC HÀNH PHA SIRO THUỐC – SIRO CALCI CLORID 2%: 8
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT: 8
1 Công thức 8
2 Kỹ thuật bào chế 9
II THỰC HÀNH: 9
Quy trình bào chế: 9
TÀI LIỆU THAM KHẢO 12
Trang 3MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Đường saccarose dược dụng 168 gam 5
Hình 2 Siro đơn khi đạt đến nhiệt độ sôi là 105°C 6
Hình 3 Tỷ trọng của siro đơn vừa mới pha xong 6
Hình 4 Lọc nóng qua túi vải/ gạc, cho vào ống đong 7
Hình 5 – Tỷ trọng của siro đơn sau khi lọc 7
Hình 6 – Siro đơn khi cho vào picnomet để xác định tỷ trọng 8
Hình 6a – Cân picnomet không 8
Hình 6b – Cân picnomet chứa siro đơn 8
Hình 7 – Cân Calci clorid 9
Hình 8 – Hỗn hợp 1g Calci clorid + 10ml nước cất 10
Hình 9 – 40ml siro đơn + 5 giọt hương liệu (cồn vỏ chanh) 10
Hình 10 – Siro thuốc Calci clorid 11
Trang 4BÀI 2: SIRO ĐƠN – SIRO THUỐC
A THỰC HÀNH PHA SIRO ĐƠN:
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT :
Phương pháp: Bào chế nóng
1 Công thức
Rp:
Đường saccarose dược dụng 168g
100ml
2.Kỹ thuật bào chế
2.1.Quy trình pha chế
Vệ sinh, vô khuẩn, chuẩn bị nguyên phụ liệu, dụng cụ.
Đun nước khoảng 80°C, thêm đường, khuấy cho tan và tiếp tục đun đến khi đạt nhiệt độ sôi là 105°C, ngừng đun
Lọc nóng qua túi vải/ gạc, cho vào ống đong Đọc thể tích
Để nguội đến 20°C, kiểm tra tỷ trọng của siro đơn
2.2Kiểm tra tỷ trọng
Tỷ trọng của siro đơn ở 105oC là 1.26 (hoặc ở 20oC là 1.314) tương ứng với nồng độ 64% đường có trong siro đơn Tức là: 1 Lit siro đơn saccharose có nồng độ 64% ở 20oC phải có khối lượng 1.314kg.
2.2.1 Dùng picnomet
Công thức
X = ad2(d1−d)
d1(d−d2)
Trong đó:
X Lượng nước cần thêm (g)
A Lượng siro cần pha loãng (g) D2 tỷ trọng nước = 1 (nếu dùng siro có nồng độ thấp có tỷ trọng d2 thay cho nước, khi đó X là lượng siro nồng độ thấp cần lấy để thêm vào siro nồng độ cao)
D1 tỷ trọng của siro cần pha loãng
D tỷ trọng quy định của siro cần đạt được
2.2.2 Dùng baume kế
Trang 5 Bảng tương quan giữa độ baume và tỷ trọng.
Điều chỉnh: tính lượng nước cần thêm vào siro có nồng độ cao quá quy định (tính ra gam)
X = 0.333 a.D
Trong đó: X là lượng nước cần dùng để pha loãng
A là lượng siro (g)
B là số độ Baume đo được của siro cần pha loãng vượt quá 35 Baume
3 Lưu ý
- Lấy nước cho vào cốc rồi dùng ống nhỏ giọt lấy đúng thể tích cho vào ống
đong Không đổ nước trực tiếp vào ống đong.
- Khi đun sủi tăm, không đun sôi vì nước sẽ bay hơi gây thiếu thể tích.
- Không để dd sôi lâu (ngã màu vàng) Nhấc cốc khỏi bếp, để trên khăn.
- Lọc: Lấy 1 miếng gạc, để vào phễu, dùng đũa điều chỉnh Để phểu lên giá sao cho 1/3 chân phễu nằm trong ống đong Lọc nóng siro theo đũa qua gạc vào ống đong Không vắt miếng gạc.
II THỰC HÀNH :
1 Quy trình pha chế
1.1 Vệ sinh, vô khuẩn, chuẩn bị nguyên phụ liệu, dụng cụ.
1.2 Cân đường saccarose dược dụng 168 gam trên giấy cân.
Hình 1 Đường saccarose dược dụng 168 gam
1.3 Đun nước khoảng 80°C, thêm đường, khuấy cho tan và tiếp tục
đun đến khi đạt nhiệt độ sôi là 105°C, ngừng đun
Trang 6Hình 2 Siro đơn khi đạt đến nhiệt độ sôi là 105°C
1.4 Cho siro đơn khi đạt đến nhiệt độ sôi là 105°C vào ống đong,
sau đó dùng baume kế đo tỷ trọng của siro vừa mới pha xong.
Hình 3 Tỷ trọng của siro đơn vừa mới pha xong
Dựa vào hình minh hoạ - Hình 3: Ta thấy tỷ trọng đo được trên baume kế là 34 Baume.
1.5 Lọc nóng qua túi vải/ gạc, cho vào ống đong Đọc thể tích
Trang 7Hình 4 Lọc nóng qua túi vải/ gạc, cho vào ống đong
1.6 Để nguội đến 20°C, kiểm tra tỷ trọng của siro đơn
Hình 5 – Tỷ trọng của siro đơn sau khi lọc
Dựa vào hình minh hoạ - hình 5 ta thấy: Tỷ trọng của siro đơn sau khi lọc là 35 Baume
1.7 Xác định tỷ trọng bằng picnomet:
Bước 1: Cân bình không (M0 )
Bước 2: Cho siro vào đến vạch, đậy nắp bình, dùng giấy lau sạch bên ngoài.
Trang 8Bước 3: Cân bình có chứa siro (M1 ).
Bước 4: tính tỷ trọng theo công thức:
D 20= M 1−MO V 100 (1)
Trong đó: + D20 : tỷ trọng của siro khi ở nhiệt độ 20°C
+ M1 : Khối lượng của siro đơn chứa trong picnomet
+ M0 : Khối lượng picnomet rỗng
Hình 6a – Cân picnomet không
Hình 6 – Siro đơn khi cho vào picnomet để xác định tỷ trọng
*Lưu ý: Tại mục 1.7 ta cần thực hiện cân picnomet không trước khi cân để
chúng ta xác định được lượng bì dư của picnomet => lấy được số gam siro đơn chính xác nhất ( tránh sai lệch) khi thực hiện tính toán tỷ trọng của siro đơn
Thế M1 = 200.1638g và M0 = 68.1683 g vào công thức (1) ta được:
D 20= 200.1638−68.1683100
¿>D 20=1.319
THỰC HÀNH PHA SIRO THUỐC – SIRO CALCI CLORID 2%:
Thực hành Pha siro thuốc- siro calci clorid 2%
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT :
1 Công thức
Trang 9Tinh dầu/ cồn vỏ chanh 5 giọt
2 Kỹ thuật bào chế
- Vệ sinh, vô khuẩn, chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ
- Cân Calci clorid, siro đơn bằng cân kỹ thuật, có lót giấy cân
- Cho Calci chloride vào cốc có mỏ, thêm 10ml nước cất, lọc trong nếu cần
- Cho hỗn hợp trên vào siro đơn, khuấy đều, thêm hương liệu
- Đóng chai, dán nhãn đúng quy chế
II THỰC HÀNH:
Quy trình bào chế:
1 Vệ sinh, vô khuẩn, chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ
2 Cân Calci clorid, siro đơn bằng cân kỹ thuật, có lót giấy cân
Hình 7 – Cân Calci clorid
3 Cho Calci chloride vào cốc có mỏ, thêm 10ml nước cất, lọc trong nếu cần
Trang 10Hình 8 – Hỗn hợp 1g Calci clorid + 10ml nước cất
4 Cho hỗn hợp trên vào siro đơn, khuấy đều, thêm hương liệu
Hình 9 – 40ml siro đơn + 5 giọt hương liệu (cồn vỏ chanh)
Trang 115 Đóng chai, dán nhãn đúng quy chế
Hình 10 – Siro thuốc Calci clorid
Trang 12TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình thực tập Thực hành Bào chế và Sinh Dược 1 – TS Phùng Chất.