1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) ôn tập tác phẩm vợ chồng a phủ tô hoài theo phương pháp dạy học trực tuyến nhằm phát huy tính chủ động tích cực của học sinh

75 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ đặc trưng môn học, trong dạy học văn giáo viên cần hình thành cho họcsinh các năng lực sau: - Năng lực đọc hiểu Năng lực đọc hiểu văn bản của học sinh thể hiện ở khả năng vậ

Trang 2

5 III HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI ĐẠT ĐƯỢC 10 -11

V TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Kính gửi: Hội đồng sáng kiến Sở GDĐT Ninh Bình

Chúng tôi ghi tên dưới đây:

Chứ

c vụ

Trình độ chuyên môn

Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến

1 Nguyễn Thị Thu Hiền 29/12/1981

THPTNinh Bình -Bạc Liêu

GVNgữvăn

Cửnhân

25%

2 Đàm Thị Hường 08/01/1982

THPTNinh Bình -Bạc Liêu

GVNgữvăn

Thạc sỹ 25%

- Là nhóm tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến:

I TÊN SÁNG KIẾN, LĨNH VỰC ÁP DỤNG

1 Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng Sáng kiến: Ôn tập tác phẩm Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài theo phương pháp dạy học trực tuyến nhằm phát huy tính chủ động tích cực của học sinh.

2 Lĩnh vực áp dụng: Phân môn Ngữ Văn 12 tập 2

3 Đối tượng áp dụng: Học sinh lớp 12

II NỘI DUNG

1 Giải pháp thường làm 1.1 Ưu điểm và hạn chế của PPDH trong các tiết ôn tập

- Ưu điểm của phương pháp dạy học:

+ Thực tế cho thấy, dù đã đổi mới PPDH nhưng trong các tiết ôn tập phân môn

ngữ văn thông thường GV vẫn là người thuyết trình, diễn giảng, là "kho tri thức"

sống, học sinh là người nghe, nhớ, ghi chép và suy nghĩ theo

+ Giáo án do đó được thiết kế kiểu đường thẳng theo hướng từ trên xuống, nộidung bài dạy theo phương pháp này có tính hệ thống, tính logic cao

Trang 4

- Hạn chế của phương pháp dạy học:

+ GV vẫn là người chủ động dẫn dắt, định hướng kiến thức nên nhược điểm củaPPDH là HS gần như vẫn thụ động tiếp thu kiến thức, giờ dạy dễ rơi vào đơn điệu,buồn tẻ, kiến thức thiên về lý luận, ít chú ý đến kỹ năng thực hành của người học; do

đó kỹ năng hành dụng vào đời sống thực tế bị hạn chế

+ Tinh thần giảng dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, và dạy học cá thể chỉ mớiđược thực hiện ở những mức độ thấp Việc liên hệ, phối hợp các kiến thức, kĩ năngthuộc các môn học hay phân môn khác nhau để giải quyết một vấn đề giảng dạy đãđược chú ý song chưa thường xuyên

1.2 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp dạy học khi áp dụng vào giờ dạy

ôn tác phẩm Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài

- Đối với giáo viên:

+ Ưu điểm: Tìm hiểu sâu kiến thức về tác phẩm Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài, chọn

ra những vấn đề quan trọng để phân tích, bình giảng, chủ động cung cấp cho HSnhững dẫn chứng, lời bình hay

+ Hạn chế: Do áp lực về thời gian ôn tập – chỉ có 4 tiết nên GV buộc phải gói gém

những kiến thức trọng tâm một cách nhanh nhấtvà hiệu quả nhất GV chưa chủ độngtìm hiểu sâu những kiến thức thuộc các môn học có liên quan đến tác phẩm Vợ chồng

A Phủ - Tô Hoài Vấn đề tâm lý chủ yếu vẫn quen dạy theo chủ đề đơn môn: Chủ đề

về cuộc sống người dân – Người dân miền núi trước cách mạng Điều kiện cơ sở vậtchất (thiết bị thông tin, truyền thông) phục vụ cho việc dạy học trong nhà trường cònnhiều hạn chế

- Đối với học sinh:

+ Ưu điểm: HS có thể tiếp cận kiến thức tác phẩm Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài cóđịnh hướng và khoa học

+ Nhược điểm: Đa số học sinh dù có làm việc nhóm, có trao đổi thảo luận với bạn

bè nhưng hầu hết các em vẫn quen tiếp thu kiến thức một cách thụ động, không cónhu cầu tìm tòi tự học Phân môn Ngữ văn đối với nhiều học sinh chỉ là môn học xéttốt nghiệp chính vì vậy nhiều học sinh không đầu tư thời gian, nếu có chỉ chiếu lệ

- Chính vì vậy khi thiết kế tiết dạy ôn tập tác phẩm Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài,

GV thường thiết kế theo mô típ:

+ Chia nhóm HS theo phạm vi lớp

+ Yêu cầu các nhóm giải quyết một nhiệm vụ theo yêu cầu: Cảm nhận/ phân tíchnhân vật: Mị, A Phủ - Lập dàn ý

+ Đại diện nhóm lên trình bày (nói/ viết) HS nhận xét chéo kiến thức

+ GV sửa lỗi cho Hs, đọc văn mẫu cho HS chép

- Minh chứng: Giáo án ôn tập tác phẩm Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài thiết kế theo

phương pháp dạy học trực tiếp trên lớp (Phần phụ lục 1)

2 Giải pháp mới cải tiến 2.1 Khái niệm chung

Trang 5

Trong những năm học vừa qua giáo dục và đào tạo nói chung, giáo dục phổthông nói riêng không ngừng đổi mới Nhưng thực tế cho thấy không có một phươngpháp dạy học toàn năng phù hợp với mọi mục tiêu và nội dung Mỗi phương pháp vàhình thức dạy học có những ưu, nhược điểm và giới hạn sử dụng riêng Vì vậy việcphối hợp đa dạng phương pháp và hình thức trong toàn bộ quá trình dạy học làphương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học.

- Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28 quy định: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh".

- Luật Giáo dục 2019 đã được Quốc hội mới thông qua tháng 6.2019 và có hiệulực từ 1.7.2020 không có một điều khoản nào quy định trong trường hợp một địaphương, một vùng, hay toàn quốc bị thiên tai, dịch bệnh hay chiến tranh xung đột thìviệc dạy, học và thi của học sinh, sinh viên như thế nào Vì vậy, khi xảy ra dịchCovid-19, Chính phủ, ngành giáo dục và đào tạo (GĐ-ĐT) cũng như các địa phươngkhó khăn, không chủ động trong việc đưa ra giải pháp kịp thời, hiệu quả Bộ GD-ĐT

đã 2 lần dự kiến lùi thời gian kết thúc năm học, thi THPT và tinh giản chương trình,lùi thời gian khai giảng năm học 2020-2021, tăng cường các hình thức bồi dưỡnggiáo viên trực tuyến, đẩy mạnh việc tự học, tự nghiên cứu của giáo viên

- Dạy học trực tuyến là phương pháp dạy học không phải mới trên thế giớinhưng đối với nền giáo dục Việt Nam phương pháp giáo dục này chưa thực sự phổbiến Vậy dạy học trực tuyến là gì? Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về định

nghĩa đào tạo online, nhưng cách hiểu cơ bản đó là: một phương thức phân phối các tài liệu, nội dung học tập dựa trên các công cụ điện tử hiện đại như: điện thoại, máy tính thông qua mạng internet Trong đó, nội dung tài liệu học tập có thể được cập nhật từ các website trường học trực tuyến và các ứng dụng di động khác.

Đặc điểm vượt trội của đào tạo qua mạng đó chính là tính tương tác cao và đadạng giữa giáo viên và người học Theo tính năng đó, giáo viên và người học có thểtrao đổi trực tiếp với nhau thông qua các ứng dụng: chat, email, diễn đàn, hội thảotrực tuyến

Thực tế cho thấy: Ở Việt Nam, việc dạy học trực tuyến đã được đề xuất từ lâunhưng chưa có tỉnh, thành phố nào thực hiện được Qua dịch Covid-19, tất cả 63 tỉnh,thành phố đều tổ chức giảng dạy qua truyền hình hoặc giảng dạy trực tuyến Như vậy,đại dịch này cũng là cơ hội để giáo dục và đào tạo nước ta triển khai dạy học trựctuyến từ trường đại học đến phổ thông, nhất là giảng dạy cho học sinh lớp 9 và lớp

12

2.2 Ưu điểm của phương pháp dạy học trực tuyến

a) Đối với học sinh:

+ HS tiếp cận, tiếp thu kiến thức ngay cả khi phòng chống dịch

Trang 6

+ Sự nhanh chóng, tiện lợi, tiết kiệm thời gian di chuyển đưa đón của phụhuynh, đặc biệt là giải quyết được mối quan tâm hàng đầu là đảm bảo sức khỏe củacon em, sức khỏe cộng đồng, an toàn giao thông trong thời gian giãn cách xã hội dođại dịch Covitd nói riêng và hoạt động thường ngày nói chung.

+ Căn cứ vào thời khóa biểu mà nhà trường cung cấp, học sinh biết phân bổ và

sử dụng quỹ thời gian ở nhà hợp lý hơn Không còn tình trạng “ngủ nướng”, thức

khuya Học sinh dạy đúng giờ, vệ sinh ăn sáng và điểm danh thực hiện nhiệm vụ trựctiếp theo yêu cầu/ hướng dẫn của GV

+ Học sinh không đến trường học vẫn có thể ôn tập được kiến thức cũ và lĩnhhội được kiến thức mới

+ Những học sinh tự giác trong học tập (Học sinh Khá, Giỏi) các em tiếp tụcđược phát huy tính tự giác trong học tập, không những thế đây còn là cơ hội tốt chocác em học hỏi, mở rộng kiến thức Tận dụng sự hỗ trợ của phương tiện dạy họchợp tác và chia sẻ với thầy cô, bạn bè

+ Đối với những học sinh có ý thức chưa cao (lực học yếu do lười học, mảichơi) đây là quãng tời gian các em được ở nhà, giúp đỡ gia đình, trên hết là dành thờigian ôn tập và củng cố kiến thức

b) Đối với giáo viên:

+ Dạy học trực tuyến sẽ là cơ hội tốt giúp giáo viên tiếp cận với công nghệhiện đại, tạo điều kiện và thói quen để học sinh học mọi lúc, mọi nơi

+ Có thể quản lý và nắm bắt trực tiếp tình hình học tập của học sinh ngay cảkhi GV không trực tiếp quản lý HS trên lớp, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thờiphương pháp giảng dạy

+ Trong quá trình tương tác trực tiếp với HS, GV có thể khích lệ, giúp HS khắcphục ưu điểm, nhược điểm một cách kịp thời

2.3 Hạn chế của phương pháp dạy học trực tuyến:

a) Đối với HS: Còn một số học sinh chưa có máy tính và mạng internet ở nhà,học sinh chưa thực sự chủ động trong học tập, thậm chí một số học sinh đã để tên tàikhoản (ID) và mật khẩu công khai trên mạng xã hội để một số đối tượng xấu vào lớphọc để quậy phá

+ Việc học trực tuyến không dễ thực hiện với tất cả đối tượng học sinh, nhất làvùng sâu, vùng xa, vì gia đình các em không có đủ trang thiết bị giúp các em học tập

Trang 7

2.4 Ưu điểm của phương pháp dạy học mới có thể so sánh thông qua bảng thống kê đặc trưng sau:

Phương pháp dạy trực tiếp trên lớp

Phương pháp dạy học

trực tuyến

Quanniệm

Học là quá trình tiếp thu và lĩnhhội, qua đó hình thành kiến thức,

kỹ năng, tư tưởng, tình cảm

Học là quá trình kiến tạo; học sinh tìmtòi, khám phá, phát hiện, luyện tập,khai thác và xử lý thông tin,… tự hìnhthành hiểu biết, năng lực và phẩm chấtBản chất Truyền thụ tri thức, truyền thụ và

chứng minh chân lý của giáo viên

Tổ chức hoạt động nhận thức cho họcsinh Dạy học sinh cách tìm ra chân lý

Mục tiêu

Chú trọng cung cấp tri thức, kỹnăng, kỹ xảo Học để đối phó vớithi cử Sau khi thi xong những điều

đã học thường bị bỏ quên hoặc ítdùng đến

Chú trọng hình thành các năng lực(sáng tạo, hợp tác,…) dạy phươngpháp và kỹ thuật lao động khoa học,dạy cách học Học để đáp ứng nhữngyêu cầu của cuộc sống hiện tại vàtương lai Những điều đã học cầnthiết, bổ ích cho bản thân học sinh vàcho sự phát triển xã hội

Nộidung

Từ sách giáo khoa + giáo viên Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK,

internet, các tài liệu khoa học phùhợp gắn với:

- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhucầu của HS

- Tình huống thực tế, bối cảnh vàmôi trường địa phương

- Những vấn đề học sinh quan tâm

Phươngpháp

Các phương pháp diễn giảng,truyền thụ kiến thức một chiều

Các phương pháp tìm tòi, điều tra,giải quyết vấn đề; dạy học tương tác

Hình thức

tổ chức

Cố định: Giới hạn trong 4 bứctường của lớp học, giáo viên đốidiện với cả lớp

Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, họctại nhà…; học cá nhân, học đôi bạn,học theo cả nhóm, cả lớp tương tácvới nhau qua phần mềm trực tuyến,

2.5 Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp

- Trong bộ môn Ngữ văn, giờ ôn tập chiếm một vị trí vô cùng quan trọng Giờ ôn

văn giúp HS cảm thụ và phân tích được tác phẩm văn chương, rèn luyện năng lựccảm thụ thẩm mỹ và năng lực tư duy Tác phẩm văn chương là một bức tranh phảnánh đầy đủ và sinh động hiện thực cuộc sống xung quanh chúng ta Vì thế, trong giờ

ôn văn cần phát huy hết năng lực cảm thụ, năng lực tư duy, khả năng tìm tòi, phát

Trang 8

hiện, cảm nhận theo những suy nghĩ riêng của HS Để giờ ôn tập tác phẩm vănchương trở nên sinh động, vai trò của học trò trong giờ học được khẳng định và mốiliên hệ qua lại thường xuyên giữa thầy và trò được duy trì thì không thể thiếu hệthống câu hỏi

- Có thể nói sử dụng câu hỏi trong dạy học nói chung và dạy học Ngữ Văn nóiriêng có giá trị ứng dụng rất cao trong việc giúp giáo viên thực hiện một giờ dạy phù

hợp với bản chất của dạy học hiện đại theo quan điểm “lấy người học làm trung tâm” Trong thời gian nghỉ dịch bệnh, việc dạy và học của GV và HS bị ảnh hưởng,

PPDH cũng phải thay đổi để phù hợp nhưng vẫn phải đảm bảo yêu cầu phát huy tínhchủ động tích của HS là điều vô cùng quan trọng

- Căn cứ vào thực tiễn mỗi GV có thể lựa chọn những phần mềm ứng dụng phù hợp cho mỗi tiết dạy: Zalo, mesenger, zoom, Microsoft Teams, Shubclassroom, Teemlink

- Hiện nay đa số các trường sử dụng Zoom để triển khai dạy học trực tuyến Số tàikhoản Zoom từ đầu tháng 3/2020 tăng đột biến, gấp khoảng 20 lần so với trước đó (từ

10 triệu lên khoảng 200 triệu người dùng) Vừa qua, vấn đề bảo mật và quyền riêng tưđang được nhiều quốc gia, tổ chức đưa ra khuyến cáo, thậm chí cấm sử dụng Zoom

- Chúng tôi đã cài đặt và sử dụng Zoom không giới hạn để đưa vào giang dạytrong thời gian HS nghỉ học để phòng tránh dịch Covid qua thử nghiệm thấy rằng,Zoom rất dễ sử dụng, chất lượng hình ảnh, âm thanh tương đối tốt, các chức năng về

cơ bản đáp ứng được các cuộc họp trực tuyến

- Vấn đề bảo mật, chúng ta không thể tự thay đổi Zoom (việc này do các nhânviên của Zoom làm) nhưng chúng ta có thể sử dụng nó theo cách của chúng ta vàphản biện để Zoom phát triển ứng dụng này tốt hơn

- Trong thời gian nghỉ dịch Covid thực hiện công tác giảng dạy trực tuyến GVchúng tôi thấy rằng:

+ Các em HS được tăng cường tính chủ động, sáng tạo: Trước mỗi tiết học khi các

em chủ động nghiên cứu bài tập hay trong mỗi tiết học trực tuyến các em hoàn toànchủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức và phản biện tri thức đối với GV và các bạntrong nhóm, lớp

+ Giúp học sinh rèn kỹ năng: Lắng nghe, phản biện, thuyết trình một vấn đề trướctập thể từ đó trang bị cho bản thân những kiến thức của tác phẩm cũng như những kỹnăng mềm khác: Kiến thức về tác giả, tác phẩm Vợ chồng A Phủ, nét văn hóa đặctrưng của người dân miền núi, khơi gợi khả năng cảm thụ âm nhạc, hội họa, ca hátcủa HS

+ Tiết dạy ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy học còn nhằm mụcđích góp phần đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, đổimới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập, tăng cường , phát huy trí tuệ,năng lực làm việc nhóm, kỹ năng lãnh đạo… của học sinh

+ Bài học theo chủ đề ôn tập tác phẩm văn học theo hình thức dạy học trực tuyến,kết hợp với phương pháp làm việc theo dự án sử dụng thời lượng phân phối dạy trong

Trang 9

môn Ngữ văn 12 là 4 tiết Có thể ứng dụng ngay trong các năm học Điều này sẽ tạohứng thú học tập cho học sinh, giúp các em phát huy năng lực thu thập, phân tíchthông tin, thuyết trình và tăng cường làm việc nhóm, cũng như càng thêm hiểu hiết vàyêu quý quê hương của mình.

+ Về mặt thực tiễn đời sống, bài học có giá trị trong việc bồi đắp tư tưởng, tìnhcảm cho học sinh Thông qua bài học, học sinh cũng được làm giàu thêm tinh thầnyêu nước, trân trọng cuộc sống, biết yêu thương chia sẻ với mọi người, nỗ lực cốgắng để xây dựng quê hương đất nước

Như vậy có thể khẳng định: Dạy học trực tuyến không phải là một biện phápcấp thời, tạo điều kiện để học sinh được học tập, được tăng cường kiến thức tronggiai đoạn đặc biệt phòng chống dịch bệnh hiện nay Dù nó không thể thay thế choviệc dạy học trực tiếp trong các nhà trường, nhưng có thể khẳng định phương phápdạy học trực tuyến là phương pháp dạy học tất yếu và cần thiết của thời đại côngnghệ số hiện nay

2.5 Những lưu ý cho GV và HS trong việc dạy và học trực tuyến

a) HS cần chú ý các bước như sau:

- Ghi chép đầy đủ là việc làm cực kỳ quan trọng Rất nhiều bạn chỉ nghe quakhông ghi chép gì nên rất dễ quên bài mình đã học dần dần bị hổng kiến thức

- Nghe thật kỹ lời giảng của giáo viên Nhiều em chỉ tua video để ghi bài giảng

mà không nghe kỹ những bình luận và phân tích của thầy cô dẫn đến không hiểu sâubài khi áp dụng các công thức, nguyên lý bị sai

- Có thể dừng, tua hoặc xem lại nhiều lần các video để suy nghĩ, xem xét kỹcác vấn đề chưa hiểu Khi đã thông hiểu thì sẽ xem tiếp bài giảng

- HS cần phải làm bài tập về nhà và đọc lại lý thuyết bài cũ Việc này sẽ giúpcho học sinh có nền kiến thức để tiếp thu tốt hơn bài giảng mới Bên cạnh đó các emcũng nên tìm hiểu và đọc trước phần nội dung bài mới trước khi xem

- HS nên chuẩn bị trước các dụng cụ học tập như máy tính, vở ghi, giấy nhápcũng như các điều kiện âm thanh, ánh sáng để có thể tiếp thu được tốt và nhanh nhất

- Đối với học sinh lớp 12 các em là phải vượt qua chính mình, rèn luyện tính tựgiác, chủ động Đặt ra mục tiêu và quyết tâm thực hiện Các em nên lập các sơ đồ hệthống hoá kiến thức, các sơ đồ tư duy, các công thức giải nhanh Những phần kiếnthức và kỹ năng nào còn yếu và thiếu thì phải khẩn trương bổ sung và rèn luyện tronggiai đoạn đang nghỉ dịch Thường xuyên luyện đề, tăng phản xạ và áp lực thời gian

b) Đối với GV:

- Giáo viên phải chuẩn bị các bài giảng phù hợp với trình độ của học sinh

- GV phối hợp của gia đình Nhờ các bậc phụ huynh nên thường xuyên đônđốc nhắc nhở các con học bài và ghi chép đầy đủ

- Chấm trả bài của các em cần: Nghiêm túc, nhanh chóng, phản hồi HS kịpthời để HS có thể thấy được ưu điểm, nhược điểm của mình

Trang 10

3 Vận dụng giải pháp mới trong việc: Ôn tập tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô

Hoài qua hình thức dạy học trực tuyến nhằm phát huy tính chủ động tích cực của HS

3.1 Một số phương pháp dạy học tích cực cần phát triển ở trường THPT

+ Vấn đáp tìm tòi + Dạy và học phát hiện và giải quyết vấn đề+ Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ

+ Dạy học theo dự án

3.2 Về các năng lực cần hình thành cho học sinh trong dạy học văn

Trong định hướng phát triển chương trình sau năm 2015, môn ngữ văn đượccoi là môn công cụ cho việc hình thành các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Xuất phát từ đặc trưng môn học, trong dạy học văn giáo viên cần hình thành cho họcsinh các năng lực sau:

- Năng lực đọc hiểu

Năng lực đọc hiểu văn bản của học sinh thể hiện ở khả năng vận dụng tổng hợpcác kiến thức về tiếng Việt, về các loại hình văn bản và kỹ năng, phương pháp đọc,khả năng thu thập các thông tin, cảm thụ cái đẹp và các giá trị của tác phẩm vănchương nghệ thuật Bởi thế trong việc tìm hiểu văn bản giáo viên yêu cầu học sinhphát hiện và chỉ ra ý nghĩa của các hình ảnh, sự vật hiện tượng kết hợp với các biệnpháp tu từ để giúp học sinh hiểu và cảm nhận giá trị về nội dung tư tưởng và thànhtựu nghệ thuật của tác phẩm

- Năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực giải quyết vấn đề là một năng lực chung, thể hiện khả năng của mỗingười trong nhận thức, khám phá được những tình huống có vấn đề trong học tập vàcuộc sống mà không có định hướng trước về kết quả và tìm các giải pháp để giảiquyết các tình huống, qua đó thể hiện khả năng tư duy, hợp tác trong việc lựa chọn vàquyết định giải pháp tối ưu Với môn Ngữ văn năng lực này cần được định hướng khitriển khai các nội dung môn học và quy trình hình thành năng lực gắn với các bốicảnh học tập (tiếp nhận và tạo lập văn bản)

- Năng lực sáng tạo

Năng lực sáng tạo được hiểu là sự thể hiện khả năng của học sinh trong việcsuy nghĩ và tìm tòi, phát hiện những ý tưởng mới nảy sinh trong học tập và cuộcsống, từ đó đề xuất được các giải pháp mới một cách thiết thực, hiệu quả để thực hiện

ý tưởng Việc hình thành và phát triển năng lực sáng tạo cũng là một mục tiêu màmôn Ngữ văn hướng tới Năng lực này được thể hiện trong việc xác định các tìnhhuống và những ý tưởng, đặc biệt là những tình huống gửi gắm trong các văn bản vănhọc, trong việc tìm hiểu, xem xét các sự vật, hiện tượng từ những góc nhìn khácnhau Trong các giờ đọc hiểu văn bản, một trong những yêu cầu cao là học sinh, với

tư cách là người đọc, phải trở thành người đồng sáng tạo với tác phẩm

- Năng lực hợp tác

Trang 11

Hợp tác là hình thức học sinh làm việc cùng nhau trong nhóm nhỏ để hoànthành công việc chung và các thành viên trong nhóm có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau,giúp đỡ nhau để giải quyết các vấn đề khó khăn của nhau.

Trong môn Ngữ văn, năng lực hợp tác thể hiện ở việc học sinh cùng chia sẻ,phối hợp với nhau trong các hoạt động học tập qua việc thực hiện các nhiệm vụ họctập diễn ra trong giờ học Thông qua các hoạt động nhóm, cặp, học sinh thể hiệnnhững suy nghĩ, cảm nhận của các nhân về những vấn đề đặt ra, đồng thời lắng nghenhững ý kiến trao đổi thảo luận của nhóm để tự điều chỉnh cá nhân mình

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

Giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin giữa người nói và người nghe, nhằmđạt được một mục đích nào đó Trong môn ngữ văn, việc hình thành và phát triển cho

HS năng lực giao tiếp ngôn ngữ là một mục tiêu quan trọng, cũng là mục tiêu thếmạnh mang tính đặc thù của môn học Thông qua các bài đọc hiểu văn bản tạo môitrường, bối cảnh để học sinh giao tiếp cùng tác giả và môi trường sống xung quanh,được hiểu và nâng cao khả năng sử dụng tiếng Việt văn hóa, văn học

- Năng lực cảm thụ thẩm mỹ

Năng lực cảm thụ thẩm mỹ thể hiện ở khả năng của mỗi cá nhân trong việcnhận ra được các giá trị thẩm mỹ của sự vật hiện tượng, con người và cuộc sống,thông qua những cảm nhận, rung động trước cái đẹp và cái thiện, từ đó biết hướngnhững suy nghĩ và hành vi của mình theo cái đẹp, cái thiện

Năng lực cảm thụ thẩm mĩ được xem là năng lực đặc thù của môn Ngữ văn,gắn với tư duy hình tượng trong việc tiếp nhận văn bản văn học Quá trình tiếp xúcvới tác phẩm văn chương là quá trình người đọc bước vào thế giới hình tượng của tácphẩm và thế giới tâm hồn của tác giả từ chính cánh cửa tâm hồn mình

Trong giờ dạy: ôn tập tác phẩm văn học, năng lực cảm xúc thể hiện ở nhữngphương diện sau:

- Cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ văn học, biết rung động trước những hìnhảnh, hình tượng được khơi gợi trong tác phẩm về thiên nhiên, cuộc sống qua ngônngữ nghệ thuật

- Nhận ra được những giá trị thẩm mỹ được thể hiện trong tác phẩm văn học:

cái đẹp, cái xấu, cái hài, cái bi, cái cao cả, cái thấp hèn, từ đó cảm nhận được nhữnggiá trị tư tưởng và cảm hứng nghệ thuật của nhà văn được thể hiện qua tác phẩm

- Cảm hiểu được những giá trị của bản thân qua việc cảm hiểu các tác phẩmvăn học; hình thành và nâng cao nhận thức và xúc cảm thẩm mỹ của cá nhân; biếtcảm nhận và rung động trước vẻ đẹp của thiên nhiên, con người và cuộc sống; cónhững hành vi đẹp đối với bản thân và các mối quan hệ xã hội; hình thành thế giớiquan thẩm mỹ cho bản thân qua việc tiếp nhận tác phẩm văn chương

Trên đây là những năng lực mà giáo viên qua việc tổ chức các hoạt động giáodục có thể hình thành các năng lực cho học sinh Tuy nhiên không phải bất cứ bài họcnào giáo viên cũng phải nhất thiết hình thành tất cả các năng lực đó mà phải tuỳ vào

Trang 12

nội dung bài học, tuỳ vào đối tượng học sinh giáo viên có thể hình thành các năng lựcphù hợp và hiệu quả.

3.3 Ôn tập tác phẩm Vợ Chồng A Phủ - Tô Hoài qua hình thức dạy học trực tuyến nhằm phát huy tính chủ động tích cực của HS

3.3.1 Nguyên tắc thiết kế câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực

- Các câu hỏi phải tập trung vào trọng tâm bài học, khai thác sâu các điểm sáng thẩm

mĩ của tác phẩm, tránh trường hơp hỏi một cách dàn trải, lan man

- Câu hỏi xác định sự hiểu biết của người học theo mức độ từ dễ đến khó, từ đơn giảnđến phức tạp Hệ thống câu hỏi cần làm nổi bật được nét độc đáo, riêng biệt của cáchình ảnh, chi tiết, cảnh vật và những cảnh đời cơ cực, từ đó làm nổi bật được tư tưởngchủ đề của tác phẩm

- Câu hỏi cần hấp dẫn, gợi mở kích thích sự khám phá của học sinh và đặc biệt chútrọng vào các câu hỏi hình dung, tưởng tượng, câu hỏi cảm xúc, câu hỏi bày tỏ quanđiểm để phát triển các năng lực tư duy, năng lực thẩm mỹ, năng lực cảm thụ văn họccủa học sinh

3.3.2 Quy trình thiết kế câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực

♦ Bước 1: Xác định mục tiêu dạy học và những năng lực cần hình thành chohọc sinh

Mục tiêu của bài học ôn tập tác phẩm Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài cần thực hiệnđược các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ:

+ Hiểu được một vài nét độc đáo trong bút pháp nghệ thuật của Tô Hoài quamột truyện ngắn

- Về kĩ năng:

+ Đọc - hiểu tác phẩm theo đặc trưng thể loại+ Phân tích tâm trạng nhân vật trong tác phẩm tự sự Từ đó biết phân tích, đánhgiá những tác giả, tác phẩm văn học mới

- Về thái độ:

+ Giáo dục những đức tính cao đẹp ở học sinh: Biết trân trọng cuộc sống, nângniu, trân trọng khát vọng của người dân miền núi nói riêng, của con người nói chung

Biết yêu thương và nhạy cảm trước nỗi khổ cực của người khác, nhất là người lao động

- Năng lực cần hình thành cho học sinh:

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

+ Năng lực giải quyết các tình huống đặt ra trong văn bản

+ Năng lực đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

Trang 13

+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

+ Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp

+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản

+ Năng lực tư duy, cảm xúc, thẩm mỹ

♦ Bước 2: Xác định tri thức đã có của học sinh Đây là bước tạo ra sự phù hợp trình độ, kinh nghiệm của học sinh về điều cầnkhám phá trong câu hỏi vì mỗi câu hỏi chỉ trở thành đối tượng tìm tòi khi tạo ra mộttrị số nhất định giữa “biết” và “chưa biết”

- Tích hợp ngang: học sinh đã được cung cấp những tri thức cơ bản về hoàncảnh xã hội và tình hình phát triển của văn học ở bài Khái quát văn họcViệt Nam từthế kỉ XX đến CMT8/1945 trong sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 2

- Tích hợp dọc: Các tác phẩm khác của Tô Hoài … các em đã được học ởTrung học cơ sở và qua các nguồn khác

- Tích hợp liên môn, vận dụng kiến thức: Những tri thức về lịch sử Việt Namtrước cách mạng tháng Tám năm 1945; hiểu biết, cảm xúc của học sinh về những cảnhđời trong xã hội; …

♦ Bước 3: Xác định nội dung kiến thức có thể mã hóa thành câu hỏi tương ứngvới các hoạt động của quá trình dạy học

Để thiết kế câu hỏi, giáo viên phải tiến hành xác định các kiến thức theo nộidung hợp lý Với tác phẩm này chúng tôi xác định các nội dung kiến thức có thể mãhoá thành câu hỏi như sau:

- Ôn tập kiến thức về tác giả, tác phẩm: GV chia lớp thành 4 nhóm và hướngdẫn yêu cầu của từng nhóm

- Phần ôn tập kiến thức về tác phẩm: GV chia lớp thành các nhóm tùy theo nộidung bài học hướng dẫn HS tìm hiểu hai nhân vật Mị Và A Phủ - những chi tiết quatrọng liên quan đến cuộc đời hai nhân vật, gía trị hiện thực, nhân đạo của tác phẩm

- Phần tổng kết: khái quát các đặc điểm chính về nội dung và nghệ thuật của bàihọc

- Phần thực hành, ứng dụng để củng cố, nâng cao kiến thức về hình ảnh và hìnhtượng nhân vật trong tác phẩm GV cho HS chuẩn bị bài hùng biện về nạn bạo hànhgia đình

♦ Bước 4: Mã hóa nội dung kiến thức thành câu hỏiViệc lựa chọn và sử dụng câu hỏi nhằm phát triển năng lực cho học sinh tronggiờ đọc văn là một quá trình chuẩn bị, cân nhắc lựa chọn, căn cứ vào vị trí của vănbản, căn cứ vào trình độ nhận thức của học sinh, căn cứ vào mục tiêu của bài học

Chúng tôi đã thiết kế câu hỏi theo từng nhóm cụ thể:

- Nhóm các câu hỏi phát hiện

- Nhóm các câu hỏi hình dung, tưởng tượng

- Nhóm các câu hỏi cảm xúc

- Nhóm các câu hỏi bày tỏ quan điểm

Trang 14

♦ Bước 5: Soạn đáp án cho câu hỏiĐây là khâu rất quan trọng bởi giáo viên cần dự kiến khả năng trả lời của họcsinh ở từng lớp dạy Việc soạn đáp án cho câu hỏi cũng chính là khâu chuẩn hoá kiếnthức của nội dung bài học.

♦ Bước 6: Lựa chọn, sắp xếp câu hỏi thành hệ thống theo lý luận, mục đích dạy học

* Hoạt động 1: Khởi động

Mục đích của hoạt động này giúp học sinh huy động vốn kiến thức và kĩ năng

để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới Đồng thời tạo được ấn tượng và hứngthú cho học sinh bước vào bài

=> GV dẫn vào tiết học

* Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới

Đây được xem là hoạt động trọng tâm của bài học, giúp học sinh chiếm lĩnhkiến thức một cách chủ động thông qua các nội dung chính triển khai trong từng phần

- Phần ôn tập chung về tác giả, tác phẩm: Mục đích giúp học sinh có cái nhìn chung

về tác giả Tô Hoài (cuộc đời, sự nghiệp văn chương, lưu ý về đặc điểm truyện ngắn TôHoài) cũng như tìm hiểu về xuất xứ, nội dung, bố cục truyện ngắnVợ chồng A Phủ

- Phần ôn tập về tác phẩm: Ở phần này giúp học sinh tìm hiểu 3 nội dung cơbản: Nhân vật Mị; nhân vật A Phủ; giá trị của tác phẩm

+ Nội dung thứ nhất: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nhân vật Mị, GV chú ý HSghi nhớ các chi tiết quan trọng liên quan đến nhân vật: Cách giới thiệu nhân vật, cuộcđời của nhân vật (trước khi về làm dâu, sau khi về làm dâu, diễn biến tâm trạng Mịtrong đêm tình mùa xuân và trong đêm đông, hành động cắt dây cứu A Phủ ) Để làmnổi bật những nội dung này giáo viên cần sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, kếthợp với việc sử dụng các câu hỏi phát hiện, câu hỏi cảm xúc, câu hỏi hình dungtưởng tượng và câu hỏi bày tỏ quan điểm HS dựa trên kiến thức đã học và tài liệutham khảo để hoàn thiện yêu cầu của GV

Với việc sử dụng hệ thống các câu đa dạng GV góp phần hình thành các nănglực cần thiết cho học sinh như: năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản,năng lực đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại, năng lực trình bày suy nghĩ, cảmnhận của cá nhân về các chi tiết, hình ảnh, sự vật và con người trong văn bản, nănglực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung của văn bản

Trang 15

+ Nội dung thứ hai: GV hướng dẫn HS ôn tập về nhân vật A Phủ và các giá trịcủa tác phẩm.

+ Nội dung thứ ba: GV hướng dẫn HS luyện tập, vận dụng, mở rộng dựa trênkiến thức vừa ôn tập Các em có thể tự tin trình bày hiểu biết, sự đánh giá của mình

về một vấn đề: Nỗi khổ và vẻ đẹp của người dân miền núi trước cách mạng; Vai tròcủa cách mạng đối với người dân Việt Nam; Nạn bạo hành gia đình; Tục bắt vợ củangười dân miền núi; Trách nhiệm của bản thân đối với xã hội

Trọng tâm của nội dung này GV hướng dẫn học sinh thấy được vị trí, vai trò củabản thân từ đó có ý thức làm cho cuộc sống của mình và xã hội ngày càng tốt đẹp hơn

- Với tiết 1: Tôi sẽ sử dụng các câu hỏi ở mức độ thông hiểu, vận dụng

Câu 1: Em hãy cho biết đặc trưng nổi bật trong phong cách viết truyện ngắn của Tô Hoài?

Câu 2: Phát biểu suy nghĩ của em sau khi đọc văn bản "Vợ chồng A- Phủ" của Tô Hoài?

Vị trí của tác phẩm đối với sự nghiệp viết văn của tác giả?

Với hai câu hỏi trên trả lời được, HS vừa khắc sâu kiến thức về đặc điểmtruyện ngắn Tô Hoài, đó cũng là căn cứ để học sinh hiểu thêm về tác phẩm, đồng thờihọc sinh sẽ có những cảm nhận sâu sắc hơn về truyện ngắn, về những nhân vật sẽcảm nhận ở tiết sau

- Với tiết 2: Chúng tôi sử dụng các câu hỏi phát hiện, câu hỏi hình dung, tưởngtượng kết hợp với câu hỏi cảm xúc ở các mức độ nhận biết, thông hiểu để phát triển khảnăng thu thập thông tin, bộc lộ cảm xúc cá nhân, khái quát nội dung tư tưởng Ví dụ:

Câu 1 Tìm từ thích hợp điền vào chỗ chấm:

Câu 2 Em hãy hình dung về căn buồng nơi Mị sống?

Câu 3: Tại sao Mị càng ngày càng lầm lũi như con rùa nuôi nơi xó cửa?, rất nhiều lần Mị có cơ hội bỏ trốn sao Mị không tự giải thoát cuộc đời của mình?

- Với tiết 3: Chúng tôi sẽ sử dụng câu hỏi phát hiện, câu hỏi cảm xúc kết hợp vớicâu hỏi quan điểm để học sinh có cảm nhận sâu sắc về hình ảnh A Phủ bị trói đứng, khátvọng sống mãnh liệt trong hành động “ khụy xuống” sau đó lại quật sức vùng lên

- Với tiết 4: Chúng tôi sẽ sử dụng câu hỏi hình dung, tưởng tượng và câu hỏi bày tỏquan điểm ở mức độ vận dụng và vận dụng cao nhằm mục đích định hướng và phát triểnnăng lực bộc lộ cảm thụ thẩm mỹ và năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh: Sơ đồ tư duynội dung tiết ôn tập về các nhân vật, hoàn thiện bài viết nộp cho GV

Trả lời được những câu hỏi trên học sinh sẽ khắc sâu kiến thức của tiết học,đồng thời có những cảm nhận sâu sắc về ước mơ nhỏ bé nhưng đáng trân trọng củaLiên khi gửi gắm vào chuyến tàu đêm đi qua phố huyện

Trang 16

* Hoạt động 4: Hoạt động ứng dụng

Mục đích của hoạt động này giúp học sinh sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học

để tạo lập văn bản Các câu hỏi mà chúng tôi sử dụng trong hoạt động này chủ yếu làcác câu hỏi cảm xúc, câu hỏi hình dung, tưởng tượng và các câu hỏi bày tỏ quan điểm

Qua việc phản ánh cuộc sống của người dân miền núi trước cách mạng tác giả

Tô Hoài muốn nói tới người đọc thông điệp gì?

* Hoạt động 5: Hoạt động bổ sung

Ở hoạt động này giáo viên nhắc nhở học sinh đọc lại văn bản, hoàn thiện cáccâu hỏi ở các hoạt động thực hành và ứng dụng

Cung cấp các câu hỏi cho chuẩn bị bài ôn tập tiếp theo tác phẩm “Vợ Nhặt –Kim Lân”

(GA minh họa theo hình thức dạy học trực tuyến – Phụ lục 2)

3 Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt được a) Hiệu quả kinh tế:

- HS và GV trong đợt dịch không đến trường, không tham gia giao thông:

trung bình mỗi ngày các em tổng chi hết 10.000đ tiền xăng xe và tiền hao mòn xe

cộ Bình quân học sinh lớp 12 của THPT Ninh Bình – Bạc Liêu (mỗi năm) là 270học sinh, số tiền tiết kiệm được trong đợt nghỉ dịch Covid họ trực tuyến ở nhà:

- Sáng kiến này là tài liệu cho việc triển khai ôn tập “Vợ chồng A Phủ” của TôHoài với hệ thống kiến thức đầy đủ, sâu sắc và phương pháp phù hợp Giúp tiết kiệmđược nhiều chi phí, giảm thiểu thời gian tìm tòi, giúp học sinh nâng cao kiến thức bàihọc, hình thành và phát triển kĩ năng sống…mà không tài liệu cụ thể nào có

- Sáng kiến tương đương với một cuốn sách tham khảo Gía tương ứng vớisách tham khảo thị trường là 25.000 VNĐ Nếu sử dụng sáng kiến, số tiền làm lợi(chính là số tiền tiết kiệm) dự tính là:

Trang 17

+ Bình quân học sinh lớp 12 của trường THPT Ninh Bình – Bạc Liêu (mỗinăm) là 270 học sinh, số tiền tiết kiệm được: 270 x 25.000 = 6.750.000 VNĐ.

+ Nếu áp dụng trong toàn tỉnh Ninh Bình với số học sinh lớp 12 khoảng8.500 thì số tiền tiết kiệm là: 8.800 x 25.000 = 220.000.000 VNĐ

b) Hiệu quả xã hội:

Trước đây khi dạy ôn tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài theo phươngpháp cũ HS chủ yếu thụ động, lệ thuộc vào giáo viên, nên khi đưa ra các tìnhhuống ứng xử liên quan đến bài học, hầu hết các em rất lúng túng, thụ động Hiệnnay, khi đã sử dụng phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực chohọc sinh vào bài học, học sinh đã chủ động và linh hoạt hơn khi ứng xử các tìnhhuống cuộc sống

+ Biết cách và chủ động khai thác tài liệu mở trên mạng xã hội

+ Biết cách sàng lọc và lựa chọn thông tin một cách đúng đắn nhất

+ Có khả năng thuyết trình một vấn đề và phản biện vấn đề một cách logic

+ Có kỹ năng làm việc nhóm, tăng cường khả năng nắng nghe, học hỏi vàchủ động lĩnh hội kiến thức

Có thể nói hiệu quả xã hội to lớn nhất từ việc dạy học theo hướng phát triểnnăng lực học sinh trong môn học Ngữ văn nói chung và trong việc ôn tập tác phẩm

Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài theo hình thức dạy học trực tuyến nói riêng Chúng tôi

đã góp phần giáo dục các em biết trân trọng cuộc sống, hiểu hơn về cuộc sống, cócái nhìn đa chiều để phát hiện được chiều sâu của cuộc sống, có thể tự nhận thức

và giải quyết một số vấn đề mà thực tiễn đòi hỏi Rèn cho các em tinh thần tựgiác, các kỹ năng cần thiết trong cuộc sống

IV ĐIỀU KIỆN VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG

- Điều kiện áp dụng: Lớp học, HS học tại nhà sử dụng điện thoại thôngminh, máy tính có kết nối internet

- Các thiết bị thông minh có cài đặt và kết nối các ứng dụng dạy học trực tuyến: Zoom, Microsoft Teams, Shubclassroom, Teemlink

- Khả năng áp dụng: Áp dụng trong giảng dạy môn Ngữ văn đối với họcsinh lớp 12 của trường THPT Ninh Bình - Bạc Liêu và các trường THPT nói chung

V TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 18

4 Bộ Giáo dục và đào tạo (2014), Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh Tài liệu tập huấn.

5 Nguyễn Viết Chữ (2003), Vấn đề câu hỏi trong dạy học văn (Tài liệu lưu hành nội

bộ), Trường ĐHSP Hà Nội

6 Phan Trọng Luận - Trương Dĩnh (2004), Phương pháp dạy học văn, T1, NXB

ĐHSP

7 Tài liệu tham khảo khác: Intrenet,

Danh sách những người đã tham gia áp dụng sáng kiến

sinh

Chức vụ

Trình độ chuyên môn

Nội dung công việc hỗ trợ

Trang 19

1 Nguyễn Thị Thu Hiền 1981 GV Cử nhân Lên ý tưởng,

thống nhất nộidung, viết phần lýluận Tham giagóp ý phần giáo án

và phần minh họacho sáng kiến

dung, phụ tráchphần minh họa chosáng kiến

3 Nguyễn Công Minh 1980 PHT Cử nhân Đôn đốc việc thực

hiện Thẩm định

và góp ý chungcho sáng kiến

4 Phạm Thị Tuyết Nhung 1985 GV Thạc sỹ Thống nhất nội

dung, phụ tráchphần giáo án minhhọa

Chúng tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sựthật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ CƠ SỞ

Ninh Bình, ngày15 tháng 05 năm 2020

NGƯỜI NỘP ĐƠN

Nguyễn Thị Thu Hiền Đàm Thị Hường Nguyễn Công Minh Phạm Thị Tuyết Nhung

PHẦN PHỤ LỤC

I PHỤ LỤC GIÁO ÁN, TRANH ẢNH, SƠ ĐỒ, SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH PHỤ LỤC 1: GIÁO ÁN MINH HỌA PHẦN GIẢI PHÁP CŨ

Trang 20

Tiết: 65+66+67+68

VỢ CHỒNG A PHỦ ( TRÍCH VỢ CHỒNG A PHỦ - TÔ HOÀI)

- Đọc sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ Văn 12 tập 2

- Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng môn Ngữ Văn 12

- Soạn giáo án, thiết kế bài học

- Phân tích, chứng minh, bình giảng

- Trao đổi thảo luận

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới (1) Hoạt động Khởi động:

Mục đích: Tạo hứng thú cho HS khi bước vào tiết ôn tậpBước 1: GV Trên lớp buổi sáng, cô và các em đã tìm hiểu xong tac phẩm Vợ chồng

A Phủ của nhà văn Tô Hoài, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập tác phẩm này

Theo các em liên quan đến tác phẩm này sẽ có những dạng đề nào tương ứng? Căn cứvào đâu các em lại có suy luận đó?

Bước 2+ Bước 3: HS làm việc cặp đôi, suy nghĩ, trả lời

Bước 4: GV chốt kiến thức và dẫn dắt HS vào tiết ôn tập

Trang 21

Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt (2) Hoạt động hình thành kiến

Bước 2: Các nhóm thảo luận

Bước 3: Các nhóm cử đại diện

- Tác phẩm là kết quả của chuyến đi cùng bộ

đội vào giải phóng Tây Bắc năm 1952 Đây làchuyến đi thực tế dài tám tháng sống với đồng bàocác dân tộc thiểu số từ khu du kích trên núi cao đếnnhững bản làng mới giải phóng của nhà văn

- Vợ chồng A Phủ gồm có hai phần, phần đầu

viết về cuộc đời của Mị và A Phủ ở Hồng Ngài, phầnsau viết về cuộc sống nên vợ nên chồng, tham giacách mạng của Mị và A Phủ ở Phiềng Sa Đoạn trích

là phần đầu của truyện ngắn

2.Tóm tắt tác phẩm:

Truyện kể về cuộc đời đôi vợ chồng người Mèo là

Mị và A Phủ Vì nhà nghèo nên khi lấy nhau, cha mẹ

Mị phải vay tiền nhà thống lý Pá Tra Đến khi mẹ Mịqua đời, Mị trở thành thiếu nữ xinh đẹp, mà món nợvẫn chưa trả xong Mị bị A Sử - con trai nhà thống lýbắt cóc về làm vợ để gạt nợ Cuộc đời làm dâu nhàgiàu thật đắng cay tủi nhục Sau lần từ bỏ ý định tự

tử vì thương cha già, Mị sống như cái xác không hồn,

Mị phải làm việc quần quật quanh năm, suốt thánghơn con trâu, con ngựa Mùa xuân đến Mị muốn đichơi nhưng bị bắt trói

A Phủ đánh A Sử trong một cuộc vui xuân nên bịbắt, bị phạt vạ một trăm đồng bạc trắng rồi trở thành

kẻ ở trừ nợ cho nhà thống lý Trong một lần đi chăn

bò, A Phủ đã để hổ vồ mất một con bò, anh bị tróiđứng và bỏ đói sắp chết Thương cho người cùngcảnh ngộ, Mị cắt dây cởi trói cho A Phủ rồi cùng anhchạy trốn khỏi Hồng Ngài, đến Phiềng Sa, họ thành

vợ chồng A Phủ gặp cán bộ A Châu kết nghĩa làmanh em được giác ngộ trở thành chiến sĩ du kích đánhPháp

Trang 22

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhân

vật Mị.

Mục tiêu: Giúp HS nắm được

cuộc đời bất hạnh và đau khổ

3 Nhân vật Mị 3.1.Hình ảnh Mị trong đoạn văn mở đầu truyện

+ Một cô gái âm thầm, lẻ loi, sống như gắnvào những vật vô tri, vô giác : “Ai ở xa về, có việcvào nhà thống lý Pá Tra thường trông thấy có một côcon gái ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnhtàu ngựa”

+ Một cô con dâu nhà thống lý quyền thế, giàusang “nhiều nương, nhiều bạc, nhiều thuốc phiện”

nhất làng nhưng lúc nào cũng “cúi mặt”, “buồn rườirượi”

 Hình ảnh của Mị hoàn toàn tương phản vớicái gia đình mà Mị đang ở Sự tương phản ấy báohiệu một cuộc đời không bằng phẳng, một số phậnnhiều ẩn ức và một bi kịch của cõi nhân thế nơi miềnnúi cao Tây Bắc

3.2 Cuộc đời, số phận, tính cách của nhân vật Mị

a Trước hết, Mị là cô gái có ngoại hình đẹp

và nhiều phẩm chất tốt, đáng lẽ có thể sống một cuộc sống hạnh phúc:

+ Một cô gái trẻ đẹp và có tài thổi sáo

+ Một cô gái chăm làm, sẵn sàng lao động,không quản ngại khó khăn

+ Một cô gái yêu đời, yêu cuộc sống tự do,không ham giàu sang phú quý

+ Một người con hiếu thảo

 Có thể khẳng định, Mị là một hình tượngđẹp về người thiếu nữ Tây Bắc Ở Mị, toát lên cáiđẹp vừa tự nhiên, giản dị vừa phóng khoáng, thẳmsâu như thiên nhiên núi rừng miền Tây Tổ quốc Tuynhiên, trái với những gì Mị đáng được hưởng, bi kịch

đã đến với Mị một cách phũ phàng bởi cường quyềnbạo lực và thần quyền hủ tục

b Cô Mị với kiếp “con dâu gạt nợ” ở nhà

Trang 23

thống lý Pá Tra :

- “Con dâu gạt nợ” :

Bề ngoài là con dâu vì Mị là vợ A Sử, nhưngbên trong Mị chỉ là một thứ gán nợ, bắt nợ để bù đắpcho khoản tiền mà bố mẹ Mị đã vay của nhà thống lý

Pá Tra nhưng chưa trả được Điều đau đớn trong thânphận của Mị là ở chỗ : nếu chỉ là con nợ thay cho bố

mẹ thì Mị hoàn toàn có thể hi vọng vào một ngày nào

đó sẽ được giải thoát sau khi món nợ đã được thanhtoán (bằng tiền, bằng vật chất hoặc công lao động)

Nhưng Mị lại là con dâu, bị cướp về và “cúng trìnhma” ở nhà thống lý Linh hồn Mị đã bị con “ma” ấy

“cai quản” Đến hết đời, dù món nợ đã được trả, Mịcũng sẽ không bao giờ được giải thoát, được trở vềvới cuộc sống tự do Đây chính là bi kịch trong cuộcđời Mị

- Đời “con dâu gạt nợ” của Mị ở nhà thống lý

là một quãng đời thê thảm, tủi cực, sống mà như đã chết Ở đó :

+ Mị dường như đã bị tê liệt cả lòng yêu đời,yêu sống lẫn tinh thần phản kháng

+ Mị chỉ là một công cụ lao động

+ Thân phận của Mị không bằng con trâu, conngựa trong nhà

+ Mị âm thầm như một cái bóng

+ Mị như một tù nhân của chốn địa ngục trầngian, đã mất tri giác về cuộc sống

 Nhà văn không chỉ gián tiếp tố cáo sự ápbức bóc lột của bọn địa chủ phong kiến miền núi màcòn nói lên một sự thật thật đau xót : dưới ách thốngtrị của cường quyền bạo lực và thần quyền hủ tục,người dân lao động miền núi Tây Bắc bị chà đạp mộtcách tàn nhẫn về tinh thần đến mức tê liệt cảm giác

về sự sống, mất dần ý niệm về cuộc đời, từ nhữngcon người có lòng ham sống mãnh liệt trở thànhnhững người sống mà như đã chết, tẻ nhạt và vô thứcnhư những đồ vật trong nhà Một sự hủy diệt ý thứcsống của con người thật đáng sợ !

c Sức sống tiềm tàng mãnh liệt (đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài)

Trang 24

- Những tác động của ngoại cảnh :

+ Trước hết là khung cảnh mùa xuân

+ Tiếp đó là “tiếng ai thổi sáo rủ bạn đi chơi” –tiếng sáo gọi bạn tình “vọng” vào tâm hồn Mị “thiếttha bổi hổi”

+ Bữa cơm Tết cúng ma đón năm mới rộn rã

“chiêng đánh ầm ĩ” và bữa rượu tiếp ngay bữa cơmbên bếp lửa

 Những biểu hiện của ngoại cảnh ấy khôngthể không tác động đến Mị, nhất là tiếng sáo Bởi vìngày trước Mị thổi sáo giỏi, bao nhiêu người mê,ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị Tiếng sáo gọi bạntình, “tiếng sáo rủ bạn đi chơi” chính là tiếng ca củahạnh phúc, là biểu tượng của tình yêu đôi lứa Nó đãxuyên qua hàng rào lạnh giá bên ngoài để “vọng” vàomiền sâu thẳm trong tâm hồn Mị, đánh thức cái sứcsống vẫn được bảo lưu đâu đó trong cõi lòng ngườithiếu nữ Tây Bắc này

- Diễn biến tâm lý, hành động

+ Đầu tiên, Mị “ngồi nhẩm thầm bài hát củangười đang thổi”

+ Trong không khí của một đêm tình mùaxuân, trong cái nồng nàn của bữa rượu ngày Tết, “Mịcũng uống rượu”

+ Mị “thấy phơi phới trở lại, trong lòng độtnhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước” Mịcảm thấy mình “trẻ lắm Mị vẫn còn trẻ Mị muốn đichơi

+ Mị cảm thấy rõ hơn bao giờ hết cái vô nghĩa

lý của cuộc sống thực tại : “Nếu có nắm lá ngóntrong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ khôngbuồn nhớ lại nữa”

+ “Trong đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo”

Tiếng sáo như hối thúc Mị “quấn lại tóc”, “với taylấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách” để “đi chơi”

Những biến động mạnh mẽ trong tâm hồn Mị đãchuyển hóa thành hành động thực tế và hành độngnày dẫn đến những hành động tiếp theo không thểngăn được

 Rõ ràng, cái khát vọng sống, niềm khát

Trang 25

Hoạt động 3: Ôn tập giá trị hiện

thực và giá trị nhân đạo của tác

phẩm

Mục tiêu: Thông qua cuộc đời

khao hạnh phúc vẫn được bảo lưu ở đâu đó trong sâuthẳm tâm hồn nhân vật Mị Nó giống như hòn thanvẫn đang âm ỉ cháy dưới lớp tro tàn nguội lạnh và chỉcần một trận gió thổi tới là nó có thể bùng cháy mộtcách mãnh liệt Những tác động của ngoại cảnh làkhông nhỏ nhưng cái sức mạnh tiềm ẩn, không thểnào dập tắt của con người mới là điều mấu chốtquyết định sức sống của Mị, của mỗi cá nhân

d Sức phản kháng táo bạo (hành động cởi dây trói cho A Phủ)

Dù bị dập vùi một cách tàn nhẫn nhưng không

vì thế mà lòng ham sống và khát khao hạnh phúctrong Mị bị triệt tiêu Trái lại, trong những hoàn cảnhđặc biệt nó còn bừng dậy một cách mạnh mẽ vàchuyển hóa thành sức phản kháng táo bạo Có thểthấy rõ điều đó qua diễn biến tâm lí và hành động của

Mị trong đêm cô cứu A Phủ rồi cùng anh bỏ trốnkhỏi Hồng Ngài :

+ Ban đầu, trước cảnh tượng A Phủ bị trói, Mịhoàn toàn dửng dưng

+ Nhưng sau đó, khi chứng kiến dòng nướcmắt chảy xuống gò má đã xạm đen lại của A Phủ, Mị

đã đồng cảm, thương mình và thương người

+ Thương mình, thương người, Mị càng nhận

rõ tội ác của cha con thống lí

+ Dù trong lòng vẫn có những sợ hãi nhưng

Mị đã cứu A Phủ rồi cùng A Phủ bỏ trốn khỏi HồngNgài

 Đây là hệ quả tất yếu sau những gì đã diễn ra ở

Mị Từ đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài đến đêmcứu A Phủ là một hành trình tìm lại chính mình và tựgiải thoát khỏi những “gông xiềng” của cả cườngquyền bạo lực và thần quyền lạc hậu Đó cũng là sựkhẳng định ý nghĩa của cuộc sống và khát vọng tự docháy bỏng của người dân lao động Tây Bắc

2 Giá trị hiện thực

a) Thông qua cuộc đời nhân vật Mị :

- Mị là nạn nhân của sự vùi dập về thể xác: (bịbóc lột sức lao động thậm tệ; bị đánh đập, bị trói và

bỏ đói bất cứ lúc nào…)

Trang 26

của Mị và A Phủ HS thấy được

giá trị hiện thực và giá trị nhân

đạo của tác phẩm và thông điệp

Nhóm 2: Trình bày: Giá trị nhân

đạo của tác phẩm qua 2 nhân

vật?

Bước 2+ 3 HS hai nhóm suy

nghĩ, thảo luận, cử đại diện trả

lời

Bước 4: GV chốt kiến thức

- Mị là nạn nhân của sự vùi dập về tinh thần : (cănbuồng Mị ở tối tăm, chỉ thông ra thế giới bên ngoài

qua một cửa sổ “lỗ vuông bằng bàn tay”; Mị sống

“lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa”…) b) Thông qua cuộc đời A Phủ :

- Là chàng trai khỏe mạnh, giỏi giang, con gái tronglàng nhiều người mê

- Vì không chịu được sự bất công cũng như thái độhống hách, cậy quyền thế của A Sử - con trai thống

lý Pá Tra, A Phủ đã đánh A Sử A Phủ bị bắt, phảivay nhà thống lý một trăm đồng bạc hoa xòe để nộp

vạ cho làng và trở thành người ở trừ nợ

- Vì để hổ ăn mất một con bò, A Phủ bị thống lý PáTra trói đứng và bỏ đói đến gần chết

-> Thân phận con người không bằng con vật

3 Giá trị nhân đạo

- Sức sống của nhân vật Mị được miêu tả trực tiếptrong tác phẩm

+ Trong lần định ăn nắm lá ngón tự tử : Mịđịnh chết vì ý thức được cuộc sống tủi nhục, vô nghĩacủa mình

+ Trong đêm tình mùa xuân : Điều kiện có tácdụng trực tiếp cho việc biểu hiện sức sống của Mị làkhông gian của đêm tình mùa xuân, hơi rượu và tiếngsáo Sức sống của Mị thể hiện trong cảm xúc, trong

sự hồi tưởng và hành động Sức sống tiềm tàng thểhiện ngay cả khi bị trói

+ Trong đêm cởi trói cho A Phủ : Từ sự đồngcảm với A Phủ (khi nhìn thấy hai dòng nước mắt của

A Phủ khi bị trói), Mị nhận ra gia đình thống lý PáTra độc ác thật, trói người cho đến chết và Mị đã cắtdây mây cởi trói cho A Phủ

- Kết quả của sức sống tiềm tàng: Mị cởi trói

Trang 27

Bước 1: GV yêu cầu HS làm

việc theo hình thức cặp đôi Đặt

câu hỏi cho các em tự thảo luận:

So sánh tính cách và số phận của

Mỵ và A Phủ?

Bước 2 + 3: HS làm việc theo

hình thức cặp đôi suy nghĩ, thảo

luận, cử đại diện trả lời

- Thoát khỏi gông cùm của bọn phong kiến, A Phủlại đối đầu với bọn thực dân Dần dần, anh ý thức rõhơn về mình và tội ác của thực dân Pháp Từ căm thùthực dân, A Phủ đã đến với A Châu, đến với cáchmạng bằng một tấm lòng thành thật, trong sáng Vànhiều lúc chính anh là người nâng đỡ tinh thần choMị

- A Phủ dã khẳng định bản thân mình bằng chínhhành động đấu tranh cách mạng

II Câu hỏi ôn tập Câu 1: So sánh tính cách và số phận của Mỵ và A

+ Sau một thời gian bị vùi dập, cả hai đều an phận,chấp nhận cuộc sống tôi đòi Nhưng cuối cùng, cả haiđều đi từ đấu tranh tự phát, tự giải phóng cho mình

và cuối cùng đi đến đấu tranh tự giác

b) Sự khác nhau:

- Về tính cách :+ Mị là cô gái có tâm hồn nhạy cảm (nhắc lại nhữngvấn đề về sự hồi sinh trong tâm hồn cô trong đêmxuân và việc cởi trói cho A Phủ.)

+ Phủ cứng cỏi, gan dạ, ngay thẳng (với A Phủ, tácgiả chủ yếu miêu tả hành động hơn là biểu hiện nộitâm)

- Về số phận

Trang 28

Hoạt động 2: Khái quát thành

công về nghệ thuật của tác

Kết luận:

- Truyện có giá trị nhân đạo sâu sắc : Phát hiện

và ngợi ca sức sống tiềm tàng mãnh liệt của con

người Giá trị nhân đạo của “Vợ chồng A Phủ” gắn

liền với đường lối cách mạng và chính sách dân tộccủa Đảng : Giải phóng cho những người lao động bị

áp bức bóc lột, đem đến cho họ một cuộc sống tốtđẹp hơn

- Qua hai nhân vật Mỵ và A Phủ, tác phẩm cho thấy :

Xã hội phong kiến miền núi dù có tàn bạo đến đâucũng không giam hãm được khát vọng sống của conngười

Câu 2: Nghệ thuật :

- Thành công tiêu biểu là đã miêu tả một cáchlogic quá trình phát triển nội tâm của nhân vật, đặcbiệt là tính cách nhân vật Mị

- Là một cây bút có biệt tài trong việc tả cảnhvật, thiên nhiên Thiên nhiên trong tác phẩm sốngđộng, có hồn, khêu gợi, góp phần đắc lực cho việcbiểu hiện nội tâm nhân vật

- Sử dụng thành thạo lời nửa trực tiếp, đó là lời kểcủa tác giả nhưng người đọc vẫn cảm nhận như chính

lời của nhân vật đang tự bộc lộ “Mị trẻ lắm Mị vẫn còn trẻ Mị muốn đi chơi” , có nhiều chi tiết giàu

V RÚT KINH NGHIỆM

Ký duyệt

Trang 30

PHỤ LỤC 2: GIÁO ÁN MINH HỌA PHẦN GIẢI PHÁP MỚI

Thiết kế giáo án “Ôn tập Vợ Chồng A Phủ - Tô Hoài theo hình thức trực tuyến nhằm phát huy tính chủ động tích cực của học sinh.

2 Kỹ năng:.

- Biết cách đọc hiểu truyện ngắn hiện đại theo đặc trưng thể loại

- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề đặt ra trong thực tiễn

- Hình thành kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản

+ Năng lực hợp tác thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản

+ Năng lực cảm thụ và thưởng thức thẫm mỹ

Trang 31

+ Năng lực tự đọc hiểu các tác phẩm truyện ngắn hiện đại.

+ Năng lực vận dụng những kiến thức liên môn đã học để giải quyết những vấn

đề thực tiễn: Vấn đề bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Tranh, ảnh phục vụ nội dung bài học

- Phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, phiếu đánh giá

- Máy tính, máy chiếu kết nối, máy điện thoại

- Bài soạn

2 Học sinh:

- Nghiên cứu nội dung bài học đã được giao

- Giấy viết

- Chuẩn bị các phương tiện thiết bị công nghệ thông tin

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

- Kết hợp các phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận, tích hợp, công nghệ thôngtin…giúp giờ ôn tập đạt hiệu quả tốt

- Tổ chức dạy học bằng các hoạt động theo mô hình học trực tuyến: Hoạt độngkhởi động, hoạt động hình thành kiến thức mới, hoạt động thực hành, hoạt động ứngdụng, hoạt động bổ sung

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 1

Mục tiêu: Hình thành và phát triển các năng lực

- Năng lực tự học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lựcngôn ngữ

- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực cảm thụ và thưởng thức thẫm mỹ

- Năng lực vận dụng những kiến thức liên môn đã học để giải quyết những vấn đềthực tiễn: Vấn đề bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc

1 Ổn định lớp:

- GV điểm danh HS trên phần mềm dạy học trực tuyến Microft teams

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS làm bài tập trắc nghiệm kiến thức chung về tác giả tác phẩm “ Vợ chồng A Phủ” trên phần mềm Shubclassroom

3 Giới thiệu bài mới:

- GV dẫn dắt vào bài học

4 Hoạt động dạy và học : HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Giáo viên (GV) tổ chức cho học sinh (HS) hoạt động khởi động

Trang 32

Mục tiêu: Kiểm tra việc ghi nhớ và ôn tập kiến thức ở nhà của HS nhằm giúp HS

huy động kiến thức, kỹ năng, tạo hứng thú tiếp nhận bài mới

Yêu cầu:

- HS thể hiện những vấn đề liên quan đến tác phẩm.

Cách tiến hành:

GV: Trên phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Teams, GV và HS nghe 1

bạn HS trong lớp thổi sáo bài hát tình ca Tây Bắc Sau đó GV yêu cầu HS trả lời câuhỏi: Bài nhạc gợi cho em nhớ đến văn hóa cuả vùng miền nào? Nêu những hiểu biếtcủa em về vùng miền đó?

HS: HS trả lời, và nhận xét câu trả lời của bạn.

GV: GV nhận xét và chốt kiến thức, sau đó giới thiệu khái quát về vẻ đẹp thiên

nhiên, con người, những nét đặc sắc về văn hóa, nghệ thuật, phong tục tập quán củavùng núi Tây Bắc và dẫn vào hoạt động mới

Hoạt động của GV và HS Kiến thức trọng tâm HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH

KIẾN THỨC Hoạt động 1: ÔN TẬP VỀ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM

MỤC TIÊU: Hệ thống củng cố lại kiến thức về tác giả , tác phẩm.

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu các kiến

thức cơ bản về các vấn đề đọc-hiểuvăn bản: Ôn tập về tác giả, tác phẩmLớp chia thành 4 nhóm, các nhóm tựlập nhóm riêng trên Messenger hoặcZalo để thảo luận ( Phụ lục 4 lớp họctrực tuyến)

N1- Trình bày những nét chính về tác

giả Tô Hoài ?

N2: Nêu xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác ? N3: Nêu kết cấu, vị trí đoạn trích?

N4: Tóm tắt văn bản

HS: -Nghiên cứu tài liệu, SGK (phần

tiểu dẫn), tìm kiếm thông tin và pháthiện, trả lời câu hỏi, thảo luận trênnhóm riêng sau đó chụp nộp gửi lênnhóm chung của lớp

- Các HS khác nhận xét, bổ sung,tranh biện

- Tô Hoài có quan niệm nghệ thuật “vị nhânsinh” độc đáo và có phần quyết liệt - Là nhàvăn có vốn hiểu biết phong phú, sâu sắc vềphong tục, tập quán của nhiều vùng miềnkhác nhau trên đất nước ta

Trang 33

GV : Với vai trò là người hùng biện

hãy viết đoạn văn hùng biện về tục bắt

vợ của dân tộc Mông ( Phụ lục 6 bàihùng biện về tục bắt vợ)

- HS tiến hành làm các bài tập sau đó

chụp nộp gửi trên nhóm chung củalớp( Zalo, mesenger )

- GV nhận xét, chọn một số bài hay để

đọc trước lớp học truuwcj tuyến

- GV đánh giá, nhân xét tiết học và kết

luận

đội lên giải phóng Tây Bắc năm 1952 Trongnhững chuyến đi này ông có điều kiện tiếpxúc nhiều với đồng bào Tây Bắc và cuộcsống của đồng bào nơi đây đã khơi nguồncảm hứng cho ông

5 Củng cố: Viết một đoạn văn ngắn trình bày nhận xét về nhà văn Tô Hoài, những

đóng góp của ông đối với nền văn học Việt Nam

6 Dặn dò: Tìm hiểu kĩ hình tượng nhân vật Mị

7 Rút kinh nghiệm:

TIẾT 2.

Mục tiêu: Hình thành và phát triển các năng lực

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản

- Năng lực hợp tác thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản

Trang 34

- Năng lực cảm thụ và thưởng thức thẫm mỹ.

- Năng lực tự đọc hiểu các tác phẩm truyện ngắn hiện đại

- Năng lực tự học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lựcngôn ngữ

- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập

1 Ổn định lớp: GV điểm danh HS thả tim trên nhóm Messenger

2 Kiểm tra bài cũ: HS làm bài tập trên phần mềm Shubclassroom

3 Giới thiệu bài mới:

4 Hoạt động dạy và học : HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG Giáo viên (GV) tổ chức cho học sinh (HS) hoạt động khởi động MỤC TIÊU: Hệ thống củng cố lại kiến thức về nhân vật Mị.

Yêu cầu: HS thể hiện những vấn đề liên quan đến tác phẩm.

Cách tiến hành:

- GV: Gửi vào nhóm học Messenger hoặc Zalo của lớp Yêu cầu học sinh xem

video về đêm tình mùa xuân trong bộ phim “Vợ chồng Aphủ” (phụ lục video 1)

- GV: Theo em kịch bản phim có giống với nội dung truyện không? Có thể

hiện được diễn biến tâm lí của nhân vật Mị không?

- HS trả lời cá nhân khi GV dạy học trên phần mềm microft teams.

- GV chốt ý và giới thiệu về nhân vật Mị.

Hoạt động của GV và HS Kiến thức trọng tâm HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH

KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG: Ôn tập về nhân vật Mị

GV: Hướng dẫn HS hệ thống lại các

kiến thức cơ bản về nhân vật Mị

GV chia lớp thành 4 Nhóm giao nhiệm vụ cho từng nhóm:

N1: Nhận xét về cách giới thiệu nhânvật Mị ở đầu tác phẩm? Cảm nhận của

em về vẻ đẹp, số phận của nhân vậtMị?

N2: Phân tích diễn biến tâm lí củanhân vật Mị trong đêm tình mùa

II Phân tích

1 Nhân vật Mị:

a.Vẻ đẹp:

- Ngoại hình: Một cô gái trẻ đẹp, “trai đứng

nhẵn chân vách đầu buồng Mị”, Mị đã cóngười yêu

- Tâm hồn, phẩm chất:Mị là một người congái xinh đẹp, hội tụ nhiều phẩm chất đángquý, Mị xứng đáng được hưởng một cuộcsống hạnh phúc và hạnh phúc đó đang ởtrong tầm tay của Mị

b Số phận:

.- Nỗi khổ thể xác: Mị bị bóc lột sức lao độngmột cách tàn nhẫn và trở thành công cụ laođộng cho nhà Thống lí Pá Tra

- Nỗi khổ tinh thần:

+ Lấy một người chồng mà mình không yêu

và người đó cũng không yêu mình

Trang 35

N3: Phân tích diễn biến tâm lí của Mị

và hành động của Mị trong đêm mùađông

N4: Nhận xét về nghệ thuật miêu tảtâm lí nhân vật Mị?

Phần này HS đã thảo luận nhóm trước

ở nhà, HS tìm chi tiết, phân tích ýnghĩa , đánh giá cảm nhận của nhânvật và giá trị tư tưởng của văn bản

Sau đó chụp gửi trên nhóm chungMessenger hoặc Zalo của lớp

HS các nhóm khác thảo luận tranhbiện

+ Thân phận “ con dâu gạt nợ ”

+ Sự tê liệt về tinh thần, lòng yêu đời, yêusống và tinh thần phản kháng

.=> Bi kịch tinh thần của Mị: Mị trơ lì hoàntoàn về tinh thần, kể cả phần nhân bản nhất(tình thương)

<=>Số phận cùng cực, bất hạnh của Mị điểnhình cho nỗi thống khổ của người dân miềnnúi dưới ách thống trị của bọn phong kiến,thực dân

c Sức sống tiềm tàng

* Đêm tình mùa xuân

- Bức tranh xuân ở Hồng Ngài

+ Gió thổi và cỏ ranh vàng ửng

+ Những chiếc váy hoa phơi trên mỏm đá xoè như con bướm, sặc sỡ

+ Tiếng cười ầm của đám trẻ con chơi quay trên sân trước nhà

+ Tiếng chó sủa xa xa

> Bức tranh: tưng bừng màu sắc, rộn rã

âm thanh Báo hiệu tết đến gần, những đêm tình mùa xuân đã đến -> sức sống đất trờigọi về trong Mị nhiều kí ức đẹp

-Men rượu

+ Mị lén lấy hũ rượu, uống ực từng bát

+) uống nỗi tủi hận, cay đắng vào lòng+) Quên đi phần đời cay đắng đã qua+) Sống lại mạnh mẽ phần đời tuổi trẻ đã

có (-> Biểu hiện sự trổi dậy trong sức sống tiềm tàng của Mị

- Tiếng sáo:

**Lần 1: Tiếng sáo lấp ló ngoài đầu núi rủ bạn đi chơi:

+ Mị lẩm nhẩm bài hát của người đang thổi

Mày có con trai con gái rồi Mày đi làm nương

Ta không có con trai con gái

Ta đi tìm người yêu

-> Cất tiếng hát là biểu hiện sinh động nhấtcủa lòng yêu đời == > Khát vọng hạnh

Trang 36

phúc, tự do, nhu cầu sống đang trở về.

** Lần 2: Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọibạn đầu làng

- Đánh thức kí ức: thổi sáo giỏi gắn kí ức tydạt dào hp Mị từng có

- Nhận thức: Mị còn trẻ -> sức sống đãhồi sinh Mị ước có nắm lá ngón ăn chochết ngay

+ Muốn chết nghĩa là muốn > Khước từkiếp sống trâu ngựa trong nhà thống lí)+ Chết ngay -> ngay lập tức -> mức độmãnh liệt, quyết liệt

> Sức sống trỗi dậy mãnh liệt

** Lần 3: Tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lơlửng bay ngoài đường…

- Mị đang muốn quên đi, không muốn nhớlại cái ngày trước

- Mị muốn đi chơi Mị muốn thoát ra ngoàicái ô cửa ô mờ đục, trăng trắng này

> Con người đang trong nhà Thống Línhưng tâm hồn tháo đã tháo cũi sổ lồngLần 4: Trong đầu Mị rập rờn tiếng sáo

- Tiếng sáo kéo Mị ra khỏi tình cảnh bi đát,chuyển hóa thành hành động

- Hành động:

+ "lấy ống mỡ xắn một miếng bỏ thêm vàođĩa dầu"

+ “Mị muốn đi chơi, Mị sắp đi chơi”

+ “quấn tóc lại, với tay lấy cái váy hoa vắt ởphía trong vách" để “đi chơi”

> Thắp sáng cuộc đời mình nghĩa làkhước từ cuộc sống địa ngục và lựa chọncuộc sống tự do và hạnh phúc)

** Lần 5: Tiếng sáo đưa Mị theo nhữngcuộc chơi

+ A Sử trói đứng Mị vào cột nhà, quấn tóc

Mị lên cột khiến Mị không cúi, khôngnghiêng được đầu

… > Sức sống bị chặn đứng bởi dây tróicủa A sử

Trang 37

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập, vận dụng mở rộng.

Hoạt động cá nhân.

1 Chuyển thể đoạn văn miêu tả

“Mị trong đêm tình mùa xuân”

- HS tiến hành làm các bài tập sau đó

chụp nộp gửi trên nhóm chung củalớp

……> Phá tung dây trói khát vọng tháo cũi

sổ lồng+ Mị thức tỉnh nghĩ mình không bằng conngựa -> A Sử chỉ có thể trói buộc thânxác Mị, ngăn cản hành động đi chơi của Mịchứ không thể dìm xuống cái sức sốngmạnh liệt vẫn đang dâng trào trong lòng Mị

*** Nghệ thuật:

- Cách giới thiệu nhân vật: Hấp dẫn, lôicuốn

– Nghệ thuật xây dựng nhân vật

– Trần thuật uyển chuyển, linh hoạt; cáchgiới thiệu nhân vật đầy bất ngờ, tự nhiênđầy ấn tượng; kể chuyện ngắn gọn, dẫn dắttình tiết khéo léo

– Biệt tài miêu tả thiên nhiên và phong tục,tập quán của người dân miền núi

– Ngôn ngữ sinh động, chọn lọc và sángtạo, câu văn giàu tính tạo hình và thấm đẫmchất thơ

5 Củng cố:

Ngày đăng: 02/11/2022, 15:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w