Lịch trình và điều kiện thanh toán: Thanh toán một lần toàn bộ trị giá Hợp đồng trong vòng 60 sáu mươi ngày kể từ ngày Các Bên giao nhận đầy đủ hàng hoá theo Hợp đồng.. Nếu Bên A chậm th
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ
Số: ………/HDMB
- Căn cứ vào Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 của Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;
- Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 của Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006;
- Căn cứ vào nhu cầu khả năng của hai bên;
Hôm nay, ngày tháng năm 2022 tại Văn phòng Công Ty………, chúng tôi gồm có:
BÊN A : CÔNG TY ……….
Địa chỉ : ………
Điện thoại : ………
Mã số thuế : ………
Số tài khoản : ………tại Ngân hàng………– CN………
Đại diện : Ông (bà) ………Chức vụ: ………
BÊN B : CÔNG TY ……….
Địa chỉ : ………
Điện thoại : ……… Fax: ………
Mã số thuế : ………
Số tài khoản : ………Ngân hàng ……… ……- CN …………
Đại diện : Ông (bà) ………Chức vụ: ………
Các Bên đồng ý ký kết Hợp đồng này với các điều kiện và điều khoản sau:
Bên B đồng ý bán và Bên A đồng ý mua các hàng hoá sau:
(Cây)
ĐƠN GIÁ (VNĐ/kg)
THÀNH TIỀN (VNĐ)
1
2
3
4
Trang 26
7
TỔNG CỘNG
2.1. Giá trị Hợp đồng: ………VND (Chưa bao gồm VAT)
(Bằng chữ: ……… đồng)
2.2. Đồng tiền thanh toán: Việt Nam Đồng
2.3. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản qua tài khoản Ngân hàng Bên A chuyển khoản cho Bên B theo thông tin về Số tài khoản được ghi nhận ở phần đầu Hợp đồng
2.4. Lịch trình và điều kiện thanh toán:
Thanh toán một lần toàn bộ trị giá Hợp đồng trong vòng 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày
Các Bên giao nhận đầy đủ hàng hoá theo Hợp đồng Khoản thanh toán này được Bên A đảm bảo bằng một thư bảo lãnh thanh toán của một Ngân hàng được phép với giá trị
tương đương, có hiệu lực ít nhất 60 ngày kể từ ngày phát hành Bên A cung cấp cho Bên B thư bảo lãnh gốc trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận thông báo giao hàng của
Bên B và phải trước khi Bên B giao hàng cho Bên A
2.5. Nếu Bên A chậm thanh toán cho BÊN B theo Điều này thì Bên A phải chịu phạt 0,1% giá trị Hợp đồng cho mỗi ngày chậm trễ Ngoài ra, thời gian giao hàng của BÊN B sẽ được điều chỉnh tương ứng cho đến khi Bên A hoàn thành nghĩa vụ thanh toán Tuy nhiên, tổng thời gian chậm thanh toán cho từng đợt thanh toán không được vượt quá 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày đến hết hạn thanh toán Trường hợp vượt quá 15 (mười lăm) ngày, BÊN B sẽ được quyền áp dụng các biện pháp quy định tại Hợp đồng này và/hoặc các biện pháp khác nếu xét thấy cần thiết
3.1. Địa điểm giao hàng: theo địa điểm được Bên A chỉ định
3.2. Thông báo giao hàng: Bên B có nghĩa vụ thông báo cho Bên A về thời gian cụ thể giao hàng
3.3. Khi BÊN B giao hàng đến Địa điểm giao hàng thì Các Bên sẽ lập biên bản giao hàng
3.4. BÊN B chịu trách nhiệm bốc dỡ ra khỏi phương tiện vận chuyển và giao hàng tại Địa điểm giao hàng và Bên A phải cử người nhận hàng tại Địa điểm giao hàng cho BÊN B
3.5. Mọi chi phí vận chuyển, bốc dỡ Thiết bị từ kho của BÊN B đến Địa điểm giao hàng do BÊN B chịu và đã bao gồm trong Giá trị Hợp đồng BÊN B sẽ cùng hỗ trợ Bên A để đưa thiểt bị tới vị trí thuận tiện nhất cho việc Bên A di chuyển vào vị trí lắp đặt
Trang 33.6. BÊN B chịu trách nhiệm đối với chất lượng, số lượng và quy cách hàng hoá mà BÊN B
đã cung cấp theo Hợp đồng
4.1. Trách nhiệm của Bên A
- Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho BÊN B như đã thỏa thuận ở Điều 2
- Tạo điều kiện thuận lợi để BÊN B thực hiện công việc đúng tiến độ
- Chuẩn bị kho bãi đặt để BÊN bàn giao;
- Cử đại diện để kiểm tra nhận hàng khi nhận được thông báo giao hàng của BÊN B
- Có hành động kịp thời ngay khi nhận được thông báo từ BÊN B về những nguyên nhân/ lý do dẫn đến chậm trễ tiến độ
4.2. Trách nhiệm BÊN B
- Bảo đảm hàng hoá bán cho Bên A là hợp pháp, lưu hành theo quy định pháp luật
- Cung cấp hàng hoá đúng với số lượng, chất lượng, quy cách, thời hạn đã thỏa thuận với Bên A;
- Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hàng hoá;
- Không được tự ý thay đổi quy cách, số lượng hàng hoá nếu không có sự đồng ý của Bên A
- Xuất Hóa đơn GTGT hợp lệ cho Bên A
5.1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì hai bên tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý Trường hợp không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Mọi chi phí tổ tụng, chi phí luật sư sẽ do Bên thua chịu trách nhiệm
5.2. Khi một bên vi phạm nghiêm trọng hợp đồng này, Bên đó có trách nhiệm khắc phục trong thời hạn 10 (mười) ngày Nếu không khắc phục thì bên kia có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng này và phạt vi phạm 8%/phần nghĩa vụ vi phạm và bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh
6.1. Các Bên cam kết có đủ điều kiện, khả năng theo pháp luật để ký và thực hiện Hợp đồng này và sẽ tự chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bên khác về hành vi của mình
6.2. Các Bên cam kết nỗ lực bằng khả năng cao nhất để thực hiện Hợp đồng và hợp tác để thực hiện những sửa đổi, bổ sung thay thế với Hợp đồng cũng như hợp tác để giải quyết những khó khăn nhằm thực hiện Hợp đồng
6.3. Sự kiện Bất khả kháng:
Trang 4- Sự kiện Bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép
- Sự kiện Bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện: thiên tai như mưa,
lũ, hỏa hoạn, bão, sóng thần, núi lửa phun trào ; hiện tượng xã hội như chiến tranh, đảo chính, đình công, cấm vận, thay đổi chính sách của Chính phủ…
- Bên vi phạm sẽ được miễn trừ các trách nhiệm theo Hợp đồng này với lý do vì Sự kiện Bất khả kháng nếu đáp ứng đủ các điều kiện: (i) Vi phạm nghĩa vụ Hợp đồng, không tuân thủ các cam kết và gây thiệt hại cho Bên còn lại trong điều kiện Sự kiện Bất khả kháng theo định nghĩa tại Khoản này; và (ii) Bên vi phạm thực hiện nghĩa vụ Thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại trong vòng bảy (07) ngày kể từ khi xảy ra hoặc biết được Sự kiện Bất khả kháng
6.4. Các Bên thực hiện việc đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định của Hợp đồng
và pháp luật Bên đơn phương chấm dứt phải thông báo trước cho bên kia 10 (mười) ngày trước ngày dự định chấm dứt Hợp đồng Quyền và nghĩa vụ của Các Bên sau khi chấm dứt sẽ theo quy định của Hợp đồng và pháp luật
6.5. Luật áp dụng: Pháp luật Việt Nam sẽ áp dụng cho Hợp đồng này
6.6. Mọi bổ sung, sửa đổi điều khoản nào trong Hợp đồng này đều phải được Các Bên thỏa thuận bằng văn bản và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này
6.7. Nếu bất kì quy định nào của Hợp đồng này trở nên vô hiệu, trái luật hoặc không có khả năng thi hành, thì những điều khoản vô hiệu, trái luật hoặc không có khả năng thi hành
đó sẽ không ảnh hưởng đến các điều khoản còn lại của Hợp đồng này
6.8. Các Bên cam kết không tiết lộ bất kỳ thông tin nào mà Các Bên đã thỏa thuận trong bản Hợp đồng này hoặc bằng hình thức khác trong thời hạn Hợp đồng và 03 (ba) năm
kể từ ngày Hợp đồng hết hạn Các Bên sẽ không bị xem là vi phạm nếu thông tin được tiết lộ là thông tin công khai và (hoặc) Các Bên buộc phải tiết lộ với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo yêu cầu và (hoặc) tiết lộ với các nhân viên, cố vấn, luật sư của mình Khi phải tiết lộ, Các Bên cam kết chỉ tiết lộ những thông tin được yêu cầu/cần tiết lộ và phải ngay khi có thể báo cho Bên kia về việc tiết lộ đó
6.9. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký
6.10. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản gốc, mỗi Bên giữ 01 (một) bản gốc
Để làm bằng chứng, Các Bên thông qua đại diện của mình cùng ký tên và đóng dấu dưới đây:
Đại diện hợp pháp của Bên A Đại diện hợp pháp của BÊN B
Trang 5Họ tên: Bà ……….
Chức vụ: Giám Đốc
Họ tên:
Chức vụ: