TÓM TẮTCác yếu tố ảnh hướng đến quá trình chưng cất tinh dầu tiêu đen bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước được khào sát.. Đe nâng cao giá trị của hạttiêuđen, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TÁT THÀNH
NGUYF2N TAT THANH
P-CARYOPHYLLENE
Tp.HCM, tháng 10 năm2020
Trang 2TÓM TẮT
Các yếu tố ảnh hướng đến quá trình chưng cất tinh dầu tiêu đen bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước được khào sát Một số thông so vận hành toi ưu như kích thước nguyên liệu từ 0.25-0 707mm, công suất 200W, nhập liệu 300g và chưng cất trong 3 giờ, thu được hiệu suất
3.93% Một số hợp chất chỉnh trong tinh dầu tiêu như /ỉ-caryophyllene (24.28%), D-Limonene
caryophyllene Phân đoạn gàu p-caryophyllene nhất đạt 75.68% và khả năng khảng oxy hóa của nó vượt trội so với dầu thô và các phân đoạn còn lại.
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC TÙ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG V DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN VỀ NGHIÊN cúu 3
1.1 Tổng quan về nguyên liệu 3
ỉ I ỉ Giới thiệu về cây hồ tiêu 3
1.1.2 Cách trồng cây hồ tiêu 4
ỉ 1.3 Giới thiệu về hạt tiêu đen 5
ỉ 1.4 Giới thiệu về tinh dầu tiêu đen 5
1.2 Tổng quan về hoạt chất BCP 7
1.3 Tổng quan về phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước 8
1.4 Tổng quan về phương pháp chưng cất phân đoạn 8
1.5 Tổng quan về phương pháp bắt gốc tự do DPPH 9
1.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 10
1.6.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 10
1.6.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 11
Chương 2 TÓNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 13
2.1 Nguyên liệu 13
2.1.1 Nguyên liệu 13
2.1.2 Dụng cụ - thiết bị — hóa chất 13
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16
2.2 ỉ Thời gian nghiên cứu 16
Trang 42.2 2 Địa điểm nghiên cứu 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 16
2.3 1 Quy trình công nghệ 16
2.4 Sơ đồ nghiên cứu 19
2.5 Bố trí thí nghiệm 20
2.5.1 Khảo sát các yếu to ảnh hưởng tới quả trình chưng cất tinh dầu tiêu 20
2.5.2 Kháo sát ảnh hường của một so điều kiện chưng cất phân đoạn lên hàm lượng của BCP trong các phân đoạn 21
2.5.3 Đánh giả khả năng khảng oxy hóa cùa tinh dầu tiêu đen trước và sau phân đoạn bằng phương pháp DPPH 22
2.6 Phương pháp phân tích 23
2.6.1 Phương pháp đảnh giả cảm quan 23
2.6.2 Phương pháp phân tích định lượng sắc kỉ khí ghép khối phô (GC-MS) 23 2.7 Phương pháp xử lý số liệu 23
2.7 ỉ Xác định khối lượng nguyên liệu khô 23
2.7.2 Xác định khói lượng riêng của tinh dầu 23
2.7.3 Xác định hiệu suất thu tinh dầu 24
2.7.4 Xác định độ thu hồi của từng chất 24
2.7.5 Xác định khá năng bat gốc tự do bởi phương pháp DPPH 25
2.7.6 Xác định khả năng kháng oxy hóa cùa tỉnh dầu bởi TE AC (trolox equivaent antioxidant capacity) 25
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 26
3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chưng cất 26
3 ỉ 1 Anh hưởng của kích thước nguyền liệu 26
3.1.2 Anh hưởng của thời gian chưng cat và công suất gia nhiệt 26
3.1.3 Anh hưởng của the tích nguyên liệu 27
Trang 53.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình chưng cất phân đoạn 28
3.2.1 Thành phần của tinh dầu tiêu đen thô 28
3.2.2 Anh hưởng của áp suất lên nhiệt độ sôi của một so hợp chất chỉnh 30
3.2.3 Kháo sát ảnh hưởng của áp suất lên hàm lượng BCP sau phân đoạn 31
3.2.4 Khảo sát ảnh hưởng của công suất lên hàm lượng BCP sau phân đoạn 40
3.3 Đánh giá khả năng kháng oxy hóa của dầu thô và sau phân đoạn 51
Chương 4 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 54
4.1 Kết iuận 54
4.2 Khuyến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 6DANH MỤC TÙ VIẾT TẮT
ASCK: áp suấtchânkhông
BCP: P-caryophyllene
Trang 7DANH MỤC BANG
Bảng 2.1 Dụng cụ sử dụng trong nghiên cứu 13
Bảng 2.2 Thiết bị sử dụng trong nghiên cứu 14
Bảng 2.3 Hóa chất sử dụng trong nghiên cứu 15
Bảng 2.4 Bảng bố trí thí nghiệm trong nghiên cứu 22
Bảng 3.1 So sánh thành phần tiêu đen thô so vói một so vùng quốc gia 28
Bảng 3.2 Khối lượng của các phân đoạn ờ các ASCK khác nhau 31
Bảng 3.3 Nhiệt độ tại ASCK 500mmHg 32
Bảng 3.4 Độ thu hồi của các hợp chất trong tinh dầu ờ ASCK 500mmHg 32
Bảng 3.5 Nhiệt độ tại ASCK óOOmmH 34
Bảng 3.6 Độ thu hồi của các họp chất trong tinh dầu ờ ASCK óOOmmHg 34
Bảng 3.7 Nhiệt độ tại ASCK 700mmHg 36
Bảng 3.8 Độ thu hồi của các họp chất trong tinh dầu ờ ASCK 700mmHg 36
Bảng 3.9 Nhiệt độ tại ASCK 745mmHg 38
Bảng 3.10 Độ thu hồi của các hợp chất trong tinh dầu ở ASCK 745mmHg 38
Bảng 3.11 Khối lượng các phân đoạn ờ công suất khác nhau ở cột chưng cất 200mm 40
Bảng 3.12 Ảnh hưởng của công suất lên hàm lượng BCP ở cột chưng cất 200mm .41
Bảng 3.13 Độ thu hồi ciia tinh dầu ờ công suất 230W tháp chưng cất 200mm 43
Bảng 3.14 Khối lượng các phân đoạn ở công suất khác nhau ờ cột chưng cất 300mm 44
Bảng 3.15 Ảnh hưởng ciia công suất lên hàm lượng BCP ở cột chưng cat 300mm .45
Bảng 3.16 Độ thu hồi của tinh dầu ở công suất 230W tháp chưng cất 300mm 46
Trang 8Bảng 3.17 Khối lượng các phân đoạn ở công suất khác nhau ở cột chưng cất 400mm 48
Bảng 3.18 Ảnh hưởng của công suất lên hàm lượng BCP ở cột chưng cất 400mm
48
Bảng 3.19 Độ thu hồi của tinh dầu ở công suất 230W tháp chưng cất 400mm 50
Bảng 3.20 Khả năng kháng oxy hóa của dầu thô và các phân đoạn bằng phương pháp DPPH 52
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cây hồ tiêu 3
Hình 1.2 Hạt tiêu đen 5
Hình 1.3 Tinh dầu tiêu đen 6
Hình 1.4 Cấu trúc phân tử p-caryophyllene 7
Hình 2.1 Quy trình chưng cất tinh dầu tiêu đen 16
Hình 2.2 Quy trình chưng cất phân đoạn tinh dầu tiêu đen 17
Hình 2.3 Quy trình phân tích khả năng kháng oxy hóa bằng phương pháp DPPH .18
Hình 2.4 Bố trí thí nghiệm chưng cất lôi cuốn hơi nước 20
Hình 2.5 Bố trí thí nghiêm chưng cất phân đoạn 21
Hình 3.1 Ảnh hưởng của kích thước nguyên liệu 26
Hình 3.2 Ảnh hưởng cua thời gian chưng cất và công suất gia nhiệt 27
Hình 3.3 Ảnh hưởng của khối lượng nhập liệu 28
Hình 3.4 Ảnh hưởng ciia áp suất chân không lên nhiệt độ sôi của các cấu tử chính .31
Hình 3.5 Độ thu hồi ciia BCP trong các phân đoạn ở nhiều áp suất 39
Hình 3.6 Hàm lượng cua BCP trong các phân đoạn ờ nhiều áp suất 40
Hình 3.7 Hàm lượng và độ thu hồi ciia BCP trong cột chưng cất 200mm 42
Hình 3.8 Hàm lượng và độ thu hồi của BCP ở cột chưng cat 300mm 46
Hình 3.9 Hàm lượng và độ thu hồi của BCP ờ cột chưng cất 400mm 49
Hình 3.10 Đường cong chuẩn nồng độ của Trolox 52
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Hiện nay, nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ tự nhiên cùa con người ngày càng
cao Tinh dầu là một trong nhùng báu vật của thiên nhiên ban tặng cho chúng ta, đa số
các thành phầnchínhcủatinhdầu đều có những đặc tínhrất tốt như kháng khuẩn, kháng nấm, kháng oxy hóa Tinh dầuđược sử dụng làm nguyên liệutrong nhiều lĩnh vực khácnhau nhưthực phẩm, mỳ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật Các sản phẩm có sự xuất hiện
củatinh dầurấtđa dạng như nước lau sàn, nước rửatay, nước rửa chén, kemđánh răng,
kem dưỡng da, thuốc xịt đuối muồi, thuốc bảo vệthực vật, thuốc trừ sâu
Hiện nay nhu cầu thị trường sử dụng các sản phẩm tự nhiên ngày càng gia tăng
trong đó dầu haytinh dầu tựnhiênđể làm đẹp cũng được chútrọng hơn Với các thànhphần kháng khuẩn, kháng nấm, kháng oxy hóa, ức chế ung thư nên tinh dầu tiêuđenngày càng được sử dụng phố biến Hoạt chất p-caryophyllene (BCP) có nhiều tính chất
ưu việt như khả năng chống côn trùng có the áp dụng vào mỹ phàm, như một hoạtchất trao đối có lợi cho việc giảm tích lũy lipid trong tế bào mờ, cải thiện hoạt động hấp thu
glucose trong các tế bào mô cơ cóthể áp dụng cho dược phẩm Hàm lượng BCP trongtinh dầu tiêu nhiều hơn so với nhùng loại tinh dầu thực vậtkhác
Tuy nhiên trongtinhdầu tiêuđenthành phần BCP chưa cao,vì vậy đểứng dụng
vào mỹ phẩm dựa trên những đặc tính tot cùa BCP, chúng ta cần phải nâng cao hàm lượng BCPtrong tinh dầu tiêu đen Tinh dầu tiêu đencó hàm lượng BCP cao sè là chất
nền tự nhiên hữu hiệu để sảnxuấtcác loại mỳ phẩmchăm sóc bảo vệ da, chống các loại
côn trùngnguy hiếm nhưmuồi Đồng thời tinh dầu tiêu đen có hàm lượng BCP sẽ làm
tăng giá trị của tinh dầu tiêu đen truyền thống và tăng thu nhập cho doanh nghiệp sản
xuất
Với mục đích tăng hàm lượng BCP trong tinh dầu tiêu, chưng cất phân đoạn là
một trong những phương pháp hữu ích Đe nâng cao giá trị của hạttiêuđen, tôi chọn đề
tài “Nghiên cứu chưng cất phân đoạn tinh dầu tiêu đe nâng cao hàm lượng hoạt chấtP-
caryophyllene” đethực hiện quá trình nghiên cứu khóa luận tốtnghiệp củabản thân
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 11Nghiêncứu, đưara thông số phù hợp cho quá trình chưng cất tinh dầu tiêu bằng phươngpháp lôi cuốn hơi nước.
Nghiên cứu, đưa ra thông số phù hợp cho quá trình chưng cất tinh dầu tiêu đế nâng cao hàm lượng hoạt chất BCP
3 Nội dung nghiên cứu
- Chưng cấttinh dầu tiêu đen bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước
o Khảo sát kích thước nguyên liệu
o Khảo sát thời gianchưng cất
o Khảo sát tốc độ gia nhiệt
o Khảosát khối lượng nhập liệu
- Chưng cấtphân đoạntinhdầutiêuđen nhằm nâng cao hàm lượng hoạtchat BCP
o Khảo sátảnh hưởng củaáp suất lên thànhphần BCPcó trong cácphân đoạn
o Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ gia nhiệt lên thành phần BCP có trong cácphân đoạn
o Khảo sátảnh hưởng của chiều cao tháp chưng cất mâm
- Đánh giá khả năng kháng oxy hóa của cácphân đoạn bằng phương pháp DPPH
4 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Tiêu đen
Thời gian nghiên cứu: Tháng 02/2020 đến tháng05/2020
Trang 12CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN VỀ NGHIÊN cửu
1.1 Tổng quan về nguyên liệu
/ Ị ỉ Giới thiệu về cây hồ tiêu
Họ: Hồ tiêu (Piperaceae)
Tên khoa học: Piper Nigrum L.
Tên khác: cổ nguyệt, hắc cổ nguyệt, bạch cổ nguyệt
Cây hồ tiêu, có tên khoa học là Piper nigrumthuộc họ Piperaceae có nguồn gốc
từ Ấn Độ Giống này đuợc trong ở Việt Nam vào thế kỷ 17 bởi người Pháp và đượctrồngởPhú Quốc, Hòn Chongvà HàTiên ( Kiên Giang) vào cuối thế kỷ 19 Hồ tiêu là
mộtloại câyđặc trưngcủavùng nhiệt đới ẩm Các vùng trồng hồtiêu chính trênthế giới
chủ yếu nằm ở vùng Châu Á Thái Bình Dương như Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Sri
Lanka, Thái Lan và ViệtNam Hồ tiêu cũng được trồng ở các nước khác như Brazil,
Madagascar, ờ Việt Nam có các vùng trồng tiêu chính với điều kiện khí hậu và thổnhưỡng khác nhau như Quảng Trị, Tây Nguyên, Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu, Phú Quốc Hiệnnay, Việt Nam là quốc giacó sảnlượng hồ tiêu lớn nhấtthếgiới Năm 2008,
sản lượng hồ tiêu của Việt Nam chiếm 30% tong sản lượng hồ tiêu của thế giới
(Ravindran & Kallupurackal, 2012)
Trang 13Ị 1.2 Cách trồng cây hồ tiêu
Câytiêu là câydễ trồng có khả năngthích nghi với nhiều loại đấtkhácnhau Đấttrồngcâytiêu phải đáp ứngcác điều kiện sau:
- Đất giàu mùn, có tầng canh táctừ 75cm đến Im
- Đấtkhông bị ngập úng, thoát nuớc tốt, độ dốc khoảng 25 độ là tốt nhất
1.1.2.2 Lựa chọn loại trụ trồng tiêu
Có hai loại trụ thường dùng trong trồng tiêu là trụ sống và trụ chết, mồi loại đều
có ưu, nhược điểm khác nhau:
- Trụ chết: Là các loại trụ làmbằng cọc bêtông, trụ gạchhoặc câygồ
+ Ưu điếm của loại trụ này là thời gian triển khai trồng tiêu nhanh, không phải chờ đợi trụ tiêu lớn Mậtđộ trồng tiêu có thể dày hơn
+ Nhượcđiểmlàchi phí đầutưcao, câytiêu sinh trưởng về sau không được khỏe
mạnh do thiếu tán che, độ bám rễ kém
- Trụ sống: Là các loại trụ dùng cây muông đen, câygòn, lồng mức, núc nác
+ Ưu diem củatrụ sống là cây sinh trưởng pháttriển khỏe mạnh -bền vừng, bảnthâncác cây làm trụkhi rụng lá sẽ bổsung thêm lượngmùnchođất, chi phí đầu tư thấp
+ Nhược điểm: Thời gian triển khai trồng lâu do phải đợi trụ đủ lớn, một số loạicây phải thường xuyên tỉa cànhtạo tán
- Đối với trụ chết: Trồng với khoảng cách 2,5m X 2,5m Mậtđộ là 1600 trụ/ ha
- Đối với trụ sống: Trồng với khoảng cách 3m X 3m Mật độ là 1100 trụ/ ha
- Trường họp trồngxen kẽ 1 hàngtrụ song + 1 hàngtrụ chết Khoảng cách là 2m
X 2,5m (hàng cách hàng 2m, trụ cách trụ 2,5 m)
- Mật độ tối đa không nên vượt quá 2000 trụ/ ha
Trang 141.1.3 Giới thiệu về hạt tiêu đen
Hạttiêu đen có dạng hình cầu, đuờng kính 3.5-5mm Mặt ngoàimàu nâu đen có
nhiều vết nhăn hình vân lưới nổi lên, gốc quả có vết sẹo của cuống quả vỏ quả ngoài
có thế bóc ra được, vỏ quảtrong màu trắng trohoặc màu vàng nhạt, mặt cắt ngang màu
trắng vàng Quả có chất bột, trong có lồ hổng nhỏ, mùi thơm,vị cay
Hình 1.2 Hạt tiêu đen
Tiêu đen rất giàu vitamin c vàkhoáng chất Hạt tiêu đen chứa khoảng 1.5-2.6%
Nitơ, 28-49% tinh bột, 0.3-4.2%tinh dầu, 4.4-12% cồn, 8.7-18% xơ, 1.7-7.4% piperine
và 3.6-5.7% tro (Ravindran & Kallupurackal, 2012)
Hạttiêuđen là gia vị được sử dụng rấtphổ biếntrên toànthế giớivì đặc tính cay, nồng cùa nó Hạt tiêu chứa rất nhiều chất chống oxy hóa với hàm lượng cao như p- carotene, p-cryptoxanthin, choline, acid folic và vitamin c, E Những hoạt chất trên có
khả năng kháng oxy hóa rất tốt, giảmtác hại củacác gốc tự do và ngăn ngừa bệnh ungthư Ngoài ra, hạt tiêu đen còn được sử dụng như là một chất bảo quản tự nhiên do nó
giàu các chất kháng oxy hóavà kháng khuẩn Tinh dầu và piperine tronghạt tiêu được
sử dụng rộng rãi trongmỹ phâm cũng như dược phâm
1.1.4 Giới thiệu về tinh dầu tiêu đen
ỉ 1.4.1 Giới thiệu về tinh dầu
Tinh dầu là hồn hợp các chất dễ bay hơi, có mùi đặc trưng, được trích xuất từ
nhiều bộ phận khác nhaucùacác loạithực vậtkhác nhau Tinh dầu bưởi được trích xuất
Trang 15từ bưởi, tinh dầu tràm được trích xuất từ lá tràm, tinh dầu hương thảo và bạc hà đượctrích xuất từ thân và lá.
1.1.4.2 Giới thiệu về tinh dầu tiêu đen
Tinh dầu tiêu chứa nhiều hoạt chất dầu dễ bayhơi và có mùi thơm Thành phầnhóahọcchủ yếu củatinhdầu tiêu đengồmcó(Pino, Rodriguez - Feo,Borges, & Rosado, 1990) (Ravindran & Kallupurackal, 2012):
4- Hydrocacbon monoterpene: như D-limonene, myrcene, p-cymene, 3-carene,
cis-ocimene, P-pinene, a-pinene, p-phellarene
+ Dần xuất có oxy của monoterpene: borneol, camphor, carvacrol, cis-carveol,
trans-carveol, carvone, carventanacetone, 1,8-cineole
+ Hydrocacbon Sesquiterpene: p-caryophyllene, a-trans-bergamontane, bisabolene, 5-cadinene
p-4- Dần xuất CÓ oxy cùa sesquiterpene: cadinen-4-ol, caryophylla-3-(12), Ỵ- eudesmol, elemol, cubebol, a-bisabolol, P-bisabolol
4- Các họp chat khác: methyl eugenol, benzaldehyde
Hình 1.3 Tinh dầu tiêu đen
Tinh dầu tiêu đen có rấtnhiềuhoạt tính sinh học hữu ích như kháng nấm(Singh,Marimuthu, Catalan, & DeLampasona, 2004), kháng oxy hóa (Lee, Chae, Shin, & Kim,2020), kháng khuan(Dorman & Deans, 2000), chống côn trùng, kháng ung thư (Deng,
Sriwiriyajan, Tedasen, Hiransai, & Graidist, 2016)
Một số công dụng chính củatinh dầu tiêu đen:
Trang 16Chất bảo quản thực phẩm: Tinh dầu tiêu đen có hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, ức chế được sự phát triển cùa các loạivi khuẩn trongthực phẩm, vì thế có the sử
dụng tinhdầu tiêu đen như mộttác nhân bảo quản thực phẩm (Nikolic et al., 2015)
Kích thíchănuống: Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng tinhdầutiêu đengiúpcho
bệnh nhân bị chứng khó nuốt, kích thích khướu giáctạo điều kiện thuận lợi cho việc uống củabệnh nhân (Munakata et al.,2008)
Chống ung thư: Tinh dầu tiêu đen được xem như một tác nhân điều hòa miễn
dịch, nó có tác dụng chống ung thư thông qua việc thúc đấyhoạt động gây độc tế bàocủa tế bào NK(Majdalawieh & Carr, 2010)
Giúp cai thuốc lá: Những nghiên cứu gần đây cho thấy tinh dầu tiêuđen đóng vaitrò là chấttiềm năngđe hồ trợ quá trình cai thuốc lá ở người (Rose & Behm, 1994)
1.2 Tổng quan về hoạt chất BCP
Tên thường gọi: p-Caryophyllene, trans-Caryophyllene, (E)-Caryophyllene, (E)-Caryophyllene, E-0-Caryophyllene, (-)-(E)-Caryophyllene
p-Côngthức phân tử: C15H24
BCP làmột sesquiterpene hai vòng tự nhiên, một trong những thành phần chínhcủa tinh dầu tiêu, nó có nhiều hoạt tính có lợi như kháng khuẩn (Zhang et al., 2017),
kháng viêm , kháng sinh (Salehi et al., 2019), chống oxy hóa (Jeena, Liju, Umadevi, &Kuttan, 2014), ngăn ngừa ung thư (Legault & Pichette, 2007), hạ huyết áp (Andriana,
Xuan, Quy, Tran, & Le, 2019), chống nhiễm trùng (De Souza et al., 2014), chống côn
Trang 171.3 Tổng quan về phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước
Chưng cấtbằng hơi nước là một quá trình được sử dụngđe thu hồi các hợp chất
dễ bay hơi có nhiệt độ sôi cao Quá trình này được sử dụng để chiết xuất tinh dầu từ
thựcvật Trong thựctế, quá trình sử dụng hơi nước làm tác nhân chiết xuất đế làm bay hơi hoặc giải phóng các họp chất dễ bayhơi khỏi nguyên liệu thô Các hợp chất được
bayhơi bằng cách hấp thụ nhiệt từ hơi nước, và sau đó được truyền đến hơi nước, nơi chúng được khuếch tán Pha hơi tạo thành được làm lạnh và ngưng tụ trước khi tách
nước khỏi phadầu dựa trêntính không tan lẫnvào nhau của chúng Trongquátrìnhnày,hai sản phẩm thu được: tinh dầu và hydrosol (Prado et al., 2015)
Uu điếm: Tinh dầu được tạo ra không cósử dụngdung môi, không cần cácbướctách dung môi Có thể áp dụng ở quy mô công nghiệp, thiếtbị với chi phí khôngđắt đỏ,
dễ sử dụng (Prado et al., 2015)
Nhược điếm: Các họp chất nhạy nhiệt có the bị phân hủy về nhiệt hoặc bị thủy
phân, thời gian chiết xuất rất lâu, tốnkém nhiềunăng lượng Khó chiết xuất từcácdạng
nguyên liệu bột quá mịn, dần tới hìnhthành tảng lớn mà hơi nước khó xuyên qua được
1.4 Tổng quan về phương pháp chưng cất phân đoạn
Chưng cất phân đoạn là quá trình nhằm mục đích tách hai hoặc nhiều chất bằng
sự chênh lệch độ bay hơi giữa chúng Quá trình này phụ thuộc vào áp suất và nhiệt độcủa hệ thống, cũng như các đặc tính vật lý và hóa học của các thành phần được tách ra (W p Silvestre, Agostini, Muniz, & Pauletti, 2016)
Công nghệ chưng cất phân đoạn chủ yếu được sử dụng trong các nhà máy lọcdầu,hóadầu, xử lýkhí tự nhiên (Kister, Haas, Hart, &Gill, 1992) Quátrình này thườngđược diễn ra liên tục, nguyên liệu luôn luôn được thêm vào cột chưngcất và sản phẩm cũng được lấy ra song song Quá trình chưng cất phân đoạn công nghiệp thường được
thực hiện trong các cột hình trụ đứng, lớn được gọi là "tháp chưng cất hoặcphân đoạn"
hoặc "cột chưng cất" với đường kính từ khoảng 0,65 đến 6 mét và chiều cao từkhoảng
6 đến 60 mét hoặc hơn Các tháp chưng cất có các cửa xả chất lỏng ở các khoảng cáchlên trên cột cho phép rút các phân đoạn hoặc sản phẩm khác nhau có điểm sôi hoặc
khoảng sôi khác nhau Bằng cách tăng nhiệt độ của sản phẩm bên trong các cột, các sản
phẩm khác nhau được tách ra Sản phẩm “nhẹ nhất” (có nhiệtđộ sôi thấp nhất) thoát ra
Trang 18từ trên cùng củacột và sảnphấm “nặng nhất (có nhiệt độ sôi cao nhất) thoát ra từdưới
cấu tử nhẹ hơn sẽ dễ dàng tách ra khỏi dung dịch và hiện diện ở phần cat (Diwekar&
Kim, 2005)
1.5 Tổng quan về phương pháp bắt gốc tự do DPPH
1,1 -diphenyl-2-picrylhydrazyl (DPPH) được xem như một gốc tự do ổn định vì
liên kết pi củacác vòng thơm cóthể bù đắp sựthiếuhụt electronở nguyêntốNitơtrongphân từ Gốc tự do này bền và ổnđịnh, hợp chất có màu tím đậm và dung dịch cùa nó
với methanolcó độhấp thucựcđại ởbước sóng 517nm (Kedare& Singh, 2011) DPPH
không bị dime hóa như các gốc tự do khác
Cơ chế: Khi dung dịch DPPH tiếp xúc với mộtchấtcó khả năng cho 1 nguyêntử
H hoặc 1 gốc tự do khác (• R), DPPH-H hoặc DPPH-R được hình thành dần tới sự mất màu của dung dịch và giảm độ hấp thu Vì thế, có the tính khả năng bắt gốc tự do của
dung dịch cần phân tích nhờ việc giảmđộ hấp thucũngnhư mất màu dung dịch DPPH
Phươngpháp này dựa trên sựgiảm số lượnggốc tự do bởi hoạtđộng của các chất chống
oxy hóa (Santos-Sanchez, Salas-Coronado, Villanueva-Canongo, & Hernandez-Carlos,2019)
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi để định lượng các chất chống oxy
hóa vìtính đơn giản, rẻ tiền và nhanh chóng củanó Phương pháp quétgốc tựdo DPPH
cho phép phản ứng với hầu hết các loại chất chống oxy hóa do tính ổn định của DPPH
(Prakash, Rigelhof, & Miller, 2001) Vì thế, nó được sử dụng trongnhiều lĩnh vực như
hóa, thực phẩm Nhược điềm của phương pháp này là độ ổn định của DPPH bị ảnhhưởng bởidung môi có tính chất là bazơ Lewis hoặc sự hiện diện của oxy hoà tan
Trang 191.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
ỉ 6 ỉ Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Yukihiro Tambe thuộc Khoa khoa học dược liệu, đại học Kyoto, Nhật Bản vào
năm 1996 đã nghiên cứu tác dụng kháng viêm của BCP lên dạ dày chuột Ket quả cho
thấy BCP ức che các ton thương viêm mạc dạ dàycủachuộtdo ethanol tuyệt đối gâyra,ngoài ra nó còncótácdụngbảovệtếbào (Tambe, Tsujiuchi, Honda, Ikeshiro, & Tanaka,
1996)
Klaudyna Fidyt trong năm 2016 Viện miền dịch học và liệu pháp thí nghiệm
Ludwik Hirszfeld, Việnhàn lâm khoa học BaLan đã nghiên cứu đặctính chống ung thư
của BCP và BCP oxide (BCPO) Nghiên cứu của ông đã chứng minh được BCP tăng
cườnghiệu quảcủamột số thuốcđặc trịung thư, có thể sử dụng BCP như một liệuphápphối họp với thuốc chống ung thư (Fidyt, Fiedorowicz, Strzqdala, & Szumny, 2016)
Klaukethuộc Việntâm thần học phân tử, Đại học Bonn, Đức trongnăm 2014 đã
chọn thụ the loại 2 để kiếmtra tác dụng giảm đau của BCP đối với chuột bị triệu chứng
đau do viêm và đauthần kinh, ông chứng minh rằng BCP có tác dụng giảm phản ứngđau trong giai đoạn muộn của bệnh thông qua con đường uống trực tiếp bằng miệng(Klauke et al., 2014)
Saad s Dahham thuộc phòng nghiên cứu và thử nghiệm EMAN, trường Khoahọc dược phẩm, đại học Sains Malaysia trong năm 2015 đã kiểm tra tác dụng kháng khuẩn của BCP từ tinh dầu trầm hương, ông sử dụng các chủng vi khuẩn và nấm gây bệnh ở người trongnghiên cứu của mình Ketquảcho thấy BCPthe hiện tác dụng kháng khuẩn mạnhđối với tất cả các chùngvi khuẩn được thửnghiệm, với cácgiá trị nồng độ
ức chế tối thiểu dao động từ 3 đến 14 pM Hoạt động chống lại vi khuẩn rõ rệt ở vi khuẩn gram dương so với vi khuẩn gram âm (Dahham et al.,2015)
Miguel Angel Calleja thuộc bệnh viện đại học Virgen de las Nieves, Granada,
Tây Ban Nha vào năm 2012 đà báo cáo hoạt động chống oxy hóa của BCP, tác dụng
bảo vệ của nó đối với bệnh xơ gan và khả năng ức chế của nó đối với hoạt hóa tế bào
gan BCP đã được thửnghiệm về sự ức chế peroxidhóalipid vànhư một chất làm sạchgốc tự do BCP có khả năng ức chế peroxid hóa lipidcao hơn probucol, a-humulene vàa-tocopherol (Calleja et al., 2012)
Trang 20Abdellah Farah thuộc Viện nghiên cứu Nationale desPlantesMédicinales ởrốc vào năm 2006 đã chưng cất tinh dầu tràm myrtle, sau đó chưng cất phân đoạn tinhdầu thô thu được ở trên Thành phần chính của tinh dầu tràm thô ban đầu bao gom a-
Ma-pinene (10%), eucalyptopl (43%) và myrtenyl acetate (25%) Sau khi chưng cất phân đoạn, ông thu được 3 phân đoạn Phân đoạn 1 giàu a-pinene (42-54.8%) và eucalyptol (27-53.6%) Phân đoạn 2 hầunhư chỉ có eucalyptol (83-95.8%) Phân đoạn3 đặc trưng bởi myrtenyl acetate (62-65%) (Farah et al., 2006)
Wondifraw Abate thuộc trường kỳ thuật hóa học và sinh học, Viện công nghệAddis Ababa,đại học Addis Ababa, Etiôpiavàonăm 2018đã nghiên cứu tối ưu phương
pháp chưng cất lôi cuốnhơi nước thu được tinh dầutiêu đenvà ứngdụng tinh dầu vào
mỹ phẩm Òng đưa ra mô hình thí nghiệmtối ưu của mình với các thông số như nhiệt
độ chưng cất 127.5oC, kích thướcnguyên liệu 750pmvà chưng cất trong 4 giờ 30 phút
và hiệu suất đạt 4.83% ông sử dụng tinh dầu thu được kết hợp với một loại dầu nền từthực vật làm dầu mỹ phẩm Thành phần chính của mỳ phấm gồm chất màu, acid béo,
oleic acid 22.94% và hexandoxicoctandoxic axit8,61% Các đặc tính kháng khuấn củacác dầumỳ phàm có hiệu quả cao hơn 60% (Abate, 2018)
w.p Silvestre (2019), Trung tâm Khoa học và Công nghệ, Đại học Caxias do Sul, Bra-xin phân đoạn tinh dầu hương thảo được mua tại Công ty Tekton, Bang Rio
Grande do Sul, Nam Bra-xin ông và cộng sự sử dụng phương pháp chưng cất phân
đoạn chân không ở áp suất tuyệt đối 1 OkPa, tiến hành phân đoạn tinh dầu hương thảo
thành 2 phần Nghiên cứu nàyphân đoạn theo thời gian và nhiệt độ cố định ở cột hơi
đỉnh Phần lớnhydro terpene được tách ravà nằm ở đoạn đỉnh tháp chưngcất, các hợp
chất có chứa oxy đa so nằm ở phân đoạnđáy tháp chưng cat (Wendel Paulo Silvestre, Medeiros, Agostini, Toss, & Pauletti, 2019)
Hiện nay tại Việt Nam việc nâng cao hàmlượng BCPtrongtinh dầu tiêuđen đầy
tiềm năng vìnước ta có nguồn nguyên liệu rất dồi dào Tinh dầutiêuđen giàu BCP hiện
chưa được nghiên cứu phổbiến ởViệtNam, chỉcó nhữngnghiên cứu về chiếtxuấttinhdầu tiêuđen Tiềm năng ứngdụng vào mỹ phẩm cùatinh dầutiêuđen giàuBCP rất lớn, phương pháp chưngcất chân không phân đoạncóthể sảnxuất theoquy mô công nghiệp
để cung cấp nguyên liệu cho ngành mỳ phẩm
Trang 21Trần Thiện Hiền thuộc viện công nghệ cao, khoa Môi trường-Thực Phẩm-Hóa,
đại học Nguyễn Tất Thành vào năm 2019 đã nghiên cứu thành phần trong tinh dầu tiêu
được chưng cất bằng phương pháp thông thường từ tiêu đen được trong ở huyện Chư
Sê, tỉnh Gia Lai ông kết luận rằng tinh dầu chiết xuất từ hạt tiêu đen ở Việt Nam thích họp cho sản xuất thuốc chống côn trùng và làm sạch không khí (Tranet al., 2019)
Phan Nhật Minh thuộc trường Đạihọccần Thơ vàonăm 2006 đã sử dụng phương pháp chiết tinh dầu hạt tiêu đen bằng dung môi CƠ2 siêutới hạn Nguyên liệu được thu
hái tại huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai, Việt Nam Tinh dầu thu được màu nâu đậm, có tủavàng, mùi thơm đặc trưng, ông đã chỉ ra đượcnhữngưu điếmnổi bật của phương pháp như thời gian chiết nhanh, sản phẩm giốngthiên nhiên, có thể thu được cấu từhóa họctheo ý muốn tùy thuộc áp suất xác định trước (Minh, Chí,Trung, Đạt, & Hạnh, 2006)
Nguyễn Thanh Huệ thuộc trường Đại họccần thơ vàonăm 2012 đã so sánh thành
phần hóa học và hoạt tính sinh học của tinh dầu hạt tiêu đen và gừng, sử dụng phươngpháp chưng cất thông thườngvà có hồ trợ vi sóng Thành phần chính của tinh dầu tiêu thu được bằng hai phương pháp cất có hàmlượng tương đương, tuy nhiên phương pháp
hồ trợ vi sóng không thi được trans-caryophyllene (Huệ, Khang, Sơ, & Thuyền, 2012)
Trang 22Chương 2 TÓNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1 Nguyên liệu
2.Ỉ.I Nguyên liệu
Hạt tiêuđen được sửdụng trong xuyên suốt nghiên cứu được thu mua tại thànhpho Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam
2.1.2 Dụng cụ - thiết bị - hóa chất
Dụngcụ sử dụng trong thí nghiệm bao gồm:
Bảng 2.1 Dụng cụ sử dụng trong nghiên cứu
TÊN DỤNG CỤ XUÁT s sử" * _ ĨT1NH minh họa»
Bộ chưng cất lôi cuốn hơi Đức
nước
Ống đongthủy tinh 100mL TrungQuốc
Chai đựng tinh dầu TrungQuốc
Bình cầu 1 OOmL TrungQuôc
Tháp chưng cấtđĩa Trung Quôc
Trang 23TÊN DỤNG CỤ XƯÁT SÚ HÌNH MINH HỌA
Thiết bị ngưng tụ Trung Quôc
Bình cầu 100mL 1 cổ Trung Quôc
Bạch tuột 4 cổ Trung Ọuôc
Bảng 2.2 Thiết bị sử dụng trong nghiên cứu
Bep đun bình cầudạng lưới Trung Ọuôc
Trang 24Bảng 2.3 Hóa chất sử dụng trong nghiên cứu
TÊN HÓA CHÂT XUÁT SÚ HÌNH MINH HỌA
KI
Muoi Na2SƠ4 khan Trung Quốc
Trang 25TEN HOA CHÀT XƯẢT Sư
Nước rữa chén Việt Nam
HINH MINH HỌA
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Từ tháng 02/2020 đếntháng 05/2020
Phòng thínghiệm Hóa đại cương, lầu 4, Trường Đạihọc Nguyền Tất Thành
Phòng thí nghiệm Quátrìnhvàthiết bị, lầu 4,Trường Đại họcNguyễnTất Thành
Phòng thí nghiệmHợpchấtthiên nhiên, lầu 1, Khu nhà F, Trường Cao đắng Công nghệ Đồng An
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 ỉ Quy trình chưng cất tinh dầu tiêu đen
Hình 2.1 Quy trình chưng cât tinh dâu tiêu đen
Thuyết minh quy trình:
Trang 26Hạttiêuđenđược chọn lựa đế loại bỏ cành khô, bụi bấn và đem xay bằng cối xay
chuyên dùng Sau đó, cho bột tiêu vào râycó kích thước cụ the đe xác định gần đúng
kích thước nguyên liệu rồi tiến hành đo độ ấm mục đích nhằm xác định khối lượng
nguyênliệukhô Ke đến, cân theo khối lượng định sằn sauđó bỏ vào bình đựng nguyên liệu và tiến hành lắp hệ thống chưng cất lôi cuốn hơi nước dạng thắng đứng đế khảo sát
các thông số cần thiết chằng hạn như khảo sát kích thước nguyên liệu, khối lượng nhập
liệu, khảo sát thời gian chưng cất, khảo sát công suất Từ thiết bị làm lạnh ở hệ thốngchưng cất ta thu đượchồn hợp gồmtinh dầu và hydrosol, sauđó chiết lấy phần tinh dầutiêu nằm ở trênta có tinhdầu thô Làmkhan tinhdầu thu đượcbằng muối NaiSCL, tiến hành lắng, gạn đe loại bỏ hoàn toàn muối và thu được sản phẩm cuối cùng là tinh dầutiêu tinh khiết với mùi đặc trưng và màuvàng nhạt Lưu mẫu để phân tích GC-MS
2.3.1 2 Quy trình chưng cất phân đoạn tinh dầu tiêu đen
Càn
Điều chinh áp suàt
I
Gia nhiệt I
Hình 2.2 Quy trình chung cất phân đoạn tinh dầu tiêu đen
Thuyết minh quy trình:
Trang 27Đem cân khoảng 30g tinh dầu tiêu đen, cho vào bình cầu 100 mL, bỏ vào một ít
đá bọt Đábọt đóng vaitrò tạo mầm sôi, tránhhiện tượng dung dịchbị sôi cục bộ trong
quá trình chưng cất Lắp hệ thống chưng cấtphân đoạn, lắp nhiệt kế thủy ngân vào bình
cầu chứa tinh dầuthô và trên đỉnh tháp chưngcất Sau đó,bâtcôngtắc bơm chân không,
thiết bị gia nhiệt và điều chỉnh áp suất chân không, tốc độ gianhiệtcho phù hợpvới yêucầu của thí nghiệm Quan sát nhiệtđộ trong bình cầu và nhiệt độ trên đỉnh tháp chưng
cất, khi nhiệt độ trên đỉnh vượt quá giá trị dự đoán cho phân đoạn nhẹ thì xoay bạch
tuộc 4 co đe thu tiếp phân đoạn trung bình, phân đoạn nặng nằm ở đáy của bình cầu Nhiệt độcủa mồi phânđoạn tại đỉnh đượcdự đoán và ước lượng bởi quátrìnhmôphỏngchưngcấtphân đoạn bằng phần mem Aspen Plus Vll Sau khi kết thúc thí nghiệm, tháo
thiết bị theo quy tắc lắp trước-tháo sau, sau đó đem cân mồi phân đoạn và lưu mầu để
đi phân tích định lượng GC-MS
sau phân đoạn bằng phương pháp DPPH
Hình 2.3 Quy trình phân tích khả năng kháng oxy hóa bằng phương pháp DPPH
Thuyết minh quy trình:
Trang 28Quy trình xác định khả năng kháng oxy hóa của tinh dầu dựa theo phươngpháp Brand-Williams với một chút chỉnh sửa (Brand-Williams, Cuvelier, & Berset, 1995) Dung dịchgốcđược chuẩn bị bằng cách hòatan24mgDPPH với 100ml methanol.Dung dịch làm việc được chuẩn bị bằng cách pha loãngdịch gốc với methanol theo tỷ lệ :4
và được hiệu chỉnh về độhấp thụ 1.1 với sai số 0.02 0.2 ml tinhdầuđượcthêmvào 3ml dung dịch DPPH và lắcđều, để yêntrong 30 phút, sauđóđođộ hấp thụ bằng máyquang
phổ UV-Vis ởbước sóng 515 nm Đường cong chuẩn được xây dựng bằng chất chống oxy hóa Trolox với nồngđộ từ 25pM - 125pM (0.006 g/L - 0.031 g/L.) Kết quả được
biếudiền dưới dạng phần trămbắt gốc tự do và pgTE/g EO
2.4 Sơ đồ nghiên cứu
Trang 292.5 Bố trí thí nghiêm
2.5 ỉ Khảo sát các yếu to ánh hưởng tới quả trình chưng cất tinh dầu tiêu
Đe khảo sátcác yếu tố ảnh hương tới quátrình trích ly tinh dầutiêubằngphươngpháp chưng cất lôi cuốn hơi nước, tôi sử dụng phương pháp khảo sát luân phiên từng biến Mồi thí nghiệm sè được thực hiện lặp lại ba lần và lấy giá trị trung bình
Hình 2.4 Bố trì thí nghiệm chưng cất lôi cuốn hoi nước
2.5.1 ỉ Khảo sát ảnh hưởng của kích thước nguyên liệu
Hạttiêu đen được nghiềnnhỏ và râyqua nhiều loại râycó kích thước từ 0.096mm,
0.25mmvà0.707mm tương ứng vớimesh 160, mesh 60 và mesh25.Nguyên liệu không
đi qua rây được sẽ được nghiền thêm một lần nữa đến khi qua được loại rây tưng ứng
Tiêuđen nguyên hạt cũng được nghiên cứu Cân 300g nguyên liệu saukhi xácđịnh kích
thước chính xác, lắphệ thống chưng cất trong2 giờ và công suất gia nhiệt 300w
2.5.1.2 Khảo sát ánh hưởng của thời gian và công suất gia nhiệt
Hạt tiêu đen sè được nghiền đến kích thước tối ưu và cân 300g giống với thí nghiệm trên, thời gian chưng cất từ 30 phút đến 4 giờ, công suất gia nhiệt từ 200W, 300W, 400W, 450W được nghiên cứu song song trong thínghiệm này
Trang 302.5.1.3 Khảo sát ảnh hưởng của thế tích nguyên liệu
Kích thước nguyên liệu, thời gian chưng cất, công suất gia nhiệt là những số liệu tối ưu cùa các thí nghiệm trước, thay đổi khối lượng nhập liệu từ 300g, 500g, 700g,
800g
của BCP trong các phán đoạn
Hình 2.5 Bố trí thí nghiệm chưng cất phân đoạn.
Bộthí nghiệm chưng cất phân đoạn của phòng thí nghiệm là một bộ chưng cất gián đoạn, khá đơn giản so với các mô hình chưng cấtphân đoạn dầu khí Phươngphápchưng cất phân đoạn dựa trên sự khác biệt về nhiệt độ sôi của các cấu tử trong dungdịch Nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc vào áp suất tuyệt đối, áp suất càng cao nhiệt độ
sôi của chất càng cao và ngược lại Tinh dầu tiêu có rất nhiều chất là sesquiterpene và
dần xuất có oxy của nó, với nhiệt độ sôi ở áp suất khí quyển rất cao như BCP sôi ở 262°c Sử dụng áp suất chân không để giảm nhiệt độ sôi của chất cũngnhư dung dịch,
giảm chi phí tốn kém về mặtnăng lượng với thiết bị gia nhiệt
Trang 31Tinh dầu tiêu giàu monoterpene và dầnxuất có oxy của chúng, sesquiterpene vàdần xuất có oxy của chúng Neu xét về nhiệtđộ sôi, ta thấy có sự khác biệt rõ rệt giữa
cácthànhphần này Các chấtmonoterpene và dẫnxuấtcủanócónhiệtđộ sôi thấp, trong
khi sesquiterpene và dần xuất của nó có nhiệt độ sôi cao, khoảng chênh lệch nhiệt độgiữahai nhóm nàyrất lớn Dựa vào đó, ta sẽ cố gắng tách tinh dầutiêu làm 3 phần, mộtphânđoạn nhẹ chứa monoterpene, mộtphân đoạn trung bình chứa các sesquiterpene cóthe bay lên đỉnh tháp chưng cất và mộtphân đoạn nặng nằm ở đáy bình cầu
Các thí nghiệm ở đây sử dụng tháp chưng cất 300 mm, công suất gia nhiệt banđầu không đổi là 160W, áp suất chânkhông sẽ được thay đổi từ500mmHg, óOOmmHg,
700mmHg, và 745mmHg (áp suất chân không tối đa mà bơm chân không có thể đáp
ứngđược)
2.5.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của công suất gia nhiệt
Áp suất tối ưu ở thí nghiệm trên sè được sử dụng trongcác thínghiệm ở khảo sát này Mồi loại tháp chưng cất sè được vận hành với công suất gia nhiệt khác nhau dao
động từ 100W, 130W, 160W, 200W và 230W Bảng3.1 thểhiệncác thí nghiệm sè thực hiện ởkhảo sát này, dấu “x” the hiện điều kiện nghiên cứu
Bảng 2.4 Bảng bố trí thí nghiệm trong nghiên cứu
min chân
không Công suất (W) Công suất (W) Công suất (W) (mmHg)
Phân tích khả năng kháng oxy hóa của tinh dầu tiêu đen thô và các phân đoạn
nhẹ,trungbình, nặng củacác mẫu tốtnhất ở mồi loạitháp chưng cất bằng phương pháp DPPH
Trang 322.6 Phương pháp phân tích
Màu sắc: Xác định màu sắc và độ trong suốtcủa tinh dầubằng cách cho tinh dầuvào ống nghiệm 1Oml, thỉnh thoảng lắc và quan sát roi ghi nhận về tính chất, cường độcủa màu và độ trong suốt, nếu tinh dầu vẫn đục và không trong suốt chứng tỏ còn lẫnnước, nước và tinh dầu tạo thành hệ nhũ tươngnên dung dịch bị đục
Phương pháp phân tích sắc kí khí ghép khối phổ là phương pháp phân tích hiện
đại, kết hợp giữa phần sắc kí khí và phần khối phổ để xác định các chất khác nhau có
trong mầuthử nghiệm Phân tích sắc kí ghép khối pho tinh dầu tiêu đen được thực hiện bởimáy sắc kí ThermoFisher Science Trace 1310kết hợp với máyquangphổ khốiTSQ
9000 Khí mang sử dụng ở đây là Helium với tốc độ 1.2 pL/phút và tỉ lệ chia 1:250.Khoảng nhiệtđộ trong lò được chia làm bagiai đoạn:
- Gia nhiệt lên 50°C trong 30 giây;
- Goa nhiệttừ50°C lên 160°C với tốc độ tối thiểu 5°c/phút,
- Gia nhiệt từ 160°C đến 260°C với tốc độ tối thiểu 1o°c/phút và giữ trong phút Các hợp chất trong tinh dầu tiêu đen được định danh bởi phổ khối của
chúng bằng thư viện NIST 2.2
2.7 Phương pháp xử lý số liệu
Trong đó:
mkhô : khối lượng nguyên liệu khô (gam);
mo : khối lượng nguyên liệuban đầu (gam);
H : độẩm của nguyênliệu (%)
Khối lượng riêng của tinh dầu được xác định bằng bình đo tỷ trọng Cân bình tỷ
trọng rồng kèm nút bình có dung tích 10 mL, ta được khối lượng mi Sau đó, đô tinh
Trang 33dầuvào đầy chaivà đậynút lại, taxácđịnh đượckhối lượng m2 Sau khi rửa và làmkhôbình đo tỷ trọng, đổ nước vào đầy bình vàđậy nútlại, ta xác định được khối lượng m3.
Trong đó:
rm : khối lượng cùa bình đo tỷtrọng(g);
m2 : khối lượng bình đotỷtrọng và tinhdầu (gam);
m3 : khối lượng bình đo tỷtrọng vànước(gam);
Hiệu suất thunhận dầu tính theo lượng dầu có trong nguyên liệu được xác định
theo công thức:
mkhô
Trong đó:
Y : Hiệu suất thu hồi tinh dầu theo khối lượng (%)
V : Thể tích tinhdầu thu (ml)
d : khối lượng riêng tinhdầu tiêu đen
nikhô : Khối lượng nguyên liệu khô
2.7.4 Xác định độ thu hồi của từng chất
Độ thu hồi cùa mộtchấttrongmột phân đoạn được xác định bằng tỷlệ giừa khối
lượng chất đó có trong phân đoạn và khối lượngcủa chất có trong tinh dầu ban đầu
Độ thu hồi của một chất trong tất cả phân đoạn được xác định bằng tong độ thu
hồi của chấtđó trong mồi phân đoạn
mA0
Trong đó:
Ĩ1ÌA1 : khối lượng của chất A có trong phân đoạn 1
niA0 : khối lượng của chất A có trong tinh dầu thô
Trang 342.7.5 Xác định khả năng bắt gốc tự do bởi phương pháp DPPH
Trong đó:
As : Độ hấp thu của hồnhợp tinh dầu với dung dịch DPPH
Ab : Độ hấp thu của dung môi với dung dịch DPPH
2.7.6 Xác định khá năng khảng oxy hóa của tinh dầu bởi TEAC (troỉox equỉvaent
Trang 35Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chưng cất
Kết quả trong Hình 3.1 đã chỉ ra rằng hạt tiêu đen sau khi nghiền thì lượng tinhdầu thu được cao hơn so với giữ nguyên hạt Xuhướng này là do hạt tiêu đen sau khi
nghiền có diện tích bề mặt nhỏ hơn, làmtăng diệntíchtiếp xúc giữa nguyên liệu và hơi
nước, tinh dầu dễ bị lôi cuốn dẫn tới hiệu suất thu đượccao hơn.Tuy nhiên, nếu nghiền
đen kích thước quá nhỏ, hiệu suất phá vờcáctếbào càng caonhưng dề gây tắc ống dần
hơi(tinh dầu + nước) và độ xốpbélàm ảnh hưởng đến quá trình chưng cất.Nhược điếm
của phươngpháp chưng cất lôi cuốnhơi nước là khó chiết xuất từ các dạngnguyên liệu bột quá mịn, dần tới hình thành tảng lớn mà hơi nước khó xuyên qua được (Dilworth,Riley, & Stennett, 2017) Dựa vào Hình 4.1, tiêu đen ở kích thước mesh 25 và mesh 60
làtốtnhất
Dựavào Hình 3.2 ta thấy khoảng thời gian đầu từ 30 phút đến 60phút, công suất
gia nhiệt càng cao thì hiệu suất càng cao Thời gian càng tăng, công suất gianhiệt thấp thì hiệu suất thu được tinh dầu càng cao Nhiệt độ của quá trình chưng cất là điểm sôi
Trang 36của hỗn hợphơi nước và tinh dầu Khi tốcđộ gianhiệtthấp, cần nhiềuthời gian hơn để làm tăng nhiệtđộ của hồn hợp Tại thời điểmđạtđược nhiệtđộcần thiết,hơi nướcđóngvai trò là môi trường cho quá trình chưng cất Thời gian lưu cùa hơi nước ảnh hưởng trựctiếp đến hiệu suất chiết xuấttinh dầu, thời gian lưu càng cao thì hiệu suất càng cao
và ngược lại (Fitriady, Sulaswatty, Agustian, Salahuddin, & Aditama, 2017) Côngsuất
gia nhiệt 200Wvà chưng cất trong 3 giờ là điềukiệntối ưu nhất, hiệu suấtthu được tại thời điểm này là 3.93% (w/w)
4.0 3.8 3.6
0 50 100 150 200 250
Thời gian (phút)
Hình 3.2 Ảnh hưởng của thòi gian chưng cất và công suất gia nhiệt
Do bìnhcầuchứanguyên liệu chỉ chứađược 800g bột tiêuđen, xem như800g là
the tích tối đa có the nhập liệu Khối lượng nhập liệu dao động từ 300g, 500g, 700g,
800gtương ứng với 37.5%, 62.5%, 87.5% và 100% thể tích Khi lượng nhập liệu tăng
lên, hiệu suất thu được tinh dầu giảm đi Xu hướng này do the tích nhập liệu tăng dẫn
tới mật độ nguyên liệu dày đặc hơn, áp suất hơi nước được tạo ra từ thiết bị gia nhiệt
thấp hơn, dần tới việc khó thực hiện quá trình giải phóng tinh dầu khỏi nguyên liệu của hơi nước (Alam, Husin, Asnawi, &Adisalamun, 2018) Dựa vào Hình 3.3 ta thấy chiềugiảm hiệu suất tương ứng với chiều tăng thể tích nguyên liệu, tuy nhiên thay đổi này
Trang 37không quáđáng lớn Đe cósố lượng tinh dầu đủ đế thựchiện các thí nghiệm phân đoạn
tinhdầu, tôi chọn khối lượngnhập liệu là 800g mồi thí nghiệm
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình chưng cất phân đoạn
3.2 ỉ Thành phần của tinh dầu tiêu đen thô
Bảng 3.1 So sánh thành phần tiêu đen thô so vói một số vùng quốc gia
Trang 39aMenon(2005)(Menon & Padmakumari, 2005)
bThien Hien et al (2019)(Tranet al., 2019)
Terreira et al (1999) (Ferreira, Nikolov, Doraiswamy,Meireles, & Petenate, 1999)
dOrav etal (2004) (Orav, Stulova, Kailas, & Muurisepp, 2004)
eSingh et al(2004) (Singh et al., 2004)
Dựa vào Bảng 3.1 ta thấy tinh dầu tiêu đen đa số là monoterpene (68.71%) và
sesquiterpene (30.33) Tinh dầu tiêu trong nghiêncứu này có cácthành phần chính khá
tương đồng so với các nghiên cứukể trên Hàm lượng a-pinene (10.12%) và P-pinene(10.67), 3-carene (20.36) vượt trội so hơn nhiều so với các nghiên cứu còn lại
Chươngtrình Aspen Plus V11 được sử dụng để mô phỏng ảnh hưởng củaáp suất chân không (ASCK) lên đườngcong nhiệt độ sôi của một số hợp chất chính Thưviện
của Aspen Plus có sẵn các thông tin chitiết về đặc tính hóa lí, cấu tạo của cáchọp chất
trên nên sè cho ra so liệu môphỏng đáng tin cậy Dựa vào thành phần của tinh dầu tiêu
thô, chúng ta chọn 5 chất bao gồm a-pinene, (3-pinene, 3-carene, D-limonene và P- caryophyllene đe thực hiện quá trình mô phỏng Tinh dầu có rất nhiều họp chất nhạy
cảm với nhiệtđộ,nếunhiệtđộdung dịch quá cao sẽ cómột sốchất bị biến tính Đe giảm
nhiệtđộ sôi của dungdịch, sử dụng áp suất chân không làmột phương thứchữu hiệuvà
an toànnhất, vì chưng cất phân đoạn chỉ dựa trên sựkhác nhau về nhiệt độ sôi của các
chất Quá trình mô phỏng nhiệt độ sôi của mồi họp chất từ 30 đến 160°C Khoảng cáchcủa đường cong càng lớn, chênh lệch nhiệt độ sôi của các cấu tử càng cao Nhìn vào
Hình 4.4ta thấyngoại trừ BCP, các chất chính còn lại có nhiệt độ sôi rất thấp ở áp suất
chân không, áp suất chân không 15mmHg các cấu tử nhẹ sôi chỉ ở 34-35°C