Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương tại Công ty xuất nhập khẩu và đầu tư Hà Nội
Trang 1Lời cảm ơn
Trong quá trình thực tập, viết chuyên đề tốt nghiệp em đã nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của Thầy giáo hớng dẫn TS.Trần Xuân Cầu, nhân đây em xin gửi tới thầy lời cảm ơn trân trọng nhất
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bác Nguyễn Thị Len-Trởng phòng TCCB và các bác, các chú, các cô trong phòng tổ chức cán bộ tại công tyXNK & Đầu t Hà Nội đã hớng dẫn và cung cấp cho em những tài liệu bổ ích
để em có thể hoàn thành bản chuyên đề tốt nghiệp đúng tiến độ quy định Xin cảm ơn nhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp
Do thời gian thực tập có hạn, trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong thầy cô, các bạn đồng nghiệp đóng góp bổ sung ý kiến
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên:
Đào Thị Hạnh.
Mục Lục
Lời cảm ơn .1
Lời nói đầu 4
Phần 1: Một số vấn đề cơ bản về tiền lơng 6
I Lý luận chung về tiền lơng 6
I1.Bản chất của tiền lơng 6
I2.Tiền lơng, Chức năng của tiền lơng 8
Trang 2I3 Vai trò của tiền lơng 9
II Các chế độ tiền lơng 10
II1 Chế độ tiền lơng cấp bậc 10
1 Khái niệm và ý nghĩa của chế độ tiền lơng cấp bậc 10
2 Nội dung của chế độ tiền lơng cấp bậc 11
II2 Chế độ tiền lơng chức vụ 13
1 Khái niệm 13
2 Điều kiện áp dụng 13
III Quỹ tiền lơng 13
1 Khái niệm quỹ tiền lơng 13
2 Nguồn hình thành quỹ tiền lơng 14
3 Phân loại quỹ tiền lơng 14
4 Kết cấu quỹ tiền lơng 14
5 Xây dựng đơn giá tiền lơng 16
6 Sử dụng tổng quỹ tiền lơng 20
IV Các hình thức trả lơng 21
1 Đối với lao động trả lơng theo thời gian 21
2 Đối với lao động trả lơng theo sản phẩm hoặc khoán 24
V Các yếu tố ảnh hởng đến việc trả lơng 26
1 Yếu tố bên ngoài 27
2 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp 28
VI Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác trả lơng 30
Phần 2: Phân tích thực trạng công tác trả lơng tại Công ty xuất nhập khẩu và đầu t Hà Nội 31
I Đặc điểm chung của Unimex ảnh hởng tới công tác trả lơng 32
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xuất nhập khẩu và đầu t Hà Nội 32
2 Cơ cấu tổ chức của Unimex 34
3 Chức năng , nhiệm vụ của các phòng ban Unimex 35
4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Unimex 41
5 Đặc điểm về lao động của Unimex 43
II Phân tích thực trạng công tác trả lơng tại Công ty xuất nhập khẩu và đầu t Hà Nội 48
1 Công tác xây dựng quỹ tiền lơng 48
Trang 32 Phơng thức phân phối tiền lơng ở các phòng ban chi nhánh
Nhận xét chung về thực trạng trả lơng tại Công ty
xuất nhập khẩu và đầu t Hà Nội 67Phần 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lơng tại
Công ty xuất nhập khẩu và đầu t Hà Nội 69
I Phơng hớng hoạt động kinh doanh của Unimex 69
II Các giải pháp hoàn thiện công tác trả lơng tại
Unimex Hà Nội 71 Phần kết luận 78 Tài liệu tham khảo 79
Lời nói đầu
I lý do chọn đề tài
Từ khi nớc ta chuyển sang nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung sangnền kinh tế thị trờng với việc chuyển giao quyền tự chủ trong sản xuất kinhdoanh, mỗi doanh nghiệp đều phải xác định mục tiêu sống còn là sản xuấtkinh doanh có lãi và phát triển Tuỳ thuộc vào từng đặc điểm khác nhau màmỗi doanh nghiệp đa ra các chiến lợc và đờng lối hoạt động cụ thể của mình
Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng việc đầu t vào con ngời đợc cho
là một lĩnh vực đầu t có hiệu quả cao nhất, phải biết phát huy triệt để nhân tốcon ngời để khai thác tiềm năng có trong mỗi ngời lao động, đối với ngời lao
động thì tiền lơng là một phần quan trọng nhất giúp đảm bảo cuộc sống củabản thân và gia đình họ Nếu lựa chọn một cách trả lơng hợp lý sẽ tạo độnglực cho ngời lao động thực hiện tốt công việc, làm việc nhiệt tình và khôngngừng nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm Ngợc lại nếu trả lơngkhông hợp lý sẽ làm giảm năng suất lao động, ngời lao động không phát huyhết khả năng của mình Trong thời gian thực tập tại công ty xuất nhập khẩu và
đầu t Hà Nội, đợc sự giúp đỡ của các bác, cô chú trong công ty đã cho em cáinhìn tổng quát về hoạt động tổ chức của công ty, em thấy công tác trả lơngcho cán bộ công nhân viên trong công ty còn nhiều hạn chế, tiền lơng chathực sự là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nên em đã chọn đề tài ”Hoàn thiện côngtác trả lơng tại công ty xuất nhập khẩu và đầu t HN” làm đề tài nghiên cứutrong quá trình thực tập
Trang 5II.Mục đích nghiên cứu.
Các doanh nghiệp lựa chọn hình thức trả lơng hợp lý có thể tiết kiệm
đợc chi phí tiền lơng mà vẫn kích thích đợc ngời lao động, khi tiền lơng đợctrả hợp lý sẽ tạo động lực thúc đẩy ngời lao động làm việc tốt hơn và giá trịthặng d do lao động của họ đem lại là vô cùng lớn, vì vậy không ngừng hoànthiện công tác trả lơng là yêu cầu tất yếu khách quan đối với mỗi doanhnghiệp
Với nhận thức đó đề tài “Hoàn thiện công tác trả lơng tại công ty xuấtnhập khẩu và đầu t Hà Nội ” nhằm mục đích sau
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác trả lơng tại công ty xuấtnhập khẩu và đầu t Hà Nội
- Thông qua các phân tích và đánh giá thực trạng công tác trả lơng tạicông ty để đề ra các giải pháp hoàn thiện
Với mục đích nh vậy đề tài sẽ bao gồm nội dung sau:
I Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu việc trả lơng cho các cán bộ công nhân viên tại các vănphòng, chi nhánh của công ty xuất nhập khẩu và đầu t Hà Nội
II Ph ơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu em đã kết hợp giữa nghiên cứu lý luận vàkhảo sát thực tiễn, dùng lý luận phân tích, đối chiếu với thực tiễn để có nhữngkết luận sát thực bên cạnh đó em đã sử dụng phơng pháp lý luận của chủ nghĩaduy vật biện chứng, phơng pháp so sánh tổng hợp
Phần 1 Một Số vấn đề cơ bản về tiền lơng.
I.Lý Luận chung về tiền l ơng
Trang 6I 1 Bản chất của tiền l ơng.
Khái niệm tiền lơng:
Trong nền kinh tế thị trờng và sự hoạt động của nền kinh tế thị trờng sứclao động, sức lao động là hàng hoá do vậy tiền lơng là giá cả sức lao động.Tiền lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau
Quan hệ kinh tế đợc thể hiện ở chỗ: Tiền lơng trớc hết là số tiền mà
ng-ời sử dụng lao động (ngng-ời mua sức lao động ) trả cho ngng-ời lao động ( ngng-ời bánsức lao động ) Mặt khác do tính chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động màtiền lơng còn là một vấn đề quan trọng liên quan đến đời sống và trật tự xã hội
Trong quá trình hoạt động kinh doanh đối với các chủ doanh nghiệpTiền lơng là một phần chi phí cấu thành nên chi phí sản xuất kinh doanh Vìvậy tiền lơng luôn đợc tính toán và quản lý chặt chẽ Đối với ngời lao độngtiền lơng là thu nhập từ quá trình lao động của họ Tiền lơng đóng vai tròquan trọng trong đời sống của ngời lao động, nó quyết định sự ổn định và pháttriển kinh tế của gia đình họ, tiền lơng là nguồn để tái sản suất sức lao động.Vì vậy nó có tác động rất lớn đến thái độ của ngời lao động đối với sản xuất,kích thích ngời lao động phát huy khả năng sáng tạo của họ, làm việc hăngsay có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc Tiền lơng cao hay thấp sẽ
là yếu tố gắn bó ngời lao động đối với doanh nghiệp Để hiểu đầy đủ hơn vềkhái niệm tiền lơng chúng ta cần hiểu một số khái niệm sau:
Tiền lơng danh nghĩa: Là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho
ng-ời lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao
động và hiệu quả làm việc của ngời lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinhnghiệm của ngời lao động v.v ngay trong quá trình lao động
Tiền lơng thực tế: Là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại
dịch vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền lơngdanh nghĩa của họ
Trong xã hội tiền lơng thực tế là mục đích trực tiếp cuả ngời lao độnghởng lơng, đó cũng là đối tợng quản lý trực tiếp trong các chính sách về thunhập, tiền lơng và đời sống
Để có một khái niệm mang tính pháp lý trong bộ luật lao động có địnhnghĩa về tiền lơng nh sau:
“Tiền lơng của ngời lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồnglao động và đợc trả theo năng suất lao động, chất lợng và hiệu quả công việc
Trang 7Mức lơng của ngời lao động không đợc thấp hơn mức lơng tối thiểu do nhà
n-ớc quy định”(1)
Nói tóm lại tiền lơng là một khoản tiền mà ngời sử dụng lao động trảcho ngời lao động khi họ hoàn thành một công việc nào đó, tiền lơng đợc biểuhiện bằng giá cả sức lao động, ngời sử dụng sức lao động phải căn cứ vào sốlợng, chất lợng lao động cũng nh mức độ phức tạp, tính chất độc hại của côngviệc để tính và trả lơng cho ngời lao động
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế quan trọng mang tính lịch sử Thậtvậy ta xem xét tiền lơng qua hai thời kỳ sau
* Tiền lơng trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung :
Trong cơ chế quản lý kinh tế cũ tiền lơng chịu ảnh hởng của kế hoạchhoá tập trung cao độ nên tiền lơng đợc coi là một bộ phận thu nhập quốc dân
để phân phối cho ngời lao động một cách có kế hoạch theo số lợng và chất ợng lao động đã hao phí Theo cách hiểu này tiền lơng không phải là giá cảsức lao động vì trong điều kiện đó sức lao động không đợc coi là hàng hoá
l-Nh vậy tiền lơng phản ánh mối quan hệ phân phối sản phẩm giữa toànthể xã hội do nhà nớc đại diện và ngời lao động Nó là một bộ phận thu nhậpquốc dân nên mức lơng lớn hay nhỏ phụ thuộc vào thu nhập quốc dân và phầntiêu dùng để phân phối cho ngời lao động Phần này chính là phần còn lại củatổng sản phẩm toàn xã hội sau khi trừ đi một bộ phận để bù đắp chi phí vậtchất của thời kì trớc, bộ phận dự phòng, chi phí quản lý, bộ phận dùng chocông ích của toàn xã hội Sau đó mới đem phân phối cho ngời lao động dớihình thái tiền tệ và hiện vật dới (dạng tem phiếu có bù giá) Nó đợc phân phốimột cách có kế hoạch cho cán bộ công nhân viên căn cứ vào số lợng, chất l-ợng đã hao phí
* Tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng.
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng khái niệm và chính sách tiền
l-ơng hiện hành vừa lạc hậu, vừa chứa đựng nhiều mâu thuẫn có ảnh hởng xấu
đến sản xuất, đời sống và công bằng xã hội Từ thực tế đó việc xây dựng chínhsách tiền lơng mới đáp ứng đợc đòi hỏi khách quan của công cuộc đổi mới vừa
là yêu cầu cần thiết và bức xúc trớc mắt vừa là cơ bản lâu dài đối với mỗichúng ta Theo quan điển đổi mới của đảng và nhà nớc ta Tiền lơng đã đợchiểu một cách đúng đắn Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao
động là giá cả của yếu tố sức lao động mà ngời sử dụng (nhà nớc doanh
Trang 8nghiệp) phải trả cho ngời cung ứng sức lao động, tuân theo những nguyên tắccung - cầu, giá cả thị trờng và pháp luật hiện hành.
I 2 Chức năng cuả tiền l ơng
Con ngời là một yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất.Con ngời là yếu tố cấu thành, vận hành nên tổ chức sản xuất Theo nghiên cứucủa các nhà kinh tế đã kết luận Động cơ lao động bắt nguồn từ hệ thống nhucầu về vật chất và tinh thần của cn ngời Họ lao động với mục đích nhằm thoảmãn nhu cầu của bản thân của tập thể, của xã hội Nhu cầu của con ngời càngngày càng phong phú, đa dạng có thể nói nhu cầu của con ngời là không cógiới hạn
Bớc đầu là các nhu cầu cần thiết nh: ăn, mặc, ở và để thoả mãn cácnhu cầu thiết yếu này tiền lơng có vai trò quan trọng Nh vậy tiền lơng làcông cụ đắc lực, là động cơ thúc đẩy con ngời lao động, tạo động lực khuyếnkhích con ngời phát triển Tiền lơng trong nền kinh tế thi trờng đợc gắn vớinhững chức năng sau:
- Tiền lơng đảm bảo đủ chi phí để tái sản xuất sức lao động TheoC.Mac:”tiền lơng không chỉ đủ nuôi sống bản thân ngời công nhân mà cònphải đủ để nuôi sống gia đình anh ta, tiền lơng phải đảm bảo để duy trì sức lao
- Đảm bảo vai trò điều phối lao động
Với tiền lơng đợc trả thoả đáng ngời lao động sẽ tự nguyện đảm nhậnmọi công việc đợc giao phù hợp với khả năng của bản thân mình
- Vai trò quản lý lao động của tiền lơng
doanh nghiệp sử dụng công cụ tiền lơng không chỉ với mục đích tạo
điều kiện vật chất cho ngời lao động mà còn mục đích khác nữa là thông quatrả lơng để theo dõi, kiểm tra, giám sát ngời lao động, đánh giá chất lợng ngờilao động, đảm bảo tiền lơng chi ra phải có hiệu quả
I 3 Vai trò của tiền l ơng.
-Về kinh tế:
Tiền lơng là phần thu nhập chính của ngời lao động đóng vai trò quyết
định trong việc ổn định và phát triển kinh tế của gia đình Ngời lao động dùng
Trang 9tiền lơng của mình để trang trải các chi phí trong gia đình nh: ăn, mặc, ở, đilại chữa bệnh, học tập giải trí và tích luỹ Nếu tiền lơng đảm bảo đủ chi phítrong gia đình và tích luỹ sẽ tạo điều kiện cho ngời lao động yên tâm làm việc,doanh nghiệp phát triển, xã hội phồn thịnh Ngợc lại, sẽ làm cho mức sống củangời lao động sẽ bị giảm sút nền kinh tế gặp khó khăn.
-Về chính trị xã hôi:
Tiền lơng chịu ảnh hởng trực tiếp tới đời sống của ngời lao động, ảnhhởng tới doanh nghiệp và xã hội Nếu tiền lơng cao sẽ ảnh hởng tích cực, gópphần ổn định đời sống xã hội, ngợc lại nếu tiền lơng thấp, ngời lao động sẽkhông tha thiết gắn bó với công việc và doanh nghiệp, gây tình trạng sáo trộntrong xã hội
II.Các chế độ tiền l ơng
II 1 Chế độ tiền l ơng cấp bậc.
1.Khái niệm và ý nghĩa của chế dộ tiền l ơng cấp bậc.
Chế độ tiền lơng cấp bậc là toàn bộ những quy định của nhà nớc vàcác xí nghiệp, doanh nghiêp vận dụng để trả lơng cho ngời lao động Căn cứvào chất lợng và điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất
định
Chế độ tiền lơng cấp bậc áp dụng cho công nhân những ngời lao độngtrực tiếp và trả lơng theo kết quả lao động của họ thể hiện qua số lợng và chấtlợng Số lợng lao động đợc thể hiện qua mức hao phí thời gian lao động dùng
để sản xuất sản phẩm trong một khoảng thời gian theo lịch nào đó Chất lợnglao động là trình độ lành nghề của ngời lao động sử dụng vào quá trình lao
động.Chất lợng lao động thể hiện ở trình độ giáo dục, đào tạo, kinh nghiệm, kĩnăng Chất lợng lao động cao thì năng suất lao động và hiệu quả công việc sẽcao.C.Mac viết:”lao động phức tạp chỉ là bội số của lao động giản đơn nhânbôi lên, thành thử một số lợng lao động phức tạp nào đó có thể tơng đơngvới một số lợng lớn về lao động giản đơn.”(2) Lao động phức tạp trong ý nghĩcủa C.Mac là lao động có trình độ lành nghề cao Rõ ràng muốn xác định
đúng đắn tiền lơng cho từng loại công việc, cần xác định rõ số lợng và chấtlợng lao động nào đó đã hao phí để thực hiện công việc đó Đồng thời xác
định điều kiện lao động của công việc cụ thể đó
Việc áp dụng chế độ tiền lơng cấp bậc mang ý nghĩa:
Trang 10- Chế độ tiền lơng cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lơng giữa cácnghành, các nghề một cách hợp lý, giảm bớt tính chất bình quân trong việctrả lơng.
- Chế độ tiền lơng cấp bậc còn có tác dụng cho việc bố trí và sử dụngcông nhân
thích hợp với khả năng và sức khoẻ và trình độ lành nghề của họ, tạocơ sở để xây dựng kế hoạch lao động
- Chế độ tiền lơng cấp bậc có tác dụng khuyến khích và thu hút ngờilao động nghề trong những điều kiện nặng nhọc, khó khăn, độc hại
Chế độ tiền lơng cấp bậc không phải là cố định, trái lại tuỳ theo từng
điều kiện kinh tế, chính trị xã hội trong từng thời kì nhất định mà chế độ tiềnlơng này cải tiến hay sửa đổi thích hợp để phát huy tốt vai trò tích cực của nó
2.Nội dung của chế độ tiền l ơng cấp bậc:
2.1 Thang lơng:
Thang lơng là bản xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa những côngnhân trong cùng một nghề, hoặc một nhóm nghề giống nhau, theo trình độlành nghề Những nghề khác nhau sẽ có những thang lơng tơng ứng khácnhau
- Bậc lơng: Là bậc phân biệt trình độ lành nghề của công nhân và đợcsắp xếp từ thấp đến cao
- Hệ số lơng chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó (lao
động có trình độ lành nghề cao) đợc trả lơng cao hơn công nhân bậc một (bậc
có trình độ lành nghề thấp nhất, hay còn gọi là lao động giản đơn ) trong nghềbao nhiêu lần
- Bội số của thang lơng là hệ số của bậc cao nhất trong một thang lơng
Đó là sự gấp bội giữa hệ số lơng của bậc cao nhât so với hệ số lơng của bậcthấp nhất hoặc so với mức lơng tối thiểu
II.2 Mức lơng:
Mức tiền lơng là lợng tiền tệ trả công lao động trong một số đơn vịthời gian nh ( giờ, ngày, tháng) phù hợp với bậc trong thang lơng Thông th-ờng nhà nớc hay quy định mức lơng tối thiểu
Mức lơng tối thiểu là mức tiền lơng trả cho ngời lao động làm nhữngcông việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thờng, bù đắp sức lao
động giản đơn là một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng Đó lànhững công việc bình thờng mà một ngời lao động có sức khoẻ bình thờng,
Trang 11không đào tạo qua trình độ chuyên môn cũng có thể làm đợc Tiền lơng tốithiểu đợc nhà nớc quy định theo từng thời kì trên cơ sở trình độ phát triển kinh
tế xã hội của đất nớc và yêu cầu của tái sản xuất sức lao động xã hội
số tơng ứng của bậc với mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp
Mức lơng tối thiểu của nhà nớc đa ra dựa vào ngân sách nhà nớc và
điều kiện kinh tế đất nớc
Mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp đa ra dựa vào điều kiện doanhnghiệp Mỗi doanh nghiệp khác nhau có thể có mức lơng tối thiểu của doanhnghiệp đó khác nhau, nhng theo NĐ28/CP của chính phủ thì Kđc < 1,5 Vậymức lơng tối thiểu của doanh nghiệp hiện nay, kể từ 1/2001 giao động[210.000 ; 525.000] tuỳ thuộc vào điều kiện của từng doanh nghiệp để xác
định mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp mình
2.3 Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật:
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạpcủa công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào
đó phải có sự hiểu biết nhất định về mặt lý thuyết và phải làm đợc nhữngcông việc trong thực hành Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là thể hiện mối quan
hệ chặt chẽ giữa cấp bậc công việc và cấp bậc công nhân Nó có ý nghĩa rấtquan trọng trong tổ chức lao động và trả lơng Trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật
mà ngời lao động có thể đợc bố trí làm việc theo đúng yêu cầu công viêc phùhợp với khả năng lao động Qua đó ngời lao động đợc trả lơng theo đúng chấtlợng công việc
Ba yếu tố : Thang lơng, mức lơng, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau Mỗi yếu tố có tác dụng riêng đối với công việcxác định chất lợng lao động và điều kiện lao động của công nhân Nó là nhữngyếu tố quan trọng để vận dụng trả lơng cho các loại lao động
II 2 Chế độ tiền l ơng chức vụ.
1 Khái niệm.
Trang 12Chế độ tiền lơng chức vụ là toàn bộ những quy định của nhà nớc màcác tổ chức quản lý của nhà nứơc, các tổ chức kinh tế xã hội và các doanhnghiệp áp dụng để trả lơng cho lao động quản lý.
Chế độ tiền lơng chức vụ đợc thực hiện thông qua bảng lơng chức vụ
do nhà nớc quy định Bảng lơng chức vụ gồm có nhóm chức vụ khác nhau,bậc lơng, hệ số lơng và mức lơng cơ bản
2 Điều kiện áp dụng.
Chế dộ tiền lơng chức vụ chủ yếu đợc áp dụng cho cán bộ và côngnhân viên trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Chế độ tiền l-
ơng chức vụ đợc xây dựng xuất phát từ đặc điểm của lao động quản lý
Lao động quản lý của các cán bộ lãnh đạo, nhân viên kỹ thuật và nhânviên khác trong doanh nghiệp có những đặc điểm khác với công nhân sảnxuất trực tiếp Phần lớn họ lao động bằng trí óc, mang tính sáng tạo cao, đòihỏi nhiều về tinh thần và tâm lý, bao gồm khả năng nhận biết, khả năng thunhận thông tin và các phẩm chất tâm lý cần thiết khác nh khả năng khái quát
và tổng hợp khả năng t duy logic Họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nh côngnhân, kết quả lao động của họ chỉ thể hiện gián tiếp thông qua kết quả côngtác của một tập thể mà họ lãnh đạo hoạc phục vụ thể hiện thông qua các chỉtiêu sản xuất của doanh nghiệp hoặc từng bộ phận trong sản xuất
III Quỹ tiền l ơng
1 Khái niệm quỹ tiền l ơng
Quỹ tiền lơng là tổng số tiền mà cơ quan, xí nghiệp dùng để trả chocán bộ công nhân viên sau một thời gian làm việc nhất định theo số lợng vàchất lợng của lao động mà họ đã cống hiến Quỹ tiền lơng bao gồm :
Quỹ tiền lơng cơ bản: hay còn gọi là quỹ tiền lơng cấp bậc quỹ tiền
l-ơng này tl-ơng đối ổn định
Quỹ tiền lơng biến đổi (các khoản phụ cấp, tiền thởng)
2 Nguồn hình thành quỹ tiền l ơng (Theo công văn
4320/LĐTBXH-TL ngày 29/12/1998 của bộ lao động thơng binh xã hội )
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp xác định nguồn quỹ tiền lơng tơng ứng để trả cho ngời lao động, nguồnbao gồm :
- Quỹ tiền lơng theo đơn giá tiền lơng đợc giao
- Quỹ tiền lơng bổ sung theo chế độ quy định của nhà nớc
Trang 13- Quỹ tiền lơng từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ ngoài
đơn giá tiền lơng đợc giao
- Quỹ tiền lơng dự phòng từ năm trớc chuyển sang
Nguồn quỹ tiền lơng nêu trên đợc gọi là tổng quỹ tiền lơng
3 Kết cấu quỹ l ơng.
Quỹ tiền lơng đợc cấu thành :
- Tiền lơng tháng, lơng ngày theo tháng
- Tiền lơng trả theo sản phẩm
- Tiền lơng công nhật trả cho công nhân phụ
- Tiền lơng trả cho cán bộ công nhân viên trong những thời gianngừng việc do những điều kiện khách quan ( thiếu nguyên vật liệu, máy hỏng,mất điện)
- Tiền lơng trả cho công nhân viên chức nghỉ phép, nghỉ việc riêngtheo chế độ chính sách (nghỉ đẻ chăm con nghỉ cới), cử đi học
- Tiền nhuận bút bài giảng cho các cán bộ công nhân viên nhà nớc
- Các loại tiền thởng có tính chất thờng xuyên
- Phụ cấp làm đêm thêm giờ
- Phụ cấp dạy nghề trong sản xuất
- Phụ cấp trách nhiệm do tổ trởng sản xuất
- phụ cấp thâm niên nghề cho những nghành nghề đợc nhà nớc quy
định
- Phụ cấp cho cán bộ công nhận đi công tác lu động
- Phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học kĩ thuật có tài năng
- Phụ cấp khác đợc ghi trong quỹ lơng
4 Phân loại quỹ l ơng.
*Quỹ tiền lơng theo kế hoạch bao gồm:
- Tiền lơng cơ bản còn gọi là tiền lơng cấp bậc hoặc tiền lơng cố định
là chế dộ tiền lơng áp dụng cho công nhân Để trả lơng đúng phải căn cứ vào
số lợng, chất lợng lao động Số lợng và chất lợng lao động có liên quan vớinhau và là hai mặt của một thể thống nhất nhng cách biểu hiện lại khác nhau.Quỹ tiền lơng cơ bản này chiếm 70%-100% quỹ lơng kế hoạch, tuỳ thuộc vàotình hình thực tế của doanh nghiệp, để đảm bảo tiền lơng là khoản thu nhậpchính
- Tiền lơng biến đổi là các khoản phụ cấp, tiền thởng, các khoản tiền
bổ sung thuộc quỹ tiền lơng hoặc không thuộc quỹ tiền lơng
Trang 14*Quỹ tiền lơng báo cáo :
Quỹ tiền lơng báo cáo là tổng thể số tiền thực chi trong đó có nhữngkhoản phát sinh, không đợc lập trong kế hoạch nhng phải chi do có nhữngthiếu sót trong tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, hoặc do điều kiện sản xuấtkhông bình thờng nhng khi lập kế hoạch không tính đến, tiền lơng trả chothời gian ngừng việc, làm lai sản phẩm
*Quỹ tiền lơng kế hoạch và quỹ tiền lơng báo cáo đợc phân loại theochế độ trả lơng nh sau
- Quỹ tiền lơng của công nhân sản xuất
- Quỹ tiền lơng của viên chức khác
Thông thờng ở các doanh nghiệp sản xuất thì quỹ tiền lơng của côngnhân sản xuất thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng quỹ tiền lơng, và thờngbiến động phụ thuộc vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ sản xuất Quỹ tiền lơngcủa viên chức khác trong doanh nghiệp tơng đối ổn định trên cơ sở biên chế vàkết cấu lơng của viên chức đã đợc cấp trên xét duyệt
5 Xây dựng đơn giá tiền l ơng .(Theo thông t 13 /LĐTBXH )
5.1Xác định quỹ tiền l ơng năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền l -
- Hcb : Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân
- Hpc : Hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân đợc tính trong
Trang 15- Ldb : Lao động định biên của công ty.
- Lql : Lao động quản lý của công ty
- Ly/c : Định biên lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh
- Lpv : Định biên lao động phù trợ và phục vụ
- Lbs : Định biên lao động bổ sung để thực hiện chế độ ngày, giờ,giờ nghỉ theo quy định của pháp luật lao động đối với lao động trực tiếp, phùtrợ và phục vụ
Tuỳ theo tình hình sản xuất kinh doanh, trên cơ sở khối lợng nhu cầucông việc, tổ chức lao động mà công ty xác định các yếu tố trên sao cho hợp
lý đảm bảo yêu cầu công việc, hoàn thành quá trình vận hành sản xuất kinhdoanh
b Xác định tiền l ơng tối thiểu của doanh nghiệp (Tlmindn).
K2 là hệ số điều chỉnh theo ngành
K1,K2 Đợc quy định tại TT13/ LĐTBXH hớng dẫn phơng pháp xâydựng đơn giá tiền lơng và quản lý tiền lơng, thu nhập trong doanh nghiệp nhànớc, cụ thể nh sau :
đóng trên địabàn TP Hà Nội
Đối với các doanh nghiệp
đóng trên địa bàn TP LoạiII: Hải Phòng; Vinh; Huế;
Đà Nẵng; Cần Thơ; TP
Đối với cácdoanh nghiệp
đóng trên địabàn các tỉnh
Trang 16và TP Hồ ChíMinh
Hạ Long; Nha Trang;
Vũng Tàu; Và các khucông nghiệp tập trung
còn lại
- Hệ số diều chỉnh ngành (K2)
Căn cứ vào vai trò, vị trí, ý nghĩa của ngành trong phát triển nền kinh
tế và mức độ hấp dẫn của ngành trong thu hút lao động, hệ số điều chỉnhtheo ngành (K2) đợc quy định nh sau:
Nhóm 1 có hệ số 1,2 Khai thác khoáng sản, Luyện kim, Dầu khí, xâydựng cơ bản, điện vv
Nhóm 2 hệ số 1,0 Trồng rừng khai thác rừng, sản xuất giấy, Cơ khícòn lại, Ngân hàng thơng mại, in tiền vv
Nhóm 3 hệ số 0,8 Du lịch, bảo hiểm, văn hoá phẩm, sổ số kiến thiết vv
c Xác định hệ số cấp bậc (Hcb) Căn cứ vào tổ chức kinh doanh, tổ
chức lao động, trình độ công nghệ, thâm niên công tác, chuyên môn nghiệp
vụ, và định mức lao động để xác định hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân(Hcb) của tất cả lao động định mức để xây dựng đơn giá tiền lơng
d Xác định hệ số phụ cấp (Hpc) Căn cứ vào các văn bản hớng dẫn
của bộ Lao động thơng binh xã hội, xác định khối lợng và mức phụ cấp đợctính đa vào đơn giá Để xác định các khoản phụ cấp bình quân tính theo ph-
ơng pháp bình quân gia quyền
Hiện nay các khoản phụ cấp đợc tính vào đơn giá tiền lơng bao gồm:phụ cấp khu vực phụ cấp độc hại; phụ cấp nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm,phụ cấp làm đêm phụ cấp thu hút, phụ cấp lu động, phụ cấp chức vụ lãnh đạo,
và chế độ thởng an toàn ngành điện
Làm thêm giờ là chế độ trả lơng, không phải là phụ cấp, do đó không
đa vào đơn giá tiền lơng
e,Xác định quỹ l ơng của viên chức quản lý ch a tính trong định mức lao độngtổng hợp (Vvc).
Quỹ tiền lơng( Vvc ) là quỹ tiền lơng của Hội đồng quản trị, của bộphận giúp việc của Hội đồng quản trị, bộ máy văn phòng của tổng công tyhoặc công ty, cán bộ chuyên trách công tác Đảng, đoàn thể và một số đối tợngkhác mà tất cả các đối tợng kể trên cha tính trong định mức lao động tổnghợp, hoặc quỹ tiền lơng của các đối tợng này không đợc trích từ các đơn vịthành viên của doanh nghiệp
Trang 175.2Ph ơng pháp xây dựng dơn giá tiền l ơng .(theo thông t hớng dẫn
số 13/BLĐTBXH có bốn cách để các doanh nghiệp áp dụng để xây dựng đơngiá tiền lơng )
a)Đơn giá tiền l ơng tính trên đơn vị sản phẩm (hoặc sản phẩm quy đổi ).
Vđg =Vgiờ x Tsp
- Vđg : Đơn giá tiền lơng (đơn vị tính là đồng /đơn vị hiện vật )
- Vgiờ : Tiền lơng giờ trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân, phụcấp lơng bình quân và mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp
- Tsp : Mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi(tính bằng số giờ /ngời )
b) Đơn giá tiền l ơng tính trên doanh thu :
Trong đó :
- Vđg : Đơn giá tiền lơng (đơn vị tính đồng /1000đ)
- Vkh: Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
- Tkh : Tổng doanh thu (hoặc doanh số kế hoạch )
c) Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu (-) tổng chi phí
Trong đó :
- Vđg : Đơn gía tiền lơng
- Vkh: Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
- Tkh : Tổng doanh thu hoạc doanh số kế hoạch
- Ckh : Là tổng chi phí kế hoạch cha có tiền lơng
d) Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận
Trong đó :
- Vđg : Đơn giá tiền lơng
- Vkh : Tổng quỹ lơng kế hoạch
- Pkh : Lợi nhuận kế hoạch
6.Sử dụng quỹ tiền l ơng .(Theo công văn 4320/LĐTBXH-TL)
Vkh Vdg
Pkh Vkh Vdg
Trang 18Để đảm bảo quỹ tiền lơng không vợt chi so với quỹ tiền lơng đợc ởng, dồn chi quỹ tiền lơng vào các tháng cuối năm hoạc để dự phòng quỹ tiềnlơng quá lớn trong năm sau, có thể quy định phân chia tổng quỹ tiền lơng chocác quỹ sau :
h-a) Quỹ tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động theo lơng khoán, lơngsản phẩm, lơng thời gian (ít nhất bằng 76% tổng quỹ lơng )
b) Quỹ khen thởng từ quỹ lơng đối với ngời lao động có năng suất,chất lợng công việc cao, có thành tích trong công tác (tối đa không quá 10%tổng quỹ lơng )
c) Quỹ khuyến khích ngời lao động có chuyên môn, trình độ kỹ thuậtcao, tay nghề giỏi (Tối đa không vợt quá 2% tổng quỹ lơng )
d) Quỹ dự phòng cho năm sau (tối đa không quá 12% tổng quỹ tiền
l-ơng)
IV.Các hình thức trả l ơng :
(Theo công văn 4320 v/v hớng đẫn xây dựng quy chế trả lơng trongcác doanh nghiệp nhà nớc )
Căn cứ vào đặc điểm về tổ chức sản xuất, kinh doanh tổ chức lao
động, doanh nghiệp quy định chế độ trả lơng cụ thể gắn với kết quả cuối cùngcủa từng ngời lao động, từng bộ phận nh sau :
1/Đối với lao động trả lơng theo thời gian (Viên chức quản lý,
chuyên môn, nghiệp vụ thừa hành phục vụ và các đối tợng khác mà không thểthực hiện trả lơng theo sản phẩm hoạc lơng khoán ):
Có hai cách trả lơng nh sau :
Cách1:
Trả lơng theo công việc đợc giao gắn với mứ độ phức tạp, tính tráchnhiệm của công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành công việc và số ngày côngthực tế không phụ thuộc vào hệ số mức lơng đợc xếp theo nghị định số 26/ CPngày 23/05/1993 của chính phủ Công thức tính nh sau:
Trong đó :
+ Ti : Tiền lơng của ngời thứ i nhận đợc
+ ni : Là ngày công thực tế trong kỳ của ngời thứ i
+ m : Số ngời của bộ phận làm lơng thời gian
nihi njhj
Trang 19+ Vt : Quỹ tiền lơng tơng ứng với mức độ hoàn thành công việc của
bộ phận làm lơng thời gian và đợc tính theo công thức :
Vt = Vc - (Vsp+Vk) Trong đó : - Vc : Quỹ tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động
- Vsp : Quỹ tiền lơng của bộ phận làm lơng sản phẩm
- Vk : Quỹ tiền lơng của bộ phận làm lơng khoán +hi : là hệ số tiền lơng của ngời thứ i với công việc đợc giao, mức độphức tạp tính trách nhiệm của công việc, đòi hỏi mức độ hoàn thành công việc
Hệ số hi do doanh nghiệp xác định theo công thức :
Trong đó : - k : Là hệ số mức độ hoàn thành đợc chia làm 3 mức ; hoàn
thành tốt, hệ số 1,2; hoàn thành, hệ số 1,0; cha hoàn thành, hệ số 0.7
- đ1i : Là số điểm mức độ phức tạp của công việc ngời thứ i đảmnhận
- đ2i : là số điểm tính trách nhiệm của công việc ngời thứ i đảmnhận
Tổng số điểm cao nhất của hai nhóm yếu tố mức độ phức tạp và tráchnhiệm của công việc (đ1i,đ2i) là 100%, thì tỷ trọng điểm cao nhất đ1i là 70% và
đ2i là 30%
*Tỷ trọng điểm (đ1i,đ2i) đợc xác định theo bảng sau:
Công việc đòi hỏi cấp
1 - 30
1 - 18
1 - 71-2
*Đối với đ1i: Căn cứ vào tính t duy, chủ động sáng tạo, mức độ hợp tác
và thâm niên công việc đòi hỏi, doanh nghiệp phân chia tỷ trọng điểm trongkhung theo cấp trình độ, lập bảng điểm và đánh giá cho điểm cụ thể
2 1
Trang 20*Đối với đ2i : Căn cứ vào tính quan trọng của công việc, trách nhiệmcủa quá trình thực hiện, trách nhiệm đối với kết quả sản xuất kinh doanh, vớitài sản, tính mạng con ngời, quan hệ công tác, doanh nghiệp phân chia tỷ trọng
điểm trong khung theo cấp trình độ, lập bảng điểm và đánh giá cho điểm cụ thể
- (đ1+đ2) : là tổng số điểm mức độ phức tạp và tính trách nhiệm củacông việc giản đơn nhất trong doanh nghiệp
Cách2
Trả lơng cho ngời lao động vừa theo hệ số mức lơng đợc xếp tại nghị
định 26/CP, vừa theo kết quả cuối cùng của từng ngời, từng bộ phận, Công thứctính nh sau
Ti=T1i+T2i
Trong đó
- T1 : là tiền lơng của ngời thứ i nhận đợc
- T1I : là tiền lơng theo NĐ26/CP của ngời thứ i đợc tính nh sau :
T1i=niti
Trong đó + ti : là suất lơng ngày theo NĐ26/CP của ngời thứ i
+ ni: Là số ngày công thực tế của ngời thứ i
- T2i: là tiền lơng theo công việc đợc giao gắn với mức độ phức tạp, tínhtrách nhiệm của công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành công việc và số ngàycông thực tế của ngời thứ i không phụ thuộc vào hệ số lơng đợc xếp theo
NĐ26/CP.Công thức tính nh sau:
Trong đó : + Vt : Là quỹ tiền lơng tơng ứng với mức độ hoàn thành công việccủa bộ phận làm lơng thời gian
+ Vcđ : là quỹ lơng theo nghị định 26/CP của bộ phận làm lơngtheo thời gian đợc tính theo công thức :
Trong đó : + ni : là số ngày công thực tế của ngời thứ i
h
n h n
V V
j j j
cd t
Trang 21+ hi: là hệ số tiền lơng tơng ứng với công việc đợc giao, mức độphức tạp tính trách nhiệm của công việc đòi hỏi và mức độ hoàn thành côngviệc của ngời thứ i.
2/Đối với lao động trả lơng theo sản phẩm hoặc lơng khoán
a)Đối với lao động làm khoán và làm lơng sản phẩm cá nhân trực tiếp, tiền lơng đợc tính trả theo công thức :
T=Vđg x q
Trong đó: - T : Tiền lơng của một lao động nào đó
- Vđg : Là đơn giá tiền lơng sản phẩm, với làm khoán là tiền lơngkhoán
- q : Là số lợng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành
b)Đối với lao động làm lơng khoán, lơng sản phẩm tập thể thì việc trả lơng đợc thực hiện 1 trong 2 cách sau :
Cách1:
Trả lơng theo ngày công thực tế, hệ số mức lơng theo nghị định 26/CP
và hệ số mức độ đóng góp để hoàn thành công việc , công thức tính nh sau:
Trong đó :
- Ti : là tiền lơng của ngời thứ i nhận đợc
- ni : là thời gian thực tế làm của ngời thứ i
- Vsp: Là quỹ tiền lơng sản phẩm tập thể
- m : Số lợng thành viên trong tập thể
- ti : là hệ số mức lơng đợc xếp theo nghị định 26/CP của ngời thứ i
- hi : là hệ số mức độ đóng góp hoàn thành công việc của ngời thứ i và
đợc tính theo công thức sau :
h t
n h t n
V
j j j j
sp i
d
d h
1
Trang 22Trong đó - j: là chỉ tiêu đánh giá cho điểm mức độ đóng góp để hoànthành công việc (có thể từ 2,3,4 n chỉ tiêu ).
Việc đánh giá mức độ đóng góp để hoàn thành công việc của ngời lao
động (hi) phải phản ánh đợc chất lợng, số lợng lao động thực tế của từng ngời
do tập thể bàn bạc dân chủ quyết định, Việc đa ra các chỉ tiêu đánh giá bằngphơng pháp cho điểm tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệpnhng phải thể hiện các nội dung cơ bản sau :
+ Những ngời đợc hởng hệ số cao nhất phải là ngời có trình độ taynghề cao, tay nghề vững vàng, nắm và áp dụng phơng pháp tiên tiến, chấp hành
sự phân công của ngời phụ trách; ngày giờ công cao; đạt và vợt năng suất cánhân, bảo đảm kết quả lao động tập thể , bảo đảm chất lợng sản phẩm, bảo
đảm an toàn lao động
+ Những ngời đợc hởng hệ số trung bình là những ngời bảo đảm ngàygiờ công, chấp hành sự phân công của ngời phụ trách, đạt năng suất cá nhận,bảo đảm an toàn lao động
+ Những ngời hởng hệ số lơng thấp là những ngời không đảm bảongày công quy định, chấp hành cha nghiêm sự phân công của ngời phụ trách,không đạt năng suất cá nhân, cha chấp hành an toàn kỷ luật lao động
Cách2 :
Trả lơng theo hệ số lơng cấp bậc công việc đợc đảm nhận (không theo
hệ số mức lơng đợc xếp theo nghị định 26/CP) và số điểm đánh giá mức độ
đóng góp để hoàn thành công việc Công thức tính nh sau :
Trong đó:- Ti : Tiền lơng mà ngời thứ i nhận đợc
- Vsp: Quỹ tiền lơng sản phẩm tập thể
- m : Số lợng thành viên trong tập thể
- ti : là hệ số lơng cấp bậc công việc của ngời thứ i đảm nhận
- đi : là số điểm đánh giá mức độ đóng góp để hoàn thành công việccủa ngời thứ i Việc xác định số điểm đi của từng ngời đợc đánh giá hàng ngàythông qua bình xét tập thể Tiêu chuẩn đánh giá cụ thể nh sau:
V
j j j
SP i
1
Trang 23+ Tiết kiệm vật t bảo đảm an toàn lao động Nếu đảm bảo tiêu chuẩn thì đợc 10 điểm , tiêu chuẩn nào không đảmbảo thì trừ từ 1-2 điểm.
kỹ các yếu tố ảnh hởng đến việc trả lơng Quên không nghiên cứu kỹ vấn đềnày hệ thống tiền lơng (thù lao lao động )sẽ mang tính chất chủ quan và thiênlệch đó là yếu tố bên trong doanh nghiệp , bên ngoài doanh nghiệp , các yếu
tố thuộc về công việc, các yếu tố thuộc về cá nhân ngời lao động
Sơ đồ 1 : Nguồn Trang 376 sách Quản trị nhân sự -Nguyễn Hữu Thân.
Môi trờng bên ngoài
Môi trờng bên trong
Lơng bổng đãi ngộ
Tài chính Phi tài chính
Trực tiếp gián tiếp
-Bảo hiểm-Trợ cấp xã
hội-Phúc lợi-Vắng mặt
đợc trả
l-ơng
Bản thân công việc
- Nhiệm
vụ
- Trách nhiệm
Môi trờng làm việc
Trang 241 Các yếu tố bên ngoài.
- Cung về lao động : Trên thị trờng nếu cung lao động lớn hơn cầu lao
động thì sẽ có một lợng lao động d thừa điều đó gây sức ép cho ngời lao độngmức lơng đa ra có thể không thoả đáng cho ngời lao động Điều ngợc lại nếucung lao động nhỏ hơn cầu về lao động, điều đó sẽ tao lợi nhuận cho ngời lao
động Doanh nghiệp phải đa ra các mức thù lao cao để thu hút ngời lao động
- Điều kiện kinh tế xã hội: Để trả thù lao cho ngời lao động phải xem
xét tình hình kinh tế của các ngành nh thế nào nền kinh tế đang trong thời kì
đi lên hay suy thoái từ đó quyết định mức tiền lơng hợp lý
- Các điều luật về lao động : Chính sách tiền lơng phải tuân thủ theo
các quy định của luật pháp Quy định về việc trả công cho ngời lao động
- Quan niệm của xã hội về các công việc: Một ngành quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân, mang tính chủ chốt thì cần phải có mức lơng cao
để thu hút và phát triển nguồn lao động
- Giá cả sinh hoạt: Tiền lơng phải phù hợp với chi phí sinh hoạt, khi
mà giá cả sinh hoạt tăng trong một giai đoạn nhất định nào đó thì số lợnghàng hoá tiêu dùng mà ngời lao động có thể mua đợc bằng số tiền lơng nh
cũ sẽ ít hơn Nh vậy với số tiền lơng không đổi, giá cả sinh hoạt tăng thì sẽkhông đáp ứng đợc sinh hoạt cần thiết cho tiêu dùng của ngời lao động,không đảm bảo tái sản xuất sức lao động do vậy khi giá cả sinh hoạt tăng thìdoanh nghiệp phải tăng lơng cho ngời lao động theo một tỷ lệ nhất định đủcho nhân viên duy trì mức lơng thực tế trớc đây
2Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp
- Chiến lợc kinh doanh và chính sách của doanh nghiệp: ảnh hởng tới
mức thù lao nói chung và tiền lơng nói riêng
- Đặc điểm và cơ cấu hoạt độngcủa doanh nghiệp: thể hiện ở việc
doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn hay nhiều lao động những ngành sử dụngnhiều vốn thì thì sẽ có khả năng trả lơng cao cho ngời lao động, ngợc lạinhững ngành sử dụng nhiều lao động thì thù lao lao động sẽ không cao
- Quy mô doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp có quy mô lớn, nh vậy có
thế mạnh về kinh doanh, có lợi trong cạnh tranh nhng cũng khó khăn trongviệc trả thù lao cho ngời lao động, công bằng giữa những ngời lao động
- Khả năng chi trả: Nếu doanh nghiệp làm ăn có lợi nhuận lớn thì có
khả năng để trả lơng cao
Trang 25- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Với những doanh nghiệp có nhiều
cấp quản trị thì quản trị cấp cao thờng quyết định cơ cấu thù lao nói chung vàtiền lơng nói riêng Do vậy gây bất lợi cho nhân viên, vì cấp cao ít đi sâu sátnhân viên Ngợc lại đối với các hãnh có ít các cấp bậc quản trị, hoặc ngay cảcác hãng lớn có nhiều cấp bậc quản trị, nếu họ để cho cấp quản trị trực tuyếnquyết định các vấn đề về lơng bổng, công nhân sẽ đợc hởng lơng hợp lý hơn,vì các cấp quản trị này đi sâu sát công nhân hơn
- Tổ chức công đoàn và các hoạt động của tổ chức công đoàn: Nếu
doanh nghiệp có tổ chức công đoàn có thế lực mạnh mẽ thì vấn đề lơng sẽcông bằng hơn
- Bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp: Phụ thuộc vào t tởng và
điều kiện cụ thể Có những doanh nghiệp muốn đứng đầu trong việc trả lơngcao hơn các doanh nghiệp khác vì họ cần nhân tài và họ cho rằng trả lơng cao
có thể thu hút đợc nhân tài, một số doanh nghiệp khác lại áp dụng mức lơngthịnh hành vì họ cho rằng họ cho rằng họ vẫn có thể thu hút những ngời cókhả năng vào làm việc và công việc trong dây chuyền sản xuất chỉ đòi hỏicác công nhân có khả năng trung bình Có doanh nghiệp lại áp dụng chínhsách trả lơng thấp hơn mức lơng thịnh hành vì các doanh nghiệp này lâm vàotình trạng tài chính khó khăn hoặc họ cho rằng không cần những công nhângiỏi để làm những công việc đơn giản
- Yếu tố thuộc về bản thân công việc: Công việc là một yếu tố chính
quyết định và ảnh hởng đến mức lơng Các yếu tố thuộc về công việc baogồm:
- Các yếu tố thuộc về kỹ năng thực hiện công việc : gồm các kỹ năng
thuộc về thể lực, trí lực trình độ giáo dục, đào tạo các kỹ năng.Trách nhiệm
đối với công việc nào đó tuỳ từng vị trí công việc mà ngời lao động đảmnhiệm, những công việc khác nhau thì đòi hỏi tính trách nhiệm của ngời lao
động đối với công việc khác nhau
- Các nỗ lực : Đó là sự cố gắng của ngời lao động đối với sự thực hiện
công việc gồm các nỗ lực thuộc về thể lực và trí lực
- Các điều kiện làm việc đó là gồm các điều kiện về môi trờng, vật chất
-Các yếu tố thuộc về cá nhân ngời lao động Chính bản thân nhân viên
quyết định rất nhiều đến tiền lơng của họ Tiền lơng của ngời lao động phụthuộc vào các yếu tố :
.Sự hoàn thành công tác hay sự thực hiện công việc
Trang 26.Thâm niên,
.Kinh nghiệm,
.Tiềm năng
.Năng suất lao động
V Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác trả l ơng.
Trong điều kiện hiện nay để tiền lơng phát huy đợc tác dụng tích cựccủa nó thì trớc hết mỗi doanh nghiệp phải bảo đảm tiền lơng của mình thựchiện đầy đủ các chức năng của tiền lơng là:
.Đảm bảo đủ chi phí để tái sản xuất sức lao động
.Tiền lơng phải nuôi sống đợc ngời lao động , duy trì sức lao động của
họ Trong doanh nghiệp tiền lơng chính là giá cả hàng hoá sức lao động , làyếu tố đầu vào quan trọng đợc hạch toán đầy đủ vào giá thành sản phẩm Đốivới ngời lao động, tiền lơng có vai trò quan trọng trong đời sống của ngời lao
động, nó quyết định sự ổn định và phát triển kinh tế gia đình họ, nó là ph ơngtiện để tái sản xuất sức lao động Vì vậy tiền lơng có tác động rất lớn đến thái
độ của ngời lao động đối với sản xuất Trong cơ chế thị trờng, dù là doanhnghiệp nhà nớc hay doanh nghiệp t nhân đều phải tự hạch toán kinh doanh, lấythu nhập bù đắp chi phí và đảm bảo phải có lãi, nhà nớc không bao cấp không
bù lỗ Các doanh nghiệp phải tự tìm kiếm thị trờng tiêu thụ, quan tâm đến thịhiếu khách hàng, tăng năng suất lao động để nâng cao chất lợng sản phẩm vàhạ giá thành sản phẩm nhằm cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trờng Do vậy cácdoanh nghiệp cần lựa chọn các hình thức chế độ trả lơng hợp lý để tạo độnglực, kích thích ngời lao động trong sản xuất Lựa chọn đợc hình thức, chế độtrả lơng hợp lý không chỉ đảm bảo trả đúng, trả đủ, cho ngời lao động, gắntiền lơng với kết quả lao động thực sự của mỗi ngời mà nó còn là một độnglực mạnh mẽ thúc đẩy mỗi ngời hăng say, nhiệt tình làm việc, phát huy sángkiến cải tiến kỹ thuật và từ đó cảm thấy thực sự gắn bó với doanh nghiệp, yêuthích công việc của mình
Công tác trả lơng trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nội dung từviệc lập, sử dụng quỹ lơng, lựa chọn các chế độ trả lơng cho ngời lao động,việc tính toán và phân phối tiền lơng đúng , đủ, công bằng gắn tiền lơng với
số lợng và chất lợng, đến việc chi trả tiền lơng đến tay ngời lao động Thựchiện tốt công tác tiền lơng tạo điều kiện cho những công tác khác nh tổ chứcsản xuất, quản lý lao động, hạch toán chi phí đợc thực hiện tốt hơn Trong nền
Trang 27kinh tế thị trờng khi các, doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh dới
sự điều tiết của nhà nớc và thị trờng thì việc quản lý sản xuất kinh doanh phải
có sự kết hợp hài hoà giữa khoa học và nghệ thuật làm sao để vừa đúng quy
định của nhà nớc, vừa mềm dẻo đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng Trongcông tác trả lơng cũng vậy hiện nay có rất nhiều phơng thức phân phối tiền l-
ơng nh : Trả lơng theo từng sản phẩm, trả lơng thởng 100%, trả lơng theo giờtiêu chuẩn, trả lơng chia tỷ lệ tiền lơng hay kế hoạch tiền thởng, trả lơng cơbản cộng với tiền thởng, trả lơng theo hiệu năng, trả lơng theo nhóm Để đảmbảo việc phân phối tiền lơng công bằng phù hợp với đặc điểm tổ chức sảnxuất của doanh nghiệp đồng thời phát huy tối đa vai trò đòn bẩy kinh tế củatiền lơng
Bên cạnh những doanh nghiệp làm tốt công tác trả lơng còn có nhữngdoanh nghiệp cha làm tốt công tác bởi nguyên nhân khách quan cũng nh chủquan, cha coi trọng đúng mức lợi ích kinh tế của ngời lao động.Vì vậy khôngngừng hoàn thiện công tác trả lơng là một yêu cầu tất yếu khách quan đối vớimỗi doanh nghiệp
Trang 28Phần2 : Thực trạng công tác trả lơng tại
Công ty XNK & Đầu T Hà Nội (Unimex HN)
I Đặc diểm chung của Công ty xuất nhập khẩu và đầu t Hà Nội
ơng Hà Nội Ngày mới ra đời cơ sở vật chất còn thấp, với mục đích nhằm kinhdoanh xuất khẩu mặt hàng chủ yếu là thu mua lông vũ, tạp phẩm, thủ công
mỹ nghệ, thực phẩm chế biến Đời sống cán bộ công nhân viên còn gặp nhiềukhó khăn, thế nhng với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của công ty từ cán
bộ quản lý tới cán bộ công nhân viên công ty đã hoàn thành đợc nhiệm vụ
đ-ợc giao là kinh doanh xuất và nhập khẩu hàng hoá sang các nớc nh Singapore,Hồng Kông, Philipin, Đức ,Mỹ , Với các mặt hàng hải sản, dợc liệu , thủcông mỹ nghệ, da heo phồng, cà fê, quế, hoa hồi Công ty đã tạo đợc thế
đứng trên thị trờng, và từng bớc cải tiến đời sống cán bộ công nhân viên
Giai đoạn 1986-1992 là giai doạn chuyển biến về chất lợng kinhdoanh xuất nhập khẩu, với quyết định 3083/QĐ-UB-TC ngày 27/7/1987 của
Uỷ Ban nhân Dân Thành Phố Hà Nội xác định là một liên hiệp tổ chức kinh
tế, làm chức năng sản xuất kinh doanh hàng xuất nhập khẩu, có nhiệm vụ xâydựng và thực hiện có kế hoạch xuất nhập khẩu, hàng năm tổ chức liên doanhliên kết khai thác sản xuất các mặt hàng : nông lâm, hải sản, công nghiệp vàthủ công mỹ nghệ trong và ngoài thành phố Công ty tổ chức và quản lý tốtviệc xuất và nhập khẩu tại chỗ để tăng thêm ngoại tệ giao dịch và ký kết hợp
đồng trực tiếp với các công ty nớc ngoài Công ty có hệ thống quản lý gồm 6công ty trực thuộc với tổng số hơn 2000 cán bộ công nhân viên đủ năng lực
tổ chức sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp, là một công ty hạch
Trang 29toán độc lập, đa dạng và phong phú các loại mặt hàng có nhiều mặt hàngchuyền thống, hàng năm có giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu hàng triệu USD.Nhập khẩu các mặt hàng nh máy trộn bê tông, ôtô tải, giấy, máy ủi, máy chếbiến thực phẩm, ácquy nhôm kim ngạch mỗi năm từ 10-12 triệu USD.Trong đó nhập phục vụ công nghiệp, thủ công chiếm 50%-70%, Nông nghiệp
từ 10%-15% Công ty với sự chỉ đạo của thành phố tạo điều kiện về cơ sở vậtchất, tài chính Công ty đã đầu t, kinh doanh với 25 thị trờng gồm 48 thơngnhân Thông qua tổng công ty với chức năng đầu mối xuất nhập khẩu và uỷthác với nhiều thị trờng khác Cùng với công cuộc đổi mới công nghiệp hoá -hiện đại hoá của đất nớc Công ty tham gia ngày càng sâu rộng hơn vào nềnkinh tế khu vực và cộng đồng thế giới.Với sự biến đổi về nhu cầu kinh tế xãhội của đất nớc, là quá trình phát triển của công ty trong sản xuất và kinhdoanh, tuy bị ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực bùng
nổ giữa năm 1997 đã cuốn nền kinh tế nhiều nớc vào vòng suy thoái và nanrộng một số nớc trên thế giới đã tác động tiêu cực ngày càng lớn vào nớc ta
ảnh hởng trực tiếp và rõ rệt là thị trờng xuất khẩu bị thu hẹp và bất lợi về giácả, đầu t trực tiếp nớc ngoài giảm mạnh Xong, công ty đã áp dụng đa phơnghoá trong sản xuất và kinh doanh do đó công ty đã duy trì và phát triển.Trong quản lý tài chính với các biện pháp quản lý tài sản, tiền vốn, công ty đãkhắc phục đợc sự biến động của đồng ngoại tệ Vốn không những đợc bảotoàn mà còn đợc tăng trởng có tín nhiệm với các bạn hàng trong và ngoài nớc.Công ty đã có một bộ máy đông đảo, thành thạo nghiệp vụ, có khả năng tổchức tác nghiệp thắng lợi mọi thơng vụ trong và ngoài nớc
Cho đến 2001, Liên Hiệp Công ty xuất nhập khẩu và đầu t Hà Nội đã
có 7 đơn vị thành viên:
- Công ty xuất nhập khẩu và đầu t Hà Nội (Unimex)
- Công ty thơng mại và đầu t Hà Nội (TIC)
- Công ty thơng mại và dịch vụ tổng hợp (Servico)
- Công ty thơng mại thảm may Hà Nội (Hacareco)
- Công ty thơng mại bao bì Hà Nội (Hartapaco)
- Công ty mỹ nghệ xuất khẩu Hà Nội (artex)
- Công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp (Hacipco)
Ngoài ra còn có các chi nhánh ở Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh
và văn phòng đại diện tại Mỹ Tất cả 7 công ty trực thuộc Liên Hiệp Công ty
Trang 30xuất nhập khẩu và đầu t Hà Nội đều có t cách pháp nhân là doanh nghiệp nhànớc hạch toán kinh tế độc lập và đợc giao vốn từ năm 1991.
2.Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty xuất nhập khẩu và đầu t Hà Nội
Trong bất kỳ tổ chức nào cũng cần có cơ cấu “Cơ cấu là bộ khung, lànền tảng, là bộ xơng của tổ chức” Mỗi một phòng ban chi nhánh, đơn vị của
tổ chức cần có những nhiệm vụ, chức năng cần phải hoàn thành giữa chúng
có mối liên hệ với nhau và có ngời chịu trách nhiệm về mối liên hệ đó Cơcấu tổ chức bộ máy là mô hình văn phòng công ty biểu thị việc xắp xếp theomột trật tự hợp lý các phòng ban, Bộ phận cùng với mối liên hệ giữa chúng
Phòng Kinh Doanh 3
Phòng Nhập khẩu
Phòng Kinh Doanh 5
Văn phòng
Đảng
Uỷ Công
P Kế toán tài vụ
P.Tổ Chức Cán Bộ
Tổng Kho Cầu Diễn
TP Hồ Chí
Chi Nhánh
An Giang
Xí nghiệpchè xuất
P.Kế hoạch tổng hợp
Trang 313.Chức năng , Nhiệm vụ của các phòng ban, chi nhánh.
Xác định rõ và đầy đủ các chức năng quản lý để đảm bảo cho bộ máyquản lý hoạt động có hiệu quả cao, chức năng và nhiệm vụ phải luôn đi liềnvới nhau Để đánh giá chức năng của từng bộ phận, từng nhân viên, cần tìmhiểu chức năng, nhiệm vụ của một số bộ phận chủ yếu trong công ty
3.1 Tổng giám đốc
Chức năng:
Là viên chức lãnh đạo cao nhất, thực hiện chế độ quản lý một thủ trởng
có toàn quyền quyết định và chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty theo đúng chế độ chính sách, pháp luật của nhà nớc Nghị quyết
đại hội công nhân viên chức, chịu trách nhiệm hoàn toàn trớc nhà nớc và tậpthể ngời lao động về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Nhiệm vụ:
Tổ chức chỉ đạo phơng hớng, nhiệm vụ, chiến lợc phát triển sản xuấtkinh doanh của toàn công ty, tổ chức chỉ đạo xây dựng kế hoạch sản xuất kinhdoanh cho các đơn vị cơ sở cho mọi hoạt động của các đơn vị trực thuộc tổchức, giữa các đơn vị còn là trực tiếp ký các hợp đồng kinh tế và chỉ đạo việckinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 32ban, ban kế hoạch tổng hợp thị trờng pháp chế, tài vụ và hành chính quản trị,phân tích đánh giá và báo cáo thực hiện các công việc chính của công ty.Thay mặt tổng giám đốc điều hành và chỉ đạo các hoạt động của liên hiệpcông ty theo sự uỷ quyền
và bố trí lao động trong văn phòng công ty, theo dõi giám sát chế độ làm việc,
điều kiện lao động và an toàn lao động trong công ty Tổ chức thi đua khen th ởng, kỷ luật lao động, thực hiện các chế độ, chính sách về lao động và bảohiểm xã hội trong văn phòng công ty Quản lý hồ sơ cán bộ, bảo vệ an ninhchính trị, tổ chức công tác quân dân tự vệ phòng cháy, chữa cháy trong công
-ty, hớng dẫn nghiệp vụ và theo dõi, giám sát công tác qủan lý và lao động ởcác công ty trực thuộc T vấn cho thành phố về lĩnh vực quản lý lao động trongcác đơn vị hoạt động kinh tế dã ngoại
Xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản dài hạn
và ngắn hạn trong toàn công ty Trên cơ sở điều tra, thu thập các thông tin vềthị trờng, chủ chơng chính sách của nhà nớc và khả năng mọi mặt của doanhnghiệp đăng ký kế hoạch xuất nhập khẩu với các cơ quan, giao kế hoạch,khuyến nghị các giải pháp nhằm thực hiện kế hoạch và trao đổi, giám sát việcthực hiện kế hoạch của các đơn vị trực thuộc Tổng kết và phân tích các nhân
tố ảnh hởng đến việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị trực thuộc Thống kêtình hình mọi mặt sản xuất kinh doanh của công ty, tổng hợp số liệu và chuẩn
bị các báo cáo cần thiết Hớng dẫn nghiệp vụ kế hoạch và thống kê tổng hợp
Trang 33cho các công ty trực thuộc T vấn cho thành phố về các vấn đề kinh doanhxuất nhập khẩu
3.5 Phòng kế toán tài vụ
Chức năng :
Giúp việc cho tổng giám đốc trong lĩnh vực tài chính nhằm đạt đợchiệu quả kinh tế xã hội cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Nhiệm vụ:
Phân tích hoạt động kinh tế của các dự án thơng mại đầu t, tham gia
ký kết các hợp đồng kinh tế của văn phòng công ty Theo dõi, giám sát cáchoạt động thơng mại và đầu t của văn phòng công ty.Thực hiện các tài vụ chitiêu, sử dụng tài chính trong văn phòng công ty và nộp nghĩa vụ đối với nhà n -
ớc, tổng hợp và điều tra các quyết toán tài chính của công ty
Lập kế hoạch tài chính của văn phòng công ty, quản lý quỹ hỗ trợ kinhdoanh xuất nhập khẩu của công ty và kiểm tra các quyết toán tài chính củacông ty
T vấn cho tổng giám đốc các thông tin về khả năng tài chính của bạnhàng, các đối thủ cạnh tranh, giá cả, tỷ giá ngoại tệ và các vấn đề khác có liênquan đấn tài chính Hớng dẫn nghiệp vụ tài chính và theo dõi, giám sát tài vụcủa các đơn vị trực thuộc
T vấn cho thành phố các vấn đề tài chính đối với các doanh nghiệphoạt động kinh tế đối ngoại
Xây dựng kế hoạch nâng cao uy tín của doanh nghiệp nhằm củng cố
và mở rộng thị trờng đề ra giải pháp để chiến thắng trong cạnh tranh T vấn