Hệ thống bơm cung cấp cho khách sạn Số l-ợng bơm: 6 Công suất của động cơ: 22kw – 380v động cơ KĐB 3 pha Duy trì áp suất 8,5 đến 9 bar Gồm các công tắc tơ, rơle, VSD, bộ điều khiển Hệ th
Trang 1Bé Gi¸o dôc vµ §µo t¹o
Tr-êng §¹i häc S- Ph¹m Kü ThuËt H-ng Yª n
Trang 2-Tham khảo tài liệu liên quan: ke-he-thong-dieu-khien-duy-tri-ap-suat-ung-dung-trong-cung-cap-nuoc-sach-
http://www.doko.vn/tim-kiem/luan-van/thiet-373485
LỜI NĨI ĐẦU
Trong sự nghiệp giáo dục của nước ta hiện nay mục tiêu là giáo dục và đào tạo ra những con người cĩ đủ đức đủ tài,cĩ văn hĩa, cĩ kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp và cĩ thái độ ứng xử tốt phục vụ tốt cho sự nghiệp cơng nghiệp hĩa hiện đại hĩa - xây dựng nước nhà Để đạt được mục đích đĩ thì thế hệ trẻ đặc biệt là sinh viên phải luơn chủ động tìm hiểu nghiên cứu và ứng dụng những thành tựu khoa học mới, cùng những nhu cầu, ứng dụng thực tế cấp thiết của nền cơng nghiệp nước nhà
Là những sinh viên năm cuối được làm đồ án tốt nghiệp là cơ hội cho chúng em tìm hiểu thêm về kiến thức thưc tế củng cố những kiến thức đã học, nhĩm chúng em đã được nghiên cứu về đề tài:
‚ Thiết kế hệ thống điều khiển duy trì áp suất Ứng dụng trong cung cấp nước sạch”
Đề tài đề cập đến một lĩnh vực đang ứng dụng rất phổ biến trong cơng nghiệp nhưng lại là kiến thức mới đối với sinh viên Đề tài chúng em dược chia ra thành 5 chương :
Nhờ có sự hướng dẫn tận tình của hai thầy Nguyễn Phúc Đáo và Phạm
Thanh Tùng cùng các thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện giúp đỡõ để
nhóm em hoàn thành được đề tài này Tuy nhiên, do trình độ còn hạn chế, kinh nghiệm còn non kém nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự chỉ bảo của thầy cô và các bạn
Chĩng em xin chân thành cảm ơn!
Hưng Yên, ngày 18 tháng 8 năm 2007
Trang 3Nhận xét, đánh giá của giáo viên h-ớng dẫn
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Chữ ký của giáo viên
Trang 4Nhận xét, đánh giá của giáo viên h-ớng dẫn
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Chữ ký của giáo viên
Trang 5Nhận xét, đánh giá của giáo viên phản biện
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Chữ ký của giáo viên
Trang 6Mục lục
Trang
Lời nói đầu: - 2
Ch-ơng I Tổng Quan 1.1 Khảo sát tại khách sạn DEAWOO - 8
1.2 Vận dụng vào đề tài - 10
1.3 Tính thực tế của đề tài - 12
Ch-ơng II Đo áp suất 2.1 Giới thiệu chung - 13
2.2 áp suất và đơn vị đo áp suất - 14
2.2.1 Định nghĩa áp suất - 14
2.2.2 Đơn vị đo áp suất - 15
2.3 Các ph-ơng pháp đo áp suất n-ớc (chất l-u) - 15
2.3.1 Các ph-ơng pháp đo áp suất tĩnh - 15
2.3.2 Ph-ơng pháp đo áp suất động - 16
2.4 Cảm biến áp suất - 16
2.4.1 Lựa chọn loại cảm biến áp suất trong mô hình đề tài - 17
2.4.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động - 18
2.4.3 Các đặc tính tĩnh và động của cảm biến - 22
2.4.3.1 Độ nhạy - 22
2.4.4 Điều kiện có tuyến tính - 24
2.5 Kết quả đo tín hiệu ra của cảm biến áp suất - 24
2.5.1 Các b-ớc thực hiện - 24
2.5.2 So sánh kết quả đo - 25
2.6 Sử dụng cảm biến áp suất trong đề tài - 26
Ch-ơng III Biến Tần 3.1 Tổng quan về biến tần - 27
3.1.1 Cấu tạo chung và nguyên tắc hoạt động - 28
3.1.2 Các tính chất - 29
3.2 Lắp đặt điện - 30
3.2.1 Các thông số kỹ thuật của MM440 - 30
3.2.2 Cách đấu nối mạch lực - 32
3.2.3 Sơ đồ điều khiển - 33
3.2.4 Sơ đồ mạch nguyên lý - 33
3.2.5 Các đầu dây điều khiển - 34
3.3 Cài mặc định - 35
Trang 73.4 Sử dụng màn hình BOP - 36
3.4.1 Các nút và chức năng - 37
3.5 Giới thiệu một số thông số của biến tần MM440 - 38
3.5.1 Các thông số cài đặt nhanh - 38
3.5.2 Các thông số cài đặt ứng dụng - 43
3.6 ứng dụng biến tần MM440 vào đề tài - 52
3.6.1 Các tham số về động cơ - 52
3.6.2 Các tham số về giao tiếp nối tiếp USS - 53
3.6.3 Các tham số về điều khiển vòng kín PID - 54
3.6.4 Các tham số về các đầu vào ADC - 54
3.6.5 Các tham số liên quan khác - 55
Ch-ơng IV Điều khiển lập trình 4.1 Các giải pháp điều khiển - 56
4.1.1 Mạch điều khiển dùng rơle - 56
4.1.2 Mạch dùng kỹ thuật vi xử lý - 56
4.1.3 Mạch dùng vi điều khiển - 57
4.1.4 Mạch điều khiển bằng PLC - 57
4.2 Giới thiệu chung về PLC - 58
4.2.1 Giới thiệu về PLC - 58
4.2.2 Cấu trúc của PLC - 59
4.2.3 Phân loại PLC - 61
4.2.4 Thiết bị điều khiển PLC S7 – 200 - 61
4.3 Các giao thức giao tiếp mạng trong S7 – 200 - 65
4.3.1 Chuẩn truyền RS 485 - 66
4.3.2 Giao thức PPI - 67
4.3.3 Giao thức MPI - 67
4.3.4 Giao thức free port - 68
4.3.5 Giao thức USS - 69
4.4 Vòng điều khiển tín hiệu - 75
4.5 Kết nối PLC và biến tần - 76
4.6 Thiết lập các tham số cho biến tần - 77
4.7 Ch-ơng trình điều khiển - 79
4.7.1 Thuật điều khiển - 79
4.7.2 Ch-ơng trình điều khiển - 79
Ch-ơng V Kết luận và khuyến nghị - 94
Tài liệu tham khảo - 96
Phụ lục - 97
Trang 8Ch-ơng I Tổng Quan
Tổng quan
1.1 Khảo sát tại khách sạn Daewoo
Khách sạn daewoo là một trong những khách sạn hành đầu của n-ớc ta
Khách sạn gồm hơn 400 phòng Khách sạn với diện tích 2000 m2 Là một
trong số những khách sạn lớn và hiện đại nên trong khách sạn bao gồm rất
nhiều thiết bị lớn nh- hệ thống giặt là, làm lạnh và làm ấm (hệ thống điều hoà,
quạt gió, hệ thống cung cấp n-ớc sạch) Những thiết bị đó trong khách sạn
phần lớn đều dùng biến tần để điều khiển Các biến tần này đều là loại chuyên
dụng, phù hợp với từng thiết bị
Trong phạm vi đề tài này ta chỉ đi nghiên cứu về hệ thống cung cấp n-ớc
Hệ thống bơm cung cấp cho khách sạn
Số l-ợng bơm: 6
Công suất của động cơ: 22kw – 380v (động cơ KĐB 3 pha)
Duy trì áp suất 8,5 đến 9 bar
Gồm các công tắc tơ, rơle, VSD, bộ điều khiển
Hệ thống bơn này dùng biến tần của hãng Danfoss (Đan Mạch) để điều
chỉnh tốc độ động cơ Sở dĩ, khách sạn dùng biến tần của Danfoss mà không
dùng biến tần của Siemens – một loại biến tần thông dụng ở Việt Nam là vì:
Biến tần của Danfoss là một loại biến tần chuyên dụng cho bơm và quạt, nh-
thế khi sử dụng biến tần này ta không phải xác định đặc tính tải nữa
Giá thành của Danfoss ban đầu mua vào tuy đắt hơn 1,2 đến 1,3 lần so với
Siemens, tuy nhiên nó vẫn đảm bảo đ-ợc tính kinh tế vì khả năng tiết kiệm
điện năng của nó mang lại
Bộ điều khiển là phần mềm chuyên dụng của hãng Nó rất dễ sử dụng và
thông qua bảng điều khiển Tại đây, bộ điều khiển sẽ xử lý các tín hiệu đ-a về
và đ-a ra quyết định điều khiển hợp lý
Bộ điều khiển này chỉ điều khiển 4 bơm trong hệ thống 6 bơm, hai bơm
còn lại đều nối trực tiếp vào biến tần chạy trực tiếp mà không qua bộ điều
Trang 9Đồ án tốt nghiệp Lớp ĐK1K
Giáo viên h-ớng dẫn: Trang 9
Nguyễn Phúc Đáo – Phạm Thanh Tùng
khiển, sở dĩ có điều này bởi vì hai bơm này có tác dụng dự phòng trong tr-ờng
hợp 4 bơm còn lại không chạy hoặc bộ điều khiển bị hỏng
Cảm biến áp suất đ-ợc đặt ở ngay đầu ra của bơm áp suất luôn đ-ợc duy
trì trong khoảng 8,5 đến 9 Bar Hệ thống dùng hai cảm biến áp suất: một đ-a
về bộ điều khiển, một đ-a về để làm tín hiệu cho biến tần dự phòng
Nguyên tắc hoạt động ở đây:
N-ớc đ-ợc bơm trực tiếp từ bể chứa, qua bể lọc (thông qua bơm trung
gian) sau đó đ-ợc hệ thống bơm đ-a đi đến các đ-ờng ống Hệ thống bơm có
một bơm đ-ợc nối vào bộ biến tần Bơm nào đ-ợc nối là do bộ điều khiển
quyết định Giả sử bơm số một luôn đ-ợc nối, biến tần điều chỉnh tốc độ của
bơm này để duy trì đ-ợc áp suất mong muốn Khi bơm số một đ-ợc điều
chỉnh dến tốc dộ tối đa mà ch-a đáp ứng đ-ợc áp suất đầu ra thì biến tần điều
chỉnh cho tốc độ bơm này giảm xuống Bơm số hai đ-ợc đóng vào, d-ới tác
dụng của biến tần bơm số 2 đ-ợc tăng dần tốc độ và điều chỉnh đến khi nào
đáp ứng đ-ợc yêu cầu Hoạt động của bơm số 3 và bơm số 4 t-ơng tự nh- vậy
Không có tr-ờng hợp cả 6 bơm cùng hoạt động
Hai bơm đ-ợc ngắt ra làm bơm dự phòng, bộ biến tần điều chỉnh tốc độ,
hai bơm chạy trực tiếp
Trong quá trình cung cấp n-ớc trong ngày, có thể có một số bơm không sử
dụng đến Để chống bó cho động cơ, bộ điều khiển cho động cơ chạy 10s Ta
cũng không thể để một bơm đ-ợc nối vào biến tần chạy trực tiếp quá nhiều
nên sau khoảng 10 ngày thay luân phiên bơm trực tiếp
VSD
Water supply pipe
Press sensor
Water Tank
A B C
Motor
To control center
Hình 1.1: Sơ đồ sử dụng biến tần điều khiển cho một bơm
Trang 10Ch-ơng I Tổng Quan
1.2 Vận dụng vào đề tài
1 Sơ đồ tổng quát của hệ thống
Từ yêu cầu của đề tài là: Sử dụng biến tần - PLC để điều khiển, điều chỉnh
tốc độ hai động cơ bơm để ổn định áp suất trên đ-ờng ống của hệ thống bơm
n-ớc, sau khi đi khảo sát hệ thống bơm n-ớc tại khách sạn DAEWOO chúng
em xây dựng sơ đồ tổng quát của hệ thống nh- hình 1.3
2 Cách đặt cảm biến áp suất
Cảm biến áp suất đ-ợc đặt ở ngay đầu ra của hệ thống bơm nh- trong hình
1.3 Cảm biến này sẽ đo áp suất đầu vào của hệ thống đ-ờng ống, áp suất này
luôn đ-ợc duy trì trong một khoảng giá trị nào đó sao cho cuối đ-ờng ống áp
suất vẫn đủ cung cấp theo yêu cầu
3 Cách thức điều khiển hệ thống
Đầu tiên cho động cơ bơm 1 khởi động bằng cách đóng điện cho V1
Động cơ bơm sẽ khởi động và bơm n-ớc vào đ-ờng ống Biến tần sẽ lấy tín
hiệu phản hồi về từ cảm biến áp suất để điều chỉnh tốc độ động cơ, duy trì áp
suất trên đ-ờng ống Khi tốc độ động cơ bơm 1 đã đạt định mức mà áp suất
trên đ-ờng ống ch-a đủ, khối điều khiển (PLC) sẽ ngắt điện V1 và đóng điện
cho L1 đồng thời đóng điện cho V2 Lúc này động cơ bơm đ-ợc ngắt điện
cung cấp từ biến tần và đ-ợc cấp điện trực tiếp từ l-ới (tốc độ động cơ bơm 1
vẫn duy trì đ-ợc giá trị định mức) Động cơ bơm 2 đ-ợc cấp điện và đ-ợc điều
chỉnh qua biến tần để bù thêm l-ợng P cho đ-ờng ống Nếu áp suất trên
đ-ờng ống v-ợt quá giá trị đạt biến tần sẽ điều chỉnh tốc độ động cơ bơm 2 để
giảm áp suất Tr-ờng hợp áp suất giảm tới một giá trị giới hạn nào đó mà áp
suất trên đ-ờng ống vẫn cao hơn giá trị đặt, PLC sẽ ngắt điện động cơ bơm 2
bằng cách ngắt điện V2 Đồng thời cấp điện cho động cơ bơm 1 qua biến tần
bằng cách ngắt điện L1 sau đó đóng điện cho V1, biến tần sẽ điều chỉnh tốc
độ động cơ bơm 1 để duy trì áp suất trên đ-ờng ống
ở sơ đồ này vai trò của động cơ bơm 1 và 2 là t-ơng đ-ơng, chúng có thể
thay phiên nhau hoạt động th-ờng trực tránh tr-ờng hợp một động cơ hoạt
động liên tục trong thời gian dài Trong quá trình cung cấp n-ớc trong ngày,
có thể một động cơ bơm sẽ không đ-ợc sử dụng đến sẽ có thể gây ra hiện
Trang 11Đồ án tốt nghiệp Lớp ĐK1K
Giáo viên h-ớng dẫn: Trang 11
Nguyễn Phúc Đáo – Phạm Thanh Tùng
t-ợng bó động cơ Để chống bó cho động cơ, ta có thể đóng điện cho động cơ
chạy trong một thời gian ngắn trong ngày
L2 V2
L3 V3
L1 V1 L2 V2 L3 V3
Hình 1.2: Sử dụng biến tần cho nhiều bơm
Bể nước
Biến Tần
A B C
Cảm biến
ỏp suất L1
V1
L2 V2
L1 V1 L2 V2
Bơm 1
Đường ống cung cấp nước
Bơm 2
Hình 1.3: Sơ đồ tổng quát hệ thống
Trang 12Ch-ơng I Tổng Quan
1.3 Tính thực tế của đề tài
* Vieọc mong muoỏn coự moọt saỷn phaồm toỏt ủaựp ửựng ủửụùc nhu caàu coõng
ngheọ, tieỏt kieọm naờng lửụùng, hieọu naờng cao, ủoọ tin caọy lụựn, nhoỷ goùn, vaứ
giá thaứnh hụùp lyự luoõn laứ caựi ủớch hửụựng tụựi cuỷa khoa hoùc coõng ngheọ
* Khoa hoùc coõng ngheọ ngaứy caứng phaựt trieồn vửụùt baọc nhaỏt laứ vieọc ửựng
dụng cuỷa coõng ngheọ ủieọn tửỷ vi maùch - ủieọn tửỷ coõng suaỏt coự theồ taùo ra ủửụùc
nhửừng saỷn phaồm coự chửực naờng xửỷ lyự troùn veùn moọt quaự trỡnh, moọt khaõu,
thaọm chớ caỷ heọ thoỏng… vieọc tieỏp caọn nhửừng coõng ngheọ mụựi cuừng nhử coõng
ngheọ cuỷa nửụực ta coứn nhieàu haùn cheỏ PLC – BIEÁN TAÀN hieọn nay vaón ủang
laứ nhửừựng coõng ngheọ hieọn ủaùi haứng ủaàu vụựi tớnh naờng noồi troọi laứ ủieàu khieồn
chớnh xaực, daỷi ủieàu chổnh roọng (taàn soỏ 0 – 650 Hz), tieỏt kieọm ủửụùc naờng
lửụùng ủeỏn 40%, ủoọ tin caọy cao… Vaọy neõn vụựi moọt sinh vieõn hoùc ngaứnh tửù
ủoọng hoựa coõng nghieọp saộp ra trửụứng vieọc ủửụùc tieỏp caọn moọt coõng ngheọ mụựi
laứ moọt may maộn cho nhoựm chuựng em
* Qua quá trình khảo sát thực tế tại khách sạn DAEWOO của nhóm,
chúng em thấy rằng trong các hệ thống bơm n-ớc ở những nhà cao tầng,
khách sạn hay việc cung cấp n-ớc sạch cho cả thành phố…việc duy trì áp suất
không đổi trong đ-ờng ống là một vấn đề đặt ra Để giải quyết vấn đề này, ta
không thể dùng ph-ơng pháp bơm thông th-ờng nh-: đóng máy trực tiếp bằng
tay, hay hẹn giờ Bởi vì thực tế việc sử dụng n-ớc ở những giờ khác nhau
trong ngày, áp suất ở các vị trí trên đ-ờng ống cung cấp là khác nhau Biến tần
với khả năng nh-: kết nối với máy tính, giao tiếp với PLC, kết nối mạng do
đó nó hoàn toàn có khả năng giải quyết vấn đề trên Trong biến tần tích hợp
sẵn bộ điều khiển PID cùng với các đầu vào, đầu ra t-ơng tự và số do đó có
khă năng kết hợp với các phần tử khác tạo nên một hệ thống điều khiển tự
động hoàn toàn Biến tần có thể điều chỉnh để thay đổi tốc độ động cơ 3 pha
rất rộng và trơn do đó nó đ-ợc ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp cũng nh-
trong các hệ thống điều khiển tự động
Trang 132.1 Giới thiệu chung
áp suất tác động nh- một biến số trong các hiện t-ợng liên quan đến chất
lỏng hoặc chất khí, do vậy nó là một thông số quan trọng trong nhiều lĩnh vực
nh- nhiệt động học, khí động học, âm học, cơ học chất lỏng, sinh lý…áp suất
là thông số quan trọng can thiệp vào việc kiểm tra các bộ phận máy móc, các
hệ thống tự động hoặc do con ng-ời điều khiển
Trong các ngành công nghiệp khác nhau, cảm biến áp suất đ-ợc ứng dụng
nhiều và rộng rãi trong các lĩnh vực, đặc biệt là trong tự động hoá, trong lĩnh
vực công nghiệp năng l-ợng Đó là vì trong các thiết bị cung cấp năng l-ợng
thuỷ lực, nhiệt, hạt nhân, cần phải đo và theo dõi áp suất một cách liên tục,
nếu áp suất v-ợt quá giới hạn ng-ỡng nó sẽ làm hỏng bình chứa và đ-ờng ống
dẫn, thậm chí có thể gây nổ làm thiệt hại nghiêm trọng đến cơ sở vật chất và
tính mạng con ng-ời
Tr-ớc đây ng-ời ta dùng các loại sensor áp suất hoàn toàn bằng cơ học
Hiện nay và trong t-ơng lai ng-ời ta đã phát triển các loại sensor áp suất với
vật liệu bán dẫn rẻ tiền hơn, bền bỉ hơn, chính xác hơn cho các công việc đo
đạc, kiểm soát và điều khiển tự động Một số l-ợng lớn sensor áp suất hiện
nay đ-ợc chế tạo từ vật liệu silic với hiệu ứng trở áp điện
Trên thực tế, các nhu cầu đo áp suất rất đa dạng đòi hỏi các cảm biến đo
áp suất phải đáp ứng một cách tốt nhất cho từng tr-ờng hợp cụ thể Chính vì
vậy các cảm biến đo áp suất chất l-u cũng rất đa dạng, một nguyên nhân khác
dẫn đến sự đa dạng này là độ lớn của áp suất cần đo nằm trong một dải rất
rộng Độ lớn của áp suất đ-ợc biểu diễn bằng giá trị tuyệt đối (so với chân
không ) hoặc giá trị t-ơng đối (so với khí quyển) Nó cũng có thể đ-ợc biểu
diễn bằng sự khác nhau giữa 2 áp suất
Trang 14Đồ án tốt nghiệp Lớp ĐK1K
2.2 áp suất và đơn vị đo áp suất
2.2.1 Định nghĩa áp suất
Nếu cho một chất lỏng hoặc khí (gọi chung là chất l-u) vào trong một bình
chứa nó sẽ gây nên lực tác dụng lên thành bình gọi là áp suất áp suất này phụ
thuộc vào bản chất của chất l-u, thể tích mà nó chiếm tr-ớc và sau khi đ-a vào
Th-ơng số này không phụ thuộc vào định h-ớng của bề mặt ds mà chỉ
phụ thuộc vào vị trí của nó trong chất l-u
Để đo áp suất ng-ời ta sử dụng một nguyên tắc giống nhau, áp suất đ-ợc
đo tác dụng lên một bề mặt xác định, nh- vậy đầu tiên áp suất đ-ợc đo biến
thành lực Việc đo áp suất đ-ợc đ-a về đo lực Tất cả lực tác dụng lên một mặt
phẳng xác định là th-ớc đo áp suất Ta có: p = F / A
áp suất khí quyển: áp suất đ-ợc ghi nhận cho biết là áp suất trên hay d-ới
áp suất khí quyển
áp suất chân không: áp suất đ-ợc ghi nhận cho biết là áp suất tuyệt đối
Một số áp suất khác: áp suất đ-ợc ghi nhận cho biết do việc đo hiệu số áp
suất giữa hai áp suất – ta gọi tắt là hiệu áp
0 1 2
3 bar
p su t tuyệt đ i
p su t quy n Chõn khụng
0 1
2 bar
p su t trờn ( p su t quy n)
p su t d i ( p su t quy n)
Trang 15Ch-ơng II Đo áp suất
Sinh viên thực hiện: Trang 15
Chu Văn Hải
2.2.2 Đơn vị đo áp suất
Có nhiều đơn vị th-ờng đ-ợc dùng để đo áp suất nh-: Pascal , bar , kg/
Pascal (Pa) = Newton/m2 là đơn vị áp (ISO 1000; DIN 1301) Th-ờng việc
phân chia thang đo của máy đo áp suất đ-ợc dùng với bội của đơn vị Pascal
– 1 mbar = 102 Pa
– 1 bar = 105 Pa
2.3 Các ph-ơng pháp đo áp suất n-ớc (đo áp suất của chất l-u)
2.3.1 Các ph-ơng pháp đo áp suất tĩnh
Việc đo áp suất của chất l-u không chuyển động dẫn đến phép đo lực F
tác dụng lên diện tích s của thành bình phân chia 2 môi tr-ờng, trong đó một
môi tr-ờng chứa chất l-u là đối t-ợng cần đo áp suất Có thể chia ra 3 tr-ờng
hợp chính:
bình
thành tín hiệu điện đầu ra chứa thông tin liên quan đến giá trị của áp
suất cần đo và sự thay đổi của nó theo thời gian
Trong cách đo trích lấy áp suất qua một lỗ nhỏ phải sử dụng một cảm biến
đặt gần sát thành bình Sai số của phép đo sẽ nhỏ với điều kiện là thể tích chết
của kênh dẫn và của cảm biến phải không đáng kể so với thể tích tổng cộng
của chất l-u cần đo áp suất
Trong tr-ờng hợp đo trực tiếp, ng-ời ta gắn lên thành bình các cảm biến đo
ứng suất để đo biến dạng của thành bình Biến dạng này là hàm của áp suất
Ngoài ra, có thể dùng một ống đặc biệt có khả năng biến dạng d-ới tác
dụng của áp suất để làm vật trung gian Khi đo áp suất trong một đ-ờng ống
dẫn chất l-u, ng-ời ta đặt một áp kế dạng ống nối tiếp với đ-ờng dẫn khảo sát
Bằng cách chọn vật liệu thích hợp, có thể sử dụng ống trong tr-ờng hợp có
biến dạng lớn và tăng độ nhạy của áp kế
Trang 16Đồ án tốt nghiệp Lớp ĐK1K
Trong tr-ờng hợp đo bằng cảm biến áp suất, vật trung gian th-ờng là các
phần tử đo lực có một thông số, ví dụ thông số hình học có khả năng thay đổi
d-ới tác dụng của lực F = p s, cảm biến áp suất có trang bị thêm bộ chuyển
đổi điện để chuyển những thay đổi kích th-ớc của ống d-ới tác dụng của áp
suất cần đo (đại l-ợng cơ trung gian) thành tín hiệu điện
2.3.2 Ph-ơng pháp đo áp suất động
Khi nghiên cứu chất l-u chuyển động cần phải tính đến ba dạng áp suất
là tổng của hai áp suất trên:
áp suất động tác dụng lên mặt phẳng đặt vuông góc với dòng chảy sẽ làm
tăng áp suất tĩnh và có giá trị tỉ lệ với bình ph-ơng vận tốc, nghĩa là:
trong đó là khối l-ợng riêng của chất l-u
Việc đo áp suất này trong chất l-u chuyển động có thể đ-ợc thực hiện
bằng việc nối với hai đầu ra của ống Pitot hai cảm biến, một cảm biến đo áp
suất tổng cộng và một cảm biến đo áp suất tĩnh Khi đó áp suất động sẽ là hiệu
của áp suất tổng cộng và áp suất tĩnh : Pd= Pt - Ps
Trong đề tài này ta sử dụng cảm biến áp suất và đo áp suất tĩnh bằng
ph-ơng pháp lấy một lỗ nhỏ của ống dẫn n-ớc sau đó lắp cảm biến vào thông
qua cơ cấu lắp đặt để hạn chế sự ảnh h-ởng của áp suất động, tránh sự tác
động trực tiếp của chất l-u lên cảm biến sẽ tạo ra áp suất động gây lên sự bất
ổn tín hiệu ra của cảm biến Đó cũng là ph-ơng pháp đo áp suất n-ớc trong hệ
thống cung cấp n-ớc và duy trì áp suất ở khách sạn Deawoo
2.4 Cảm biến áp suất
Cảm biến là phần tử cơ bản của bộ biến đổi áp suất, nó xác định đặc
tính làm việc của thiết bị
Trang 17Ch-ơng II Đo áp suất
Sinh viên thực hiện: Trang 17
Chu Văn Hải
Các bộ biến đổi áp suất hoạt động dựa trên cơ sở 3 loại cảm biến chính
Đó là cảm biến điện trở tenxơ, điện dung và điện cảm
2.4.1 Lựa chọn loại cảm biến áp suất sử dụng trong mô hình đề tài
Từ những số liệu có tr-ớc nh- áp suất n-ớc cần duy trì là 0.5 bar, biến
tần sử dụng trong mô hình là loại MM440 của Siemens có 2 đầu vào t-ơng tự
là:
Cũng nh- căn cứ vào những thiết bị trong khoa sẵn có, ta lựa chọn loại
cảm biến áp suất của Siemens có những thông số sau:
Có 3 đầu ra:
Hình 2.2: Sơ đồ chân của cảm biến
Đây là loại cảm biến có đầu ra là dòng điện tỉ lệ thuận với sự tăng dần của
áp suất chất l-u
Sơ đồ khối của thiết bị đo áp suất:
Trang 18Đại l ợng n iễu
4 2
– 4: Là thiết bị đo áp suất
2.4.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Cảm biến áp suất với mạch tổ hợp điện trở áp điện bán dẫn đ-ợc sản
xuất nhiều cho việc đo áp suất và hiệu áp Với kỹ thuật bán dẫn ng-ời ta chế
tạo màng đo áp suất hoàn toàn bằng vật liệu silic Điều này đ-a tới việc toàn
bộ kỹ thuật để chế tạo một cảm biến áp suất có thể thực hiện trên cùng một
chip silic
Hinh 2.4: Sơ đồ bên hoạt động bên trong của cảm biến
2.4.2.1 Hiệu ứng điện trở áp điện trong bán dẫn
D-ới tác dụng của một lực cơ học trên một tinh thể, các nguyên tử bị
lệch đi đối với nhau Điều này làm thay đổi các hằng số mạng và cả cấu trúc
các vùng năng l-ợng: vùng dẫn và vùng hoá trị
Các ứng suất nén và kéo làm thay đổi điện trở suất của bán dẫn silic p
nh- sau:
Trang 19Ch-ơng II Đo áp suất
Sinh viên thực hiện: Trang 19
Chu Văn Hải
và vì thế ta có sự gia tăng các điện tích theo h-ớng nén trong tinh thể
năng l-ợng theo h-ớng của nó, do đó làm giảm đi các điện trở, điện trở
gia tăng
Trong một sensor áp suất với mạch tổ hợp điện trở áp điện, sự thay đổi
điện trở do sự thay đổi kích th-ớc hình học d-ới tác dụng của áp suất chỉ đóng
vai trò thứ cấp (chiếm 2% sự thay đổi điện trở) Hiệu ứng đ-ợc dùng ở đây là
sự thay đổi điện trở suất theo các ứng suất cơ học trong tinh thể Hiệu ứng này
đ-ợc gọi là hiệu ứng điện trở áp điện đ-ợc mô tả nh- trên và đ-ợc viết với
Hệ số điện trở áp điện tuỳ thuộc vào h-ớng tinh thể và điều kiện đo đạc
Các điện trở đ-ợc đặt ở điểm cực đại của ứng suất nén và kéo T-ơng ứng
với các h-ớng t-ơng đối của các thành phần của ứng suất cơ học…., điện
tr-ờng E và mật độ dòng điện j ng-ời ta phân biệt:
– Hiệu ứng dọc: E // j //
– Hiệu ứng tr-ợt : (E j) //
2.4.2.2 Cầu điện trở
Tế bào đo áp suất của một cảm biến áp suất loại điện trở áp điện là một
vài m
Chíp silic với điện trở R1, R2, R3, R4 có dạng sau:
Trang 20Hình 2.5: Chíp silic với điện trở R1…R4
Màng silic tác dụng nh- một mặt phẳng đ-ợc căng ra, khi bị uốn cong trên
bề mặt nó xuất hiện những nơi bị căng và nơi bị co vào ở những nơi này qua
công nghệ khuếch tán hay cấy ion các điện trở đ-ợc cấy vào Các điện trở này
cũng bị căng ra hay co vào một cách t-ơng ứng Ngoài ra các điện trở để bù
trừ nhiệt độ cũng đ-ợc hình thành trên cùng một chíp Các điên trở này đ-ợc
nối với nhau thành một cầu điện trở có hình sau:
U A
Hình 2.6: Cầu điện trở
Hình trên ta có cầu điện trở của cảm biến với 4 điện trở giống nhau khi
màng silic bị uốn cong R1 và R3 gia tăng trị số, trong khi đó trị số điện trở R2
đ-ợc tính nh- sau:
Trang 21R.RR.R
4321
4231
Với một kỹ thuật thích ứng ng-ời ta có thể chế tạo sao cho các điện trở Ri
Hàm số (p) cho độ uốn cơ học của màng silic theo phép tính gần đúng
bậc 1 có sự tuyến tính, do đó giữa điện áp ra và áp suất cũng có sự liên hệ
tuyến tính:
Khi độ uốn gia tăng khá cao ta không còn sự tuyến tính nữa Với 2 điện trở
do sự gia tăng của độ uốn, một có trị số gia tăng và một có trị số giảm đi (hiệu
ứng quả bóng- Balloon Effect) Với sự chọn lựa trị số Ri hơi khác một tí, hiệu
ứng này có thể đ-ợc triệt tiêu một phần nào
Nh- vậy thông qua cầu điện trở này sự thay đổi của lực (áp suất n-ớc) sẽ
cho ra tín hiệu áp của cảm biến và thông qua biến đổi U/ I ta sẽ đ-ợc đầu ra
dòng t-ơng ứng là tín hiệu ra của cảm biến
2.4.2.3 Những -u điểm của sensor áp suất với kỹ thuật bán dẫn
tinh thể
dẫn
Trang 22Đồ án tốt nghiệp Lớp ĐK1K
2.4.3 Các đặc tính tĩnh và động của cảm biến
2.4.3.1 Độ nhạy
a) Định nghĩa
tra đ-ợc xác định bởi tỷ số biến thiên s của đại l-ợng ở đầu ra và biến
Thông th-ờng cảm biến đ-ợc sản xuất có những độ nhạy S t-ơng ứng với
những điều kiện làm việc nhất định của cảm biến Điều này cho phép lựa chọn
đ-ợc cảm biến thích hợp để sao cho mạch kiểm tra thoả mãn các điều kiện đặt
ra
Đơn vị đo độ nhạy biến phụ thuộc vào nguyên lý làm việc của cảm biến và
các đại l-ợng liên quan
b) Độ nhạy trong chế độ tĩnh
Chuẩn cảm biến ở chế độ tĩnh là dựng lại các giá trị si của đại l-ợng
l-ợng này đạt giá trị làm việc danh định (ứng với giá trị cực đại tức thời) Đặc
tr-ng tĩnh của cảm biến chính là dạng chuyển đổi đồ thị của việc chuẩn đó và
trị si, mi
Độ nhạy trong chế độ tĩnh chính là độ dốc của đặc tr-ng tĩnh ở điểm
làm việc Nếu đặc tr-ng tĩnh không phải là tuyến tính thì độ nhạy trong chế độ
tĩnh phụ thuộc vào điểm làm việc
Với đặc tr-ng tĩnh (đ-ờng cong chuẩn) của cảm biến thể hiện mối quan
hệ giữa đối t-ợng tác động m và đại l-ợng đầu ra là tuyến tính thì độ nhạy của
cảm biến phụ thuộc vào độ dốc của đặc tr-ng tĩnh đó Nếu độ dốc của nó càng
Trang 23Độ nhạy trong chế độ động đ-ợc xác định khi đại l-ợng kiểm tra là hàm
tuần hoàn của thời gian Trong điều kiện nh- vậy, đại l-ợng đầu ra s ở chế độ
làm việc danh định cũng là hàm tuần hoàn theo thời gian giống nh- đại l-ợng
– s0: là đại l-ợng không đổi t-ơng ứng với m0 xác định điểm Q0 trên
đ-ờng cong chuẩn ở chế độ tĩnh
– s1 : là biên độ biến thiên ở đầu ra do thành phần biến thiên của đại l-ợng
kiểm tra m1 gây nên
đặc tr-ng tĩnh 2
đặc tr-ng tĩnh 1
m
Trang 24Ngoài ra trong chế độ động độ nhạy của cảm biến còn phụ thuộc vào tần
số của đại l-ợng đo m và ta có S(f) xác định đặc tính tần số của cảm biến
2.4.4 Điều kiện có tuyến tính
Một cảm biến đ-ợc gọi là tuyến tính trong một dải đo xác định nếu
trong dải đó độ nhạy không phụ thuộc vào giá trị của đại l-ợng đo Nếu nh-
cảm biến không phải là tuyến tính hoá, có tác dụng làm cho tín hiệu điện tỉ lệ
với sự thay đổi của đại l-ợng đo
Trong chế độ tĩnh, độ tuyến tính thể hiện bằng các đoạn thẳng trên đặc
tuyến tĩnh và hoạt động của cảm biến là tuyến tính chừng nào các thay đổi của
đại l-ợng kiểm tra còn ở trong vùng này
Trong chế độ động, độ tuyến tính bao gồm sự phụ thuộc của độ nhạy ở chế
độ tĩnh S(0) vào đại l-ợng đo m, đồng thời các thông số quyết định (nh- tần
đại l-ợng đo
2.5 Kết quả khi đo tín hiệu ra của cảm biến áp suất của thiết bị tạo
môi tr-ờng đo
2.5.1 Các b-ớc thực hiện
và que âm của đồng hồ nối 0V
Trang 25KÕt qu¶ ®o trªn thiÕt bÞ t¹o m«i tr-êng ®o
mA 0.25
0.5 0.75 1.25 1.5 1.75 2.25 Bar
3.5 5.5 5.9 6.5 7 7.6 8.2 9 9.5
Trang 26Đồ án tốt nghiệp Lớp ĐK1K
Nhận xét:
cho t-ơng tự nh- trên thiết bị tạo môi tr-ờng đo, và gần sát với đ-ờng
đặc tuyến chuẩn của cảm biến
tỉ lệ với áp suất Tín hiệu này khi đ-a vào biến tần thì biến tần có thể
nhận và căn cứ vào đó để điều chỉnh tần số của động cơ, duy trì áp suất
2.6 Sử dụng cảm biến áp suất trong đồ án
Bằng cơ sở lý thuyết và thực nghiệm trên thiết bị tạo môi tr-ờng đo
cũng nh- đi khảo sát thực tế hệ thống cung cấp n-ớc và duy trì áp suất ở
khách sạn Deawoo Trong đồ án này chúng em lựa chọn loại cảm biến nh- đã
giới thiệu ở trên để đo và gửi tín hiệu ra cho biến tần cùng với PLC sẽ điều
chỉnh tốc độ bơm và số l-ợng bơm để duy trì áp suất trong đ-ờng ống, khi ta
vặn các van xả n-ớc thì n-ớc lại đ-ợc bơm lên và áp suất trong ống luôn
không đổi là 0.5 bar Cách đo áp suất n-ớc là đo áp suất tĩnh bằng cách trích
một lỗ nhỏ của ống dẫn n-ớc sau đó lắp cảm biến vào thông qua cơ cấu lắp
đặt để hạn chế sự ảnh h-ởng của áp suất động, tránh sự tác động trực tiếp của
chất l-u lên cảm biến sẽ tạo ra áp suất động gây lên sự bất ổn tín hiệu ra của
cảm biến
Trang 27Ch-ơng III Biến tần
Sinh viên thực hiện: Trang 27
Đinh Việt Hùng - Đỗ Hoàng Linh
Ch-ơng iii
biến tần
3.1 Tổng quan về biến tần MM440
Ngày nay, việc tự động hóa trong công nghiệp và việc ổn định tốc độ động
cơ đã không còn xa lạ gì với những ng-ời đang công tác trong lĩnh vực kỹ
thuật Biến tần là một trong những thiết bị hộ trợ đắc lực nhất trong việc ổn
định tốc độ và thay đổi tốc độ động cơ một cách dễ dàng nhất mà hầu hết các
xí nghiệp đang sử dụng Trong phạm vi đề tài chỉ giới thiệu về họ biến tần
đ-ợc sử dụng là MicroMaster 440 MM440 chính là họ biến tần mạnh mẽ nhất
trong trong dòng các biến tần tiêu chuẩn Khả năng điều khiển Vector cho tốc
độ và Môment hay khả năng điều khiển vòng kín bằng bộ PID có sẵn đem lại
độ chính xác tuyệt vời cho các hệ thống truyền động quan trọng nh- các hệ
thống nâng chuyển, các hệ thống định vị Không chỉ có vậy, một loạt khối
logic sẵn có lập trình tự do cung cấp cho ng-ời sử dụng sự linh hoạt tối đa
trong việc điều khiển hàng loạt các thao tác một cách tự động MicroMaster
440 lμ bộ biến đổi tần số dùng điều khiển tốc độ động cơ 3 pha xoay chiều
Có nhiều loại khác nhau từ 120W nguồn vμ o 1 pha đến 200kW nguồn vμ o 3
pha Các biến tần dùng vi xử lý để điều khiển vμ dùng công nghệ transistor
l− ỡng cực cửa cách ly Điều nμ y lμ m cho chúng đáng tin cậy vμ linh hoạt
Một ph− ơng pháp điều chế độ rộng xung đặc biệt với tần số xung đ− ợc chọn
cho phép động cơ lμ m việc êm Biến tần có nhiều chức năng bảo vệ vμ bảo
vệ động cơ
Hình 3.1: Biến tần MM440 của Siemen
Trang 28Đồ án tốt nghiệp Lớp ĐK1K
Biến tần MICROMASTER 440 với các thông số đặt mặc định của nhμ sản
xuất, có thể phù hợp với một số ứng dụng điều khiển động cơ đơn giản Biến
tần MICROMASTER 440 cũng đ− ợc dùng cho nhiều các ứng dụng điều
khiển động cơ cấp cao nhờ danh sách các thông số hỗn hợp của nó
Biến tần MICROMASTER 440 có thể dùng trong hai ứng dụng "kết hợp
vμ riêng lẻ" khi tích hợp trong "hệ thống tự động hoá"
3.1.1 Cấu tạo chung và nguyên tắc hoạt động
MM 440 thay đổi điện áp hay tốc độ cho động cơ xoay chiều bằng cách
chuyển đổi dòng điện xoay chiều cung cấp (AC Supply) thành dòng điện một
chiều trung gian (DC Link) sử dụng cầu chỉnh l-u Sau đó điện áp một chiều
DC Link lại đ-ợc nghịch l-u thành điện áp xoay chiều cung cấp cho động cơ
với giá trị tần số thay đổi Nguồn cung cấp cho biến tần có thể sử dụng nguồn
xoay chiều một pha (cho công suất thấp), hay sử dụng nguồn xoay chiều ba
pha Phần điện áp một chiều trung gian chính là điện áp trên các tụ điện, các
tụ điện đóng vai trò san phẳng điện áp một chiều sau chỉnh l-u và cung cấp
cho phần nghịch l-u Điện áp trên tụ không điều khiển đ-ợc và phụ thuộc vào
điện áp đỉnh của nguồn xoay chiều cung cấp
Hình 3.2: Sơ đồ nguyên lý của biến tần
Điện áp một chiều đ-ợc chuyển thành điện áp xoay chiều sử dụng ph-ơng
pháp điều chế độ rộng xung (Pulse Width Modulation – PWM) Dạng sóng
mong muốn đ-ợc tạo lên bởi sự đóng cắt ở đầu ra của các transistors MM440
sử dụng các IGBTs (Insulated Gate Bipolar Transistor) ở mạch nghịch l-u,
điện áp xoay chiều mong muốn đựơc tạo ra bằng cách thay đổi tần số đóng cắt
Trang 29Ch-ơng III Biến tần
Sinh viên thực hiện: Trang 29
Đinh Việt Hùng - Đỗ Hoàng Linh
của các IGBTs Điện áp xoay chiều ở đầu ra là sự tổng hợp của hàng loạt các
xung vuông với các giá trị khác nhau ở đầu ra của các IGBTs, đ-ợc thể hiện ở
(BOP), panel điều khiển cấp cao (AOP) vμ module kết nối mạng
Profibus
Các đặc tính lμ m việc
Trang 30Các đặc tính bảo vệ
– Bảo vệ lỗi nối đất
giây ở mỗi 300 giây Dòng điện vào khởi động Thấp hơn dòng điện vào định mức
điều khiển dòng từ thông FCC
Trang 31Ch-ơng III Biến tần
Sinh viên thực hiện: Trang 31
Đinh Việt Hùng - Đỗ Hoàng Linh
Tần số điều chế xung
(PWM)
2kHz đến 16kHz
digital
chuyển đổi PNP/NPN
* 0 tới 10V, 0 tới 20mA
Trang 32Đồ án tốt nghiệp Lớp ĐK1K
3.2.2 Cách đấu nối mạch lực
Có thể tiếp cận với các đầu nối nguồn điện vào và các đầu nối của động cơ
bằng cách tháo các phần vỏ máy phía tr-ớc Các b-ớc thực hiện đ-ợc thể hiện
Trang 33Ch-ơng III Biến tần
Sinh viên thực hiện: Trang 33
Đinh Việt Hùng - Đỗ Hoàng Linh
3.2.3 Sơ đồ mạch điều khiển
3.2.4 Sơ đồ mạch nguyên lý
Trang 34§å ¸n tèt nghiÖp Líp §K1K
3.2.5 C¸c ®Çu d©y ®iÒu khiÓn
Trang 35Ch-ơng III Biến tần
Sinh viên thực hiện: Trang 35
Đinh Việt Hùng - Đỗ Hoàng Linh
Hình 3.8: Các đầu nối của MM440
3.3 Cài mặc định
Bộ biến tần MCROMASTER 440 đ-ợc cài mặc định khi xuất x-ởng sao
cho có thể vận hành mà không cần cài đặt thêm bất kỳ thông số nào nữa Để
đạt đ-ợc điều này các thông số của động cơ đ-ợc kết nối với biến tần phải có
thông số định mức phù hợp với thông số cài đặt mặc định (P0304, P0305,
P0307, P0310) t-ơng ứng với thông số động cơ 1LA7 4 cực của Siemens (Hãy
xem các thông số định mức ghi trên nhãn)
Các thông số mặc định khác:
Trang 36Đồ án tốt nghiệp Lớp ĐK1K
Hình 3.9: Các đầu vào gán mặc định Khóa chuyển đổi DIP 50/60 Hz
Màn hình BOP hiển thị 5 số Những Led 7
đoạn sẽ trình bầy những tham số và giá trị của
những tham số, những tin nhắn về cảnh báo và lỗi,
điểm đặt và giá trị hoạt động Những thông tin về
tham số không đ-ợc l-u trên màn hình BOP này
Trang 37Ch-ơng III Biến tần
Sinh viên thực hiện: Trang 37
Đinh Việt Hùng - Đỗ Hoàng Linh
3.4.1 Các nút và chức năng
Bảng điều
Trạng thái hiển thị
Trình bầy trên màn hình những giá trị cài đặt trên biến tần
Khởi động biến tần
Nhấn nút này để khởi động biến tần Nút này mặc định không sử dụng đ-ợc, nó chỉ sử dụng đ-ợc khi cài đặt thông số P0700 = 1
Tắt biến tần
OFF1: Nhấn nút này làm dừng động cơ theo thời gian giảm tốc Nút này mặc định không
sử dụng đ-ợc, nó chỉ sử dụng đ-ợc khi cài
đặt thông số P0700 = 1 OFF2: Nhấn nút này 2 lần (hay 1 lần nh-ng lâu) làm cho động cơ dừng nhanh Hàm này luôn sử dụng đ-ợc
Thay đổi chiều quay của động cơ
Nhấn nút này để đổi chiều quay của động cơ
Khi động cơ đổi chiều, trên màn hình sẽ hiển thị dấu ‘ - ’ Mặc định không sử dụng, chỉ sử dụng khi đặt thông số P0700 = 1
Xoay nhẹ
động cơ
Nhấn nút này khi biến tần không có tín hiệu
ra làm cho động cơ khởi động và chạy tại tần
Trang 38Đồ án tốt nghiệp Lớp ĐK1K
đặt trình chiếu giá trị 3 4 5 thì nó sẽ không xuất hiện lại lần nữa)
Nhảy hàm: Từ tham số rxxxx hay Pxxxx nhấn nút này sẽ quay về r0000, ta có thể thay
đổi tham số nếu yêu cầu, nhấn nút Fn này lại lần nữa từ r0000, sẽ quay về tham số ban đầu
Giản trừ: nếu xuất hiện các cảnh báo và các thông báo lỗi, thì các thông tin này có thể giải trừ bằng cách bấn nút Fn
Tham số truy cập
Nhấn nút này dung truy cập tham số
3.5 Giới thiệu một thông số của biến tần MM440
3.5.1 Các thông số cài đặt nhanh
Bộ biến tần MM440 t-ơng thích với động cơ nhờ sử dụng chức năng cài
đặt thông số nhanh, và các thông số kỹ thuật quan trọng sẽ đ-ợc cài đặt Cài
đặt nhanh không cần thực hiện nếu thông số định mức của động cơ ghi mặc
Trang 39Ch-ơng III Biến tần
Sinh viên thực hiện: Trang 39
Đinh Việt Hùng - Đỗ Hoàng Linh
định trong bộ biến tần thích hợp với thông số định mức ghi trên nhãn của động
cơ đang nối vào biến tần
Chức năng của các thông số cài đặt nhanh:
P0003
Mức truy nhập của ng-ời sử dụng
1 Mức cơ bản: Cho phép truy nhập tới thông số thông th-ờng nhất
2 Mở rộng: Ví dụ truy cập tới các chức năng I/O
3 Chuyên gia: Chỉ dành cho chuyên gia
ứng dụng bộ biến tần (nhập vào khiểu mômen yêu cầu)
0 Mômen không đổi (ví dụ nh- thang máy, máy nén)
1 Mômen biến đổi (Ví dụ nh- bơm quạt) Thông số này chỉ có tác dụng đối với bộ biến tần trong hệ truyền động 5.5 kW / 400V
Trang 40P0304
Điện áp định mức ghi trên nhãn động cơ (V) Điện áp định mức ghi trên nhãn động cơ phải đ-ợc kiểm tra,
từ đó biết đ-ợc cấu hình mạch Y/ để đảm bảo phù hợp với cách nối mạch trên bảng đầu nối của động cơ
nhãn của động cơ
Nếu nh- cài đặt là 0, giá trị đ-ợc tự động tính toán
Nếu nh- cài đặt là 0, giá trị đ-ợc tự động tính toán
Số đôi cực đ-ợc tự động tính toán lại nếu thông số thay đổi
P0311
Tốc độ định mức động cơ (v/ph) Nếu nh- cài đặt là 0, giá trị đ-ợc tự động tính toán Cần phải nhập thông số trong tr-ờng hợp điều khiển vectơ
mạch kín, điều khiển V/f với FCC và để bù độ tr-ợt
P0320
Dòng từ hóa động cơ
Dòng điện từ hóa đọng cơ tính theo % P0305 Với P0320 = 0, dòng từ hóa động cơ đ-ợc tính toán sử dụng P0340 = 1 hoặc sử dụng P3900 = 1 - 3 và đ-ợc hiển thị trong thông số r0331
P0335
Chọn chế độ làm mát động cơ
0 Làm mát tự nhiên: Sử dụng trục gá quạt gắn với động cơ
1 Làm mát c-ỡng bức: Sử dụng quạt làm mát cấp nguồn riêng
2 Làm mát tự nhiên là quạt bên trong
3 Làm mát c-ỡng bức và quạt bên trong