KTVM là một phân nghành chủ yếu của kinh tế học chuyên nghiên cứu về hành vi kinh tế của các cá nhân (gồm người tiêu dùng, nhà sản xuất, hay một nghành kinh tế nào đó), hay nói cách khác KTVM là nên tảng cho nhiều nghành kinh tế học, là nền tảng trực tiếp cho các môn kinh tế học công cộng, địa lý kinh tế,…
Trang 1Tr ườngĐHHH Bài tập lớn môn KTVM Khoa KTVTB
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA KINH TẾVẬN TẢI BIỂN
Trang 2cảquốc gia.
KTVM là một môn khoa học cơbản cung cấp kiến thức lý luận và phương pháp kinh tếcho các môn quản lí doanh nghiệp trong các nghành kinh tếquốc dân nhằm giải quyết 3 vấn đềcơbản: Sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất nhưthếnào?
KTVM nghiên cứu tính quy luật, xu thế, vận động tất yếu của các hoạt động KTVM, những khuyết tật của kinh tếthịtrường và vai trò của sựđiều tiết
Do đó, tuy nó khác với môn khoa học vềKinh tếvĩ mô, vềkinh tếvà quản lí doanh nghiệp, nhưng có mối quan hệchặt chẽvớinhau.
Đểtrởthành môn khoa học vềsựlựa chọn, KTVM nghiên cứu 3 vấn đềcốt lõi trên, lựa chọn các vấn đềkinh tếcơbản, tính quy luật và xu thếvận động của KTVM, những khuyết tật của kinh tếthịtrường và vai trò của chính phủ.
KTVM là một phân nghành chủyếu của kinh tếhọc chuyên nghiên cứu
vềhành vi kinh tếcủa các cá nhân (gồm người tiêu dùng, nhà sản xuất, hay một nghành kinh tếnào đó), hay nói cách khác KTVM là nên tảng cho nhiều nghành kinh tếhọc, là nền tảng trực tiếp cho các môn kinh tếhọc công cộng, địa lý kinh tế,…
Chính vì tầm quan trong đó mà việc làm bài tập lớn có thểgiúp em hiểu được rõ hơn vềmôn học KTVM, cũng nhưnhững kiến thức của bài học và thực tiễn cuộc sống Điều đó tạo nền tảng vững chắc cho kiến thức cũng nhưviệc học tập các môn học khác của em saun à y
Trang 3Phần I: Lýt h u y ết.
1 Giới thiệu chung vềmôn học vimô.
2 Giới thiệu chung vềlý thuyết cungc ầu.
3 Giới thiệu chung vềlý thuyết sảnx u ất.
4 Giới thiệu chung vềlý thuyết hành vi của DNĐ Q
Trang
Trang 4Phần II: Tính toán.
Câu 1: Lập phương trình đường tổng doanh thuởthịtrường trong
nước và nướcngoài.
Câu 2: Chi phí bình quân của DN đểsản xuất 1 ôtô tải là bao nhiêu?
Viết phương trình đường tổng chi phí và chi phí cận biên của
DN?
Câu 3: Đểtối đa hóa LN cho mình, nhà ĐQ sẽquyết định sản xuất
cungứng bao nhiêu sản phẩmởthịtrường trong nước với giá
nào?
Câu 4: Đểtối đa hóa LN cho mình, nhà ĐQ sẽquyết định sản xuât
cungứng bao nhiêu sản phẩmởthịtrường ngoài nước với giá
nào?
Câu 5: Hãy tính tổng LN của DNởcảhai thịtrường?
Câu 6: Tính độco dãn của cầu theo giáởcảhai thịtrường?
Câu 7: Nếu DN chịu thuếcốđịnh T=30000USD/1 năm thì LN của
hãng thay đổi nhưthếnào?
Câu 8: Nếu DN chịu thuế10USD/1 ôtô tải bán ra thịtrường thì LN
của hãng thay đổi nhưthếnào?
Câu 9: Tính phần thặng dưtiêu dùng, thặng dưsản xuất và ích lợi ròng
của xã hội, phần mất không do nhà sản xuất gây ra khi DN đạt
LN tối đaởthịtrường trong nước.
Câu 10: Giảsửnhững hạn chếcủa xuất nhập khẩu thay đổi sao cho
một người bất kì có thểmua xe ôtô tảiởthịtrường này và bán
lạiởthịtrường khác ngay lập tức (không mất chi phí).
Hãng nên bán bao nhiêu xe tải? Với giá nào? Hãng sẽthu LN cao
nhất trong trường hợp này là bao nhiêu?
1 Giới thiệu chung vềmôn học vi mô.
1.1 Kinh tếhọc vi mô và mối quan hệvới kinh tếh ọc vĩ mô
-Kinh tếhọc (KTH) có 2 bộphận quan trọng là KTH vi mô và KTH vĩ mô KTH vi mô
là 1 môn khoa học quan tâm đến việc nghiên cứu , phân tích , lựa chọn các vấn đềkinh tếcụthểcủa các tếbào kinh tếtrong 1 nền kinh tế KTH vi mô nghiên cứu các bộphận , các chi tiết cấu thành nên bức tranh lớn KTH vĩ mô
Trang 5- KTH vi mô nghiên cứu những vấn đềtiêu dùng cá nhân , nghiên cứu vềcung – cầu , sản xuất , chi phí , giá cảthịtrường , lợi nhuận , cạnh tranh của từng tếbào kinh tế Còn KTH
vĩ mô tìm hiểu cải thiện kết quảhoạt động của toàn bộnền kinh tế Nó nghiên cứu cả1 bức tranh lớn , KTH vĩ mô quan tâm đến mục tiêu kinh tếcủa cả1 quốc gia
- KTH vi mô tập trung nghiên cứu đến từng cá thể, từng hãng , từng doanh nghiệp mà thực tếđã tạo nên nền kinh tế Kinh tếvi mô (KTVM) nghiên cứu các hành vicụthểcủa từng
cá nhân doanh nghiệp trong việc lựa chọn và quyết định 3 vấn đềkinh tếcơbản cho mình là : sản xuất cái gì , sản xuất nhưthếnào và phân phối hàng hóa thu nhập ra sao đểcó thểđứng vững cạnh tranh trên thịtrường Nói 1 cách cụthểlà KTVM nghiên cứu xem họđạt mục đích của họvới nguồn tài nguyên hạn chếbằng cách nào và sựtác động của họđến toàn bộnền kinh tếquốc dân (KTQD) ra sao
- Kinh tếvi mô và kinh tếvĩ mô tuy khác nhau nhưng đều là những nội dung quan trọng của KTH , không thểchia cắt mà bổsung cho nhau tạo thành hệthống kiến thức của kinh tếthịtrường có sựđiều tiết của Nhà nước Thực tếđã chứng minh kết quảkinh tếvĩ mô phụthuộc vào các hành vi của kinh tếvi mô , KTQD phụthuộc vào sựphát triển của các doanh nghiệp , của tếbào kinh tế, của tếbào sống chịuảnh hưởng của kinh tếvĩ mô Kinh tếvĩ mô tạo thành hành lang môi trường , tạo điều kiện cho kinh tếvi mô phát triển
1.2 Đối tượng và nội dung cơbản củaK T H V M
- KTHVM là 1 môn khoa học kinh tế, 1 môn khoa học cơbản cung cấp kiến thức líluận và phương pháp kinh tếcho các môn quản lí doanh nghiệp trong các ngành KTQD Nó
là khoa học vềsựlựa chọn của hoạt động KTVM trong sản xuất kinh doanh của cácdoanh
TrườngĐHHH
Bài tập lớn môn KTVM Khoa KTVTB
nghiệp Đó là sựlựa chọn đểgiải phóng 3 vấn đềkinh tếcơbản của 1 doanh nghiệp , 1 tếbàokinh tế: sản xuất cái gì , sản xuất nhưthếnào , sản xuất cho ai
- KTHVM nghiên cứu tính quy luật , xu thếvận động của các hoạt động KTVM , các khuyết tật của nền kinh tếthịtrường (KTTT) và vai trò của sựđiều tiết Do đó tuy nó khác với các môn khoa học vềkinh tếvĩ mô , kinh tếvà quản lí doanh nghiệp , nhưng lại có mối quan hệchặt chẽvới nhau , các môn khoa học quản lí kinh tếvà quản lí doanh nghiệp được xây dựng cụthểdựa trên cơsởlí luận và phương pháp luận có tính khách quan của KTVM Xây dựng khoa học kinh tếvĩ mô phải xuất phát và thúc đẩy cho KTVM phát triển hoàn thiện không ngừng
- Đối tượng , nội dung , phương pháp nghiên cứu KTHVM , những vấn đềcơbảncủa doanh nghiệp , lựa chọn kinh tếtốiưu ,ảnh hưởng của quy luật khan hiếm , lợi suấtgiảm dần , quy luật chi phí tương đối ngày càng tăng , hiệu quảkinht ế
Trang 6 Cung và cầu : nghiên cứu nội dung của cung và cầu , sựthay đổi cung cầu , quan hệcung cầuảnh hưởng quyết định đến giá cảthịtrường và sựthay đổi giá cảtrên thịtrường làmthay đổi quan hệcung cầu và lợi nhuận
Lí thuyết người tiêu dùng nghiên cứu các vấn đềvềnội dung của nhu cầu và tiêu dùng, các yếu tố ảnh hưởng , đường cầu , hàm cầu và tiêu dùng , tối đa hóa lợi ích và tiêu dùng tốiưu , lợi ích cận biên và sựco dãn của cầu…
Thịtrường các yếu tốsản xuất nghiên cứu cung và cầu vềlao động , vốn và đất đai
Sản xuất , chi phí và lợi nhuận nghiên cứu các vấn đềvềnội dung sản xuất vàchiphí , các yếu tốsản xuất , hàm sản xuất và năng suất , chi phí cận biên , chi phí bình quân và tổng chi phí ; lợi nhuận doanh nghiệp , quy luật lãi suất giảm dần , tối đa hóa lợi nhuận , quyết định sản xuất và đầu tư, quyết định đóng cửa doanh nghiệp
Thịtrường cạnh tranh không hoàn hảo , cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền nghiên cứu vềthịtrường cạnh tranh không hoàn hảo , cạnh tranh hoàn hảo , độc quyền ; quan
hệgiữa cạnh tranh và độc quyền , quan hệsản lượng , giá cả, lợi nhuận
Vai trò của Chính phủnghiên cứu khuyết tật của KTVM , vai trò và sựcan thiệp của Chính phủđối với hoạt động KTVM , vai trò của doanh nghiệp Nhà nước
1.3 Phương pháp nghiên cứu KTHVM.
- Phương pháp chung :
TrườngĐHHH
Bài tập lớn môn KTVM Khoa KTVTB
a Nghiên cứu đểnắm vững những vấn đềvềlí luận , phương pháp luận và phương pháp lựa chọn kinh tếtốiưu trong các hoạt động KTVM Lựa chọn kinh tếtốiưucác hoạt độngKTVM là vấn đềcốt lõi , xuyên suốt của KTHVM cho nên trong nghiên cứu các vấn
đềcụthểcủa KTVM phải luôn nắm vững bản chất và phương pháp lựa chọn
b Gắn chặt việc nghiên cứu lí luận , phương pháp luận với thực hành trong quá trìnhhọc tập
c Gắn chặt việc nghiên cứu lí luận , phương pháp luận với thực tiễn sinh động phong phú , phức tạp của các hoạt động KTVM của các doanh nghiệp trong nước và nướcngoài
d Cần hết sức coi trọng việc nghiên cứu , tiếp thu những kinh nghiệm thực tiễn vềcác hoạt động KTVM trong các doanh nghiệp tiên tiến của Việt Nam và các nước trên thếgiới
Trang 7x,t x,t
e Phương pháp riêng : đơn giản hóa việc nghiên cứu trong các mối quan hệphức tạp Áp dụng phương pháp cân bằng nội bộ, bộphận , xem xét từng đơn vịvi mô ,không xét sựtácđộng đến vấn đềkhác ; xem xét 1 yếu tốthay đổi , tác động trong điều kiện các yếu tốkhác không đổi Ngoài ra còn sửdụng môn hình hóa nhưcông cụtoán học và phương trinh vi phân đểlượng hóa các vấn đềkinh tế
2 Giớithiệuchungvềlíthuyếtcungcầu.
I.1 Cầu ( Demand ).
I.1.1 Các khái niệm.
- Cầu ( D ) là sốlượng hàng hóa , dịch vụmà người mua có khảnăng và sẵn sàngmua
ở các mức giá khác nhau trong 1 thời gian nhất định ( các điều kiện khác không đổi )
- Nhu cầu : là những mong muốn và nguyện vọng vô hạn của con người Sựkhan hiếm làm cho hầu hết các nhu cầu không được thỏa mãn Vì thếnhu cầu chỉbiến thành cầu khi có khảnăng và sẵn sàng
- Lượng cầu ( QD) : là lượng hàng hóa ,dịch vụnhất định mà người mua quyết định muaở1 mức giá nhất định trong 1 thời gian nhất định ( các yếu tốkhác không đổi )
- Cầu cánhân
Cầu thịtrường = ∑ cầu cá nhân tươngứng với từng mức giá
- Biểu cầu : bảng biểu biểu diễn mối quan hệgiữa giá cảhàng hóa với lượng cầu
- Đường cầu : đường biểu diễn mối quan hệgiữa giá và lượng
TrườngĐHHH
Giá Bài tập lớn môn KTVM
GiáP
D
QD x,t
cầu
- Luật cầu : mô tảkhi giá cảhàng hóa giảm thì lượng cầu tăng và ngược lại
- Hàm cầu : là hàm toán học thểhiện quan hệlượng - cầu và các yếu tốxácđ ịnh
I.1.2 Các yếu tốxây dựng cầu.
a Giá cảhàng hóa x đang xét Px,t Khi Px,ttăngthìQD giảm (ngược lại theoluậtcầu)
b Thu nhập I : Khi I tăng:QD tăng → x – hàng hóa thôngthường
Trang 8QD x,t
x,t x,t lq td td td
x,t x,t x,t
Giá cảcủa hàng hóa liên quan đến x
Nếu Pytăng → QDgiảm→QD tăng → y và x là 2 hàng hóa thay thế
Nếu Pygiảm → QDgiảm→QD giảm → y và x là 2 hàng hóa bổsung ( kéo theo) Nếu Pythay đổi→QD không thay đổi → y và x là 2 hàng hóa độc lập
c Sốlượng người tiêu dùng : Ntdtăng→QD tăng
d Thịhiếu của người tiêu dùng : Ttdtăng→QD tăng và ngược lại
e Kì vọng của người tiêu dùng : Etdlà kỳ vọng vềthái độcủa người bán
Vậy:QD = f( P ; I ; P ; N ; T ; E)
I.1.3 Sựvận động của cầu.
Sựdi chuyển trên đườngcầu
Khi các yếu tốkhác không đổi còn giá của chính nó không đổi , giá của nó thayđổi → lượng cầu thay đổi ta nói rằng có sựdi chuyển trên đường cầu
Giá tăng → lượng cầu giảm di chuyển dọc lên trên
Giá giảm → lượng cầu tăng di chuyển dọc xuống dưới
Biến nội sinh : Px,t( giá của nó )
Biến ngoại sinh : các yếu tốcòn lại
I.2 Cung ( Supply ).
I.2.1 Khái niệm.
- Cung ( Q ) là sốlượng hàng hóa hoặc dịch vụmà người bán có khảnăng và sẵn sàng bánởcác mức giá khác nhau trong 1 thời gian nhất định ( các yếu tốkhác không đổi )
- Lượng cung ( QS) là hàng hóa , dịch vụnhất định mà người bán quyết định bánở1 mức giá nhất định trong 1 thời gian nhất định ( các yếu tốkhác không đổi )
- Biểu cung : là bảng biểu mô tảmối quan hệgiaữgiá cảvới lượng cung
- Đường cung : là đường mô tảmối quan hệgiữa giá và lượng trên đồthị
- Luật cung muốn biểu thịmối quan hệgiữa giá và lượng cung , khi giá cảhàng hóa tăng thì doanh nghiệp bán nhiều hơn và ngược lại
- Cung của doanh nghiệp và cung của ngành:
+ Cung của doanh nghiệp : từmột mức giá gốc nhất định doanh nghiệp sẽbán với 1 mức giá nhất định
+Cung của ngành : tổng các cung của các doanh nghiệp
- Hàm cung là 1 hàm toán học biểu diễn mối quan hệgiữa lượng cung với các yếu tốkhác xây dựng nên cung
Trang 9QS x,t= f ( các yếu tốxác định cung )
I.2.2 Các yếu tốxác định cung và hàm sốcủa cung.
a.Giá cảhàng hóa x đang xét tại thời điểm t : Px,t: Khi Px,ttăng → QS
x,ttăng ( luật cung ) và ngược lại
b Công nghệ( Tech ) : CN tăng → QS
x,tgiảm
f Kì vọng : Esxtăng → Qs
x,ttăng
QS x,t= f ( Px,t; CN ; Pytsx; Nsx; T ; Esx)
2.2.3 Sựvận động của đường cung
Sựdi chuyển trên đường cung
Khi giá cảcủa nó thay đổi ( Px) còn các yếu tốkhác giữnguyên làm lượng cung thay đổi ta nói rằng có sựdi chuyển dọc trên đường cung
Khi giá tăng có sựdi chuyển lên trên
Khi giá giảm có sựdi chuyển xuống dưới
2
1P
A" A A' Cung dịch phải
Trang 10I.3 Luật cung – cầu.
I.3.1 Sựcân bằng của thịtrường.
P
A B
EP
QE: lượng cân bằng
I.3.2 Sựdưthừa và thiếu hụt của thịtrường.
- Khi PAB>PE Lượng cung làQS
B
→ QS
B> QD1 lượng là AB = OQS- OQD
Trang 11→ AB là lượng dưthừa hàng hóa trên thịtrường
→ Lúc này người bán phải giảm : PAB→ PE Khigiágiảm cung giảm QS
→ CD là lượng thiếu hụt hàng hóa trên thịtrường
→ Lúc này người bán phải tăng : PCD→ PE Khigiátăng cung tăng QS
C→ QE→C≡E
(2)cầu giảm QD → QE→ D≡E
TrườngĐHHH
Bài tập lớn môn KTVM Khoa KTVTB
Kết luận :Từ(1) và (2) E là điểm cân bằng của thịtrường E luôn luôn tồn tại nếu đường
cong và cầu cốđịnh không dịch chuyển
I.3.3 Cáctrạngtháicânbằngcủathịtrườngkhiđườngcung(hoặcđường cầu )
P
E'
EP
Trang 13Ban đầu thịtrường có đường cung Sx,tvà đường cầu Dx,t, thiết lập điểm cân bằng E Khi đường cầu dịch trái D'x,t, thiết lập điểm cân bằng E' tươngứng : giá cảPE'và lượng cung QE'
Kết quả, E dịch trái xuống dưới gần tới E' làm cho lượng cân bằng giảm và giá cảcân bằng giảm
E
E'P
I.3.4 Kiểm soát giá.
Trang 14% thay đổi của lượng cầu
Co giãn của cầu=
%thay đổi yếu tốxác định cầu ( ED)
D x,t
=% ∆( yếu tốxác định cầu )( Px,t; I ; Plq… )
I.4.1 Co giãn cầu theo giá hàng hóa x,t ( P x,t)
%Q D D
Trang 15∆P
BP
P A Q
Cầuhoàntoàn Cầu ítcogiãn Cầucogiãn Cầu tương đối Cầu hoàntoàn
D
∞Px,t
D
DD
Các nhân tố ảnh hưởng tới độco giãn của cầu theo giá:
- Sựsẵn có của các hàng hóa thay thế: cầu đối với hàng hóa sẽco giãn hơn nếu hàng hóa đó có nhiều hàng hóa thay thế
- Bản chất của nhu cầu mà hàng hóa thỏa mãn nhìn chung các hàng hóa xa xỉcó độco giãn cao đối với giá , trong khi các hàng hóa thiết yếu ít co giãn hơn
- Thời gian : thông thường trong dài hạn cầu co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn
Trang 16I.4.3 Co giãn của cầu ( hàng hóa x ) theo giá cảcủa hàng hóa khác ( P y )
Trang 17y
Trường ĐHHH
Dx,t Py
-Hàm sản xuất :Q = f ( L ; K)
Hàm sản xuất Cobb – Douglas :Q = A Lα Kβ
Yếu tốđược chia thành lao động ( L ) và vốn ( K )
Các yếu tốđược kết hợp với nhau trong 1 quá trình sản xuất và tạo ra những sản phẩm Q Quan hệgiữa đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp được thểhiện bằng 1 hàm sản xuất
Hàm sản xuất chỉrõ mối quan hệgiữa sản lượng tối đa Q có thểthu được từcác tậphợp khác của các yếu tốđầu vào ( L ; K ) với 1 trình độcông nghệnhất định
Hàm sản xuất khái quát các phương pháp có hiệu quảvềmặt kĩ thuật khi kết hợp các yếu tốđầu vào đểtạo ra sản lượng đầu ra
Q = f ( các yếu tốđầu vào )
- Phương pháp sản xuất có hiệu quảkĩ thuật khi các phương pháp cùng sửdụng lượngyếu tốđầu vào nhưnhau thì phương pháp nào cho ra sản lượng nhiều nhất thì phương pháp đó đạt hiệu quảkĩ thuật hay các phương pháp cùng cho ra 1 lượng đầu ra nhưnhau thì phương pháp nào sửdụng ít yếu tốđầu vào nhất thì phương pháp đó đạt hiệu quảkĩ thuật
Trang 18n
TrườngĐHHH
Bài tập lớn môn KTVM Khoa KTVTB
- Phương pháp có hiệu quảkinh tếphải là phương pháp sản xuất đạt hiệu quảkĩ
thuật và có chi phí cơhội đầu vào nhỏnhất
Hàm sản xuất Cobb – Douglas :Q = A.Lα.Kβ
Trong đó : A là hằng sốtùy thuộc vào các đơn vịđo lường khác
α , β là những hằng sốcho biết tầm quan trọng của lao động và vốn
- Mục đích của hàm sản xuất là xác định xem có thểsản xuất bao nhiêu sản phẩm với lượng đầu vào khác nhau
- Quá trình sản xuất kinh doanh : 2 trườnghợp
+ Dài hạn : mọi yếu tốđều có thểthay đổi
+ Ngắn hạn : yếu tốsản xuất : biến tố( yếu tốt h a y đ ổi trong ngắn hạn )
định tố( yếu tốsản xuất cốđịnh,không dổi trong ngắnhạn )
Nhận xét :Sốlượng đầu vào tăng thì sản lượng tăng Nhưng sản lượng chỉtăng đến 1 mức nào
đó thì không tăng nữa , lúcấy nếu cùng tăng sốlượng đầu vào thì sản lượng cùng giảm (
→ doanh nghiệp cần có chính sách đầu tưhiệu quả)
AP thoải hơn AM ( AM dốc hơn AP )
Tại MP = 0 ↔ APLmax Lại thấy , AP chia MP làm 2 vùng , 1 vùng MP > AP ( nhân công ít , năng suất tăng ) → kéo sản lượng tăng lên , 1 vùng MP < AP ( nhân công nhiều , năng suất giảm ) → kéo sản lượng giảm
- Quy luật năng suất cận biên giảm dần : năng suất cận biên của 1 đầu vào biến đổi sẽgiảm dần khi sửdụng ngày càng nhiều hơn đầu vào đó trong quá trình sản xuất ( với điều kiện giữnguyên lượng sửdụng các đầu vào cốđịnh khác )
L
MP K
(K,L)
K MP L