Savipharm tọa lạc tại Lô Z01-02-03a, Khu công nghiệp trong Khu chếxuất Tân Thuận, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh với hơn 200 nhà máy của đoàn đa quốcgia, với các điều kiện kỹ thuật hạ tầng tốt n
Trang 1MAKETING ONLINE CỦA CÔNG TY
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1.1: Bảng số lượng và trình độ nhân viên 13
Bảng 1.2: Về độ tuổi người lao động 13
Bảng 1.3: Bảng Kết quả hoạt động kinh doanh (ĐVT: triệu đồng) 15
Bảng 1.4: Bảng cân đối kế toán của công ty (ĐVT: triệu đồng) 16
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty CP dược phẩm SaViPharm 10
Hình 3.1: Mô hình tổ chức của phòng Marketing 22
Hình 3.2: Các loại hình Marketing Online-Phòng Marketing Cty Savipharm 24
Hình 3.3: Trang chủ của website công ty CP Dược Phẩm SaViPharm 26
Trang 3XEM THÊM NHIỀU LỜI MỞ ĐẦU KHÁC TẠI ĐÂY
=== >>> LỜI MỞ ĐẦU BÁO CÁO THỰC TẬP
bá hình ảnh doanh nghiệp và đưa sản phẩm tiếp cận đến tay người tiêu dùng giờ
đã trở nên vô cùng quan trọng và trở thành vấn đề được nhiều doanh nghiệp vànhà đầu tư quan tâm bật nhất Một sản phẩm tốt, chất lượng với giá cả phù hợpnhiều người tiêu dùng hiện nay cũng chỉ góp một phần vào sự thành công củadoanh nghiệp vì còn nhiều yếu tố khác quyết định
Hiện tại, các doanh nghiệp tồn tại trong một nền kinh tế với công nghệ thông tinđang phát triển mạnh mẽ và thể hiện được tầm ảnh hưởng của nó thì các doanhnghiệp hay bất cứ tổ chức nào cũng không thể bỏ qua việc khai thác, vận dụng sựphát triển đó vào mục đích của mình Việc vận dụng các kiến thức cơ bản có sẵn
từ nền tảng của Marketing kết hợp với những lợi ích, hiệu quả từ sử dụng côngnghệ thông tin mang lại thì Maketing Online là một hướng đi mới cho các doanhnghiệp trong việc quảng bá hình ảnh và sản phẩm
Công ty CP Dược phẩm Savipharm cũng là một trong những doanh nghiệp đãnắm bắt kịp thời xu hướng mới này từ đó vận dụng vào công việc Marketing đểgiúp hình ảnh và sản phẩm của công ty đến gần hơn với người tiêu dùng Nhậnthấy được sự mới lạ và những điều thú vị trong hướng đi mới này, tôi quyết địnhchọn Maketing Online của công ty CP Dược phẩm Savipharrm là đề tài cho bàibáo cáo thực tập của mình Do lượng kiến thức và kinh nghiệm từ thực tế chưa
đủ lớn nên trong quá trình làm bài báo cáo nếu có thiếu sót hay mắc lỗi thì mong
Trang 4cô bỏ qua và góp ý để tôi có thể hoàn thành được bài báo cáo thật tốt đồng thờihoàn thiện kiến thức cho bản thân hơn
Đối tượng nghiên cứu
- Phòng Marketing của Công ty CP dược phẩm Savipharm
Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu giáo trình, slide bài giảng, tài liệu tham khảo liên quan trực tiếphoặc gián tiếp đến môn Quản Trị Marketing và Marketing căn bản
- Tham khảo các tài liệu của Công ty CP dược phẩm SAVIPHARM
Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Đề tài được nghiên cứu dựa trên quá trình học tập tại trường Cao đẳng tài chính –Hải quan cũng như thời gian thực tập tại công ty CP dược phẩm SAVIPHARM
Kết cấu nội dung
Bài báo cáo gồm 4 chương :
• Chương 1 : Tổng quan về công ty CP dược phẩm SAVIPHARM
• Chương 2 : Cơ sở lý luận
• Chương 3 : Thực trạng hoạt động Marketing Online tại công ty SAVIPHARM
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP DƯỢC
PHẨM SAVIPHARM
1.1Lịch sử hình thành & phát triển
1.1.1 Giới thiệu về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi – Savipharm
Tên giao dịch: SAVI PHARMACEUTICAL JOINT-STOCK COMPANY
Tên viết tắt: SAVIPHARM J.S.C (SVP)
Địa chỉ giao dịch: Lô Z01-02-03a, Khu công nghiệp trong Khu chế xuất TânThuận, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp Hồ Chí Minh
Website: savipharm.com.vn Email: info@savipharm.com.vn
Điện thoại: 083 7700144 - 143 – 142 Fax: 083 7700 145
Tổng giám đốc: DS.CKII Trần Tựu Giấy phép kinh doanh: 0303923529Ngày cấp: 03/08/2005 Mã số thuế: 0303923529
Các mặt hoạt động chủ yếu: Savipharm hoạt động chủ yếu với 3 lĩnh vực:
• Sản xuất thuốc và các sản phẩm gần thuốc
• Tồn trữ và phân phối thuốc
• Nghiên cứu phát triển sản phẩm mớ
Logo :
Trang 6Savipharm tọa lạc tại Lô Z01-02-03a, Khu công nghiệp trong Khu chếxuất Tân Thuận, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh với hơn 200 nhà máy của đoàn đa quốcgia, với các điều kiện kỹ thuật hạ tầng tốt nhất Châu Á (bình chọn của tạp chíCorporate Location Vương Quốc Anh), liền kề sông Sài Gòn, các cảng quốc tế,các đầu mối giao thông quan trọng.
Quy hoạch tổng thể - đầu tư, khánh thành giai đoạn 1
Trên diện tích 25.000 m2 , SVP đã tiến hành quy hoạch chi tiết: 3 nhà máy sảnxuất dược phẩm, Tổng kho tồn trữ, Tòa Nhà Điều Hành, các phòng thí nghiệm,trung tâm nghiên cứu phát triển, khu phụ trợ và toàn bộ hạ tầng đồng bộ
Ngày 07/10/2006, Savipharm khởi công xây dựng nhà máy sản xuất dược phẩm,tổng kho tồn trữ, Tòa Nhà Điều Hành, các phòng thí nghiệm – nghiên cứu pháttriển và toàn bộ cơ sở hạ tầng
Ngày 26/01/2008, Savipharm hoàn thành đầu tư Tòa Nhà Điều Hành
Ngày 04/01/2009, Savipharm tổ chức Đại Lễ Khánh Thành
Các cột mốc ghi nhớ
Trang 7 Ngày 04/9/2008, Cục Quản lý Dược Việt Nam đã cấp Giấy chứng nhận WHO, GLP và GSP cho Nhà máy số 1, Tổng kho tồn trữ và phòng kiểm nghiệmcủa SVP
GMP- Ngày 06/10/2010 Cục Quản lý Dược Việt Nam cấp Giấy chứng nhận WHO, GLP và GSP lần thứ 2 cho SVP
GMP- Tháng 4/2009, sau khi lựa chọn SVP là đối tác tập đoàn GlaxoSmithKline (GSK)
đã chuyển giao toàn bộ hệ thống tài liệu Chính Sách Chất Lượng Toàn Cầu vàHướng Dẫn Quản Lý Chất Lượng của GSK để SVP nghiên cứu áp dụng và nângcấp hệ thống chất lượng của SVP theo tiêu chuẩn của GSK
Ngày 13/12/2010, SVP và GSK đã ký hợp đồng Sản xuất và Cung ứng thuốc (5năm từ 2011 - 2015), theo đó SVP ký hợp đồng xuất khẩu với GSK khu vựcChâu Á Thái Bình Dương sản xuất 14 sản phẩm đã nhượng quyền lưu hành, GSKtiến hành các hoạt động marketing và phân phối các sản phẩm này trong dự ánOrangeLine
Từ ngày 28-30/9/2010, Cục Quản lý Dược và Dụng cụ Y tế (Pharmaceuticals andMedical Devices Agency – PMDA) – Bộ Y tế Nhật Bản đã tiến hành thanh traNhà máy và hệ thống chất lượng của SVP theo tiêu chuẩn GMP Nhật Bản
Ngày 22/12/2010, PMDA - Bộ Y tế Nhật Bản đã cấp Giấy chứng nhận GMPNhật Bản (tương đương GMP của Cộng đồng Châu Âu theo Hiệp định công nhậnlẫn nhau giữa Cộng đồng Châu Âu và Nhật Bản)
Ngày 25/01/2011, TS Nguyễn Quốc Triệu, Bộ trưởng Bộ Y Tế dự lễ trao Giấychứng nhận GMP Nhật Bản cho SVP
SVP và GSK đã ký hợp đồng xuất khẩu (3 năm từ 2011 - 2013) sản phẩmEskazole cho thị trường Nhật Bản
Ngày 28/5/2011, SVP đã thực hiện xuất khẩu lô hàng đầu tiên cho thị trườngNhật Bản
Hai năm sau khi khánh thành Nhà máy, đưa sản phẩm vào thị trường, năm 2010SVP đã có mức tăng trưởng vượt bậc so với năm 2009, các sản phẩm của SVPvới Chất Lượng Hàng Đầu đã được bệnh viện, cơ sở y tế các tuyến trong toànquốc và người dùng thuốc tin dùng
1.2Nhiệm vụ & chức năng của công ty
SaVipharm hoạt động trên nền tảng 5 GIÁ TRỊ CỐT LÕI:
Trang 8 Luôn quan tâm đến “CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU”, SAVIPHARM quyết tâmnâng cấp công nghệ và hệ thống quản lý chất lượng, sẵn sàng ứng dụng côngnghệ và hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến để phát triển sản xuất và nâng caochất lượng thuốc tương đương thuốc nước ngoài.
Ý thức được “TRÁCH NHIỆM TRỌN VẸN” với người bệnh, thầy thuốc, ngành
y tế và người tiêu dùng Việt Nam, SAVIPHARM luôn đặt trọng tâm công tácnghiên cứu – phát triển các sản phẩm phù hợp với mô hình bệnh tật của ngườidân Việt Nam, cung cấp thuốc chất lượng cao với giá cả hợp lý thay thế thuốcnhập khẩu, tăng khả năng tiếp cận thuốc có chất lượng cho người Việt Nam, thiếtthực hưởng ứng chủ trương “Người Việt ưu tiên dùng hàng Việt” của Nhà Nước
Với tinh thần “SÁNG TẠO LIÊN TỤC”, SAVIPHARM phấn đấu đạt tiêu chuẩnGMP các nước công nghiệp phát triển (Nhật Bản, Châu Âu …), là điều kiện tiênquyết để dược phẩm Việt Nam vươn ra thị trường khu vực và thế giới
SAVIPHARM luôn phấn đấu để trở thành “ĐỐI TÁC THÂN THIỆN” của hệthống cơ sở điều trị từ TW đến địa phương, cung cấp thuốc có chất lượng với giá
cả hợp lý, đồng thời hợp tác với các doanh nghiệp dược trong nước và nướcngoài để cùng phát triển sản xuất – kinh doanh
Để “PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG” trong bối cảnh nền kinh tế và ngành dược ViệtNam ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, SAVIPHARM luôn quantâm đáp ứng nhu cầu thuốc men cho thị trường nội địa đồng thời có chiến lượchợp tác đúng đắn với các tập đoàn đa quốc gia nhằm tham gia vào “Chuỗi giá trịdược phẩm toàn cầu”
Trang 91.3 Hệ thống tổ chức của công ty
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty CP dược phẩm SaViPharm
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TĐG KINH DOANH
PHÓ TĐG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
Phòng TổchứcHànhchính
PhòngTài chính– Kế toán
Phòng
Kỹ thuật– Cơ điện
PhòngNghiêncứu –Pháttriển
PhòngKiểm traChấtlượng
Phòng Kinh doanh – Tiếp thị
Các chinhánh –Nhàthuốc
Bộ phậnMarket-ing
Bệnhviện
Trang 101.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban
1.3.2.1 Ban giám đốc:
Tổng giám đốc:
Phụ trách chung, trực tiếp nắm bắt tình hình tài chính, đề ra các kế hoạch,giao nhiệm vụ cho cấp dưới và trực tiếp kiểm tra việc thực hiện
Đồng thời giám đốc trực tiếp chỉ đạo phó giám đốc phụ trách kinh doanh
Phó Tổng Giám Đốc Khoa Học – Công Nghệ:
Đưa ra các kế hoạch phát triển sản phẩm mới, theo dõi kiểm tra quá trìnhnghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, chất lượng sản phẩm cũng như các côngnghệ sản xuất
Phó Tổng Giám Đốc Kinh Doanh:
Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý, năm và trực tiếptheo dõi kiểm tra tình hình tiến độ kinh doanh các loại mặt hàng cũng như mứctăng trưởng của các khu vực thị trường
1.3.2.2 Phòng Nghiên Cứu Và Phát Triển
Tổ chức huấn luyện , tập huấn cho đội ngũ trình dược viên
Nghiên cứu dự đoán xu hướng của thị trường
Phân tích đối thủ cạnh tranh về số lượng và gía trị ,các hoạt động của đối thủcạnh tranh từ đó có các chính sách đối phó thích hợp
1.3.2.3 Phòng Đảm Bảo Chất Lượng
Tổ chức hệ thống chất lượng
Kiểm soát thay đổi, kiểm soát sai lệch, ban hành tài liệu và kiểm soát hệ thống tàiliệu, xuất xưởng sản phẩm xử lý khiếu nại và thu hồi sản phẩm,
Tự thanh tra, tự đánh giá, đánh giá nhà cung cấp, giám sát hoạt động khắc phục
và phòng ngừa, đào tạo GMP
Giám sát các chương trình thẩm định, chuẩn định và bảo trì bảo dưỡng
1.3.2.4 Phòng Kiểm Tra Chất Lượng
Kiểm tra thành phẩm, bán thành phẩm và nguyên liệu xem đã đạt các yêucầu về kỹ thuật để nhập kho hay chưa nhằm đảm bảo chất lượng hang hoá củacông ty theo tiêu chuẩn áp dụng Tổ chức kiểm tra nhằm đảm bảo sản xuất kịpthời
Trang 11 Đảm bảo chất lượng đầu vào gồm: nguyên liệu, phụ tá, tá dược, bao bì, đơn nhãn,hộp phải đạt những tiêu chuẩn qui định.
Kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu kho sau những thời gian qui định
Kiểm tra hậu mãi sản phẩm của công ty
1.3.2.5 Phòng Công Nghệ Thông Tin
Nghiên cứu, đề xuất và triển khai xây dựng hệ thống, duy trì, quản trị, tối ưu hóa
hệ thống máy chủ, hệ thống lưu trữ, tổng đài, camera, giám sát vào ra, mạng,phần mềm hệ thống v.v )
Chịu trách nhiệm về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động an ninh mạng –truyền thông, mạng Công nghệ thông tin của Công ty Kiểm tra, giám sát việcchấp hành các quy định, cấp quyền sử dụng, quy trình kỹ thuật các chương trìnhcủa hệ thống Core banking, an ninh mạng - truyền thông
Xây dựng tài liệu sử dụng, đào tạo hướng dẫn sử dụng các phầm mềm ứng dụngcho cán bộ, nhân viên trong Công ty
1.3.2.6 Phòng Kỹ Thuật - Cơ Điện
Tham mưu cho Phó Tổng giám đốc về công tác lựa chọn máy móc thiết bị phục
vụ cho sản xuất của công ty khi đầu tư mới
Về công tác bảo dưỡng, bảo trì máy móc thiết bị và lập kế hoạch cụ thể
Đảm bảo điều kiện về máy móc, thiết bị điện nước cũng như các yêu cầu khácnằm ngoài kết cấu hạ tầng của công ty tới yêu cầu sản xuất
Quản lý, giám sát tình hình tăng giảm khối lượng tài sản của công ty
Tiến hành hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho công nhân viêncông ty
Xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi kì kinh doanh
và mỗi năm tài chính thông qua hệ thống các báo cáo tài chính
Thực hiện các nghĩa vụ thuế của công ty đối với nhà nước
1.3.2.9 Phòng Kinh Doanh – Tiếp Thị
Trang 12 Phân tích các dữ liệu về thị trường , theo dõi , phân tích doanh số, tồn khocủa bạn hàng lớn , liệt kê bán hàng quan trọng , thực hiện công việc , tránh tìnhtrạng thiếu hụt hàng hoá
Cung ứng sản phẩm cho thị trường
Thực hiện các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn
Phối hợp các hoạt động Marketing của công ty như về quảng cáo , phânphối , xúc tiến hỗn hợp, các hoạt động marketing online Đề xuất với bangiám đốc thực hiện các nghiệp vụ Marketing
1.4 T ng quan v tình hình nhân s c a công ty ổ ề ự ủ
Bảng 1.1: Bảng số lượng và trình độ nhân viên
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty cổ phần Dược phẩm SaViPharm)
Bảng 1.2: Về độ tuổi người lao động
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty cổ phần Dược phẩm SaViPharm)
1.5 Công nghệ sản xuất
Xưởng thực nghiệm (Pilot)
Trong công tác Nghiên cứu-Phát triển (R&D: Research and Development),Xưởng thực nghiệm (Pilot) có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc nghiên cứuxây dựng các quy trình sản xuất đối với các sản phẩm mới và nghiên cứu chuyểngiao công nghệ sản xuất
SVP đã xây dựng một Xưởng thực nghiệm hiện đại với các đặc điểm sau đây:
1 Có đầy đủ các thiết bị nghiên cứu sản xuất viên nén, viên bao quy mô 1, 5,
10 kg/lô Các thiết bị này có cùng thiết kế và cơ chế hoạt động như các thiết bị
Trang 13trong dây chuyền sản xuất, có khả năng mô phỏng chính xác các công đoạn củaquá trình sản xuất ở quy mô thương mại.
2 Môi trường và điều kiện của Xưởng pilot đạt các yêu cầu của GMP về độ ẩm,nhiệt độ và cấp độ sạch theo đúng quy định về Nhà xưởng sản xuất các dạngthuốc rắn uống
3 Kết quả nghiên cứu tại Xưởng pilot đảm bảo độ ổn định và lặp lại của quytrình sản xuất, bảo đảm quá trình nâng cỡ lô được thực hiện theo đúng quy định,đảm bảo thành công trong chuyển giao quy trình sản xuất cỡ lô thương mại.Hoạt động có hiệu quả của Xưởng thực nghiệm (Pilot) là yếu tố quan trọng đểSVP thực hiện giá trị cốt lõi "Cải tiến liên tục", nâng cao chất lượng sản phẩm
Đặc điểm công nghệ nhà máy số 1
Nhà máy số 1: Có diện tích mặt bằng sản xuất 2.000 m², gồm 3 dây chuyền sảnxuất: các dược phẩm uống dạng rắn và thuốc sủi với công suất trên 1 tỷviên/năm Các dây chuyền sản xuất đạt điều kiện GMP-WHO và sẵn sàng nângcấp theo tiêu chuẩn GMP-EU nhờ 10 hệ thống phụ trợ (điều hòa nhiệt độ trungtâm, hệ thống cấp hơi nước, xử lý không khí, khí nén, cung cấp nước tinh khiết,
hệ thống chiếu sáng, xử lý nước thải ) được trang bị các thiết bị hiện đại
Hoạt động phát triển – nghiên cứu
SAVIPHARM đặc biệt coi trọng hoạt động nghiên cứu-phát triển Hệ thốngnghiên cứu - phát triển được đầu tư đồng bộ ở 3 cấp: nghiên cứu bào chế trongphòng thí nghiệm, nghiên cứu tại xưởng thực nghiệm (pilot) trước khi thiết lập vàchuyển giao quy trình sản xuất 03 lô số 0 tại Nhà máy Xưởng thực nghiệm pilotđược trang bị các thiết bị hiện đại, mô phỏng các thiết bị chủ yếu trong 03 dâychuyền sản xuất tại nhà máy và điều kiện môi trường đáp ứng tiêu chuẩn củaWHO-GMP
Công tác nghiên cứu - phát triển được tiến hành dựa trên các hướng dẫn và chuẩnmực quốc tế: Xây dựng chất lượng sản phẩm thông qua thiết kế công thức( QbD:Quality by Design), Hướng dẫn của ICH Q8 (International Conference onHarmonization) về hoạt động nghiên cứu và phát triển, lão hóa cấp tốc xác địnhtuổi thọ dự kiến của sản phẩm theo yêu cầu của GMP - WHO và ACTD
Trang 141.6.Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của công ty
SVP hoạt động chủ yếu với 3 lĩnh vực
Sản xuất thuốc và các sản phẩm gần thuốc
Tồn trữ và phân phối thuốc
Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
Chính sách phát triển
Hướng tới cộng đồng, thực hiện chính sách Y tế - Xã hội phục vụ người bệnh
Mối quan hệ thân thiện đa dạng
Chi phí bán hàng 154,664 109,304 84,443Chi phí Quản lý DN 47,391 47,937 44,462Tổng chi phí hoạt
Chi phí thuế TNDN -10 -1,322 -32
Trang 15hoãn lạiTổng chi phí Lợi
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán công ty CP dược phẩm SaViPharm)
Bảng 1.4: Bảng cân đối kế toán của công ty (ĐVT: triệu đồng)
Các khoản phải thu ngắn
Hàng tồn kho 192,481 166,059 151,326Tài sản ngắn hạn khác 3,122 1,892 3,944Tổng Tài sản
Trang 16(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán của công ty SaVi – SaViPharm)
Kết luận : Theo báo cáo kết quả kinh doanh có thể thấy Savipharm đang trên đà
phát triển, doanh thu của năm 2013 tăng gần 23% so với năm 2012 và 2014 tănggần 11% so với 2013 Về nguồn vốn thì trung bình tăng 7% mỗi năm Nắm giữdây chuyền sản xuất hiện đại cùng với mục tiêu phát triển luôn hướng đến kháchhàng, các sản phẩm luôn đạt chất lượng tốt, có thể nói Công ty CP dược phẩmSavipharm đã và đang từng bước phát triển, khẳng định được chổ đứng của mìnhtrên thị trường sản xuất và cung ứng thuốc trong lẫn ngoài nước
Trang 17CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG
MARKETING ONLINE TẠI CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM SAVIPHARM.
2.1 Tổng quan thị trường dược ở Việt Nam
Doanh số của thị trường dược phẩm Việt Nam năm 2012 là gần 3 tỷ USD –bằng một phần ba thị trường Ấn Độ Thị trường Việt Nam được dự đoán sẽ tăngtrưởng với tỷ lệ hơn 20% vào năm 2017 Theo Business Monitor International,Việt Nam đứng thứ 13/175 về tốc độ tăng trưởng mức chi tiêu cho dược phẩm.Chi tiêu cho dược phẩm bình quân trên đầu người ở Việt Nam cũng tăngtrưởng theo Trong năm 2010, một người Việt Nam chi 104 USD cho các sảnphẩm dược phẩm, con số này so với Trung Quốc là 148 USD và Ấn Độ là 51USD Mức chi tiêu về thuốc theo đầu người tại Việt Nam được dự đoán có thểtăng hơn gấp đôi vào năm 2015 Tăng trưởng này được thúc đẩy bởi sự phát triểncủa xã hội và bởi sự mở rộng của hệ thống bảo hiểm y tế quốc gia Ngày nay,
Trang 1865% trên 89 triệu người dân Việt Nam có bảo hiểm y tế Đến năm 2020 , con sốnày có thể đạt 90%
Những điều này làm cho Việt Nam trở thành một điểm đến hấp dẫn cho cáccông ty dược phẩm nước ngoài, với số lượng đang ngày càng tăng ở Việt Nam
Tổng quan về thị trường
Doanh số các công ty dược phẩm nội địa chiếm gần một nửa nhu cầu vềthuốc của Việt Nam trong năm 2012 Tuy nhiên, gần như tất cả những sản phẩmnày là các thuốc generic giá rẻ Hơn 70% giá trị của thị trường là từ nhập khẩu.Tất cả sản phẩm dược công nghệ cao tại Việt Nam đều từ nhập khẩu
Trong năm 2012, có khoảng 170 công ty dược phẩm tại Việt Nam Gần mườiphần trăm trong số này có vốn đầu tư nước ngoài, bốn phần trăm khác hoạt độngdưới hình thức liên doanh Các công ty dược phẩm lớn nhất về thị phần làGlaxoSmithKline, Bristol Myers Squibb và Novartis Công ty Việt Nam hàng đầu
là Savipharm và Imexpharm
Để sản phẩm của doanh nghiệp nội địa có chất lượng cao hơn, chính phủ ViệtNam gần đây khuyến khích các doanh nghiệp phải đạt chứng chỉ thực hành sảnxuất thuốc (GMP) Tuy nhiên tới nay chỉ có khoảng một phần ba các công tydược Việt Nam đạt GMP
Thâm nhập thị trường
Trước đây, các công ty dược phẩm nước ngoài không được phép thành lập cáccông ty con với 100% vốn sở hữu tại Việt Nam Thay vào đó họ phải liên doanhvới các công ty dược phẩm trong nước Nhưng ngày nay các công ty con với100% vốn sở hữu nước ngoài đã được cho phép Kể từ năm 2009, các công tydược phẩm nước ngoài cũng đã được phép mở chi nhánh tại Việt Nam
Việc thành lập công ty con thường giúp công ty mẹ kiểm soát nhiều hơn trongkinh doanh Tuy nhiên, việc thành lập một công ty con có thể là một quá trình lâudài và nhiêu khê Chính phủ Việt Nam yêu cầu công ty mẹ phải có cơ sở sản xuấttại Việt Nam Vì vậy, chỉ những công ty xác định lợi ích thương mại về lâu dàimới có xu hướng làm như vậy Nhiều công ty dược phẩm nước ngoài chọn cáchquảng bá và thương mại sản phẩm của mình thông qua các nhà phân phối ViệtNam
Hoạt động quảng cáo thuốc