1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học theo chủ đề chương halogen hóa học 10 trung học phổ thông

71 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT BKT BHT CNTT DHTCĐ PP PPDH PTHH PTN SGK TCHH TCVL TH THCS THPT TN TNSP Bài kiểm tra Bảng tuần hoàn Công nghệ thông tin Dạy học theo chủ đề Đối chứng Giáo viên Học sinh

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG

TRƯỜNG THCS VÀ THPT PHÚ TÂN

-00

0 -PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ CHƯƠNG HALOGEN HÓA HỌC 10

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Người thực hiện: NGUYỄN THÀNH SƠN

Đơn vị: Trường THCS và THPT Phú Tân

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC 1

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT 2

DANH MỤC CÁC BẢNG 3

DANH MỤC CÁC HÌNH 3

TỐM TẮT 4

GIỚI THIỆU 5

1 Lí do chọn đề tài 5

2 Giải pháp thay thế 7

3 Vấn đề nghiên cứu 9

4 Giả thuyết nghiên cứu 9

PHƯƠNG PHÁP 9

1 Khách thể nghiên cứu 9

2 Thiết kế nghiên cứu 10

3 Quy trình nghiên cứu 10

3.1 Chuẩn bị bài của giáo viên: 10

3.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận 10

3.1.2 Thiết kế chủ đề dạy học 25

3.2 Tiến hành dạy thực nghiệm: 40

4 Đo lường và thu thập dữ liệu 40

4.1 Thiết kế bộ công cụ đánh giá 40

4.2 Xử lí thống kê kết quả thực nghiệm 42

4.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 43

4.4 Kết quả xử lý số liệu thực nghiệm 45

5 Phân tích kết quả thực nghiệm và bàn luận 46

5.1 Kết quả bài kiểm tra 46

5.2 Kết quả đánh giá sự phát triển NLTH của HS qua bảng kiểm quan sát 47

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 PHỤ LỤC P1

Trang 3

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

BKT BHT CNTT DHTCĐ

PP PPDH PTHH PTN SGK TCHH TCVL

TH THCS THPT

TN TNSP

Bài kiểm tra Bảng tuần hoàn Công nghệ thông tin Dạy học theo chủ đề Đối chứng

Giáo viên Học sinh Hoạt động Kiểm tra Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm Năng lực tự học Phương pháp Phương pháp dạy học Phương trình hóa học Phòng thí nghiệm Sách giáo khoa Tính chất hóa học Tính chất vật lí

Tự học Trung học cơ sở Trung học phổ thông Thực nghiệm

Thực nghiệm sư phạm

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1 Thống kê số HS tham gia thực nghiệm đề tài 10

Bảng 2 Bảng mô tả cấu trúc của năng lực tự học 11

Bảng 3 Bảng mô tả các chỉ số hành vi của các thành tố năng lực 12

Bảng 4 Bảng KWL 24

Bảng 5 Bảng kiểm quan sát dành cho GV và phiếu tự đánh giá của HS về các mức độ của NLTH 40

Bảng 6 Kết quả các bài kiểm tra 44

Bảng 7 Bảng kiểm quan sát NLTH của học sinh 44

Bảng 8 Tần suất lũy tích bài kiểm tra 45

Bảng 9 Phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 46

Bảng 10 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 46

DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 45

Hình 2 Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh 46

Trang 5

mô hình dạy học truyền thống và mô hình dạy học hiện đại, nó là một trong nhiều chiến lược dạy học cụ thể hoá của mô hình dạy - tự học và quan điểm “lấy người học làm trung tâm” Lớp 10 là lớp đầu cấp THPT là bước ngoặt khi chuyển từ THCS lên THPT với lượng kiến thức nhiều, yêu cầu về nhiệm vụ học tập cao mà thời lượng trên lớp lại không đổi, HS

sẽ gặp nhiều khó khăn trong học tập Chương Halogen Hóa học lớp 10 có rất nhiều kiến thức mới lạ và vận dụng các vấn đề thực tiễn nhiều hơn so với Hoá học ở THCS Do đó,

để tiếp thu kiến thức bài học trên lớp được dễ dàng và sâu sắc thì HS phải biết tự nghiên cứu bài học trước ở nhà thông qua cách dạy của người thầy Vì vậy, việc tự học của HS là rất quan trọng và cần thiết

Giải pháp của chúng tôi là nghiên cứu, lựa chọn, thiết kế chủ đề dạy học chương Halogen Hóa học 10 THPT nhằm phát triển NLTH cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học hoá học ở các trường THCS và THPT Phú Tân

Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 10 trường THCS và THPT Phú Tân Lớp 10C5 là thực nghiệm và 10C6 là lớp đối chứng Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy học theo chủ đề đơn chất Halogen Kết quả TNSP đã cho thấy việc thiết kế chủ đề dạy học và áp dụng chúng cùng với sự phối hợp hợp lí với các phương pháp dạy học tích cực thì sẽ kích thích được hứng thú học tập, phát triển NLTH cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Hoá học ở trường THCS &

THPT Phú Tân nói riêng và các trường THPT nói chung Kết quả nghiên cứu xác nhận sự

đúng đắn của giả thuyết khoa học và tính khả thi của đề tài

Trang 6

GIỚI THIỆU

1 Lí do chọn đề tài

Trong 30 năm qua, thế giới chứng kiến những biến đổi sâu sắc về mọi mặt Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư nối tiếp nhau ra đời, kinh tế tri thức phát triển mạnh đem lại cơ hội phát triển vượt bậc, đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với mỗi quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển

Mặt khác, những biến đổi về khí hậu, tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái và những biến động về chính trị, xã hội cũng đặt ra những thách thức có tính toàn cầu Để bảo đảm phát triển bền vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đổi mới giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang bị cho các thế hệ tương lai nền tảng văn hóa vững chắc và năng lực thích ứng cao trước mọi biến động của thiên nhiên và

xã hội Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tính toàn cầu

Đảng và Nhà nước ta đã nhận định rõ tình hình đó và đưa ra định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Điều này thể hiện rõ trong Nghị quyết Hội nghị

Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là “Tiếp tục đổi

mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” và được nêu rõ trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông mới là

“Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp người học tích lũy được kiến thức phổ thông vững chắc; biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời” Theo tinh thần đó, các yếu tố của quá trình giáo dục trong nhà trường trung học cần

được tiếp cận theo hướng đổi mới là phải giúp cho từng HS thay đổi triệt để quan niệm và phương pháp học tập cho phù hợp với yêu cầu của thời đại - thời đại mà mỗi người phải học tập suốt đời Để học tập không ngừng, học tập suốt đời, mỗi người phải biết cách tự học, biết phát huy cao độ tiềm năng của bản thân; nếu người học muốn giỏi hơn thầy của mình thì chỉ có duy nhất một con đường là tự học Vì vậy, tự học là một vấn đề cốt lõi thuộc mục tiêu của giáo dục hiện đại Hiện nay, nước ta đang tiến hành việc đổi mới giáo

Trang 7

dục trong đó đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát năng lực cho HS và bồi dưỡng phương pháp học tập mà trọng tâm là tự học để họ tự học suốt đời Có thể nói, dạy học chủ yếu là dạy cách học, dạy cách tư duy, dạy phương pháp tự học

Trong dạy học môn Hóa học, việc nâng cao chất lượng dạy học và phát triển nhận thức, nâng cao năng lực tự học cho HS có thể bằng nhiều biện pháp và phương pháp khác nhau, trong đó việc vận dụng dạy học theo chủ đề được đánh giá là một PPDH có hiệu quả, nhất là trong việc rèn luyện kỹ năng cho HS tự nghiên cứu bài trước ở nhà, tự giải quyết được các vấn đề thực tiễn có ý nghĩa và từ đó giúp HS lĩnh hội kiến thức mới một cách dễ dàng Do vậy, dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và mô hình dạy học hiện đại, nó là một trong nhiều chiến lược dạy học cụ thể hoá của mô hình dạy - tự học và quan điểm “lấy người học làm trung tâm”

Lớp 10 là lớp đầu cấp THPT là bước ngoặt khi chuyển từ THCS lên THPT với lượng kiến thức nhiều, yêu cầu về nhiệm vụ học tập cao mà thời lượng trên lớp lại không đổi, HS sẽ gặp nhiều khó khăn trong học tập Chương Halogen Hóa học lớp 10 có rất nhiều kiến thức mới lạ và vận dụng các vấn đề thực tiễn nhiều hơn so với Hoá học ở THCS Do

đó, để tiếp thu kiến thức bài học trên lớp được dễ dàng và sâu sắc thì HS phải biết tự nghiên cứu bài học trước ở nhà thông qua cách dạy của người thầy Vì vậy, việc tự học của HS là rất quan trọng và cần thiết

Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Phát triển năng lực tự học cho học

sinh thông qua dạy học theo chủ đề chương Halogen Hóa học 10 Trung học phổ thông”

với mong muốn góp phần từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học Hóa học ở trường THCS & THPT Phú Tân nói riêng và các trường THPT nói chung

2 Giải pháp thay thế

Nghiên cứu, lựa chọn, thiết kế chủ đề dạy học chương Halogen Hóa học 10 THPT nhằm phát triển NLTH cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học hoá học ở trường THCS & THPT Phú Tân

Hiện nay đã có rất nhiều các đề tài về hỗ trợ tự học, bồi dưỡng NLTH, phát triển NLTH,… đã được các tác giả nghiên cứu ở nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau và chúng tôi xin được kể ra một số đề tài tiêu biểu sau:

* Một số đề tài về thiết kế E-book hỗ trợ tự học

Trang 8

- Phạm Thùy Linh (2009), Thiết kế E-book hỗ trợ khả năng tự học của học sinh lớp

12 chương “Đại cương về kim loại” chương trình cơ bản, Luận văn thạc sĩ Giáo dục,

ĐHSP TP Hồ Chí Minh

- Đỗ Thị Việt Phương (2010), Thiết kế E-book hướng dẫn học sinh tự học phần Hóa

vô cơ lớp 10 chương trình nâng cao, Luận văn thạc sĩ Giáo dục, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

Một số đề tài nghiên cứu về thiết kế E-book kể trên đều có ưu điểm chung là tạo ra một công cụ học tập hỗ trợ tốt cho học sinh trong việc tự học

* Các đề tài về thiết kế website hỗ trợ tự học

- Trần Thị Ngọc Diễm (2011), Thiết kế website nhằm tăng cường năng lực tự học

phần phi kim ở trường Trung học phổ thông (nhóm IVA, VA, VIA, VIIA), Luận văn thạc sĩ

Giáo dục, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

- Phan Đăng Khoa (2012), Thiết kế website hỗ trợ học sinh tự học phần Hóa hữu cơ

lớp 11 ban cơ bản, Luận văn thạc sĩ Giáo dục, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

Thành công lớn nhất của các đề tài này là đã tạo ra được một công cụ học tập chủ động Học sinh và giáo viên có thể dễ dàng tìm kiếm các thông tin về bài học, có thể sử dụng lặp lại nhiều lần để củng cố kiến thức

* Các đề tài về thiết kế tài liệu tự học

- Nguyễn Ngọc Mai Chi (2011), Thiết kế tài liệu hướng dẫn tự học phần Hóa học

hữu cơ lớp 11 Trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Giáo dục, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

- Trần Thị Minh (2011), Thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học có hướng dẫn môn Hóa học

cho học sinh lớp 12 - Chương trình cơ bản, Luận văn thạc sĩ Giáo dục, ĐHSP TP Hồ Chí

Minh

- Nguyễn Thị Ngọc Mai (2011), Thiết kế tài liệu tự học môn hóa học lớp 10 Trung

học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Giáo dục, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

Đóng góp lớn nhất của các đề tài này là đã thiết kế một loại tài liệu học tập giúp cho học sinh có thể tự học, tự kiểm tra đánh giá kiến thức một cách dễ dàng và đồng thời cung cấp cho các em một phương pháp học tập mới mẻ - phương pháp tự học có hướng dẫn

* Một số đề tài về bồi dưỡng, phát triển năng lực tự học

- Nguyễn Thị Phượng Liên (2015), Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông

qua hệ thống bài tập phần phản ứng oxi hóa - khử Hóa học 10 chương trình chuẩn, Luận

văn thạc sĩ Giáo dục, ĐHSP Huế

Trang 9

- Phạm Trâm Anh (2012), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập dùng phát triển

năng lực tự học trong dạy học Hóa học lớp 10 ở trường Trung học phổ thông, Luận văn

thạc sĩ Giáo dục học trường Đại Học Vinh

- Nguyễn Thị Ngọc Tuyết (2014), Phát triển một số năng lực học tập cho học sinh

trung bình - yếu trong dạy học Hóa học lớp 10 Trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Giáo

dục, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

Một số đề tài này đã góp phần làm phong phú thêm hệ thống bài tập hóa học với nhiều dạng bài tập mới về nội dung và cách giải, đồng thời đã hỗ trợ tốt cho việc tự học của học sinh

Như vậy, vấn đề tự học đã được đề cập, nghiên cứu từ lâu trong lịch sử giáo dục

Hoạt động tự học của người học đã được quan tâm nghiên cứu sâu sắc Việc tự học là điều rất cần thiết không phải chỉ ở mỗi cá nhân mà còn liên quan đến chiến lược phát triển chung của đất nước Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về việc phát triển NLTH cho học sinh thông qua dạy học theo chủ đề chương Halogen Hóa học 10 THPT Vì vậy, đề tài nghiên cứu này là cần thiết, góp phần nâng cao chất lượng dạy - học ở trường THPT trong giai đoạn hiện nay

3 Vấn đề nghiên cứu

Việc thiết kế chủ đề dạy học chương Halogen Hóa học 10 THPT nhằm phát triển NLTH cho học sinh, có góp phần nâng cao chất lượng dạy học hoá học không?

4 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu làm sáng tỏ cơ sở lý luận về dạy học theo chủ đề và thiết kế được một số chủ

đề dạy học và áp dụng chúng cùng với sự phối hợp hợp lí với các phương pháp dạy học tích cực thì sẽ phát triển NLTH cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Hoá học ở các trường THPT

Trang 10

Hóa học 10 THPT, không phải lớp chuyên Các lớp chọn tham gia thực nghiệm được thể hiện ở bảng dưới đây:

Bảng 1 Thống kê số HS tham gia thực nghiệm đề tài

* Giáo viên thực nghiệm: Thầy giáo Nguyễn Thành Sơn - Truờng THCS & THPT Phú

Tân, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang

2 Thiết kế nghiên cứu

- Trước khi tiến hành thực nghiệm, tôi sử dụng kết quả bài kiểm tra học kì I môn

Hóa học 10, năm học 2017 - 2018 của các LTN và LĐC Kết quả bài kiểm tra này đươc xem là yếu tố đầu vào để khẳng định cách chọn mẫu thực nghiệm và sự tương đương của

LTN và LĐC

- Tiến hành dạy thực nghiệm

+ Tại các lớp thực nghiệm: GV tiến hành dạy 01 chủ đề được thiết kế ở phần quy trình nghiên cứu và các tiết dạy theo đúng khung chương trình quy định của Bộ Giáo dục đã ban hành với chủ đề đơn chất Halogen (04 tiết)

+ Tại các lớp đối chứng: tiến hành dạy theo từng bài học như phân phối chương trình Hóa học lớp 10 THPT

- Sau quá trình thực nghiệm, tiến hành kiểm tra 01 lần 15 phút đồng thời LĐC và LTN để xác định tính khả thi của phương án thực nghiệm sư phạm

- Thu thập số liệu, phân tích, đánh giá thông qua kết quả

3 Quy trình nghiên cứu 3.1 Chuẩn bị bài của giáo viên:

3.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận

3.1.1.1 Năng lực tự học

a Khái niệm năng lực tự học

“Năng lực tự học là tổng thể các năng lực cá thể, năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp và năng lực xã hội của người học tác động đến nội dung học trong những tình huống cụ thể nhằm đạt mục tiêu (bằng khả năng trí tuệ và vật chất, thái độ, động cơ, ý chí v.v của người học) chiếm lĩnh tri thức kỹ năng” [17], [23]

b Cấu trúc của năng lực tự học

Trang 11

Năng lực tự học bao gồm 3 thành tố năng lực với 7 tiêu chí được thể hiện như sơ đồ

dưới đây [17]:

Bảng 2 Bảng mô tả cấu trúc của năng lực tự học

Mỗi tiêu chí lại được miêu tả bằng các chỉ số hành vi (mức độ đạt được của mỗi tiêu chí) được thể hiện ở bảng dưới đây [17]:

NĂNG LỰC TỰ HỌC

Thành tố 1:

Xác định được mục tiêu và nhiệm vụ học tập

Thành tố 2:

Lập kế hoạch

và thực hiện kế hoạch học tập

Thành tố 3:

Tự đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh quá trình học

tập

Tiêu chí 3:

Xác định được yêu cầu cần đạt được

Tiêu chí 1:

Xác định được các mục tiêu học tập

Tiêu chí 2:

Xác định được các nhiệm vụ học tập

Tiêu chí 5 (Thực hiện kế hoạch):

Hình thành cách học tập, tự học phù hợp riêng và đạt được kết quả học tập cao của bản thân

Tiêu chí 4 (Lập

kế hoạch): Hiểu

rõ mục tiêu để đánh giá và tính toán những bước

đi thích hợp, điều chỉnh được kế hoạch học tập

Tiêu chí 7 (Điều chỉnh): Rút kinh

nghiệm, tự điều chỉnh, bổ sung và tìm kiếm thông tin

Trang 12

Bảng 3 Bảng mô tả các chỉ số hành vi của các thành tố năng lực THÀNH TỐ

Xác định được mục tiêu học

chưa đầy đủ

Xác định được mục tiêu học tập đã đầy đủ

xác định được trọng tâm

Xác định được mục tiêu học tập đầy đủ và

tâm

nhiệm vụ học tập

Xác định được nhiệm vụ học

chưa đầy đủ

Xác định được nhiệm vụ học tập đã đầy đủ

xác định được đâu là nhiệm

vụ chính

Xác định được các nhiệm vụ học tập đầy đủ

và đưa ra được

chính

2 Lập kế hoạch tự học

và thực hiện

kế hoạch

Lập kế hoạch học tập theo các chủ đề học tập

được kế hoạch học tập hoặc

nhưng không duy trì, thực

chỉnh được

Lập và thực hiện được KH

tự học nhưng

có phần chưa

chưa tự điều chỉnh được kế

Đọc và thu thập thông tin

Chưa lựa chọn được những thông tin cơ bản, chưa sắp xếp, hệ thống hóa các thông tin theo yêu

được những thông tin cơ bản, chưa sắp xếp, hệ thống hóa các thông tin theo yêu

được những thông tin cơ bản, sắp xếp,

hệ thống hóa các thông tin theo yêu cầu

Trang 13

cầu của các chủ đề học tập

cầu của các chủ đề học tập

của các chủ đề học tập

Phân tích và

xử lí thông tin

tích, đánh giá đưa ra những nhận xét, hệ thống hóa, sắp xếp thông tin, chưa trả lời được các yêu cầu của các chủ đề học tập

đánh giá đưa

ra những nhận xét, hệ thống hóa, sắp xếp thông tin, trả lời được các yêu cầu của các chủ đề học

chưa đầy đủ, chính xác

đánh giá đưa

ra những nhận xét, hệ thống hóa, sắp xếp thông tin và trả lời được các yêu cầu của các chủ đề học tập đầy đủ chính xác

Hợp tác làm

nhóm

Chưa sử dụng được kỹ thuật hợp tác theo nhóm (Chưa biết lắng nghe, trao đổi phân tích trong thảo luận chưa sôi nổi; trình bày báo cáo kết quả HĐ nhóm chưa đảm bảo các yêu cầu của các chủ đề học tập)

Sử dụng được

kỹ thuật hợp tác theo nhóm

thật tốt (Biết lắng nghe; trao đổi phân tích

luận chưa sôi nổi; trình bày báo cáo kết quả HĐ nhóm đảm bảo được một số yêu cầu của các chủ đề học tập)

Sử dụng được

kỹ thuật hợp

nhóm (Biết lắng nghe; trao đổi phân tích

luận sôi nổi;

trình bày báo cáo kết quả

nhóm đảm bảo được đầy đủ các yêu cầu của các chủ đề học tập)

Trang 14

Vận dụng kiến thức vào thực tiễn

kiến thức đã

học vào giải quyết các vấn

đề thực tiễn theo yêu cầu của các chủ đề học tập

được kiến thức đã học vào giải quyết các vấn

đề thực tiễn theo yêu cầu của các chủ đề học tập nhưng

quyết đầy đủ

được kiến thức đã học vào giải quyết các vấn

đề thực tiễn theo yêu cầu của các chủ đề học tập

3 Tự đánh giá, rút kinh

quá trình học tập

So sánh đối chiếu được kết quả học tập từ

đó tự đánh giá, nhận thức bản thân

Tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của bản thân theo các chủ

đề học tập

đạt yêu cầu và chưa biết điều chỉnh phù hợp

và đánh giá theo mục tiêu học tập

Tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của bản thân theo các chủ

đề học tập đạt yêu cầu ở mức

độ trung bình;

chỉnh phù hợp

và đánh giá theo mục tiêu học tập

Tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của bản thân theo các chủ

đề học tập đạt mức độ từ khá trở lên và có điều chỉnh phù hợp và đánh giá theo mục tiêu học tập

điều chỉnh, bổ sung và tìm

dẫn đến thất bại thành công

Rút được kinh nghiệm trong quá trình DH, tìm được các nguyên nhân dẫn đến thất bại thành công nhưng đó chưa

Rút được kinh nghiệm thành công, thất bại trong quá trình

DH, tìm được nguyên nhân chính dẫn đến thất bại thành công và khắc

Trang 15

phải nguyên nhân chính

phục, phát huy phù hợp

c Vị trí, vai trò của tự học

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khoá XI về đổi

mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo có nêu lên mục tiêu cụ thể, trong đó có đề cập

tới việc “phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”; trong các giải pháp có nêu “tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khoá, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy và học”

Tự học được xem là một mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học Từ lâu các nhà sư

phạm đã nhận thức rõ ý nghĩa của phương pháp dạy tự học Trong quá trình dạy học GV không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ những kiến thức có sẵn, yêu cầu HS ghi nhớ,… mà quan trọng hơn là phải định hướng, tổ chức cho HS tự khám phá ra những quy luật, thuộc tính mới của các kiến thức hay các vấn đề khoa học Qua đó, giúp HS không chỉ nắm bắt được kiến thức mà còn biết cách tìm ra những kiến thức ấy Thực tiễn cũng như phương pháp dạy học hiện đại còn xác định rõ: càng ở trình độ cao thì tự học càng cần được coi trọng

Rèn luyện kỹ năng tự học là phương cách tốt nhất để tạo ra động lực cho HS trong quá trình học tập: Một trong những phẩm chất quan trọng của mỗi cá nhân là tính tích cực,

sự chủ động sáng tạo trong mọi hoàn cảnh Một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục là phải hình thành được phẩm chất đó cho người học Khi đó giáo dục mới có thể đào tạo ra những lớp người năng động, sáng tạo, thích ứng với thị trường lao động, góp phần phát triển cộng đồng Có thể xem tính tích cực (có nguồn gốc từ năng lực tự học) như một điều kiện, kết quả của sự phát triển nhân cách thế hệ trẻ trong xã hội hiện đại Trong đó hoạt động tự học là những biểu hiện sự gắng sức cao về nhiều mặt của từng cá nhân trong quá trình nhận thức thông qua sự hưng phấn tích cực Mà hưng phấn chính là tiền đề cho mọi hứng thú trong học tập Có hứng thú, người học mới có được sự tự giác, say mê tìm tòi nghiên cứu khám phá Hứng thú là động lực dẫn tới tự giác Tính tích cực của con người chỉ được hình thành trên cơ sở sự phối hợp giữa hứng thú với tự giác Nó bảo đảm cho sự định hình tính độc lập trong học tập

Trang 16

Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời, học tập để khẳng định năng lực phẩm chất và để cống hiến Tự học giúp con người thích ứng với những biến đổi của sự phát triển kinh tế - xã hội Bằng con đường tự học mỗi người sẽ không cảm thấy bị lạc hậu so với thời cuộc, thích ứng và bắt nhịp nhanh với những tình huống mới lạ mà cuộc sống hiện đại mang đến, kể cả những thách thức to lớn từ môi trường, nghề nghiệp Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kỹ năng tự học, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học vào thực tiễn thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, nhờ đó kết quả học tập sẽ ngày càng được nâng cao, tạo đà cho tự học trong cuộc sống hay trong thực tiễn [10]

3.1.1.2 Tổng quan về dạy học theo chủ đề

a Thế nào là dạy học theo chủ đề?

Dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi những khái niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học,… có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lý luận và thực tiễn được đề cập đến trong các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đường tích hợp những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học

có liên hệ với nhau) làm thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn

Dạy học theo chủ đề (Themes based learning) là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại, ở đó GV không chỉ hướng dẫn HS xây dựng kiến thức mà còn hướng dẫn HS tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ

có ý nghĩa trong đời sống thực tiễn

Dạy học theo chủ đề là một mô hình mới cho hoạt động lớp học thay thế cho lớp học truyền thống (với đặc trưng là những bài học ngắn, cô lập, những hoạt động lớp học

mà GV giữ vai trò trung tâm) bằng việc chú trọng những nội dung học tập có tính tổng quát, liên quan đến các nội dung kiến thức của một hoặc nhiều môn học và với những vấn

đề gắn liền với thực tiễn Với mô hình này, học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm

để giải quyết những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khác nhau Học sinh thu thập được thông tin từ nhiều nguồn kiến thức nhằm hoàn thành tốt mục tiêu học tập [29], [30]

b Ưu thế của dạy học chủ đề so với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay

Mọi sự so sánh giữa bất kì mô hình hay phương pháp dạy nào cũng trở nên khập khiễng bởi mỗi một mô hình hay phương pháp đều có những ưu thế hoặc những hạn chế

Trang 17

riêng có Tuy nhiên, nếu đặt ra vấn đề cho ngành giáo dục hiện nay là: Làm thế nào để nội

dung kiến thức trở nên hấp dẫn và có ý nghĩa trong cuộc sống? Làm thế nào để việc học tập phải nhắm đến mục đích là rèn kỹ năng giải quyết vấn đề, đặc biệt là các vấn đề đa dạng của thực tiễn? Có phải cứ phải dạy kiến thức theo từng bài thì học sinh mới hiểu và vận dụng được kiến thức? Làm thế nào để nội dung chương trình dạy luôn được cập nhật trước sự bùng nổ vũ bão của thông tin để các kiến thức của việc học và dạy học thực sự là thế giới mới cho những người học?

Việc trả lời các câu hỏi trên đồng nghĩa với việc xác định mục tiêu giáo dục, mô hình dạy học trong thời đại mới Đồng thời, cũng sẽ chỉ ra cho ta thấy những lợi thế nhất định của từng mô hình khi áp dụng vào giảng dạy

Rõ ràng, nếu căn cứ vào việc tìm câu trả lời cho những câu hỏi này thì dạy học theo chủ đề khi so sánh với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay, sẽ có những ưu thế sau:

- Một, dạy học theo chủ đề cũng như một số mô hình tích cực khác, giáo viên không được coi học sinh là chưa biết gì trước nội dung bài học mới mà trái lại, luôn phải nghĩ rằng các em tự tin và có thể biết nhiều hơn ta mong đợi, vì thế dạy học cần tận dụng tốt đa kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng có sẵn của các em và khuyến khích khả năng biết nhiều hơn thế của học sinh về một vấn đề mới để giảm tối đa thời gian và sự thụ động của học sinh trong khi tiếp nhận kiến thức mới, để tăng hiểu biết lên nhiều lần so với nội dung cần dạy

- Hai, dạy học theo chủ đề nhắm tới việc sử dụng kiến thức, hiểu biết vào thực tiễn các nhiệm vụ học tập nhắm tới sự lĩnh hội hệ thống kiến thức có sự tích hợp cao, tinh giản

và tính công cụ cao, đồng thời hướng tới nhiều mục tiêu giáo dục tích cực khác, trong khi dạy học theo truyền thống lại coi trọng việc xây dựng kiến thức nên chỉ nhắm tới các mục tiêu được cho là quá trình này có thể mang lại

- Ba, trong dạy học theo chủ đề kiến thức mới được học sinh lĩnh hội trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ học tập, đó là kiến thức tổ chức theo một tổng thể mới khác với kiến thức trình bày trong tất cả các nguồn tài liệu Hơn nữa, với việc học sinh lĩnh hội kiến thức trong quá trình giải quyết nhiệm vụ học tập, cũng mang lại một lợi thế to lớn đó là mở rộng không gian, thời gian dạy học, tinh giản thời gian dạy, độ ứng dụng thực tế cao hơn nhiều

Trang 18

- Bốn, với dạy học theo chủ đề, vai trò của giáo viên và học sinh cơ bản là thay đổi

và khác so với dạy học truyền thống Người giáo viên từ chỗ là trung tâm trong mô hình truyền thống đã chuyển sang là người hướng dẫn, học sinh là trung tâm [29]

c Dạy học theo chủ đề là phương thức phát triển năng lực

- Dạy học theo chủ đề chú trọng tới những hiểu biết và kinh nghiệm, kỹ năng sẵn

có của HS trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập nhằm giúp HS lĩnh hội kiến thức một cách tích cực, hứng thú và hiệu quả Vì thế tổ chức DHTCĐ mở ra triển vọng cho việc thực hiện dạy học theo hướng tiếp cận năng lực

- Dạy học theo chủ đề vừa gắn kết đảm bảo tính đồng bộ giữa các nội dung có liên quan trong một môn học, vừa đặt ra những tình huống đòi hỏi học sinh vận dụng các kiến thức kỹ năng môn học để giải quyết Chính qua đó, tạo điều kiện phát triển các phương pháp và kỹ năng cơ bản của người học như: Xác định được mục tiêu và nhiệm vụ học tập, lập kế hoạch tự học và thực hiện kế hoạch, tự đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh quá trình học tập, …; tạo cơ hội kích thích động cơ, lợi ích và sự tham gia vào các hoạt động học, thậm chí với cả các học sinh trung bình và yếu về năng lực học

- Dạy học theo chủ đề không chỉ đánh giá kiến thức người học lĩnh hội được, mà chủ yếu giúp người học tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, đúc kết kinh nghiệm để có thể chia sẻ, vận dụng vào các tình huống khác; trên cơ sở các thông tin phản hồi biết vạch kế hoạch điều chỉnh cách học để nâng cao chất lượng học tập [12], [30]

d Các bước xây dựng bài học theo chủ đề dạy học

Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong dạy học chủ đề sẽ xây dựng

Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình, nội dung của sách giáo khoa của môn học và những ứng dụng kỹ thuật, hiện tượng, quá trình trong thực tiễn, tổ/nhóm chuyên môn xác định các nội dung kiến thức liên quan với nhau được thể hiện ở một số bài/tiết hiện hành (thường trong cùng một chương), từ đó xây dựng thành một vấn đề chung

để tạo thành một bài học trong môn học Trường hợp có những nội dung kiến thức liên quan đến nhiều môn học, các tổ chuyên môn liên quan cùng nhau lựa chọn nội dung để thống nhất xây dựng các bài học liên môn

Vấn đề cần giải quyết có thể là một trong các loại sau:

- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới

- Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức

Trang 19

- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới

Bước 2: Lựa chọn nội dung từ các bài học trong sách giáo khoa hiện hành của một

môn học hoặc các môn học có liên quan để xây dựng nội dung bài học

Căn cứ vào tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được sử dụng để

tổ chức hoạt động học cho học sinh, từ tình huống xuất phát đã xây dựng, dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theo tương ứng với các hoạt động học của học sinh, từ đó xác định các nội dung cần thiết để cấu thành chủ đề

Lựa chọn các nội dung của bài học từ các bài/tiết trong sách giáo khoa của một môn học hoặc/và các môn học có liên quan để xây dựng bài học

Bước 3: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, năng lực

Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong bài học sẽ xây dựng

Bước 4: Thiết kế tiến trình dạy học bài học thành các hoạt động học theo tiến trình

sư phạm của phương pháp dạy học tích cực để tổ chức cho học sinh thực hiện ở trên lớp

và ở nhà

Thiết kế tiến trình bài học thành các hoạt động học được tổ chức cho học sinh có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của PP và kỹ thuật dạy học được sử dụng

Trong chuỗi hoạt động học, đặc biệt quan tâm xây dựng tình huống xuất phát Các hoạt động tiếp theo trong tiến trình dạy học thể hiện tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học được lựa chọn [10]

e Cấu trúc trình bày của một chủ đề

4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

IV Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên

Trang 20

2 Học sinh

V Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối

B Hoạt động hình thành kiến thức

C Hoạt động luyện tập

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng

VI Kiểm tra, đánh giá chủ đề dạy học

f Phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực trong dạy học theo chủ đề

Tất cả các phương pháp dạy học tích cực đều có thể dùng trong DHTCĐ Tuy nhiên, tùy theo đặc thù bộ môn và nội dung dạy học của chủ đề và đối tượng học sinh, giáo viên

có thể lựa chọn các phương pháp và kỹ thuật dạy học khác nhau

1.5.6.2 Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

1) Bản chất

Đây là một PPDH mà “HS được phân chia thành từng nhóm nhỏ riêng biệt, chịu trách nhiệm về một mục tiêu duy nhất, được thực hiện thông qua nhiệm vụ riêng biệt của từng người Các hoạt động cá nhân riêng biệt được tổ chức lại, liên kết hữu cơ với nhau nhằm thực hiện một mục tiêu chung"

Phương pháp thảo luận nhóm được sử dụng nhằm giúp cho mọi HS tham gia một cách chú động vào quá trình học tập, tạo cơ hội cho các em có thể chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết các vấn đề có liên quan đến nội dung bài học; cơ hội được giao lưu, học hỏi lẫn nhau; cùng nhau hợp tác giải quyết những nhiệm vụ chung

2) Quy trình thực hiện

Khi sử dụng PPDH này, lớp học được chia thành những nhóm từ 2 đến 6 người

Tùy mục đích sư phạm và yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hoặc có chủ định, được duy trì ổn định trong cả tiết học hoặc thay đổi theo từng hoạt động, từng phần của tiết học; các nhóm được giao cùng hoặc được giao nhiệm vụ khác nhau

Cấu tạo của một hoạt động theo nhóm (trong một phần của tiết học, hoặc một tiết, một buổi) có thể như sau:

Bước 1: Làm việc chung cả lớp

- Giáo viên giới thiệu chủ đề thảo luận hoặc nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

Trang 21

- Tổ chúc các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm, quy định thời gian và phân công

vị trí làm việc cho các nhóm

- Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm (nếu cần)

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập

- Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm

- Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm

Bước 3: Thảo luận, tổng kết truớc toàn lớp

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm

- Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, chất vấn, bình luận và bổ sung ý kiến

- GV tổng kết và nhận xét đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo

1.5.6.3 Phương pháp dạy học trực quan

1) Bản chất

Dạy học trực quan (hay còn gọi là trình bày trực quan) là PP sử dụng những phương tiện trực quan, phương tiện kỹ thuật dạy học trước, trong và sau khi nắm tài liệu mới, khi

ôn tập, củng cố, hệ thống hoá và kiểm tra tri thức, kỹ năng, kĩ sảo

PPDH trực quan được thể hiện dưới hai hình thức là minh hoạ và trinh bày:

- Minh hoạ thường trưng bày những đồ dùng trực quan có tính chất minh hoạ như bản mẫu, bản đồ, bức tranh, tranh chân dung, hình vẽ trên bảng

- Trình bày thường gắn liền với việc trình bày thí nghiệm, những thiết bị kỹ thuật, chiếu phim đèn chiếu, phim điện ảnh, video Trình bày thí nghiệm là trình bày mô hình đại diện cho hiện thực khách quan được lựa chọn cẩn thận về mặt sư phạm Nó là cơ sở, là điểm xuất phát cho quá trình nhận thức - học tập của HS, là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn Thông qua sự trình bày của GV mà HS không chỉ lĩnh hội dễ dàng tri thức mà còn giúp họ học tập được những thao tác mẫu của GV, từ đó hình thành kỹ năng, kỹ xão

Trang 22

- GV yêu cầu một hoặc một số HS trình bày lại, giải thích nội dung sơ đồ, biểu đồ, trình bày những gì thu nhận được qua thí nghiệm hoặc qua những phương tiện kỹ thuật, phim đèn chiếu, phim điện ảnh, video,…

- Từ những chi tiết, thông tin HS thu được từ phương tiện trực quan, GV nêu câu hỏi yêu cầu HS rút ra kết luận khái quát về vấn đề mà phương tiện trực quan cần chuyển tải

1.5.6.4 Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành

1) Bản chất

Luyện tập và thực hành nhằm củng cố, bổ sung, làm vững chắc thêm các kiến thức

lí thuyết Trong luyện tập, người ta nhấn mạnh tới việc lặp lại với mục đích học thuộc những “đoạn thông tin": đoạn vàn, thơ, bài hát, kí hiệu, quy tắc, định lí, công thức, đã

học và làm cho việc sử dụng kỹ năng được thực hiện một cách tự động, thành thục Trong thực hành, người ta không chỉ nhấn mạnh vào việc học thuộc mà còn nhằm áp dụng hay

sử dụng một cách thông minh các tri thức để thực hiện các nhiệm vụ khác nhau, vì thế, trong dạy học bên cạnh việc cho HS luyện tập một số chi tiết cụ thể, GV cũng cần lưu ý cho HS thực hành phát triển các kỹ năng

2) Quy trình thực hiện

Bước 1: Xác định tài liệu cho luyện tập và thực hành

Bước này bao gồm việc tập trung chú ý của HS về một kỹ năng cụ thể hoặc những

sự kiện cần luyện tập hoặc thực hành

Bước 2: Giới thiệu mô hình luyện tập hoặc thực hành

Khuôn mẫu để HS bắt chước hoặc làm theo được GV giới thiệu, có thể thông qua

ví dụ cụ thể

Bước 3: Thực hành hoặc luyện tập sơ bộ

HS tìm hiểu về tài liệu để luyện tập hoặc thực hành HS có thể tự thử kỹ năng của mình và có thể đặt câu hỏi về những kỹ năng đó Việc nhắc lại sơ bộ có thể được tiến hành trong hoạt động của cả lớp với sự hướng dẫn của GV Nếu luyện tập hay thực hành một kỹ năng tự động thì mỗi bước cần có lời chỉ dẫn cụ thể Bài tập loại này cần được tiếp tục cho tới khi HS biết chính xác họ phải làm gì và nhận rõ mức độ hoàn thành mà các em cần đạt được

Bước 4: Thực hành đa dạng

Trang 23

GV đưa ra các bài tập đòi hỏi HS phải sử dụng nhiều kiến thức, định lí, công thức

Các bài tập càng đa dạng thì HS càng có cơ hội rèn luyện kỹ năng, vận dụng các kiến thức khác nhau để giải quyết nhiệm vụ đặt ra

Bước 5: Bài tập cá nhân

HS có thể luyện tập, thực hành những bài tập có trong SGK hoặc sách bài tập hoặc các bài tập tham khảo khác nhằm phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và rèn luyện tư duy [34]

1.5.6.5 Một số kỹ thuật dạy học tích cực

1) Kỹ thuật "Động não"

Động não (công não) là một kỹ thuật nhằm huy động những tư tưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề của các thành viên trong thảo luận Các thành viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực, không hạn chế các ý tưởng (nhằm tạo ra "cơn lốc” các ý tưởng) Kỹ thuật động não do Alex Osborn (Mỹ) phát triển, dựa trên một kỹ thuật truyền thống từ Ấn

Độ

Cách thực hiện

- Người điều phối dẫn nhập vào chủ đề và xác định rõ một vấn đề

- Các thành viên đưa ra những ý kiến của mình: trong khi thu thập ý kiến, không đánh giá, nhận xét Mục đích là huy động nhiều ý kiến tiếp nối nhau

- Kết thúc việc đưa ra ý kiến

- Đánh giá: Lựa chọn sơ bộ các suy nghĩ, chẳng hạn theo khả năng ứng dụng, đánh giá những ý kiến đó lựa chọn, rút ra kết luận hành động

2) Kỹ thuật "Tia chớp"

Kỹ thuật tia chớp là một kỹ thuật huy động sự tham gia của các thành viên đối với một câu hỏi nào đó, hoặc nhằm thu thông tin phản hồi nhằm cải thiện tình trạng giao tiếp

và không khí học tập trong lớp học, thông qua việc các thành viên lần lượt nêu ngắn gọn

và nhanh chóng (nhanh như chớp!) ý kiến của mình về câu hỏi hoặc tình trạng vấn đề

Quy tắc thực hiện

- Có thể áp dụng bất cứ thời điểm nào khi các thành viên cảm thấy cần thiết và đề nghị

- Lần lượt từng người nói suy nghĩ của mình về một câu hỏi đã thoả thuận, ví dụ:

Hiện tại tôi có hứng thú với chủ đề thảo luận không?

- Mỗi người chỉ nói ngắn gọn 1-2 câu ý kiến của mình

Trang 24

- Chỉ thảo luận khi tất cả đã nói xong ý kiến

3) Kỹ thuật "Chia sẻ nhóm đôi"

Chia sẻ nhóm đôi (Think, Pair, Share) là một kỹ thuật do giáo sư Frank Lyman đại học Maryland giới thiệu năm 1981 Kỹ thuật này giới thiệu hoạt động làm việc nhóm đôi, phát triển năng lực tư duy của từng cá nhân trong giải quyết vấn đề

Thực hiện

- Giáo viên giới thiệu vấn đề, đặt câu hỏi mở, dành thời gian để HS suy nghĩ

- Sau đó học sinh thành lập nhóm đôi và chia sẻ ý tưởng, thảo luận, phân loại

- Nhóm đôi này lại chia sẻ tiếp với nhóm đôi khác hoặc với cả lớp

4) Kỹ thuật "Lược đồ tư duy"

Lược đồ tư duy (còn được gọi là bản đồ khái niệm) là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng mang tính kế hoạch hay kết quả làm việc của cá nhân hay nhóm về một chủ đề Lược đồ tư duy có thể được viết trên giấy, trên bản trong, trên bảng hay thực hiện trên máy tính

Cách làm

- Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề

- Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh chính Trên mỗi nhánh chính viết một khái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết bằng CHỮ IN HOA Nhánh và chữ viết trên đó được vẽ và viết cùng một màu Nhánh chính đó được nối với chủ đề trung tâm Chỉ

sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viết trên các nhánh

- Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường

- Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo

5) Kỹ thuật "KWL" (K: Known - Những điều đã biết; W: want to know - Những điều

muốn biết; L: Learned - Những điều đã học được)

KWL là bảng liên hệ các kiến thức liên quan đến bài học, các kiến thức muốn biết

và các kiến thức học được sau bài học

Trang 25

3.1.2 Thiết kế chủ đề dạy học

Dựa vào cấu trúc chương trình chương Halogen Hóa học 10 THPT, chúng tôi đã

tiến hành thiết kế “Chủ đề: Đơn chất Halogen” như sau:

Chủ đề: Đơn chất Halogen (04 tiết)

I Lý do chọn chủ đề

Chủ đề đơn chất Halogen gồm các nội dung chủ yếu sau: Vị trí nhóm Halogen trong bảng tuần hoàn; cấu tạo nguyên tử của các Halogen; sự biến đổi các quy luật tính chất của đơn chất Halogen; tính chất vật lí, tính chất hóa học, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế của clo, flo, brom, iot

Chủ đề gồm các nội dung

Khái quát về nhóm Halogen

Clo

Flo, Brom, Iot

Trang 26

Về cách nghiên cứu kiến thức các đơn chất Halogen khá giống nhau, tuy nhiên SGK

hiện hành đang tách riêng thành các bài riêng biệt (Bài 21 Khái quát về nhóm Halogen;

Bài 22 Clo; Bài 25 Flo, Brom, Iot) do đó khó khăn cho việc tổ chức dạy học và áp dụng

các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực cũng như việc vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn cuộc sống Do đó, ta cần xây dựng các bài trên thành chủ đề đơn chất Halogen nhằm thuận lợi cho việc tổ chức dạy học và vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh

II Nội dung, thời lượng của chủ đề

Chủ đề gồm các nội dung chính sau:

- Vị trí nhóm Halogen trong trong bảng tuần hoàn; cấu hình electron nguyên tử, cấu

tạo phân tử và tính chất; sự biến đổi tính chất của chúng

- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của clo, flo, brom, iot

- Tính chất hóa học của clo, flo, brom, iot

- Ứng dụng của clo, flo, brom, iot

- Phương pháp điều chế flo, clo, brom, iot

Thời lượng dạy chủ đề: 04 tiết

III Mục tiêu chủ đề

1 Kiến thức

- Vị trí nhóm Halogen trong bảng tuần hoàn

- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm

- Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố Halogen tương tự nhau Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố Halogen là tính oxi hoá mạnh

- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm Halogen

- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp

- Sơ lược về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế flo, brom, iot và một vài hợp chất của chúng

- Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro) Clo còn thể hiện tính khử

- Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnh nhất; nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot

Trang 27

2 Kỹ năng

- Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I

- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của Halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố Halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của flo, clo, brom, iot

- Viết các phương trình hóa học minh hoạ tính chất hoá học và điều chế flo, clo, brom, iot

- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét

- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng

- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

- Tính khối lượng brom, iot và một số hợp chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

3 Thái độ

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về các đơn chất Halogen vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người (Phòng bệnh do thiếu muối iot, vận động gia đình và cộng đồng dùng muối iot )

- Chống ô nhiễm môi trường

4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác

- Các năng lực chuyên biệt của bộ môn Hóa học như năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực thực hành hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học; năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

IV Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- Điều chế sẵn một bình khí clo, nước brom, iot, tranh ảnh của flo

Trang 28

- Các hình ảnh về trạng thái tự nhiên, ứng dụng của F2, Cl2, Br2, I2; bệnh nhân mắc bệnh bướu cổ, cách phòng bệnh bướu cổ, cách sử dụng các sản phẩm có chứa iot hiệu quả nhất

- Phần mềm dạy học Hóa học mô phỏng sơ đồ sản xuất NaOH và khí Cl2, H2 trong công nghiệp

- Các video liên quan đến bài học

+ Clo tác dụng kim loại: Al, Fe, Cu

+ Clo tác dụng với hiđro

+ Điều chế clo trong phòng thí nghiệm

+ Brom tác dụng với nhôm

+ Sự thăng hoa của I2 + Iot tác dụng với nhôm

- Các câu hỏi và phiếu học tập cho học sinh chuẩn bị trước ở nhà

- Máy tính, máy chiếu, ti vi,…

2 Học sinh

- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan đến các tiết dạy

- Hoàn thành các phiếu học tập theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn các phiếu học tập và phát cho HS ở cuối buổi học trước)

- HS có thể dùng A0, Poster hoặc bài powerpoint, đoạn video để hoàn thành phiếu học, các câu hỏi GV yêu cầu, …

V Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối 1) Mục tiêu hoạt động:

Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS

Nội dung HĐ: Tìm hiểu vị trí của nhóm Halogen trong BTH, cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo phân tử của các Halogen

2) Phương thức tổ chức HĐ:

- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1 (phụ lục 1)

- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung Vì là HĐ tạo tình huống/nhu cầu học tập nên GV không chốt

Trang 29

kiến thức mà chỉ liệt kê những câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức và HĐ luyện tập

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ Tuy nhiên đây

là HĐ trải nghiệm, kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” nên không nhất thiết HS phải trả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất cả các câu hỏi HS phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức

3) Sản phẩm, đánh giá giá kết quả hoạt động a) Sản phẩm HĐ: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1 (phụ lục 1)

b) Đánh giá giá kết quả hoạt động

- Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp

- Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo

B Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Vị trí của nhóm Halogen trong BTH, cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo

phân tử của các Halogen

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý,

bổ sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)

3) Sản phẩm, đánh giá giá kết quả hoạt động a) Sản phẩm HĐ: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập

số 1 (phụ lục 1) theo yêu cầu của GV:

Trang 30

Câu 1 Nhóm Halogen gồm những nguyên tố flo, clo, brom, iot, atatin Chúng thuộc

nhóm VIIA trong BTH, trong các chu kì chúng ở cuối các chu kì đồng thời nguyên tố atatin không nghiên cứu ở đây mà được nghiên cứu trong các nhóm nguyên tố phóng xạ

- Khuynh hướng đặc trưng là nhận thêm một electron, tạo thành ion halogenua, để

có cấu hình electron tương tự khí hiếm (np2np6) Do đó, tính chất hóa học cơ bản của các Halogen là tính oxi hóa mạnh

Câu 3

Do có 7 electron ngoài cùng, chỉ thiếu 1 electron là đạt được cấu hình bền như khí hiếm, nên hai nguyên tử Halogen có xu hướng liên kết với nhau tạo ra phân tử có liên kết cộng hóa trị không cực

- Qua HĐ: HS phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

Hoạt động 2: Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của các Halogen 1) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của các Halogen

Trang 31

- Rèn HS phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học, năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý,

bổ sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)

3) Sản phẩm, đánh giá giá kết quả hoạt động a) Sản phẩm HĐ:

HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 2 (phụ lục 1) theo yêu cầu của GV:

Câu 1 Nêu được sự biến đổi tính chất vật lí, bán kính nguyên tử, độ âm điện khi

đi từ flo đến iot (SGK Hóa học 10)

Trạng thái

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi

Bán kính

Khí→ Lỏng

Câu 2 Vì flo có độ âm điện lớn nhất (3,98) nên chỉ có số oxi hoá –1 Các nguyên

tố còn lại ở trạng thái bị kích thích có thể chuyển 1, 2, 3 electron sang phân lớp d, nên có thể có số oxi hoá +1, +3, +5, +7 khi kết hợp với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn như oxi

Câu 3 Nêu được tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của các Halogen (SGK Hóa

học 10)

Trang 32

Tính chất vật lí

thường, flo là chất khí màu lục nhạt, rất độc

thường, clo là khí màu vàng lục, mùi xốc, rất độc, nặng gấp 2,5 lần không khí và tan trong nước

thường, brom là chất lỏng có màu

đỏ nâu, dễ bay hơi, hơi brom rất độc Brom rơi vào da gây bỏng nặng, brom tan được trong nước

Điều kiện thường, iot

là chất rắn, dạng tinh thể màu đen tím

Trong

tự nhiên

Tồn tại chủ yếu

ở dạng hợp chất

ở dạng CaF2, hoặc Na3AlF6

(criolit)

Tồn tại chủ yếu trong các hợp chất như NaCl, KCl, khoáng

KCl.MgCl2.6H2O Trong cơ thể động vật HCl có trong dạ dày

Tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất dưới dạng muối bromua

Tồn tại chủ yếu ở dạng

muối iotua

HS dựa vào thí nghiệm sự thăng hoa của iot trả lời yêu cầu của GV:

- Iot chuyển từ thể rắn sang thể khí

- Sự thăng hoa là quá trình chuyển biến trạng thái vật chất, trực tiếp từ thể rắn qua thể khí, mà không qua thể lỏng trung gian

b) GV đánh giá giá kết quả hoạt động

- Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

- Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức yêu cầu về tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của các Halogen

- Qua HĐ: HS phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học, năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

Trang 33

Hoạt động 3: Tính chất hóa học của các Halogen 1) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được: Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro) Clo còn thể hiện tính khử; Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnh nhất; nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot

- Rèn HS phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học, năng lực thực hành hoá học

2) Phương thức tổ chức HĐ: (HĐ nhóm: Chia lớp thành 4 loại nhóm, tùy theo số HS mà

có thể chia thành 4 nhóm hoặc 8 nhóm, số HS khoảng từ 4 – 6 HS/nhóm)

- HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi vì sao đi từ F đến I, tính oxi hoá giảm dần?

- HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau để tiếp tục hoàn thành phiếu học tập số 3 (phụ lục 1)

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS hoặc nhóm trình bày kết quả, các HS khác hoặc nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)

3) Sản phẩm, đánh giá giá kết quả hoạt động a) Sản phẩm HĐ:

HĐ cá nhân: HS ghi câu trả lời vào vở là từ F đến I, bán kính nguyên tử tăng → khả năng hút e giảm → tính oxi hoá giảm

HĐ nhóm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập

số 3 (phụ lục 1) theo yêu cầu của GV:

Nhóm 1,2 (Lớp 08 nhóm):

Tính chất hóa học của flo

- Từ cấu tạo nguyên tử, độ âm điện suy ra tính chất hóa học cơ bản của flo

Trang 34

1 1 C 252 0

2 0

− +

− ⎯

⎯ →

⎯++ Flo oxi hóa được nhiều hợp chất, thí dụ oxi hóa dễ dàng H2O ngay ở nhiệt

Nhóm 3,4 (Lớp 08 nhóm): Nghiên cứu tính chất hóa học của clo

- Từ cấu tạo nguyên tử, độ âm điện suy ra tính chất hóa học cơ bản của clo

+ Khi cho clo vào nước, một phần clo tác dụng với nước tạo thành hỗn hợp HCl (axit clohiđric) và HClO (axit hipoclorơ)

2 2

Cl H O+ ⎯⎯⎯⎯→ H Cl H ClO− + +

Trong phản ứng trên clo vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa

- Do clo tác dụng với nước tạo ra HClO và HClO là chất oxi hóa rất mạnh nên có tính tẩy màu Từ đó suy ra clo ẩm có tính tẩy màu còn clo khô lại không

Nhóm 5,6 (Lớp 08 nhóm): Nghiên cứu tính chất hóa học của brom

- Từ cấu tạo nguyên tử, độ âm điện suy ra tính chất hóa học cơ bản của brom

là tính oxi hóa mạnh

- Brom có tính oxi hóa kém flo và clo nhưng vẫn là chất oxi hóa mạnh

+ Brom oxi hóa được nhiều kim loại

Trang 35

Nhóm 7 (Lớp 08 nhóm): Nghiên cứu tính chất hóa học của iot

- Từ cấu tạo nguyên tử, độ âm điện suy ra tính chất hóa học cơ bản của iot

là tính oxi hóa mạnh Cụ thể:

+ Iot có tính oxi hóa yếu hơn flo, clo, brom Iot phản ứng mạnh khi đun nóng hoặc có xúc tác:

3 1 3 O H xt 0 2

0

Br Al 2 Al

2 I

− +

⎯ →

⎯ +

+ Brom phản ứng chỉ phản ứng với hiđro khi ở điều kiện nhiệt độ cao

+ Iot không tác dụng với nước

- Tính chất đặc trưng của iot khi tác dụng với hồ tinh bột là tạo thành hợp chất có màu xanh

Nhóm 8 (Lớp 08 nhóm):

- Tính oxi hoá của các đơn chất Halogen theo chiều giảm dần:

F2 > Cl2 > Br2 > I2 Vì đi từ F đến I, tính oxi hoá giảm dần PTHH chứng minh:

2 0 1 1

2

0

I Cl Na 2 I

Na 2

Cl + − ⎯ ⎯→ − +

2 0 1 1

2

0

I Br Na 2 I

Na 2

- Tính axit tăng dần: HF < HCl < HBr < HI Vì:

+ Từ F → I bán kính nguyên tử tăng dần Xét quá trình phân ly tạo ra ion H+của các axit HX (X = Halogen): HX → H+ + X-.

+ Từ HF → HI do bán kính Halogen tăng dần nên độ bền liên kết H-X kém bền dần, dễ đứt ra theo kiểu dị li để tạo ra cation và anion

Ngày đăng: 02/11/2022, 15:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w