Quá trình thực nghiêm được tiến hành thông qua các phương pháp xác định hàm lượng flavonoid tông total flavonoid contents hay TFCs dựa trên nguyên lý của kỹ thuật quang phô hấp thu phân
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỀN TÁT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỤC PHÁM VÀ MỒI TRƯỜNG
NGUYEN TAT THANH
Trang 2TÓM TẮT
Trà (Camellia sinensis L.) được biết đến là một thức uống phô biến trên thế giới Trên thị trường hiện nay có nhiều sản phẩm trà, tùy thuộc vào giong và quả trình chế biến Chat lượng và giả trị của trà được quyết định bởi thành phần nội chất, đặc biệt là những hợp chất kháng oxy hóa Quá trình thực nghiêm được tiến hành thông qua các phương pháp xác định hàm lượng flavonoid tông (total flavonoid contents hay TFCs) dựa trên nguyên lý của kỹ thuật quang phô hấp thu phân tử (UV- Vis) được xem là một trong những phương pháp phân tích đơn giản nhất nham đảnh giá sự khác biệt về hàm lượng của loại hợp chất này Đối với trà, quercetin đirợc sử dụng làm chất chuẩn để định lượng TFCs, tinh theo milligram quercetin equivalence trên gram mầu khô (mg QE g l) Mặc dù có nhiều phương pháp được sử dụng để xác định hàm lượng flavonoid tông nhưng tat cả đều dựa trên khả năng tạo phức chelate với ion nhôm với sự bô sung của một so loại tác chat khác nhưNaNCẸ, CHỉCOOH, CHĩCOONa, Quy trình với sự có mặt của NaNO? trong môi trường kiềm dành cho rutin, luteolin và catechin,
có độ hấp thụ đảng kể ở bước sóng 510 nm Đường chuẩn của phương pháp được xây dựng từ
50 đến 700 mg L ‘, cho độ tuyến tính tot với R2 = 0.998, độ lặp và độ tái lặp thóa mãn yêu cầu của AOAC (2016) Hảm lượng flavonoid tổng trong các mầu trà giảm dần theo thứ tự trà xanh, trà pu ’erh, trà trắng, trà đen và trà oolong Khi pha trà, nhiệt độ và thời gian tăng cỏ xu hướng làm tăng hàm lượng flavonoid tong chiết được và đạt giả trị cao nhất ở 90 °C trong 40 phút.
ỉii
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC V DANH MỤC CHỮVIÉT TẨT viii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC BẢNG ix
MỞ ĐẦU 1
1 ĐẬT VẤN ĐÈ 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 1
2.1 Mục tiêu tong quát 1
2.2 Mục tiêu cụ thê 1
3 NỘI DUNG NGHIÊNcứu 2
4 PHẠM VI NGHIÊNcứu 3
4.1 Đối tuợng nghiên cứu 3
4.2 Thời gian nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN VÈ NGHIÊN cúư 7
1.1 Giới thiệu về trà 7
1.1.1 Nguồn gốc củatrà và nơi phân bố 7
1.1.2 Phân loại trà 8
1.2 Thành phần hóa học của trà 9
1.3 Các phuơng pháp phân tích hàm lượng flavonoid trong trà 11
V
Trang 41.3.1 Phương pháp chiết các hợp chất polyphenol trong trà 11
1.3.2 Phương pháp xác định hàm lượng flavonoid tống trong trà 11
1.4 Tổng quan vềtình hình nghiên cứu liên quan đếnđề tài 12
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ 13
2.1 Hóachất, dụng cụvà thiết bị 13
2.1.1 Hóa chất 13
2.1.2 Chuẩnbị hóa chất 13
2.1.3 Dụngcụ 13
2.1.4 Thiếtbị 14
2.2 Lấy mầu và bảo quản mẫu 14
2.2.1 Lấy mẫu 14
2.2.2 Tiềnxửlý mẫu và bảo quản mầu 15
2.3 Quy trình chiết mầu 15
2.4 Quy trìnhlên màu 15
2.5 Thấmđịnh phương pháp 16
2.5.1 Giới hạnphát hiện và giới hạn định lượng 17
2.5.2 Đường chuẩnvà khoảng tuyến tính 18
2.5.3 Độ lặp lại và độ tái lặp 18
2.6 Xác định hàm lượng flavonoid tổng trong các mẫu trà 18
2.6.1 Phântích hàm lượngflavonoid tổngtrong các mầu trà 18
2.6.2 Phântích hàm lượng flavonoid tống trong nước trà ở các nhiệtđộ và thời gian pha trà 18
CHƯƠNG 3 KÉT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20
3.1 Thẩm định phươngpháp phân tích hàm lượng flavonoid tống trong trà 20
3.2 Hàm lượng flavonoid trong các mẫu trà ở Việt Nam 21
VI
Trang 53.3 Ảnh hưởng nhiệt độ pha trà 23
3.4 Ảnh hưởng cùa thời gian đến hàm lượng flavonoid tong 24
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUÁT CÁC GIẢIPHÁP 26
KẾT LUẬN VÀ KIẾNNGHỊ 27
1 Kết luận 27
2 Kiến nghị 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
PHỤLỤC 31
vii
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIÉT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
AOAC Association of Official Analytical Hiệp hội các nhà hóa học phân tích
Chemists chínhthức
EC Epicatechin
ECG Epicatechin gallate
EGC Epigallocatechin
EGCG Epigallocatechin gallate
GAE Gallic Acid Equivalent Đương lượng gallic acid
HPLC High Performance Liquid
Chromatography Sắc ký lỏng hiệu năng caoISO International Organization for
Standardization To chức Tiêu chuẩn quốc te
LAL Lower Action Limit Giới hạn hành động dưới
LWL Lower Warning Limit Giới hạn cânh báo dưới
MP Mobile phase Pha động
MS Mass Spectrometer Máy đo khối pho
PTFE Polytetrafluoroethylene
Kiểm soát chất lượng
ỌC Quality Control
rpm round perminute vòng trên phút
RSD Relative Standard Deviation Độ lệchchuẩn tươngđối
SP Stationary phase Pha tĩnh
TFC Total Flavonoid Contents Hàm lượng flavonoid tổng
UAL Upper Action Limit Giới hạn hành độngtrên
UPLC Ultrahigh Performance Liquid
Chromatography Sac ký lỏng siêu hiệu năngUV-Vis UltraViolet-Visible Tữ ngoại-Khà kiến
UWL UpperWarning Limit Giới hạn cảnh báotrên
viii
Trang 7DANH MỤC HINH
Hình 1.1 Cây trà cổ thụ ở Suối Giàng, Yên Bái (Việt Nam) 7
Hình 1.2 Sáu loại trà chính 9
Hình 1.3 Các hợp chất sản phẩm Phenylalanine 10
Hình 2.1 Quy trình chiết/trích lyphân tích TFCs trong mầutrà 15
Hình 2.2 Quy trình lên màu cáchọp chat flavonoid tổng 16
Hình 2.3 Thiết bị ƯV-Vis 1800 Shimadzu tại Phòng thí nghiệm Hóa Phân tích, Khoa Kỹ thuật thực phẩm vàmôi trường 17
Hình 3.1 Đường chuan quercetin 20
Hình 3.2 Biểuđồ kiếm soát chất lượng 21
Hình 3.3 Hàm lượng flavonoids trong các mầu trà 22
Hình 3.4 Ánh hưởng nhiệt độ pha trà đến hàm lượng flavonoid tổng 23
Hình 3.5 Ảnh hưởngthời gian pha trà đến tỉ lệ chiết flavonoids 24
viii
Trang 8DANH MỤC BANG
Bảng 1.1 Thành phần chính cùa lá trà 9
Bảng 2.1 Thôngtin các mầu trà được thực hiện trong đề tài 14
Bảng 2.2 Các điều kiện phatrà 19
Bảng 3.1 Ket quả thẩmđịnh phương pháp 20
Bảng PL 1 Độ chệch của các điểm chuẩn
Bảng PL 2 Ket quả đánh giá độ tái lặp cùa mầu trà
Bảng PL 3 Kết quả hàmlượng flavonoid tổngtrong cácmầu trà
Bảng PL 4 Ket quả khảo sát nhiệt độ đầu của nước pha trà đến phần trăm flavonoid tong chiết được trong mầutrà trắng
Bảng PL 5 Ket quả khảo sát nhiệt độ đầu cùanước pha trà đếnphần trăm flavonoid tongchiết được trong mầu trà đen
Bảng PL 6 Ket quả khảo sát nhiệt độ đầu của nước pha trà đến phần trăm flavonoid
tổngchiết được trong mầu trà pu’erh
Bảng PL 7 Ket quả khảo sát nhiệt độ đầu của nước pha trà đến phần trăm flavonoid tổng chiết được trong mầu trà xanh
Bảng PL Ket quả khảo sát thời gianpha tràđến phần trăm flavonoid tống chiết được trong mầu trà xanh
Bảng PL 9 Ketquả khảo sát thời gianpha tràđến phần trăm flavonoidtổng chiết được trong mầu trà Pu’erh
Bảng PL 10 Ket quả khảo sát thời gian pha tràđến phần trăm flavonoid tổng chiết được trong mầu hồng tràđen
Bảng PL 11 Ket quả khảo sát thời gian pha trà đếnphần trăm flavonoid tống chiết được trong mầu trà trắng
ix
Trang 9MỞ ĐÀU
1 ĐẶT VẤN ĐÈ
Flavonoid là một loại sản phẩm tự nhiên quan trọng đặc biệt, chúng thuộcvề một
loại chất chuyến hóa thứ cấp thực vật có cấu trúc polyphenol, đuợc tìm thấy rộng rãi
trong trái cây, rau và một số đồ uống Flavonoid cũng đuợc tìm thấy nhiềutrong thực phẩmvà đồuống có nguồngốcthực vật, chắng hạn nhu trái cây, rau, trà, ca cao và rượuvang Flavonoid có một số phân nhóm, bao gồm chaicones, flavon, flavonols vàisoflavone Flavonoid có liên quan đến nhiều tác dụng tăng cường sức khỏe và là mộtthành phần khôngthể thiếu trong nhiều ứng dụng dinh dường, dược phẩm và mỳ phẩm Điều này là do các đặc tính chống oxy hóa, chống viêm, chống đột biến và chống ung
thưcùng với khảnăng điều chỉnh các chức năng chính của enzym tế bào Chúng cũng
được biết đến là chất ức chế mạnh đối với một so enzym, chăng hạn như xanthine oxidase (XO), cyclo-oxygenase (COX),lipoxygenasevà phosphoinositide3-kinase(4-6).Tràlàmột loại thức uốngcóthe dễ dàng tìm thấy trên thịtrường với nhiều dòng tràkhácnhau, với giá thành họp lý vì vậy, chúng phổ biến khắp mọi noi từ nông thôn cho đến
thànhthị từ trongnước cho đến ngoài nước, do nhu cầu sử dụng trà khá cao trong thời
gian vừa qua, do đó việc khảo sát hàm lượng flavonoid tổngtrong trà và điều kiện phatra cũng giúp ta xác định được hàm lượng flavonoid trong các loại trà là khác nhau
Khóa luận tôt nghiệp đại học-SV: Thạch Thị Na Uy-1611540902 Trang 1
Trang 10■ Đánh giáhàm lượng flavonoid tổng (TFCs) trongmột số loại tràkhô thành phẩmđược tron và sản xuất ở khu vực miền Nam và miền núi phía Bắc tại Việt Nam
dựa trên phươngpháp đãđược tham định;
■ Đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian pha trà đến hàm lượng flavonoidtong so (TFCs) trongnước trà (tealiquor)
STT Nội dung công việc Kết quả cần đạt
1 Nội dung 1 Tìm kiếm, tông hợp tài
liệu và xây dựng đê cương nghiên
cứu
Báo cáo tông họp tàiliệu vàđề cương
nghiên cứu
2 Nội dung 2 Thu thập mẫu, bảo
quản mầu tại Phòngthí nghiệm và
tiền xử lý mẫu
Nội dung 2.1 Thu thập mẫu và bảo
quản mầu tại Phòngthí nghiệm
Nội dung 2.2 Thựchiện quy trình
tiền xửlý mẫu
Các mẫu trà được thuthập gồm: trà
xanh, trà pu’erh, trà trắng, trà đen(miên núi phía Băc)và trà xanh, trà
oolong (miênNam)Báo cáo vềđiều kiện bảo quản mẫu thích họp tạiPhòng thínghiệm
Báo cáo về quy trình tiền xử lýmẫu
vàcác mẫu trà đã qua bước tiền xử lý
3 Nội dung 3 Thâm địnhphương
pháp phân tích flavonoid tông trên
thiết bị UV-Vis Shimadzu 1800,
bao gồm:
■ Ước lượng giớihạn phát
hiện và giới hạn định lượng
■ Xây dựngđường chuẩn
■ Đánh giáđộ lặp, độ tái lặp
Các tiêuchi cho thấm định được
đánh giá theo Phụ lục F của AOAC
và số liệu tham chiếu của ISO
14502-1:2005
Báo cáo kết quả thấm định phương
pháp phân tích flavonoid tông trên thiêt bị ƯV-Vis Shimadzu 1800 gồm:giá trị giới hạn phát hiện, giới hạnđịnh lượngước lương, đường chuẩn,
đánh giá vê độ lặp và độ tái lặp (thông
qua biêu đô kiêm soát chât lượng)
4 Nội dung 4 Đánh giáhàm lượng
flavonoid tông trong các mầu trà
nhận xét, đánh giá của người làm
5 Nội dung 5 Đánh giá ảnh hưởng
của nhiệt độ pha trà đên hàm lượng
Kết quả đánh giá ảnh hưởng của nhiệt
độpha trà đên hàm lượng flavonoid
Khóa luận tôt nghiệp đại học-SV: Thạch Thị Na Uy-1611540902 Trang 2
Trang 11CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN VỀ NGHIÊN cúư
1.1 Giới thiệu về trà
1.1.1 Nguồn gốc của trà và nơi phân bo
Cây trà có tên khoa học là Camellia sinesis (L.), thuộc họ Theaceae (Khan &
Mukhtar, 2013) Cây trà bao gồm hai giống chính là cây Trung Quốc lá nhỏ (Camellia
sinesis) và cây Assam lá lớn (C Sinesỉs assamica) (Einõther, 2016) Hoa trà thuộc họ
Theaceae (Họ thực vật có hoa) có nguồn gốc từ Đông Nam Á nhung hiện đang đượctrồng ởhơn 30 quốc gia trênthế giới, là một loại cây rừng mọc trong điều kiệnẩm ướt,
râm mát của vùng khí hậu cận nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á và chủ yếu đượctrồng tại các nước châu Á và châu Phi như TrungQuốc, Sri Lanka,Án Độ, Kenya, Zimbabwe
(Chang, 2015; Zhang et al., 2018) ớ Việt Nam, trà được trồng chù yếu ở Tây Bắc, Việt Bắc - Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, duyên hải miềnTrung và cánh cung Đông Bắc,trà có 6 loại được tiêu thụ chính được phân loại dựa trên
các kĩ thuật oxy hoá và lên men khác nhau gồmbạch trà (white tea), lục trà (green tea),
trà đen (black tea), trà vàng (yellow tea), trà oolong (oolong tea) và trà phổ nhĩ (pu’erh
tea) (Chang, 2015) Các hợp chat polyphenol, amino acid, tannic acid haycácchatchongoxy hoá được tìm thấy nhiều trong trà Vì vậy, uống trà sẽ mang lại nhiều lới ích sức khỏe và phòng ngừarất nhiều loạibệnh như chứng Alzheimer, huyết áp cao,béo phì và
làm giảm nguy cơ ung thư (Hung et al.,2010) Ngoài ra, tronglá trà còn chứa các nguyên
tố thiết yếu như kali, mangan, selen, boron, kẽm, strontium, đồng giúp bổ dung các
nguyên tốvi lượng thiết yếu trong cơthể con người (Zhang et al., 2018)
Hình 1.1 Cây trà cổ thụ ở Suối Giàng, Yên Bái (Việt Nam)
Khóa luận tôt nghiệp đại học-SV: Thạch Thị Na Uy-1611540902 Trang 7
Trang 121.1.2 Phân loại trà
Tất cả các loại trà đều có nguồn gốc từ lá của cây trà Camellia sinensis, nhưngcác phương pháp chế biến khác nhau sẽ tạo ra các loại trà khác nhau,loại trước đây có nguồn gốc từ Trung Quốc và thường được sử dụng đe làm trà trắng và xanh Loại thứ
hai có nguồn gốc từ vùng Assam của Án Độ, cũng như các vùng ở Đông Nam Á, và
thường được sử dụng để làm các loại trà đen, bao gồm cả trà pu’erh ở tỉnh Vân Nam,Trung Ọuốc (Einõther, 2016)
Tràtrắng được làm từ búp chưa mởvà lá non, được hấp hoặc nung để khử hoạttính polyphenol oxidase, sau đó sấy khô Dođó, do quátrình oxyhóa tốithiếu, trà trắng
vẫn giữ được nồng độ cao cùa catechin có trong lá trà tươi (Einõther, 2016)
Tràxanh được làmtừ những lá trà trưởng thành hơn trà trắng, látrà có thể bị héo
trước khi hấp hoặc nung, sau đó được cán và sấy khô Giống nhưtrà trắng, trà xanh có hàm lượngcatechin cao, nhưngtổnghàm lượng và thành phần của catechin có thể khácnhau tùy thuộc vào giống cây trồng và nguồn thương mại Lưu ý, trà xanh và trà trắng
đôi khi có thế chứa lượngcatechin tương tự nhau nhưng vần thế hiện khả năng chống
oxy hóa khác nhau; điều này là do sự hiện diện của các chất chống oxy hóa khôngcatechin khác trong trà (Einỏther, 2016)
Lá trà được mệnh danh là trà oolong được "làm nát" đểcho phépgiải phóng một
so polyphenol oxidase có trong lá Trà oolong được phép oxy hóa ở mức độ cao hơn so
với trà trắng hoặc trà xanh, nhưng trong thời gian ngắn hơn so với trà đen, trước khichúng được sấy khô Do đó, mức catechin, theaflavin và thearubigin trong trà oolong
thường nằm giữa mức của trà xanh và trà trắng chưa lên men và trà đen đã bị oxy hóa
hoàn toàn (Einõther, 2016)
Lá trà dùng làm trà đen được cuộn hoặc bẻ hoàn toàn đe tối đa hóa sự tương tác
giữa catechin và polyphenol oxidase Bởi vì chúng oxyhóa hoàn toàntrướckhi sấy khô,
hầu hết các loại trà đen có hàm lượng flavan-3-ols đơn chất tương đối thấp, như (-)
-epigallocatechin gallate (EGCG), và giàu theaflavins (2% - 6% chất rắn chiết xuất) và thearubigin (> 20% chat rắn chiết được) Một so theaflavins đã cho thấy các hoạt động
chống oxy hóa lớn hơn EGCG(Einõther, 2016)
Khóa luận tôt nghiệp đại học-SV: Thạch Thị Na Uy-1611540902 Trang 8
Trang 13Hầu hết trà pu’erh được sản xuất ở tỉnh Vân Nam, Trung Quốc từ những lá lớn hơn của giốnghoatrà Camellia sinensis. Quá trình sản xuất có thểbao gồm cả quá trìnhoxy hóa bang enzym và quá trình lên men do nấm Trong trường hợp "trà pu’erh thô (lâu năm)", cách chuẩn bị ban đầu giống với cáchpha trà xanh Lá được làm nóng, sấykhô, và sau đó làm ẩm trước khi được áp chảo và nén; sau đó, việc chuẩn bị được lưutrừ cẩn thận trong một môi trường được kiểm soát và để lâu trong nhiều thập kỷ Quá trình lãohóa nhanh hơn, kết hợp quá trình oxyhóa và lên men bởi nấm Aspergillus niger
trongvài tháng,cũng cóthể được sử dụng đe sản xuất "tràpu’erh chín"(Einõther, 2016)
Hình 1.2 Sáu loại trà chính 1.2 Thành phần hóa học của trà
Thành phần chính của lá trà là nước (75 - 82%), là chất quan trọng không thể
thiếu được để duy trìsự sống của cây Bên cạnhthànhphần chính lànước thì thành phần
vàhàm lượng các chất hòa tan trong trà là mộttrong những mối quan tâm hàng đầu đối
với các nhà nghiên cứuvề trà Trong đó nhóm chat flavonoidđược xem như thành phần
chính, chiếm khoảng 25 - 35% chất khô trong trà Ngoài các hợp chat polyphenol, tràcòn có nhiềuhợp chất khác, bao gồm alkaloid, amino acid, protein, glucid, chatbay hơi
và kim loại dạng vết Hơn nữa trongtràcòncómột số chất cóhàm lượng vết như calcium,manganese, chrome, flour Một so hợpchat bay hơi bao gom: alcohol, các hợp chất có nhóm carbonyl, ester, và các hợp chất vòng(Cabrera et al., 2006; Senanayake, 2013)
Trang 14Polyphenol mang lại nhiều lợi ích sức khoẻ như: chống oxy hoá, kháng viêm và
chống ung thư, giúp động mạch cogiãn đeduy trì lưu lượngmáu vàgiữ cho động mạchkhông bị xơ vữa Các hợp chat polyphenol được coi là chất chuyển hóa thứ cấp đượctổng hợp bởi cây trồngtrong quá trình phát triển bình thường vàchống lại các điềukiện
như nhiễm trùng, tổn thương, tia cực tím Nhữnghợp chất này phổ biến và có nguồngốc từ phenylalanine và tyrosine
I«H.
|© — |.
Suberin* c Ulins
Hình 1.3 Các hợp chất sản phẩm Phenylalanine (Naczk & Shahidi, 2004)
Trà cũng làmột nguồn tốtcủamộtnhóm flavonoid khác được gọi làflavonols và
nó chịu vềmàusắc trong trà, các flavonols được tìmthấytrong trà bao gomkaempferol,quercetin và myricetin Hàm lượng flavonoltrong trà ít bị ảnh hưởng bởi quá trình chếbiến và flavonols có số lượng tương đương trong các loại trà bị oxyhóa và không bị oxy
hóa Không giống như flavan-3-ols, flavonols thường có trong trà dưới dạng glycoside,
tức là liên kết với mộtphân tử đường, mặc dù khả dụng sinh học kém, flavonoidđượccho là đóng góp đáng ke vào những lợi ích sức khỏe liên quan đến việc uống trà hàng
Khóa luậntôt nghiệp đại học-SV: Thạch Thị Na Uy-1611540902 Trang 10
Trang 15ngày Flavonoid là những hợp chất phenol phân bố rộng rãi nhất trong thực phẩm thực
vật và cũng là nhữnghợp chất được nghiên cứu nhiều nhất Theo mức độ hydroxyl hóa
và sựhiện diện của liên kếtđôi C2-C3 trong vòng pyrone dị vòng, flavonoid có theđượcchia thành 13 nhóm, quan trọng nhất được đại diện bởi flavonols, flavanol, flavone,isoflavone, anthocyanidins hoặc anthocyanins, và flavanones Trong các lớp này cónhiều biến the về cấu trúctheo mức độ hydro hóa và hydroxyl hóa của hệ ba vòng cùa
các hợp chất này Flavonoid cũng xuấthiện dưới dạng các dẫn xuất sulfat hóa và metylhóa, liên hợp với monosaccharide và disaccharide, và tạo phức với oligosaccharide, lipid,
amin, acid cacboxylic và acidhừu cơ, khoảng 8000 hợp chất đang được biết đến (Alan
Crozier, 2016)
1.3 Các phưong pháp phân tích hàm lượng flavonoid trong trà
1.3.1 Phương pháp chiết các hợp chat polyphenol trong trà
Nhiều kỳ thuật được sử dụng đe chiết flavonoid bao gồm chiết bằng nước nóng,chiếtbằng dung môi hay là nhờsựhồ trợ của nhiệt độ, trongđónước được xem là dung môi chiết có khả năng hòa tan cao Theo tiêu chuẩn ISO 14502-1:2005 (ISO 14502-1,2005), hồn hợp dung môi bao gồm methanol với nướctheo tỷ lệ70:30 đã dược sửdụng,trong đó 70% là methanol được sử dụng làm dung môi chính, còn 30% là nước vì nước
cókhả nănghòatan tốt sẽ đi sâu vào cấu trúc của mẫuđe hòa tan các hợp chat flavonoidtot hơn so với methanol
1.3.2 Phương pháp xác định hàm lượng flavonoid tông trong trà
Hàm lượng flavonoid được xác định theo phương pháp aluminum chloride
colorimetric (AICI3) Các thuốc thử được sử dụng bao gồm NaNƠ2 5%, AICI3 10%,NaOH 1 M được pha loãng bằng nước cất Sauđó tiến hành đo độ hấp thu ở bước sóng
510 nm bằng thiết bị phân tích quang phổ phân tử (còn gọi là phương pháp phân tích
trắc quang hoặc ƯV-Vis) (Semiz et al., 2018)
Phương pháp trắc quang là phương pháp phân tích định lượng dựa vào hiệu ứnghấp thụ xảy ra khi phân tử vật chất tương tác với bức xạđiện từ Vùng bức xạ được sử dụng trong phương pháp này là vùng tử ngoại gần hay khả kiến ứng với bước sóngkhoảng từ 200 đến 800 nm Hiện tượng hấp thụ bức xạ điện từ tuân theo định luật
Khóa luậntôt nghiệp đại học-SV: Thạch Thị Na Uy-1611540902 Trang 11
Trang 16Lambert - Beer, úng dụng phương pháp phổ đo quang, người ta có thể xác định nhiều hợp chất trongphạm vi nồngđộ khá rộng nhờ các cải tiến quan trọngtrong thủ tục phân tích Đây là phương pháp phân tích được phát triển mạnh vì nó đơn giản, đáng tin cậy
và được sử dụng nhiều trong kiểm tra sản xuấthoá học, luyện kim và trong nghiên cứuhoá sinh, môi trườngvà nhiều lĩnhvực khác (Scientific, 2018)
1.4 Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện nay việc nghiên cứu về trà đang thu hút nhiều sự quan tâm cùa các nhà
nghiên cứu và tầmquan trọng trên toàn thế giới không phảivì sự phố biến của nó mà là
do sự hiện diện của hàng trămhợp chất điều trị quan trọng và chất chống oxy hóa chù
yếu là flavonoid và polyflavonoid có khảnăng sinh học và tác dụng trực tiếp hơn so với
các cây thuốc khác (Chaturvedula et al 2011) Các hợp chat polyphenol và flavonoid
có trong lá trà có tác dụng chống oxy hóa mạnh hoạt động và phổ rộng của các hoạt động sinh học quan trọngkhác Tổng lượng flavonoid dao độngtrongkhoảng 23.17 mg
g"* đến 48.81 mg gHàm lượng flavonoid tối đa được tìm thấy trong dịch truyền tràđen Parichaya Golden (48.81 mg g '), flavonoid như là nguồn phong phú của các hợp
chất hoạt tính sinh học và nó biện minhcho việc sử dụng chúngvì lợi ích sức khỏe con
người, trong quá trình che biến trà đen và trà xanh đều đã được nghiên cứu rộng rãi do
tầm quan trọng của chúng đối với chất lượng trà (Balentine et.al 1997) Tuy nhiên, córất ítdữ liệu tài liệu về các loại trà riêng lẻthường được tiêu thụ ở nhiều nơi khác nhau trên thế giới Trong một nghiên cứu gần đây về thành phần flavonoid của các loại trà
thường được tiêu thụ ở Vương quốc Anh đã báo cáo mức tong so flavonoid trong các loại trà sử dụng sắc ký lỏnghiệu suất cao phađảo ngược (Khokaret.al.2002)
Khóa luậntôt nghiệp đại học-SV: Thạch Thị Na Uy-1611540902 Trang 12
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN củư
2.1 Hóa chất, dụng cụ và thiết bị
2.1.1 Hóa chất
• Quercetin 2-(3,4-dihydroxyphenyl)-3,5,7-trihydroxychromen-4-one (95%,
C15H10O7), Sigma-Alddrich, Germany
• Sodiumnitrite (97%, NaNCh), Sigma-Aldrich, Germany
• Aluminum chloride hexahydrate (99%, AICI3.6H2O), Sigma-Aldrich, Germany
• Sodium hydroxide (98%,NaOH), Sigma-Alddrich, Germany
2.1.2 Chuân bị hóa chat
• Chuan gocQuercetin (1000mgL_|): cân chính xác0.0100 (± 0.0001) g quercetincho vào bình định mức 10 mL, hòa tan và định mức đến vạch bang methanol, dung dịch sau khi phađược chứa trong ốngđựng chuẩn bằngthủytinh, bảo quản
ở -18 °C trong điều kiện tránh ánh sángvà sửdụng trong 1 tháng
• Dung dịch sodium nitrite 5% (w/v): cân chính xác 5.00 g NaNƠ2 cho vào bình
định mức 100 mL và định mức đến vạch bằng nước cất, dung dịch sau khi phađược chứa trong chai thủytinh kín, bảo quản ởnhiệt độ phòng và được sử dụng
trong 1 tuần
• Dung dịch aluminum chloride hexahydrate 10% (w/v): sử dụng AICI3.6H2O,cân chính xác 18.00 gAICI3.6H2O cho vào bình định mức 100 mL và định mứccho đến vạch bằng nước cất, dung dịch sau khi pha được chứa trong chai thủytinh kín, bảo quản ởnhiệt độ phòng và sử dụng trong 1 tuần
• Dung dịch sodium hydroxide 1 M: cân 40.00 g NaOH cho vào bình định mức
1 L vàđịnh mức chođếnvạchbằng nước cất, dungdịch sauphađược chứa trong chai thủy tinh kín và được bảo quản ở nhiệt độ phòng và pha mới trước khi sử
dụng
2.1.3 Dụng cụ
• Bìnhđịnh mức25 mL, 50 mL, 100 mL, 1 L (ISOLAB, Germany)
• Pipette 5 mL,10mL (ISOLAB, Germany)
Khóa luậntôt nghiệp đại học-SV: Thạch Thị Na Uy-1611540902 Trang 13
Trang 18• Micropipette 10 - 100 pL, 100- 1000 pL, 1000 - 5000 pL (ISOLAB, Germany).
• Ống ly tâmnhựa 15 mL, 50 mL (ISOLAB, Germany)
• Beaker 50 mL, 100 mL (ISOLAB, Germany)
• Pasteur pipette thủy tinh (Hirschmann, Germany)
• Ống đong 500 mL, 1 L (ISOLAB, Germany)
• Chai trung tính GL 45 100 mL(Germany)
2.1.4 Thiết bi
• Máy đo quang (Shimadzu UV-VIS 1800, Janpan)
• Be điều nhiệt (Biobase, China)
• Máy ly tâm (LC-04R CENTRIFUGE)
• TÙ say (Memmert, Germany)
2.2.1 Layman
Nghiên cứu đuợc tiến hành trên 18 mầu trà gồm 5 loại trà là trà xanh, trà trắng,
trà oolong, trà pu’erh và trà đen (Bảng 2.1) Các mầu được chúng tôi thu thập từ khuvực miền núi phía Bắc (12 mầu, 4 loại trà)và khu vực phíaNam (6 mẫu, 2 loạitrà) Tất
cả mầu sau khi thu thập được chuyển về phòng thí nghiệm xay và bảo quản trong điều kiện tránh ánh sángtrực tiếp và nhiệtđộ, độ ấm thích hợp
Bảng 2.1 Thông tin các mẫu trà được thực hiện trong đề tài
Tràxanh 3 Green-1, Green-2, Green-3
Trà trắng 3 White-1, White-2, White-3
Khu vựcmiền núiphía BắcTràPu’erh 3 Pu’erh-1, Pu’erh-2, Pu’erh-3
Tràđen 3 Black-1, Black-2, Black-3
Tràxanh 3 Green-4, Green-5, Green-6
Tràoolong 3 Oolong-1, Oolong-2, Oolong-3 Khu vực phía Nam
Khóa luậntôt nghiệp đại học-SV: Thạch Thị Na Uy-1611540902 Trang 14
Trang 192.2.2 Tiền xử lý mẫu và bảo quản mẫu
Mầu trà trước khi phân tíchcác chỉtiêu sè trải qua các công đoạn tiền xửlý mầu
như: xay nhuyễn bằng máy xay thành hồn hợp đồng nhất, mầu sau xay sè chuyển vào
túi zipper và bảo quản lạnh ở 25 °C, tránh ánh nắng theo TCVN 9738:2013
2.3 Quy trình chiết mẫu
Mầu trà sau khi trải qua quátrình tiền xửlấy mầu sè đượcchiết đe xác định hàm
lượng flavonoid tống Quytrình thực hiện đượctham khảo theo ISO 14502-1:2005 (ISO 14502-1, 2005)with some modifications được thêhiện ở Hình 2.1.
Hình 2.1 Quy trình chỉết/trích ly phân tích TFCs trong mẫu trà
2.4 Quy trình lên màu
Mầu trà sau khi được chiết cũng như được pha loãng xong sè được đem đi lên
màu theo quy trình như Hình 2.2.
Khóa luậntôt nghiệp đại học-SV: Thạch Thị Na Uy-1611540902 Trang 15
Trang 20Hình 2.2 Quy trình lên màu các hợp chất flavonoid tổng
Hàm lượng flavonoid tống chứa trong mầu đượctính theo công thức:
CcaL X PF XV
mx 1000Trong đó:
o CĐ/c: Nồng độ tính được từ đườngchuẩn (mg QE L1)
o DF: Hệ số pha loãng
o mcân: khối lượng mẫu phân tích (g)
o Vchiết: thể tích dịch chiết (mL)
Khi thực hiện thêm 2 mL NaOH IM (4) cần định mức nhanh lên 10 mL bằng
nước cất (5) và đo quang ngay
2.5 Thẩm định phưcmg pháp
Trongnghiên cứu này chúng tôi tiến hành thẩm định phương pháp với các giátrịgiới hạn phát hiện (LOD), giới hạn định lượng (LOQ), khoảng tuyến tính, độ lặp lại
(RSDr) và độ tái lặp (RSDr)
Phương pháp xác định hàm lượng flavonoid tổng trong trà được thẩm định trên
thiết bị UV-Vis 1800 Shimadzu tại Phòng thí nghiệm Hóa phân tích, Khoa Kỳ thuật
Khóa luậntôt nghiệp đại học-SV: Thạch Thị Na Uy-1611540902 Trang 16
Trang 21Thực phẩm và Môitrường,củaTrường Đại học NguyềnTất Thành (cơ sở An Phú Đông,
Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh) Máy quang phổ tử ngoại 1800 Shimadzu dùng đeđịnhtínhvàđịnh lượngcác chất cầnphântích trong các nềnmầu thực phẩm, dược phấm
vàmôi trường, phòngthí nghiệm sinh hóa
Hình 2.3 Thiết bị UV-Vis 1800 Shimadzu tại Phòng thí nghiệm Hóa Phân tích, Khoa
Kỹ thuật Thực phẩm và Môi trường
2.5.1 Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng
Giới hạn phát hiện và giớihạn định lượng của phương pháp đượctiến hành trên
mầu blank Giá trị LOD và LOỌ được tính toán dựa trên giá trị độ lệch chuẩn (SD sau
10 lần thực hiện lặp lại theo công thức:
LOD =3xSD
Đánh giá kết quả LOD đã tính được thông qua giá trị R và R được tính theo
công thức:
SDTrong đó:
Xtb là giá trị trung bình tì lệ của 10 mầu song song
SD là độ lệch chuẩn của 10 mầu song song
Khóa luậntôt nghiệp đại học-SV: Thạch Thị Na Uy-1611540902 Trang 17
Trang 22Neu giá trị R tính đượcnằm trong khoảng 4 - 10thì giá trị LOD chấp nhận được Sau đó giátrị LOQ được tính gián tiếp từ LOD theo công thức:
LOQ=3.3xLOD
2.5.2 Đường chuấn và khoảng tuyến tính
Chúng tôi tiến hành xây dựng một đường chuấn với 11 điểm có nồng độ từ50
đến 1000 mg L-1, mồi điếm chuẩn được thực hiện lặp lại 3 lần Khoảng tuyến tính
thỏa mãn đe xây dựng đườngchuẩn khi có hệ số tuyến tính R2 >0.995 và độ chệch các
diêm chuân không lớn hơn 15%
2.5.3 Độ lặp lại và độ tải lặp
Độ lặp lại được tiến hành trên mầu Green-3 với 6 lần thực hiện lặp lại và tính
toán giá trị RSDr Đối với độ tái lặp, thực hiện lặp lại 6 lần mầu Green-3 trong 3 ngày khác nhau, sử dụng ANOVA một yếu to đe tính toán giá trị RSDr So sánh các giá trịRSD thu được với quyđịnh đượctrình bài trong phụ lục F AOAC
Biếu đồ kiểmsoátchất lượng (control chart) được xây dựngtrong 21 ngày nhằmkiếm soát độ ổn định của thiết bị qua từng ngày làm việc
2.6.1 Phân tích hàm lượng flavonoid tông trong các mẫu trà
Các mầu nghiên cứu sau khi thu thập sẽ được xử lý theo quy trình xử lý mầu
được quy định ở TCVN 9738:2013 Sau đó mẫu trà được tiếnhành xử lý theo quy trình
chiếtmẫuđược thực hiệnởHình 2.1 Ket thúc quy trình chiết,dung dịch đượctiến hành
pha loãng đến hệ số thích hợp và thực hiện quy trình lên màu (Hình 2.2) Mồi mầu sẽđược thực hiện lặp lại 3 lần, tính toán các giá trị độ lệch chuẩn và độ lệch chuẩn tương
đoi, sosánh với quy định cùa phụ lục F AOACđối với mức nồng độ tương ứng
2.6.2 Phán tích hàm lượng flavonoid tông trong nước trà ở các nhiệt độ và
thời gian pha trà
Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng bởi nhiệt độ và thời gian truyền trà được mô
phỏng theo quy trinh truyền trà với dung môi sử dụng là nước Thời gian và nhiệt độ
khảo sát được thực hiện ở (Bảng 2.2) Khi khảo sátnhiệt độ thì chúng tôi tiến hành cố
Khóa luậntôt nghiệp đại học-SV: Thạch Thị Na Uy-1611540902 Trang 18