1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HỢP ĐỒNG NGUYÊN tắc MUA bán THIẾT bị

5 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 57,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Căn cứ vào nhu cầu đặt hàng và thời hạn thanh toán của bên B, bên A đồng ý và xác nhận giá cả, lượng hàng và thời gian yêu cầu giao hàng bằng phiếu báo giá kiêm xác nhận đơn hàng.. Sau

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC

Mua bán thiết bị, máy móc công – nông nghiệp

Số: 01/2021/HĐNT

- Căn cứ vào luật Dân sự số 91/2015/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015 Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017;

- Căn cứ vào luật Thương mại số 36/2005 của Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005 Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006;

- Căn cứ nhu cầu, khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày 08 tháng 11 năm 2021 , tại văn phòng Công ty TNHH Điện máy công nông nghiệp Cao Hùng, chúng tôi gồm:

BÊN BÁN (Bên A): CÔNG TY TNHH ĐIỆN MÁY CÔNG NÔNG NGHIỆP CAO HÙNG

BÊN MUA (Bên B): CÔNG TY TNHH ……….

Sau khi thương lượng, hai bên thống nhất cùng ký kết hợp đồng nguyên tắc với các điều khoản sau đây:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG THỎA THUẬN HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý bán một phần hoặc toàn bộ các dòng sản phẩm theo tiêu chuẩn nhà sản xuất cho bên B

ĐIỀU 2: CHẤT LƯỢNG, QUY CÁCH MẶT HÀNG

Theo nhu cầu được xác định trên đơn đặt hàng của bên B

xuất theo quy định kỹ thuật hiện hành Hàng có kèm theo chứng chỉ chất lượng, chứng chỉ xuất xưởng của nhà sản xuất

quyền từ chối không nhận hàng, mọi chi phí phát sinh trong việc giao hàng bên A chịu và phải có trách nhiệm cấp lại hàng khác đạt chuẩn và kịp tiến độ cho bên B

không thuộc trách nhiệm của bên A

ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN HÀNG

3.1 Đặt hàng:

Trang 2

- Bên B thông báo trước cho bên A từ 01 (một) ngày đến 03 (ba) ngày làm việc bằng đơn đặt hàng của bên B gửi cho bên A hoặc bằng mail hay fax thể hiện các thông tin về thời gian, địa điểm, số lượng, chủng loại cụ thể để bên A có kế hoạch cung cấp hàng

- Căn cứ vào nhu cầu đặt hàng và thời hạn thanh toán của bên B, bên A đồng ý và xác nhận giá cả, lượng hàng và thời gian yêu cầu giao hàng bằng phiếu báo giá kiêm xác nhận đơn hàng Sau khi bên B nhận được xác nhận đơn hàng của bên A mà không có ý kiến khác, thì đơn đặt hàng được chấp nhận và có giá trị thực hiện

phụ lục của hợp đồng và là một bộ phận không thể tách rời với hợp đồng này

3.2 Địa điểm giao hàng:

- Bên A giao hàng cho bên B tại địa điểm chỉ định của Bên B tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Thành phố Hà Nội

và Thành phố Hà Nội, bên A sẽ phụ thu thêm khoản tiền vận chuyển Khoản phụ thu này sẽ được hai bên thống nhất và xác nhận theo từng đơn hàng

3.3 Phương thức giao – nhận:

a) Đối với hàng hoá do Bên A trực tiếp giao cho Bên B:

- Bên B phải chuẩn bị nhân lực, kho bãi để tiếp nhận hàng hóa kịp thời Việc chậm tiếp nhận hàng hóa do lỗi bên B, thì thời gian giao – nhận được xác định là ngày bên A tập kết vật liệu đến tại địa điểm giao nhận

được thì bên A sẽ giao hàng tại nơi xe có thể đến được

đặt hàng, nhận hàng và ký những tài liệu theo yêu cầu của bên A trong quá trình nhận vật tư theo hợp đồng này, bao gồm những thông tin: Họ và tên, Chức vụ, CMND… Trường hợp Bên B vắng mặt thì phải có giấy ủy quyền cho người nhận thay

phương tiện vận chuyển, sau khi đã xác định đúng chuẩn loại theo đơn hàng, sẽ cho bốc dỡ

- Việc kiểm đếm số lượng được thực hiện cùng lúc với việc bốc dỡ hàng

- Khi nhận hàng, bên B phải kiểm tra chất lượng, số lượng và quy cách hàng hoá Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng theo yêu cầu thì lập biên bản tại chỗ yêu cầu đại diện bên

A xác nhận Mỗi lô hàng khi giao nhận phải có Biên bản giao nhận hàng để làm cơ sở xuất hoá đơn giá trị gia tăng và thanh toán sau này

có quyền từ chối không nhận và phải lập biên bản xác nhận tại hiện trường để làm cơ sở giải quyết

- Quyền sở hữu và rủi ro hàng hóa được chuyển giao cho bên B khi việc bốc dỡ hàng hóa kết thúc

b) Đối với hàng hoá do Bên A gián tiếp giao cho Bên B thông qua đối tác vận chuyển:

Trong trường hợp Bên A không trực tiếp giao hàng cho Bên B, mà thực hiện giao hàng bằng phương thức giao hàng gián tiếp qua một hoặc nhiều đối tác vận chuyển, ngoài khoản phụ thu được nêu tại Điều 3.2, phương thức giao nhận thực hiện như sau:

- Bên A sẽ thông báo cho Bên B về thời gian dự kiến nhận hàng tại địa điểm chỉ định của đối tác hoặc thời gian đối tác giao hàng tới địa điểm chỉ định của Bên B ngay sau khi Bên A đã gửi đơn hàng cho đối tác vận chuyển;

hàng hóa trên phương tiện vận chuyển, sau khi đã xác định đúng chuẩn loại theo đơn hàng,

sẽ cho bốc dỡ

- Việc kiểm đếm số lượng được thực hiện cùng lúc với việc bốc dỡ hàng

- Khi nhận hàng, bên B phải kiểm tra chất lượng, số lượng và quy cách hàng hoá Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng theo yêu cầu thì lập biên bản tại chỗ và yêu cầu đại diện đối tác vận chuyển xác nhận

Trang 3

- Nếu hàng hoá không đạt chất lượng, không đúng quy cách theo đơn đặt hàng thì bên mua

có quyền từ chối không nhận và phải lập biên bản xác nhận tại hiện trường để làm cơ sở giải quyết

- Quyền sở hữu và rủi ro hàng hóa được chuyển giao cho bên B khi việc bốc dỡ hàng hóa kết thúc

ĐIỀU 4: GIÁ CẢ, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN VÀ HẠN MỨC DƯ NỢ

4.1 Đơn giá:

Đơn giá được áp dụng theo đơn giá bán tại từng thời điểm mà Bên A thông báo cho Bên B

và được hai bên đồng ý xác nhận bằng văn bản

4.2 Hình thức thanh toán:

Bên B sẽ thanh toán bằng hình thức chuyển khoản cho bên A

4.3 Thời hạn thanh toán:

Hàng tháng, vào ngày cuối cùng của tháng, hai bên sẽ đối chiếu và chốt công nợ tháng đó

và trừ đi tổng số tiền mà Bên B được chiết khấu theo Điều 4.4, Bên B có trách nhiệm thanh toán số tiền này trước ngày 10 của tháng liền kề

Quá thời hạn thanh toán mà bên B vẫn chưa thanh toán cho bên A thì bên A sẽ ngừng cung cấp hàng cho đến khi bên B thanh toán dứt điểm nợ quá hạn cho bên A và bên B phải chịu lãi suất quá hạn do chậm thanh toán Tiền lãi chậm trả được tính như sau:

Tiền lãi chậm trả = Số nợ quá hạn x Số ngày chậm trả x 0.05%

4.4 Mức chiết khấu mà Bên A dành cho Bên B:

Bên A sẽ áp dụng mức chiết khấu 30 (ba mươi) phần trăm trên giá bán lẻ (đơn giá tại Điều 4.1) cho Bên B Mức chiết khấu này áp dụng trên giá bán lẻ

ĐIỀU 5: QUY ĐỊNH ĐỔI – TRẢ HÀNG

Bên A đồng ý giải quyết và chấp nhận việc đổi trả hàng thỏa mãn các điều kiện sau:

- Hàng mua trong thời gian không quá 02 (hai) tháng kể từ ngày Bên A xuất hóa đơn

- Hàng còn nguyên bao bì, vỏ hộp (nguyên đai, nguyên kiện), không bị xì

Bên A

- Hàng trả lại thì Bên B phải làm thủ tục trả hàng và báo cho Bên A biết ngày, giờ, địa điểm để nhận hàng cộng với xuất Hóa đơn VAT trả hàng đi kèm

- Hàng do bên B đổi - trả phải đủ tiêu chuẩn nhập kho của bên A

- Chi phí cho việc vận chuyển trả hàng về đến kho bên A sẽ do bên B thanh toán

ĐIỀU 6: BẢO HÀNH

6.1 Thời gian bảo hành: Quy định chi tiết tại chính sách bảo hành sản phẩm do Công ty Cao

Hùng ban hành

6.2 Điều kiện bảo hành:

- Sản phẩm còn thời hạn bảo hành, đã được kích hoạt bảo hành điện tử

- Hư hỏng do lỗi sản xuất

6.3 Từ chối bảo hành:

Công ty Cao Hùng từ chối bảo hành trong các trường hợp sau:

- Số serial trên sản phẩm đã bị tẩy xóa hoặc bóc gỡ, không còn nguyên vẹn;

- Do người tiêu dùng tự ý can thiệp và (hoặc) trong quá trình sử dụng gây nên tình trạng hư hỏng, trầy xước, nứt, vỡ ở thân máy hoặc sử dụng không đúng cách theo hướng dẫn sử dụng

- Do người tiêu dùng sử dụng sai mục đích của sản phẩm, gây nên các hư hỏng;

- Máy đã qua kiểm tra, sữa chữa, thay thế, điều chỉnh, thay đổi bởi cá nhân hoặc đơn vị khác với Trung tâm bảo hành không chính hãng của công ty

- Không bảo hành các vật tự hao mòn tự nhiên như chổi than, phót, bánh xe, đĩa cắt, xích

Trang 4

- Sản phẩm không đủ điều kiện bảo hành theo quy định trong điều kiện bảo hành riêng của sản phẩm

6.4 Chính sách dịch vụ sửa chữa:

- Khi sản phẩm thuộc diện từ chối bảo hành, Trung tâm bảo hành sẽ phục vụ và sửa chữa khi khách hàng có nhu cầu Khách hàng sẽ chi trả các chi phí cho việc sửa chữa, thay thế như linh kiện, phụ tùng, tiền công hoặc chi phí khác

6.5 Chi phí vận chuyển:

Chi phí vận chuyển hàng hóa bảo hành do bên B thanh toán

ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

7.1 Quyền và nghĩa vụ của bên A:

- Được bên B thanh toán đầy đủ giá trị hàng hóa do mình đã chuyển giao cho bên B

- Khi nhận được đơn đặt hàng của bên B, bên A phải kịp thời xác nhận đầy đủ thông tin số lượng, giá cả, chủng loại, quy cách, chất lượng hàng hoá, phương thức – thời gian giao hàng, thời hạn thanh toán để bên B xác nhận

hàng hai bên đã xác nhận

- Cung cấp các giấy tờ liên quan đến chất lượng hàng hoá như xuất xứ, giấy xuất xưởng, và các hoá đơn hợp lệ cho bên B

- Thông báo kịp thời bảng giá bán sản phẩm công bố

7.2 Quyền, nghĩa vụ của bên B:

- Nhận hàng đầy đủ do bên A giao theo đúng đơn đặt hàng của mình đã đặt trước

- Gửi đơn đặt hàng thể hiện đầy đủ các yêu cầu về thời gian, địa điểm giao hàng, số lượng, chủng loại các mặt hàng cho bên A trước 03 (ba) ngày

- Bố trí và thông báo cho bên A thông tin người đại diện nhận hàng và chuẩn bị mặt bằng, kho bãi để tiếp nhận hàng hoá của bên B theo điều 3 của hợp đồng

phóng phương tiện Trong trường hợp bên B không bốc dỡ hàng để giải phóng phương tiện (mà không do lỗi của bên A) thì bên B phải chịu trách nhiệm thanh toán chi phí phát sinh hợp lý do phía vận chuyển yêu cầu

- Có trách nhiệm xác nhận khối lượng giao nhận hàng cho bên A theo từng đợt giao hàng

- Thanh toán theo đúng quy định của điều 4 trong hợp đồng

ĐIỀU 8: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày 08/11/2021 và kết thúc từ ngày 07/11/2022

ĐIỀU 9: VI PHẠM HỢP ĐỒNG

9.1 Khái niệm:

Vi phạm Hợp đồng là việc một trong các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đủ nghĩa vụ theo quy định tại Hợp đồng này và các phụ lục đính kèm (nếu có)

9.2 Chế tài xử lý vi phạm:

Nếu một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng (trừ trường hợp việc vi phạm là

do lỗi của bên bị vi phạm), bên bị vi phạm có quyền thực hiện các chế tài sau:

- Buộc bên vi phạm thực hiện đúng nội dung đã quy định trong Hợp đồng;

- Yêu cầu bên vi phạm Hợp đồng phải trả cho bên bị vi phạm tiền phạt vi phạm Hợp đồng và trong trường hợp có thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại

i Mức phạt vi phạm bằng 8% trên phần giá trị Hợp đồng bị vi phạm;

ii Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tài sản mất mát, hư hỏng, số chi phí để ngăn chặn và hạn chế thiệt hại do vi phạm gây ra và bồi thường thiệt hại mà bên bị vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba do hậu quả trực tiếp của sự vi phạm này gây ra

9.3 Thời hạn xử lý:

Trang 5

Thời gian hoàn trả và bồi thường được nêu Điều này phải được các bên thực hiện trong vòng 07 ngày tính từ ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản của bên còn lại

ĐIỀU 10: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG

10.1 Trong Hợp đồng này, bất khả kháng được hiểu là những sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát

và khả năng lường trước của các Bên, chẳng hạn như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch

10.2. Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải kịp

thời thông báo bằng văn bản cho Bên kia trong vòng 01 (một) ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng

10.3. Trong khoảng thời gian không thể tiếp tục công việc do điều kiện bất khả kháng, Bên B theo

hướng dẫn của Bên A vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng của mình theo hoàn cảnh thực tế cho phép và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần việc không bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng

10.4. Một Bên không hoàn thành nhiệm vụ của mình sẽ không phải bồi thường thiệt hại hay bị

phạt, bị chấm dứt Hợp đồng trong những trường hợp bất khả kháng

ĐIỀU 11: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:

11.1. Các bên đã hoàn thành toàn bộ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp đồng

này

11.2. Một trong hai Bên bị chấm dứt hoạt động, bị phá sản hoặc đang tiến hành giải thể

11.3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn

11.4. Một trong hai bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn nếu bên kia vi phạm Hợp

đồng Trong trường hợp này, bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng phải báo trước cho bên kia ít nhất là 15 ngày, nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật

ĐIỀU 12: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

12.1. Hai bên cùng cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản trong hợp đồng, trong quá

trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hai bên cùng nhau bàn bạc giải quyết trên tinh thần thương lượng, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi bên, nếu không thể tự giải quyết được thì tranh chấp sẽ được đưa ra Trung tâm Trọng Tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) để giải quyết Quyết định của Trung tâm Trọng Tài là quyết định cuối cùng mà các bên phải tuân theo Các chi phí về kiểm tra, xác minh và lệ phí phát sinh do bên vi phạm chịu

12.2. Bất cứ sự thay đổi hay bổ sung nào của hợp đồng này chỉ có giá trị khi được thực hiện bằng

văn bản, có đủ chữ ký và dấu của người đại diện có thẩm quyền của cả hai bên và được xem như là phụ lục hợp đồng

12.3. Hợp đồng này có giá trị thay thế những cam kết thỏa thuận trước đó của hai bên (nếu có)

12.4. Các đơn hàng kể cả bằng mail hay fax , phiếu báo giá, biên bản giao nhận được coi là phụ

lục hợp đồng không thể tách rời với hợp đồng này, có giá trị pháp lý như nhau

12.5. Hợp đồng này bao gồm 05 (năm) trang, được lập thành 04 (bốn) bản, có giá trị pháp lý như

nhau, bên A giữ 03 (ba) bản, bên B giữ 01 (một) bản

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

PHẠM THÀNH TRI VỊ NGUYỄN THỊ A

Ngày đăng: 02/11/2022, 19:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w