1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN cứu HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE của CÔNG TY NO BRANDS FOR US (CÔNG TY ht SON)

77 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Hoạt Động Marketing Online của Công Ty No Brands For Us (Công Ty H&T Son)
Tác giả Đinh Thị Hương Giang
Người hướng dẫn TS. Trần Đình Lý
Trường học Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU (14)
    • 1.1. Đặt vấn đề (14)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (15)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (15)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (15)
    • 1.3. Phạm vi nghiên cứu (15)
      • 1.3.1. Phạm vi thời gian (15)
      • 1.3.2. Phạm vi không gian (15)
    • 1.4. Cấu trúc khóa luận (15)
  • CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN (16)
    • 2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty No Brands For Us (17)
    • 2.2. Các sản phẩm dịch vụ (17)
    • 2.3. Cơ cấu tổ chức (19)
  • CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (17)
    • 3.1. Cơ sở lý luận (22)
      • 3.1.1. Khái niệm về thương mại điện tử (22)
      • 3.1.2. Khái niệm về marketing online (23)
      • 3.1.3. Bản chất của marketing online (23)
      • 3.1.4. Đặc trưng Marketing Online (24)
      • 3.1.5. So sánh Marketing Online và Markerting Truyền Thống (25)
      • 3.1.6. Các hình thức Marketing Online (26)
        • 3.1.6.1. Quảng cáo trên mạng xã hội (26)
        • 3.1.6.2. Quảng cáo trên website (26)
        • 3.1.6.3. Quảng cáo trên thanh công cụ tìm kiếm (27)
        • 3.1.6.4. Email marketing (28)
        • 3.1.6.5. PR Online (29)
    • 3.2. Các nhân tố ảnh đến hoạt động Marketing Online (30)
      • 3.2.1. Môi trường vĩ mô (30)
      • 3.2.2. Môi trường vi mô (31)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (31)
      • 3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu (31)
        • 3.3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (31)
        • 3.3.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (31)
      • 3.3.2. Phương pháp phân tích (31)
        • 3.3.2.1. Phương pháp phân tích tổng hợp (31)
        • 3.3.2.2. Phương pháp thống kê (31)
        • 3.3.2.3. Phương pháp so sánh (32)
        • 3.3.2.4. Phương pháp toán học (32)
        • 3.3.2.5. Phương pháp xử lý dữ liệu (32)
  • CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (16)
    • 4.1. Kết quả và hiệu qủa kinh doanh của công ty NBFU (33)
      • 4.1.1. Kết quả kinh doanh của công ty NBFU (33)
      • 4.1.2. Hiệu quả kinh doanh của công ty NBFU (34)
    • 4.2. Thực trạng hoạt động Marketing của công ty NBFU (35)
      • 4.2.1. Mô tả công ty NBFU (35)
      • 4.2.2. Hoạt động Marketing của công ty NBFU (39)
        • 4.2.2.1. Về sản phẩm (39)
        • 4.2.2.2. Về chất lượng (40)
        • 4.2.2.3. Về giá (42)
        • 4.2.2.4. Về phân phối (43)
    • 4.3. Phân tích thực trạng việc áp dụng các công cụ Marketing Online của công ty (49)
      • 4.3.1. Quảng cáo trên mạng xã hội (49)
      • 4.3.2. Quảng báo website (49)
      • 4.3.3. Quảng cáo trên thanh công cụ tìm kiếm (51)
      • 4.3.4. Email marketing (52)
      • 4.3.5. PR Online (52)
      • 4.3.7. Sự nhận biết của khách hàng về công ty NBFU qua các công cụ (55)
    • 4.4. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing Online của công ty (56)
      • 4.4.1. Môi trường bên ngoài (56)
        • 4.4.1.1. Môi trường vĩ mô (56)
        • 4.4.1.2. Môi trường vi mô (61)
      • 4.4.2. Môi trường bên trong (65)
        • 4.4.2.1. Nhân sự (65)
        • 4.4.2.2. Tài chính (66)
        • 4.4.2.3. Máy móc (66)
    • 4.5. Đánh giá chung về hoạt động Marketing Online của công ty NBFU (66)
      • 4.5.1. Ưu điểm (66)
      • 4.5.2. Nhược điểm (66)
      • 4.5.3. Cơ hội (67)
      • 4.5.4. Thách thức (67)
      • 4.5.5. Ma trận SWOT (68)
    • 4.6. Giải pháp hoàn thiện Marketing Online của công ty NBFU (69)
      • 4.6.1. Hoàn thiện hệ thống website (69)
      • 4.6.2. Hoàn thiện quảng bá website (70)
      • 4.6.3. Hoàn thiện các công cụ quảng cáo Marketing Online (70)
      • 4.6.4. Một số giải pháp khác (71)
  • CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (16)
    • 5.1 Kết luận (73)
    • 5.2 Kiến nghị (73)
      • 5.2.1. Đối với Nhà nước (73)
      • 5.2.2. Đối với công ty NBFU (74)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (75)
  • PHỤ LỤC (76)

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp Đại học bằng cử nhân, khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE CỦA

TỔNG QUAN

Giới thiệu tổng quan về Công ty No Brands For Us

Hình 2.1: Logo công ty NBFU

Nguồn: https://www.nobrandsforus.com

− Tên công ty: Công ty TNHH No Brands For Us

− Tên quốc tế: NBFU COMPANY LIMITED

− Tên viết tắt: NBFU CO.,LTD

− Trụ sở chính: 360A Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 25, Quận Bình Thạnh

− Giám đốc: Nguyễn Đông Hải

− Loại hình kinh doanh: bán buôn đồ dùng khác cho Gia Đình (4649)

Các sản phẩm dịch vụ

Công ty NBFU là đơn vị chuyên bán các sản phẩm khắc trên da như ví da, hộ chiếu và bao da đựng AirPods/AirPods Pro, đồng thời cung cấp decals với hơn 10.000 thiết kế khác nhau để khách hàng lựa chọn Hai công ty liên quan được nêu là Công ty TNHH H&T SON và Công ty TNHH NBFU.

Hình 2.2 Các sản phẩm khắc laser

Nguồn: https://www.nobrandsforus.com

Hình 2.3 Các sản phẩm decal

Nguồn: https://www.nobrandsforus.com

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử

Nhìn một cách tổng quát, các định nghĩa thương mại điện tử được chia thành hai nhóm tùy thuộc vào quan điểm:

Thương mại điện tử là hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử, đặc biệt là qua Internet và các mạng viễn thông Khái niệm này nhấn mạnh giao dịch số giữa người mua và người bán, được ký kết và thực hiện bằng công nghệ thông tin trên nền tảng trực tuyến Vì vậy, thương mại điện tử được xem như một phạm vi bó hẹp trong quá trình mua bán trên các nền tảng số, mang lại sự thuận tiện, nhanh chóng và khả năng mở rộng thị trường nhờ Internet và mạng viễn thông.

Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), thương mại điện tử là quá trình bao gồm sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán qua mạng Internet, trong đó việc giao nhận hàng hóa hữu hình và truyền tải thông tin số hoá cũng được thực hiện qua mạng Internet.

Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), thương mại điện tử là các giao dịch trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm hoặc cá nhân được thực hiện bằng phương tiện điện tử, chủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng Internet Định nghĩa này nhấn mạnh yếu tố số hóa và sự phụ thuộc vào Internet như nền tảng chính cho các hoạt động thương mại trong thời đại số.

Theo Ủy ban châu Âu, thương mại điện tử có thể được định nghĩa chung là sự mua bán và trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ giữa doanh nghiệp, gia đình, cá nhân và tổ chức tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hoặc các mạng máy tính trung gian, tức là thông tin liên lạc trực tuyến.

Theo Ủy ban châu Âu, thương mại điện tử là hình thức thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua các phương tiện điện tử, dựa trên việc xử lý và truyền tải dữ liệu điện tử ở dạng văn bản, âm thanh và hình ảnh.

3.1.2 Khái niệm về marketing online

Marketing Online hay còn được gọi là quảng cáo trực tuyến là hoạt động tiếp thị ngày càng thu hút các doanh nghiệp, thể hiện vai trò quan trọng của kênh số trong chiến lược kinh doanh hiện đại Tuy nhiên, định nghĩa đúng và đầy đủ về Marketing Online không phải dễ dàng vì nó được nghiên cứu và xem xét từ nhiều góc độ khác nhau, nên hiện nay có một số khái niệm cơ bản được đưa ra để làm rõ phạm vi và phương pháp tiếp cận.

Marketing Online là quá trình lên kế hoạch và triển khai chiến lược dựa trên bốn yếu tố cốt lõi: sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến, nhằm đáp ứng nhu cầu của cả tổ chức và cá nhân Hoạt động Marketing Online tận dụng các phương tiện điện tử và Internet để tối ưu hóa việc tiếp cận khách hàng, tăng trưởng doanh thu và phát triển thương hiệu cho sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng Định nghĩa này được trích từ Philip Kotler trong Marketing Management, 11th Edition, 2007.

Marketing Online là việc ứng dụng mạng Internet và các phương tiện điện tử, như máy tính cá nhân và thiết bị cầm tay, để tiến hành hoạt động marketing nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức và duy trì quan hệ với khách hàng bằng cách nâng cao hiểu biết về họ (thông tin, hành vi, giá trị, mức độ trung thành…) Từ đó, Marketing Online thực hiện các chiến lược xúc tiến nhắm mục tiêu và cung cấp dịch vụ qua mạng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng (PR & Dave Chaffey, 2005).

Marketing online là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động marketing nhằm tối ưu hóa quá trình tạo lập và truyền tải giá trị cho khách hàng, người tiêu dùng, đối tác và xã hội Đây cũng là quá trình giao tiếp liên tục và kết nối thông điệp marketing với người tiêu dùng, từ đó ảnh hưởng đến nhận thức và hành vi của họ thông qua các kênh số Theo Strauss & Frost (2008), marketing online không chỉ là công cụ quảng bá mà còn là một hệ sinh thái giao tiếp và tương tác xã hội, nơi thông tin được chia sẻ và giá trị được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu thị trường.

Marketing điện tử là tổng hợp tất cả các hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua mạng internet và các phương tiện điện tử, giúp doanh nghiệp tiếp cận và tương tác với khách hàng một cách hiệu quả Trên môi trường số, các hoạt động này còn bao gồm nghiên cứu thị trường, xây dựng thông điệp tiếp thị, tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và đo lường kết quả để tối ưu hóa chiến lược marketing trên các kênh kỹ thuật số (Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman, 2000).

3.1.3 Bản chất của marketing online

Môi trường marketing hiện nay chủ yếu tập trung vào các hoạt động trên Internet và website; nhờ sự hội tụ của các mạng viễn thông, chiến lược tiếp thị có thể mở rộng sang các kênh mới trên mạng thông tin di động, từ đó tăng cơ hội tiếp cận khách hàng và tối ưu hoá hiệu quả chiến dịch marketing.

Phương tiện thực hiện: sử dụng Internet và các thiết bị thông tin được kết nối vào Internet

Marketing vẫn giữ nguyên bản chất là thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, nhưng Marketing Online và Marketing Truyền thống có những đặc điểm khác về thói quen tiếp cận, cách đánh giá dựa trên nguồn thông tin mới và hành vi mua hàng Người tiêu dùng ngày nay thường tra cứu và so sánh thông tin trực tuyến trước khi quyết định mua, khiến chiến lược Marketing Online đặt trọng tâm vào nội dung số, đánh giá khách quan và tối ưu hóa hành trình khách hàng, trong khi Marketing Truyền thống vẫn đảm bảo mục tiêu đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng nhưng bằng kênh và cách tiếp cận khác nhau.

Không giới hạn về không gian cho phép doanh nghiệp khai thác triệt để thị trường Nhờ Marketing Online, doanh nghiệp có thể quảng bá thương hiệu, sản phẩm và dịch vụ của mình đến toàn cầu với chi phí thấp và thời gian nhanh nhất, từ đó tối ưu hóa khả năng tiếp cận khách hàng và mở rộng quy mô kinh doanh một cách hiệu quả.

Hoạt động liên tục 24/7, không bị gián đoạn, giúp doanh nghiệp không giới hạn về thời gian và có thể hỗ trợ khách hàng trực tuyến mọi lúc, mọi nơi Điều này tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và gia tăng sự hài lòng cũng như sự hiện diện của thương hiệu trên môi trường số.

− Tốc độ: nhờ có Internet mà cho phép doanh nghiệp giao dịch với khách hàng nhanh hơn, cung cấp thông tin ra thị trường được nhanh hơn

3.1.5 So sánh Marketing Online và Markerting Truyền Thống

Bảng 3.1 So sánh Marketing Online và Markerting Truyền Thống Đặc điểm Marketing Online Marketing Truyền Thống Kênh truyền Truyền tải thông tin qua

Internet và các thiết bị số

Sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng

Thời gian Nhanh chóng, phản ánh thông tin tức thì, bất kể ngày hay đêm

Mất nhiều thời gian và bị bó buộc vào những khung giờ nhất định

Không gian Không giới hạn phạm vi truyền tải thông tin Chỉ cần có Internet thì thông tin có thể truyền tới mọi nơi trên trái đất

Bị giới hạn trong một phạm vi nhất định, một vùng địa lý nhất định

Chi phí Chi phí thấp hoặc thậm chí miễn phí Có thể quản lý chính xác chi phí và điều chỉnh linh động khi cần thiết

Chi phí quảng cáo cao và thường phát sinh thêm chi phí nếu kế hoạch không được tính toán kỹ lưỡng Để tối ưu hiệu quả, cần xác định rõ đối tượng mục tiêu có căn cứ và nhắm đúng một nhóm khách hàng cụ thể, từ đó giảm lãng phí ngân sách và nâng cao ROI cho chiến dịch.

Không chọn được nhóm đối tượng cụ thể Đo lường Có nhiều công cụ đo lường hiệu quả chính xác, các số liệu đều được thống kê minh bạch

Rất khó đo lường một cách rõ ràng và chính xác tuyệt đối

Phản hồi Có sự tương tác 2 chiều và phản hồi thông tin ngay lập tức từ phía khách hàng

Mất thời gian dài để thu về phản hồi và đánh giá của khách hàng

Marketing Online đã trở thành tất yếu của nhiều doanh nghiệp Nếu biết cách đầu tư, thì hiệu quả mà Marketing Online mang lại sẽ hiệu quả hơn

3.1.6 Các hình thức Marketing Online

Các nhân tố ảnh đến hoạt động Marketing Online

Chính trị - luật pháp là yếu tố then chốt để đánh giá môi trường đầu tư và phát triển bền vững, gắn liền với mức độ ổn định chính trị, các đường lối và chính sách của chính phủ, cùng với cấu trúc và cơ chế quản lý hành chính Môi trường pháp lý được hình thành từ hệ thống bộ luật và quy định, đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và hiệu quả trong quản lý nhà nước và hoạt động xã hội.

Văn hóa – xã hội đóng vai trò là nền tảng định hình các thể chế xã hội, giá trị xã hội, truyền thống, dân tộc, tôn giáo và lối sống Những yếu tố này tác động mạnh mẽ đến hành vi tiêu dùng và hành vi kinh doanh của cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức, định hình nhu cầu, lựa chọn sản phẩm và cách tiếp cận thị trường trong môi trường cạnh tranh.

− Kinh tế: gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP), tình trạng lạm phát, tỷ giá, lãi suất ngân hàng,

Khoa học và công nghệ là yếu tố cốt lõi phục vụ cho việc phát triển các sản phẩm mới, đồng thời ứng dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh Nhờ đổi mới liên tục trong khoa học – công nghệ, các sản phẩm ra đời trên thị trường có tính cạnh tranh cao và đáp ứng tốt nhu cầu của người dùng.

Nhân khẩu (dân số) là tập hợp các yếu tố quan trọng như quy mô, cơ cấu dân số (bao gồm tuổi tác và giới tính), tốc độ tăng và sự phân bố của dân số, cùng với mật độ dân số trên một đơn vị diện tích Việc nắm vững các đặc trưng này cho phép phân tích xu hướng phát triển của một khu vực, đánh giá nhu cầu về dịch vụ công, giáo dục và y tế, và lập kế hoạch sử dụng đất, hạ tầng cũng như nguồn lực Các yếu tố cơ bản cần xem xét gồm quy mô dân số, cơ cấu tuổi tác và giới tính, tốc độ tăng dân số theo thời gian, sự phân bố dân số theo khu vực và mật độ dân số.

Nhà cung ứng là cá nhân hoặc tổ chức kinh doanh cung cấp sản phẩm, dịch vụ và nguyên vật liệu thiết yếu cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh Những biến đổi trong môi trường cung ứng có thể tác động đến hoạt động marketing của doanh nghiệp, ví dụ như tăng giá các yếu tố đầu vào và sự khan hiếm nguồn nhân lực, từ đó ảnh hưởng đến chi phí, kế hoạch và chiến lược tiếp cận thị trường.

Khách hàng là đối tượng phục vụ của doanh nghiệp và là nhân tố chủ chốt tạo nên thị trường Nhu cầu của khách hàng là động lực quan trọng nhất cho doanh nghiệp, giúp hoạch định chiến lược marketing để thỏa mãn yêu cầu của họ và từ đó đạt được lợi nhuận.

Đối thủ cạnh tranh tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, từ hiện hữu và tiềm ẩn đến trực tiếp và gián tiếp Dựa vào mức độ thay thế của sản phẩm, đối thủ cạnh tranh được chia thành 4 dạng để nhận diện và phân tích chiến lược của từng nhóm.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Kết quả và hiệu qủa kinh doanh của công ty NBFU

4.1.1 Kết quả kinh doanh của công ty NBFU

Bảng 4.1 Kết quả kinh doanh của công ty NBFU trong 9 tháng cuối năm 2019 và

9 tháng đầu năm 2020 ĐVT: Đồng

Tỷ lệ giữa năm 2019 và năm 2020 (%)

Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện kết quả kinh doanh của công ty NBFU trong 9 tháng cuối năm 2019 và 9 tháng đầu năm 2020

Từ bảng 4.1 và hình 4.1 được trình bày phía trên, ta có nhận xét về tình hình kinh doanh của công ty NBFU trong 9 tháng đầu năm 2020 so với 9 tháng cuối năm 2020 Dễ nhận thấy có sự khác biệt giữa hai kỳ ở các chỉ tiêu chính như doanh thu, chi phí và lợi nhuận, đồng thời cho thấy các biến động về biên lợi nhuận và hiệu quả hoạt động Việc so sánh này giúp làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và đánh giá mức độ thích ứng của NBFU với điều kiện thị trường, từ đó hỗ trợ phân tích định hướng chiến lược và quản trị rủi ro cho năm tiếp theo.

2019 đang có xu hướng giảm, cụ thể như sau:

Doanh thu 9 tháng đầu năm 2020 ghi nhận mức giảm nhanh 46,62% so với 9 tháng cuối năm 2019, tương ứng với mức giảm 1.968.912.000 đồng Trong bối cảnh dịch COVID-19 ảnh hưởng toàn cầu, doanh thu tiếp tục giảm và doanh nghiệp đã phải đối mặt với nhiều áp lực, buộc nỗ lực triển khai các chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình dịch bệnh hiện nay.

Chi phí 9 tháng đầu năm 2020 đã giảm 60,92% so với 9 tháng cuối năm 2019, tương ứng với mức giảm 1.049.774.580 đồng; trong giai đoạn này, công ty NBFU đã nỗ lực tiết kiệm chi phí tối đa để có thể cầm cự qua mùa dịch bệnh.

4.1.2 Hiệu quả kinh doanh của công ty NBFU

− Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của:

Tổng doanh thu Tổng chi phí Lợi nhuận sau thuế Đồng

9 tháng cuối năm 2019 9 tháng đầu năm 2020

− Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí của:

Nhận xét từ số liệu của hai tỷ suất cho thấy năm 2020, công ty NBFU chưa hoạt động hiệu quả và ở mức rất thấp so với năm 2019 Nguyên nhân chính là ảnh hưởng của dịch COVID-19 khiến nguồn hàng bao da đựng các loại AirPods về Việt Nam bị hạn chế nhập về, dẫn đến doanh thu của NBFU bị sụt giảm mạnh.

Thực trạng hoạt động Marketing của công ty NBFU

4.2.1 Mô tả công ty NBFU

− Địa chỉ webiste: https://www.nobrandsforus.com

− Danh mục sản phẩm gồm có 2 danh mục với hơn 10.000 hình ảnh thiết kế khác nhau:

 Bao da dựng tai nghe airpod thường gồm có 3 màu: Black (Đen), Vintage Brown (Nâu), Red-Burgundy (Đỏ) Giá bán là 325.000 đồng

Hình 4.2 Bao da đựng AirPods thường

Nguồn: https://www.nobrandsforus.com

 Bao da đựng tại nghe airpod pro: gồm 3 màu: Black (Đen), Vintage Brown (Nâu), Red-Burgundy (Đỏ) Giá bán là 350.000 đồng

Hình 4.3 Bao da đựng AirPods Pro

Nguồn: https://www.nobrandsforus.com

 Ốp lưng điện thoại dành cho các dòng điện thoại của Apple: Iphone Xs, Iphone

Xs Max, Iphone XR, Iphone 11, Iphone 11 Pro, Iphone 11 Pro Max với 3 màu gỗ: Bamboo, Rosewood, Cherry Giá bán là 200.000 đồng

Hình 4.4 Ốp lưng điện thoại

Nguồn: https://www.nobrandsforus.com

 Ví đựng thẻ: gồm có 4 màu: Black Olive (Đen), London tan (Nâu cam), Milk Chocolate (Nâu sữa), OAK (Nâu Đỏ) Giá bán là 200.000 đồng

Hình 4.5 Các loại màu của sản phẩm decal

Nguồn: https://www.nobrandsforus.com

 Ví da: có 2 loại: ngang và dọc Giá bán là 550.000 đồng

Hình 4.6 Các loại ví được bán ở NBFU

Nguồn: https://www.nobrandsforus.com

 Bao da đựng passport: giá bán 450.000 đồng

Hình 4.7 Bao da đựng passport

Nguồn: https://www.nobrandsforus.com

• Decal giá bán dao động từ 15.000 đồng đến 350.000 đồng gồm có:

Discover our 12-color range, featuring Navy, Azure Blue, Black, Metallic Gold, Green, Hologram, Hologram Purple Blue, Pink, Red Burgundy, Rose Gold, Metallic Silver, and White This versatile palette offers bold, elegant, and futuristic finishes for branding, product design, and accessories Whether you need a classic tone or a standout shimmer, these colors provide striking contrast and cohesive branding across materials and platforms.

Hình 4.8 Các loại màu của sản phẩm decal

Nguồn: https://www.nobrandsforus.com

 11 kích cỡ: size a (2 inch), size b (1 inch), size 0 (3 inch), size 1 (4 inch), size 2

(5 inch), size 3 (6 inch), size 4 (7 inch), size 5 (8 inch), size 6 (11 inch), size 7 (14 inch), size 8 (22 inch)

4.2.2 Hoạt động Marketing của công ty NBFU

Công ty NBFU dù mới đi vào hoạt động trong thời gian ngắn, nhưng đã nhanh chóng thiết lập 8 danh mục sản phẩm và hơn 10.000 hình ảnh thiết kế độc đáo như con gấu và đôi cánh, phục vụ nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng Kết quả khảo sát 150 khách hàng tại khu vực TP.HCM cho thấy sự quan tâm ngày càng tăng đối với bộ sưu tập hình ảnh và danh mục sản phẩm của NBFU, khẳng định hiệu quả chiến lược thị trường và tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp.

Bảng 4.2 Mặt hàng mà khách hàng lựa chọn mua tại công ty NBFU

Chỉ tiêu Số người bình chọn Tỷ lệ (%)

Bao da đựng Airpods thường 45 23,44

Bao da đựng Airpods Pro 37 19,27

Ví đựng thẻ 5 2,60 Ốp lưng điện thoại 2 1,04

Nguồn: Điều tra tổng hợp

Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện nhóm mặt hàng mà khách hàng lựa chọn mua tại công ty NBFU

Nguồn: Điều tra tổng hợp

Theo hình 4.9 cho thấy mặt hàng Decal được khách hàng lựa chọn mua nhiều nhất (chiếm 41%), tiếp theo là mặt hàng bao da đựng AirPods thường được cho là mặt hàng khách hàng lựa chọn mua thứ hai (chiếm 25%) Dữ liệu này cho thấy xu hướng ưu tiên của người mua đối với các phụ kiện điện thoại và tai nghe, đặc biệt là decal và bao da đựng AirPods.

3 là mặt hàng bao da đựng Airpods Pro (chiếm 19%)

Decal được chọn mua nhiều nhất do trong đó có nhiều sự chọn về mẫu mã, màu sắc và kích cỡ Đồng thời nó cũng là một mặt hàng đang còn mới tại Việt Nam và công ty NBFU cũng gần như là công ty độc quyền về các sản phẩm decal nên đã khiến decal trở thành mặt hàng mà nhiều khách hàng lựa chọn mua nhiều nhất

Mối quan tâm lớn nhất của khách hàng là về mặt chất lượng sản phẩm khi mua sắm trên mạng Công ty NBFU nhìn thấy rõ được nỗi lo âu đó của khách hàng nên đã luôn đảm bảo chất lượng có thể đến tay khách hàng một cách hài lòng, nên công ty đã không ngừng tiếp cận và hợp tác với đối tác doanh nghiệp có uy tín trên thị trường Bên cạnh đó, họ còn xây dựng chính sách và yêu cầu nghiêm ngặt trong quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm

Decal Bao da đựng Airpods thường Bao da đựng Airpods Pro Ví

Ví đựng thẻ Ốp lưng điện thoại

Bảng 4.3 Đánh giá về chất lượng sản phẩm của khách hàng đối với công ty NBFU

Chất lượng sản phẩm Số người bình chọn Tỷ lệ (%)

Nguồn: Điều tra tổng hợp

Hình 4.10 Biểu đồ thể hiện sự đánh giá về chất lượng sản phẩm của khách hàng đối với công ty NBFU

Nguồn: Điều tra tổng hợp

Qua biểu đồ 4.10, chất lượng sản phẩm của công ty NBFU được khách hàng đánh giá với 16,7% rất tốt, 49,3% tốt, 30% bình thường, 3,3% kém và 0,7% rất kém Những điểm yếu dẫn đến 3,3% kém và 0,7% rất kém đã được nhận diện và NBFU đã nỗ lực khắc phục để cải thiện chất lượng Công ty tiếp tục triển khai các biện pháp nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của khách hàng bằng cách mang đến sản phẩm tốt hơn và chất lượng cao.

Công ty NBFU đảm bảo chất lượng sản phẩm như:

Các sản phẩm decal của công ty được đảm bảo đã vượt qua các tiêu chuẩn kiểm định Theo điều kiện đổi trả tại công ty NBFU, công ty cam kết đền bù gấp 3 lần giá trị sản phẩm khi khách hàng chứng minh sản phẩm có lỗi như trầy xước hoặc có vết bẩn, đồng thời hoàn tiền 100% và trả chi phí giao hàng nếu lỗi do sản phẩm.

Các sản phẩm khắc lazer của công ty NBFU đã vượt qua các tiêu chuẩn kiểm định nội bộ, cho thấy chất lượng và độ chính xác được đảm bảo Công ty cam kết đền bù gấp 5 lần giá trị sản phẩm khi khách hàng có bằng chứng cho thấy sản phẩm gặp lỗi như khắc sâu, bị mờ hoặc khắc không đều màu Nếu lỗi được xác nhận thuộc phạm vi đổi trả, NBFU sẽ hoàn tiền 100% kèm chi phí vận chuyển cho khách hàng Chính sách này, được quy định trong điều kiện đổi trả của công ty, là điểm mạnh giúp tăng sự tin tưởng và sự yên tâm cho người mua khi mua sắm tại NBFU.

Ở NBFU, chúng tôi thấu hiểu tầm quan trọng của giá cả trong môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh ngày nay Vì thế, công ty không ngừng tìm kiếm và ký kết với các đối tác doanh nghiệp có mức giá hợp lý, nhằm mang đến giải pháp tối ưu về chi phí cho khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Bảng 4.4 Đánh giá của khách hàng về giá cả các mặt hàng của công ty NBFU so với các trang web khác Ý kiến Số người bình chọn Tỷ lệ (%)

Nguồn: Điều tra tổng hợp

Hình 4.11 Biểu đồ thể hiện sự đánh giá của khách hàng về giá cả các mặt hàng của công ty NBFU so với các trang web khác

Nguồn: Điều tra tổng hợp

Như được trình bày trên biểu đồ 4.11, có 18,9% khách hàng cho rằng giá các mặt hàng tại công ty NBFU cao hơn các trang web khác, cho thấy mức giá của NBFU còn ở mức cao và ảnh hưởng tiêu cực tới sức cạnh tranh dù chất lượng sản phẩm tốt Ngược lại, 29,7% cho rằng giá bằng với đối thủ và 51,4% nhận xét giá thấp hơn, cho thấy phần lớn khách hàng ưa thích mức giá rẻ và sự cân bằng giữa giá cả và chất lượng trên thị trường cạnh tranh hiện nay.

4.2.2.4 Về phân phối Để đưa sản phẩm đến tay khách hàng một cách nhanh chóng, công ty NBFU hoạt động chủ yếu theo kênh giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng

− Đối với hình thức thanh toán khi nhận hàng: Đặt hàng → Xác nhận → Chuyển hàng → Nhận hàng và thanh toán

− Đối với hình thức thanh toán online: : Đặt hàng → Thanh toán → Xác nhận → Chuyển hàng → Nhận hàng

− Thanh toán qua ngân hàng hoặc chuyển khoản qua thẻ ATM: khách hàng sẽ chuyển khoản với nội dung như sau:

 Số lượng mua, màu sản phẩm, mã hình

 Ví dụ: Nguyễn Văn A – 0912345678 – 2 ốp lưng Iphone 11 màu Bamboo khắc hình số h560

Bảng 4.5 Đánh giá của khách hàng về phương thức thanh toán của công ty NBFU Ý kiến Số người bình chọn Tỷ lệ (%)

1.Hoàn toàn không hài lòng 3 2,00

Nguồn: Điều tra tổng hợp

Hình 4.12 Biểu đồ thể hiện sự đánh giá của khách hàng về phương thức thanh toán của công ty NBFU

Nguồn: Điều tra tổng hợp

Hoàn toàn hài lòng Hài lòng

Bình thườngKhông hài lòngHoàn toàn không hài lòng

Theo biểu đồ hình 4.12, khách hàng hài lòng với phương thức thanh toán của công ty NBFU chiếm 52% và rất hài lòng chiếm 12% Những con số này cho thấy mức độ hài lòng cao và là dấu hiệu tích cực cho NBFU về trải nghiệm thanh toán và sự tin tưởng của khách hàng Vì vậy, NBFU có thể tiếp tục cải thiện dịch vụ thanh toán và tăng cường lòng tin của khách hàng.

Bảng 4.6 Đánh giá của khách hàng về tính bảo mật thông tin khi mua hàng tại công ty NBFU Ý kiến Số người bình chọn Tỷ lệ (%)

1 Hoàn toàn không an toàn 1 0,67

Nguồn: Điều tra tổng hợp

Hình 4.13 Biểu đồ thể hiện sự đánh giá của khách hàng về tính bảo mật thông tin khi mua hàng tại công ty NBFU

Nguồn: Điều tra tổng hợp

Qua bảng tổng hợp 4.6 và biểu đồ hình 4.13, kết quả cho thấy 13,33% nhận xét cho rằng tính bảo mật thông tin khi mua hàng tại NBFU là hoàn toàn an toàn, và 44,67% cho rằng bảo mật ở mức rất an toàn Những số liệu này cho thấy khách hàng có thể an tâm khi mua hàng tại NBFU, phản ánh cam kết bảo mật dữ liệu và an toàn giao dịch của công ty.

An toànBình thườngKhông an toànHoàn toàn không an toàn

− Thường việc xác nhận đơn hàng sẽ trong vòng 1-3 tiếng, nhân viên bên khu vực chăm sóc khách hàng sẽ gọi điện để xác nhận đơn hàng

− Sau khi nhận hàng, khách hàng có thời gian 7 ngày để kiểm tra và đổi trả sản phẩm

− Các sản phẩm phải được kèm theo hóa đơn mua hàng tại công ty NBFU

Bước 1: Truy cập website https://www.nobrandsforus.com và chọn sản phẩm bạn quan tâm Nhấn vào sản phẩm để đọc đầy đủ thông tin chi tiết, mô tả và các đặc điểm nổi bật nhằm nắm rõ thông tin trước khi quyết định mua hàng.

Hình 4.14 Thông tin của sản phẩm decal

Nguồn: https://www.nobrandsforus.com

− Bước 2: Khách hàng sẽ nhấn chọn số lượng mà khách hàng cần mua

− Bước 3: Ấn vào “Buy Now” (Mua ngay) hoặc “Add to carat” (Thêm vào giỏ hàng)

− Bước 4: Điền thông tin khách hàng, lựa chọn hình thức thanh toán Ấn gửi đơn hàng

− Bước 5: Kết thúc việc đặt hàng

Bảng 4.7 Đánh giá về quy trình đặt hàng của khách hàng đối với công ty NBFU Ý kiến Số người bình chọn Tỷ lệ (%)

1 Hoàn toàn không hài lòng 3 2,0

Nguồn: Điều tra tổng hợp

Hình 4.15 Biểu đồ thể hiện sự đánh giá về quy trình đặt hàng của khách hàng đối với công ty NBFU

Nguồn: Điều tra tổng hợp

Biểu đồ 4.15 cho thấy 13,3% khách hàng rất hài lòng, hơn 50% hài lòng và 30% cho biết hài lòng với quy trình đặt hàng của công ty NBFU; 4% không hài lòng và 2% rất không hài lòng Những con số này cho thấy đa số khách hàng đánh giá tích cực quy trình đặt hàng của NBFU, thể hiện mức độ hài lòng cao và chất lượng dịch vụ được duy trì.

Phân tích thực trạng việc áp dụng các công cụ Marketing Online của công ty

4.3.1 Quảng cáo trên mạng xã hội

Công ty NBFU tập trung quảng cáo trên Facebook, một kênh tiếp thị được nhiều người sử dụng và phổ biến rộng rãi hiện nay Trang Facebook của NBFU dù mới thành lập vẫn thu hút hơn 62.000 người theo dõi, cho thấy sức hút và sự quan tâm của người dùng đối với thương hiệu trên mạng xã hội.

Hình 4.18 Trang chủ Facebook của công ty NBFU

Nguồn: https://www.facebook.com/nobrandsforus

4.3.1.1 Trang web của công ty NBFU

− Trang web của công ty NBFU được thiết kế với tông nền trắng, chữ đen tương ứng với logo của công ty

Hình 4.19 Giao diện trang web của công ty NBFU

Trang web của công ty NBFU được đăng ký với tên miền com, viết tắt của từ "commercial", có nghĩa là thương mại Đây là phần mở rộng tên miền phổ biến nhất hiện nay, được nhiều doanh nghiệp chọn để tăng độ nhận diện thương hiệu và tối ưu hóa SEO khi tiếp cận khách hàng trên toàn cầu.

− Đăng ký tên miền tại Namesilo với giá 136.000 đồng Giá duy trì tên miền: 245.000 đồng/ năm

4.3.1.2 Sự nhận biết của khách hàng về website của công ty NBFU

Trong quá trình khảo sát 150 khách hàng đã từng mua hàng tại công ty NBFU, chúng tôi đã thu thập và đánh giá mức độ nhận biết thông tin trên website của NBFU Cuộc khảo sát tập trung vào cách khách hàng nhận diện các thành phần quan trọng trên trang web như danh mục sản phẩm, thông tin liên hệ, chính sách giao hàng và đổi trả, cũng như độ tin cậy của thông tin hiển thị Kết quả đánh giá cho thấy mức độ nhận biết thông tin website của NBFU ảnh hưởng đến trải nghiệm mua sắm và quyết định quay lại của khách hàng, từ đó cung cấp căn cứ cho việc tối ưu hóa nội dung và bố cục trang web nhằm tăng cường sự rõ ràng, tính nhất quán và khả năng chuyển đổi người dùng.

Bảng 4.9 Đánh giá sự nhận biết thông tin website của công ty NBFU qua khách hàng

Cách khách hàng biết đến website công ty NBFU

Số người bình chọn Tỷ lệ (%)

Nguồn: Điều tra tổng hợp

Hình 4.20 Biểu đồ thể hiện sự đánh giá của khách hàng về nhận biết thông tin website công ty NBFU

Nguồn: Điều tra tổng hợp

Theo bảng 4.9 và biểu đồ 4.20, đa số khách hàng biết đến công ty NBFU qua Internet, chiếm 55,33%; tiếp theo là qua mạng xã hội 12%, cửa hàng offline 19,33%, người thân của khách hàng 2% và các kênh khác 11,33% Việc tiếp cận qua Internet giúp NBFU lan tỏa hình ảnh sản phẩm tới người tiêu dùng nhanh hơn và tiết kiệm chi phí marketing, từ đó mở ra cơ hội tăng trưởng và nâng cao nhận diện thương hiệu cho công ty.

4.3.3 Quảng cáo trên thanh công cụ tìm kiếm

Công ty NBFU thường tận dụng quảng cáo từ khóa 'NBFU' trên Shopee, nền tảng mua sắm được yêu thích hiện nay, nhằm tăng nhận diện thương hiệu và doanh thu Việc sử dụng công cụ quảng cáo này đã mang lại hiệu quả rõ nét, giúp NBFU mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng và tăng trưởng doanh số cho một số sản phẩm Trong số đó, bao da đựng các loại AirPods là một sản phẩm nổi bật được đẩy mạnh nhờ chiến lược quảng cáo từ khóa trên Shopee.

InternetMạng xã hộiCửa hàng offlineNgười thân giới thiệuPhương tiện khác

Hình 4.21 Tìm kiếm từ khóa “NBFU” trên Shopee

Nguồn: https://shopee.vn/search?keyword=nbfu

Công ty NBFU sử dụng email chủ yếu để liên hệ và trao đổi thông tin với khách hàng, vai trò của email là giao tiếp chính và trao đổi dữ liệu, chưa được dùng cho quảng cáo Hiện tại, NBFU chưa dùng email để giới thiệu sản phẩm hay thông báo chương trình khuyến mãi, giảm giá hoặc ra mắt sản phẩm mới Nhờ đó chiến lược email marketing của NBFU tập trung vào liên hệ và trao đổi thông tin thay vì quảng bá sản phẩm.

Các mặt hàng thế mạnh mang lại doanh thu cho công ty NBFU gồm ví da cao cấp và bao da đựng các loại tai nghe Với hình thức này, khách hàng có thể dễ dàng tra cứu và nắm bắt đầy đủ thông tin sản phẩm như nguồn gốc, chất liệu, xuất xứ và màu sắc, từ đó nâng cao sự tin tưởng và quyết định mua hàng nhanh chóng tại các kênh bán hàng trực tuyến.

− Các mục đăng tin: danh mục đăng tin và nội dung đăng tin

 Danh mục đăng tin: là vùng chứa thông tin sản phẩm

Nội dung đăng tin gồm tiêu đề tối đa 50 chữ và mô tả sản phẩm đầy đủ; hình ảnh đăng kèm phải rõ nét và tối thiểu có 1 ảnh để tăng khả năng tương tác; mô tả sản phẩm cần có đầy đủ các yếu tố như tên sản phẩm, kích thước, màu sắc, chất liệu và xuất xứ (nếu có), kèm thông tin liên hệ để người mua tiện liên hệ và mua hàng.

Chi phí đăng tin: 750 đồng/tin, thanh toán qua thẻ ngân hàng hoặc ví Momo/ZaloPay Bên cạnh đó, người dùng sẽ được miễn phí 30 tin đăng mỗi tháng.

− Công ty NBFU đặt link liên kết với hơn 10 website khác nhau để đăng thông tin Dưới đây là một vài website mà công ty NBFU sử dụng:

Đại diện công ty NBFU chọn đăng tin trên website riêng thay vì đăng trên các tin rao vặt để tiết kiệm chi phí và tận dụng lượng truy cập tương đối lớn của các nền tảng này; bằng cách thường xuyên cập nhật bài viết mới, các tin của NBFU luôn xuất hiện ở vị trí đầu trang và dễ tiếp cận với người tiêu dùng Để tăng hiệu quả, cần chú trọng vào cách đặt tiêu đề sao cho vừa lôi cuốn vừa gợi tò mò, kết hợp tối ưu hóa SEO với từ khóa phù hợp và mô tả ngắn hấp dẫn.

− Bên cạnh đăng tin trên website thì công ty còn đăng video quảng cáo về sản phẩm decal trên Youtube

Hình 4.22 Video quảng cáo sản phẩm decal của công ty NBFU

4.3.6 Chi phí cho việc quảng cáo bằng các công cụ Marketing Online của công ty NBFU

Bảng 4.10 Chi phí cho việc quảng cáo bằng các công cụ Marketing Online của công ty NBFU ĐVT: Triệu đồng

Quảng cáo mạng xã hội 3,09 5,21 2,12 68,61

Quảng cáo trên thanh công cụ tìm kiếm 4,2 6,52 2,32 55,24

Theo bảng 4.10, chi phí quảng cáo cho các công cụ Marketing Online của công ty NBFU 9 tháng đầu năm 2020 tăng so với 9 tháng cuối năm 2019 (tăng 12,21 triệu đồng) do dịch COVID-19 trên toàn thế giới trong 9 tháng đầu năm khiến nhiều doanh nghiệp thay đổi chiến lược, tập trung vào kênh thương mại điện tử và NBFU cũng vậy Công cụ mạng xã hội được sử dụng nhiều nhất, chiếm 68,61%, vì diễn biến dịch bệnh nghiêm trọng khiến Thủ tướng Việt Nam ban hành chỉ thị Cách ly xã hội và người dân ở nhà suốt 14 ngày Trong thời gian đó, họ có nhiều thời gian truy cập mạng xã hội Công ty nhận thức được điều này và tập trung quảng cáo chủ yếu trên mạng xã hội nhằm tăng doanh thu và thu hút khách hàng.

4.3.7 Sự nhận biết của khách hàng về công ty NBFU qua các công cụ Marketing Online

Bảng 4.11 Nhận biết của khách hàng về công ty NBFU qua các công cụ Marketing Online

Các công cụ Marketing Online Số người bình chọn Tỷ lệ (%)

Quảng cáo trên mạng xã hội 69 46,00

Quảng cáo trên thanh công cụ tìm kiếm (Shopee) 45 30,00

Video quảng cáo trên youtube 22 14,67

Thông qua các website khác (PR

Nguồn: Điều tra tổng hợp

Hình 4.23 Biểu đồ nhận biết của khách hàng về công ty NBFU qua các công cụ Marketing Online

Nguồn: Điều tra tổng hợp

Theo bảng 4.10 và hình 4.23, phần lớn khách hàng biết đến công ty NBFU thông qua quảng cáo trên mạng xã hội chiếm 46%, tiếp theo là quảng cáo trên thanh công cụ tìm kiếm chiếm 30%, và quảng cáo video trên YouTube chiếm 14% Các hình thức còn lại như PR Online và quảng cáo website chiếm phần còn lại của tổng thể.

Quảng cáo trên mạng xã hội

Quảng cáo trên thanh công cụ tìm kiếm (Shopee)

Video quảng cáo trên youtube

Thông qua các website khác

Để tăng lượng truy cập và thu hút khách hàng, công ty NBFU cần duy trì và phát huy thêm hai hình thức hiện có và mở rộng quảng cáo qua ba kênh chủ đạo: mạng xã hội, công cụ tìm kiếm và video quảng cáo Với hiệu quả hiện tại vẫn ở mức thấp (chưa tới 10%), việc tối ưu hóa các hình thức này sẽ giúp tăng cận và cải thiện nhận diện thương hiệu, từ đó tăng lượt truy cập và chuyển đổi khách hàng.

Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing Online của công ty

• Nhân tố chính trị - luật pháp:

Theo Nghị định 81/2018/NĐ- CP về hoạt động xúc tiến thương mại, nhiều nội dung mới được đưa vào Luật thương mại như sau:

− Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi: (Điều 5)

Đối với hoạt động khuyến mại, hàng hóa và dịch vụ được nêu rõ không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người, kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại dành cho thương nhân kinh doanh thuốc); dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập; dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam; cùng các hàng hóa, dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật.

Trong hoạt động khuyến mại, hàng hóa và dịch vụ được phép sử dụng không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá và thuốc chữa bệnh cho người, kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc) Đồng thời, các hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật cũng không được đưa vào chương trình khuyến mại.

Tiền có thể được sử dụng như hàng hóa hoặc dịch vụ để phục vụ cho hoạt động khuyến mại, trừ các trường hợp khuyến mại được quy định tại Điều 8, Điều 10 và Điều 11 Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

− Hạn mức tối đa giảm giá: (Điều 6)

Trong một Chương trình khuyến mại, tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại do thương nhân thực hiện không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại; trừ trường hợp khuyến mại bằng hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật Thương mại, Điều 8 và Khoản 2 Điều 9 Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

Trong trường hợp tổ chức các Chương trình khuyến mại tập trung theo khung giờ, ngày, tuần, tháng hoặc mùa khuyến mại, hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là 100% Hạn mức này cũng được áp dụng cho các hoạt động khuyến mại nằm trong khuôn khổ các Chương trình và hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

− Mức giảm tối đa: (Điều 7)

Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa và dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại Quy định này bảo đảm tính công bằng cho người tiêu dùng và tính minh bạch của thị trường, đồng thời giúp người mua nhận biết đúng mức ưu đãi trước khi quyết định mua.

Trong các trường hợp tổ chức Chương trình khuyến mại tập trung theo quy định tại Khoản 5 Điều 6, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100% Mức giảm giá tối đa 100% này cũng áp dụng cho các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các Chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho các trường hợp sau: a) hàng hóa, dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; b) hàng thực phẩm tươi sống; c) hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

− Tổng thời gian thực hiện khuyến mại đối với bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ: (Điều 10)

Tổng thời gian thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ không được vượt quá 120 ngày trong một năm Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện khuyến mại của các Chương trình khuyến mại bằng hình thức giảm giá trong khuôn khổ các Chương trình khuyến mại tập trung và các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

• Nhân tố văn hóa – xã hội:

Việc mua hàng trực tuyến tại Việt Nam đang trở thành xu hướng ngày càng phổ biến Trước đây người tiêu dùng quen với đi chợ và đi siêu thị để có thể kiểm tra chất lượng sản phẩm và giá cả, nhưng đại dịch COVID-19 đã đẩy mua sắm trực tuyến trở thành lựa chọn an toàn và tiện lợi Đây là cơ hội lớn cho công ty NBFU tăng nhận diện thương hiệu qua quảng cáo trên Internet, thu hút và giữ chân khách hàng, đồng thời xây dựng hình ảnh đáng tin cậy và uy tín nhờ những phản hồi tích cực từ người mua trước.

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nước ta có những thay đổi đáng khích lệ, lạc quan hơn

Hình 4.24 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam 2015-2019

Nguồn: Thống kê của Ngân hàng Thế giới

Theo biểu đồ hình 4.24, ba năm 2012, 2013 và 2014 đều ghi nhận mức giảm xuống dưới 6% Theo Tổng cục Thống kê, nền kinh tế lúc đó gặp nhiều bất ổn do khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở Châu Âu chưa được giải quyết Bên cạnh đó, thâm hụt ngân sách phát sinh do nguồn thu không đạt kế hoạch.

GDP của năm 2015 tăng lên thành 6,68%, nhưng đến năm 2016 thì giảm mạnh còn 6,21% Sự giảm này do ảnh hưởng bởi những biến động lớn từ:

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu, hai sự kiện nổi bật ghi dấu thời kỳ này là quyết định của nước Anh rời Liên minh châu Âu (Brexit) sau cuộc trưng cầu dân ý và chiến thắng của Donald Trump trong cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ năm 2016, những biến cố này đã tạo ra nhiều biến động trên thị trường tài chính và ảnh hưởng đến chính sách thương mại, đầu tư và tâm lý nhà đầu tư trên toàn cầu.

Về nền kinh tế Việt Nam, theo Tổng cục Thống kê, nông nghiệp suy giảm kết hợp với khó khăn trong ngành công nghiệp khai khoáng được cho là nguyên nhân chính dẫn tới tăng trưởng thấp.

Nhưng đến năm 2017 thì tốc độ tăng trưởng GDP lại tăng mạnh lên đến 6,81%

Có thể thấy nguyên nhân đằng sau của sự tăng trưởng GDP năm 2017 mạnh như sau:

− Chu kỳ kinh tế thế giới đang trong đà đi lên làm tăng mạnh mức cầu quốc tế với hàng xuất khẩu

− Khu vực công nghiệp chế biến ghi nhận giá trị tăng cao với mức 14,5% giúp cho khu vực công nghiệp tăng khá cao, lên 9,4% so với năm 2016

− Khu vực nông nghiệp năm 2017 đã phục hồi khá mạnh sau nhiều năm tăng trưởng thấp

− Vốn đầu tư thực hiện, nhất là của DN ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và tăng mạnh (tương ứng là 16,8% và 12,8 %)

Khu vực dịch vụ tiếp tục duy trì mức tăng trưởng cao, đặc biệt là sự tăng trưởng ấn tượng của du lịch Việt Nam Lượt khách quốc tế đến Việt Nam đạt kỷ lục 12,9 triệu lượt, cho thấy ngành du lịch đang có sức hút mạnh và đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế nước nhà.

Và năm 2018, GDP lại tiếp tục tăng đến 7,08% Đến năm 2019, GDP có sự giảm nhẹ, còn 7,02% nhưng đây là điều đáng mừng vì đây chính là năm thứ 2 liên tiếp mà tốc độ tăng trưởng tại Việt Nam vượt chỉ tiêu đề ra kể từ năm 2011 mặc dù nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch COVID Năm 2020 sẽ đạt tốc độ tăng trưởng GDP thấp hơn dự báo tước khủng hoảng 6-7% tùy theo quy mô và thời gian dịch bệnh COVID kéo dài Đây sẽ là thách thức lớn với sự phát triển kinh tế Việt Nam và công ty NBFU trong năm 2020 này

• Nhân tố khoa học - công nghệ:

Đánh giá chung về hoạt động Marketing Online của công ty NBFU

− Tạo lòng tin với khách hàng thông qua các hình ảnh, thông tin, chất lượng sản phẩm

− Khách hàng hài lòng về dịch vụ thanh toán online

− Có thế mạnh về sản phẩm decal vì đây là sản phẩm gần như là độc quyền

− Giá các mặt hàng phù hợp và luôn đề cao chất lượng sản phẩm

− Phát huy tốt công cụ quảng cáo trên mạng xã hội và website

− Đặt link liên kết hơn 10 website khác nhau

− Chỉ có 1 chi nhánh tại Tp.HCM

− Đội ngũ nhân viên rất ít

− Công ty chưa mạnh về việc phát triển thương hiệu, sản phẩm và cũng như tìm kiếm khách hàng

− Chưa áp dụng công cụ quảng cáo banner, email marketing đến rộng rãi với khách hàng

− Công cụ quảng cáo video trên youtube chưa được đầu tư mạnh

Công ty chưa tập trung viết bài blog trên website vì các bài blog có thể giúp khách hàng hiểu rõ thông tin và mở rộng sự lựa chọn sản phẩm cho họ Việc thiếu nội dung blog có thể ảnh hưởng đến khả năng tối ưu hóa SEO của trang web và trải nghiệm người dùng khi mua sắm.

− Dân số Việt Nam đạt mức hơn 97 triệu người

− Có 68.17 triệu người sử dụng Internet giúp hoạt động Marketing Online có thể hiệu quả hơn

− Văn hóa mua hàng đang dần thay đổi, từ mua hàng truyền thống khách hàng chuyển qua mua hàng trực tuyến

− Tình hình COVID khiến cho tỷ lệ GDP năm 2020 sẽ giảm

− Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp

− Sản phẩm decal còn rất mới mẻ với khách hàng

− Sự thay đổi không ngừng về nhu cầu và sở thích của khách hàng

Bảng 4.13 Ma trận SWOT về hoạt động Marketing Online của công ty NBFU

− 𝑂 1 : Dân số Việt Nam đạt mức hơn 97 triệu người

− 𝑂 2 : Có 68.17 triệu người sử dụng Internet giúp hoạt động Marketing Online có thể hiệu quả hơn

− 𝑂 3 : Văn hóa mua hàng đang dần thay đổi, từ mua hàng truyền thống khách hàng chuyển qua mua hàng trực tuyến

− 𝑇 1 : Tình hình COVID khiến cho tỷ lệ GDP năm 2020 sẽ giảm

− 𝑇 2 : Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp

− 𝑇 3 : Sự thay đổi không ngừng về nhu cầu và sở thích của khách hàng Điểm mạnh (S) Giải pháp SO Giải pháp ST

− 𝑆 1 : Tạo lòng tin với khách hàng thông qua các hình ảnh, thông tin, chất lượng sản phẩm

− 𝑆 2 : Khách hàng hài lòng về dịch vụ thanh toán online

− 𝑆 3 : Có thế mạnh về sản phẩm decal vì đây là sản phẩm gần như là độc quyền

− 𝑆 4 : Giá các mặt hàng phù hợp và luôn đề cao chất lượng sản phẩm

− 𝑆 5 : Phát huy tốt công cụ quảng cáo trên mạng xã hội và website

− 𝑆 6 : Đặt link liên kết hơn 10 website khác nhau

Việc duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng là nền tảng giúp tăng sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng, đồng thời cung cấp thông tin quý giá cho quá trình phát triển sản phẩm Khách hàng chính là yếu tố mang lại thành công cho công ty trong việc cải tiến sản phẩm và xây dựng thương hiệu, từ đó nâng cao nhận diện thương hiệu và vị thế trên thị trường.

− Lựa chọn các link liên kết ở các website có lượng truy cập cao để tăng sự thu hút cho công ty

− Sử dụng chiến lực cạnh tranh giá để duy trì và thu hút khách hàng, đánh mạnh vào xu hướng thích giá thấp của khách hàng trong thời kỳ dịch bệnh

Khai thác tối đa các công cụ marketing trên Facebook và YouTube để xây dựng thương hiệu NBFU và cạnh tranh với sự lớn mạnh của đối thủ, đồng thời nhận diện Điểm yếu (W) và triển khai các Giải pháp WO nhằm tận dụng cơ hội khắc phục nhược điểm, kết hợp nguồn lực hiện có, tối ưu hoá nội dung và quảng cáo nhắm đúng đối tượng trên hai nền tảng Bên cạnh đó, các Giải pháp WT được thiết kế để giảm thiểu rủi ro và đối phó với thách thức thị trường bằng cách tối ưu ngân sách, tăng cường hợp tác với influencer, và theo dõi, điều chỉnh hiệu suất của các chiến dịch liên tục, nhằm củng cố vị thế thương hiệu NBFU trên Facebook và YouTube.

− 𝑊 1 : Hình ảnh của công ty đang trong quá trình định vị nên sức ảnh hưởng tới thị trường còn thấp

− 𝑊 2 : Đội ngũ nhân viên rất ít

− 𝑊 3 : Công ty chưa mạnh về việc phát triển thương hiệu, sản phẩm và cũng như tìm kiếm khách hàng

− 𝑊 4 : Chưa áp dụng công cụ quảng cáo banner, email marketing đến rộng rãi với khách hàng

− 𝑊 5 : Công cụ quảng cáo video trên youtube chưa được đầu tư mạnh

− 𝑊 6 : Chưa tập trung vào việc viết các bài blog trên website

Có thể kết hợp với các nền tảng mua bán trực tuyến nổi tiếng hiện nay như Tiki, Sendo và Lazada để giảm một phần chi phí giao hàng cho khách hàng, đồng thời giúp xây dựng hình ảnh thương hiệu cho công ty.

− Tận dụng việc dân số tăng vì chính điều này sẽ làm tạo ra những nhu cầu khác nhau của mọi khách hàng để phát triển sản phẩm, định vị được vị thế

− Sử dụng thêm các công cụ Marketing Online để thu hút thêm khách hàng

− Tận dụng và củng cố khả năng các nguồn nội lực để thực hiện tốt hoạt động marketing nhằm xây dựng thương hiệu với đối thủ

Nguồn: Điều tra tổng hợp

Ngày đăng: 02/11/2022, 18:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Huỳnh Thị Phương Thảo, 2015. “Nghiên cứu hoạt động Marketing Online của hệ thống siêu thị khuyến mãi tại công ty xuất khẩu da giày Việt Nam”. Luận văn tốt nghiệp khoa kinh tế trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoạt động Marketing Online của hệ thống siêu thị khuyến mãi tại công ty xuất khẩu da giày Việt Nam
2. Đinh Thị Kim Anh, 2009. “Ứng dụng Marketing Online để phát triển thương hiệu máy tính CMS giai đoạn 2010 – 2015”. Luận văn tốt nghiệp khoa kinh tế trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng Marketing Online để phát triển thương hiệu máy tính CMS giai đoạn 2010 – 2015
3. Nguyễn Thị Bích Huệ, 2012. “Marketing Online trong xât dựng và phát triển thương hiệu website Duahau.vn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Online trong xât dựng và phát triển thương hiệu website Duahau.vn
4. Trần Hoàng Anh, 2015. “Xây dựng kế hoạch truyền thông Marketing Online cho công ty TNHH Bao Bì Thắng Lợi”. Luận văn tốt nghiệp khoa kinh tế trường Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng kế hoạch truyền thông Marketing Online cho công ty TNHH Bao Bì Thắng Lợi
1. Philip Kotler, 1997. Marketing căn bản, NXB Thống kê Khác
2. Philip Kotler, 1997. Quản trị Marketing, NXB Thống kê Khác
3. Diệp Anh. Marketing hiện đại. - H.: Lao động Xã hội, 2007 Khác
4. Đào Khắc Cử. Nhập môn Marketing Online. - H., 2011. Luận văn tham khảo Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w