GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG, TRẢ THƯỞNG Ở XÍ NGHIỆP ĐẦU MÁY HÀ NỘI.
Trang 1Lời mở đầu
Năm 1986 là một cột mốc lớn trong tiến trình lịch sử của đất nớc ta: từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang kinh tế thị trờng, điều này đã tạo ra những vận hội và thời cơ lớn cho các doanh nghiệp hoạt động, tuy nhiên nó cũng đặt ra cho mỗi tổ chức những khó khăn và thách thức đòi hỏi phải vợt qua
để tồn tại và phát triển
Đối với bất cứ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trờng, việc đảm bảo công tác trả lơng trả thởng cho cán bộ công nhân viên trong công
ty là yếu tố đóng vai trò quan trọng tới tốc độ phát triển doanh nghiệp Tiền
l-ơng, tiền thởng có vai trò quyết định đến khả năng tái sản xuất sức lao động, tạo
u thế về sức lao động cho doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh thị trờng khốc liệt Do đó, quy chế trả lơng, trả thởng một cách khoa học là điều rất cần thiết vì nó đảm bảo cho mức tiền lơng, thởng hợp lý với cán bộ công nhân viên,
đồng thời tránh lãng phí quỹ lơng doanh nghiệp
Hiểu và nhận thức đợc tầm quan trọng của tiền lơng, tiền thởng nên trong thời gian thực tập tại xí nghiệp Đầu máy Hà Nội, em đã chọn đề tài cho bài chuyên đề tốt nghiệp của mình là:
“GiảI pháp hoàn thiện công tác trả lơng, trả thởng ở
xí nghiệp đầu máy hà nội”
Kết cấu chuyên đề gồm 3 phần:
Phần 1: Quá trình hình thành và phát triển XN đầu máy Hà Nội
Phần 2: Thực trạng tiền lơng, tiền thởng tại XN đầu máy Hà Nội
Phần 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện tiền lơng, tiền thởng tại XN đầu máy Hà Nội
Trang 2Do trình độ bản thân và thời gian thực tập có hạn nên bản chuyên đề của
em không tránh khỏi những thiếu sót cần bổ sung Vì vậy em rất mong nhận
đ-ợc ý kiến đóng góp của thầy cô để em có thể nâng cao kiến thức của mình, phục
vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cá bác, các cô chú tại phòng ban, đặc biệt là phòng kế toán tài vụ của XN đầu máy Hà Nội và sự hớng dẫn tận tình của PGS – TS Nguyễn Ngọc Huyền đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
Trang 3Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội đợc thành lập từ bao giờ thì không ai rõ vì không có tài liệu nào để lại, chỉ biết khái quát rằng: Sau khi thực dân Pháp ổn
định bộ máy cai trị ở Việt Nam là chúng tiến hành khai thác thuộc địa, để khai thác đợc triệt để họ phải xây dựng đờng sắt để vận chuyển hàng hoá về chính quốc Tuyến đờng Hà Nội - Hải Phòng là một trong những tuyến đờng đợc xây dựng đầu tiên (Trên cầu Long Biên còn biển in năm xây dựng và khánh thành (1890-1893)
Các - Đề - Po hoả xa đợc thành lập để khám chữa đầu máy toa xe Năm
1955 hoà bình lặp lại chúng ta tiếp quản Các - Đờ - Po và đổi tên là đoàn công
vụ, sau lại đổi là Đoạn đầu máy Sau này khi chuyển đổi cơ cấu quản lý của Nhà nớc lấy tên là Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội và lấy ngày 22/10/1955 làm ngày thành lập Xí nghiệp
- Trải qua hơn 50 năm xây dựng và trởng thành, vợt qua mọi thử thách trong chiến tranh xây dựng và bảo vệ tổ quốc đội ngũ cán bộ công nhân viên của xí nghiệp đã không ngừng lớn mạnh và đổi mới góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc nói chung và cũng nh việc xây dựng và phát triển của xí nghiệp nói riêng Xí nghiệp đã đợc cấp trên, Đảng và Nhà nớc đánh giá cao trong lĩnh vực sản xuất và phát triển Trong sự nghiệp của ngành Giao thông vận tải góp phần không nhỏ vào cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc phát triển đất nớc
Xí nghiệp đã đợc Đảng và Nhà nớc tặng thởng nhiều phần thởng cao quý
Trang 4phong tặng Anh hùng Lao động đó là Anh hùng lao động Nguyễn Minh Đức và Trịnh Hanh v.v Ngày 25/2/1996 xí nghiệp đợc vinh dự đón Tổng bí th Đỗ Mời
về thăm Năm 1997 XN đợc Nhà nớc phong tặng "Huân chơng Lao động hạng 3"
1.1 Quá trình xây dựng và trởng thành của XN
- Giai đoạn 1(1955 - 1965):
+ Sau 10 năm hoà bình, ngành đờng sắt tiến hành khôi phục và xây dựng lại các tuyến đờng sắt trên miền bắc Đây là giai đoạn xây dựng cơ sở vật chất,
bộ máy quản lý lực lợng lao động của XN
+ XN đã tiếp quản hơn 80 đầu máy hơi nớc của Pháp để lại Thiết bị máy móc giai đoạn này đợc gia tăng đáng kể Thiết bị của Pháp vừa ít, vừa lạc hậu chỉ có 5 máy tiện vài máy bào, phay XNđã đợc trang bị nhiều máy móc mới và các máy chuyên dùng, trong đó có bộ ky 120 tấn của Trung Quốc các bộ phận phụ trợ nh cơ điện nớc đợc tăng cờng bổ sung về cơ sở vật chất
+ XN đợc đầu t kinh phí để nâng cấp cơ sở hạ tầng, sửa chữa đợc nhiều máy ra kéo đợc các đoàn tàu hàng, khách phục vụ đáng kể cho việc khôi phục
và phát triển kinh tế đất nớc
+ Khối lợng vận tải đợc tăng từ 182 triệu tấn km năm 1955 lên 1165 triệu tấn km năm 1965
+ Số lợng cán bộ công nhân viên cũng đợc tăng từ 550 ngời năm 1955 lên tới 1360 ngời năm 1965
16 đầu máy hơi nớc khổ đờng (1435)
20 đầu máy Điezen Đông Phơng Hồng 3 của Trung Quốc chế tạo
và đầu máy TY5E do Liên Xô (cũ) sản xuất
+ Trong giai đoạn này, sản lợng vận tải tăng đáng kể từ 1182 trên tấn km năm 1966 lên 1611 trên tấn km năm 1975 (tăng 1,37 lần) Khối lợng máy sửa chữa theo cấp hoàn thành tơng ứng đảm bảo cung ứng đủ số lợng, chất lợng tốt
Trang 5- Giai đoạn 3 (1976-1985) :
+ Đất nớc hoàn toàn giải phóng nhu cầu vận tải ngày càng tăng nhất là vận tải hành khách Để đảm bảo vận tải phục vụ cho việc khôi phục và phát triển kinh tế đất nớc xây dựng CNXH trên phạm vi cả nớc
Sản lợng vận tải bình quân hàng năm trong giai đoạn này là 1140 triệu tấn km Sản lợng sửa các cấp trên đầu máy tăng từ 11 đến 14% Hàng chục máy móc thiết bị sơ tán trong chiến tranh đợc chuyển về lắp đặt ổn định sản xuất Hàng ngàn m2 mặt bằng sản xuất, nhà xởng đợc cải tạo nâng cấp nhằm đáp ứng
số lợng sửa chữa đầu máy ngày càng tăng Đặc biệt là cấp sửa chữa đại tu đầu máy Trong giai đoạn này, xí nghiệp có thêm nhiệm vụ sửa chữa cấp Ky đầu máy GP6 khổ đờng 1435, đó là nhiệm vụ nặng nề mới mẻ nhng CBCNV toàn xí nghiệp đã vợt qua khó khăn gian khổ để hoàn thành suất sắc nhiệm vụ
- Giai đoạn 4 (1986 đến nay ) :
+ Đất nớc chuyển mình, chuyển đổi sang cơ chế thị trờng xoá bỏ dần chế
độ quan liêu bao cấp, XN đợc đầu t phát triển xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật,
đổi mới sức kéo nâng cấp năng lực vận tải và sửa chữa đầu máy các cấp, đáp ứng sự nghiệp đổi mới của ngành
+ Trong giai đoạn này XN đạt đợc nhiều thành tích đáng kể, sản lợng vận tải đạt bình quân 1107 triệu tấn km/năm Chất lợng vận tải đợc nâng cao rõ rệt Tàu đi đến đúng giờ trên 90% với nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật đợc đa vào sản xuất nh cải tạo nâng cấp tốc độ chạy của đầu máy TY7E từ 40 km/h lên 70 km/h Đời sống của CBCNV ngành đợc nâng lên rõ rệt
+ Hành trình tàu thống nhất Bắc Nam cũng đợc rút ngắn từ 72 giờ xuống còn 30 giờ
2 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh
- Xí nghiệp đầu máy Hà Nội là XN trực thuộc Công ty vận tải hành khách đờng sắt Hà Nội, nên sản phẩm của XN chỉ là những đoạn sản phẩm trong tổng sản phẩm của các đơn vị thành viên trong Công ty, Tổng công ty đó
là km hành khách và tấn km hàng hoá Trong thời kỳ kinh tế thị trờng hiện nay, với đặc thù của mình ngành đờng sắt giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong
hệ thống giao thông vận tải của đất nớc Để thực hiện vai trò vận tải của ngành
đờng sắt thì sự đóng góp của XN đầu máy Hà Nội là rất to lớn
Để tăng lợng vận tải hàng hoá, hành khách, yếu tố quyết định vẫn là sức kéo
Trang 6- XN đầu máy Hà Nội quản lý và sử dụng số lợng, chất lợng sức kéo lớn nhất của ngành Đờng sắt Việt Nam, nhiệm vụ là phải cung cấp sức kéo (kể cả công nhân lái máy) trên các tuyến đờng sắt nh sau:
Hà Nội - Hải Phòng - Hà Nội : 102km
Hà Nội - Quán Triều - Hà Nội : 75km
Hà Nội - Đồng Đăng - Hà Nội : 162km
Hà Nội - Đà Nẵng - Hà Nội : 791km
Hà Nội - Lào Cai - Hà Nội : 293km
Yên Viên - Hạ Long - Yên Viên : 174km
Ngoài ra XN còn đa đầu máy phục vụ các cơ sở công nghiệp nh Nhiệt
điện Phả Lại, mỏ than Mạo Khê, Xi măng Hoàng Thạch, xi măng Bỉm Sơn Nhiệm vụ của XN Đầu máy Hà Nội gồm 2 nhiệm vụ chính sau đây:
+ Vận dụng đầu máy để kéo tàu theo đúng yêu cầu của công tác điều độ chạy tầu
+ Sữa chữa thờng xuyên các loại đầu máy theo cấp sửa chữa (theo cây số máy chạy) để khắc phục những h hỏng do quá trình vận dụng gây nên
2.1 Về vận dụng đầu máy
Đầu máy là tài sản do XN quản lý và khai thác xong việc sử dụng để kéo tầu lại do bộ phận vận chuyển quyết định Khi máy chạy trên đờng lại do điều
độ chạy tầu chỉ huy do vậy quyền chủ động của XN bị giảm đi nhiều, với đặc thù của ngành nên XN không thể quyết định đợc năng suất, sản lợng của mình
Sản lợng của XN đợc tính bằng số đầu máy vận dụng trong ngày (ví dụ: sản lợng bình quân của tháng là 30 máy vận dụng/ngày) Khối lợng hàng hoá hành khách vận chuyển thì ngành cũng nh XN không chủ động đợc, vì khối l-ợng luôn thay đổi nên việc lập kế hoạch không đợc chính xác, nhất là kế hoạch dài hạn Kế hoạch sản xuất chỉ có thể tính tối đa là quý, năm chứ không thể chính xác nếu dài hạn hơn
Đặc điểm của khối lợng hàng hoá, hành khách còn mang tính chất mùa
vụ nh “Chiến dịch hè” phục vụ hành khách đi nghỉ mát tham quan với số lợng gấp nhiều lần trong các tháng không vào kỳ nghỉ hè
Trang 7- Các loại sức kéo của XN hiện nay
Gồm 20 đầu máy "Đổi mới" sản xuất tại Trung quốc với công suất là
1800 mã lực, chủ yếu là sử dụng để kéo tàu thống nhất với đẳng cấp cao nhất Việt Nam hiện nay là tầu SE3,4; SE5,6 XN đầu máy Hà Nội phụ trách kéo tầu
từ Hà Nội - Đà Nẵng và ngợc lại
Ngoài ra số đầu máy “Đổi mới” còn kéo tầu hàng với những đoàn tàu có tấn số lớn, siêu trờng, siêu trọng
Số máy này đợc chia thành 3 đội lái máy,
+ 22 đầu máy Tiệp với sức kéo là 1200 mã lực, nhiệm vụ chủ yếu là kéo các mác tàu nhanh địa phơng nh LC1,2; LC3,4; SP1,2 và các mác tầu hàng tuỳ theo yêu cầu vận tải,và thoi ở các hầm mỏ, các khu công nghiệp, dồn dịch tại ga
Hà Nội: số này đợc chia thành 3 đội lái máy
+ Đầu máy TY7E của Liên xô cũ với sức kéo là 400 mã lực, nên các đầu máy này chỉ kéo các mác tầu ít khách, nh Hà Nội Đồng Đăng với sức kéo
250 đến 300 tầu tơng ứng với 5 đến 6 toa xe khách và để phục vụ thoi dồn Thịnh Châu, Ninh Bình Số máy TY7E này đợc chia làm 3 đội lái máy.
- Sức kéo của phân đoạn Yên viên:
+ 5 đầu máy Đổi mới khổ đờng 1435 mua mới của Trung Quốc năm 2003
+ 3 Đầu máy Đông phong của Trung quốc (1435)
+ 3 Đầu máy TGM8 của Liên xô cũ (1435)
Ngoài ra còn một số đầu máy khổ đờng 1m đợc chuyển từ khu vực Hà Nội đến đó là các máy TY7E
Ngoài ra còn các trạm đầu máy với nhiệm vụ đón tiễn, bảo dỡng điều hành đầu máy theo lệnh của điều độ chạy tầu
Các trạm này bao gồm trạm Đồng Đăng, trạm Mạo Khê, Ninh Bình, Hải Phòng, Giáp Bát
2.2 Khu vực sửa chữa và các bộ phận phụ trợ
- Phân xởng sửa chữa đầu máy:
Mỗi loại đầu máy đều có phân xởng sửa chữa đầu máy riêng
Đó là phân xởng Đổi mới, phân xởng sửa chữa đầu máy Tiệp, phân xởng sửa chữa đầu máy TY7E
Trang 8Các phân xởng đều có các tổ phụ trách chuyên môn nhiệm vụ nh tổ Động cơ, tổ điện, tổ gầm v.v
+ Phân xởng nhiên liệu: đảm bảo mua sắm, tổ chức cấp phát các loại nhiên liệu: dầu mỡ, than củi, nớc ngọt, cát kỹ thuật
+ Đội kiến trúc: Duy tu và sửa chữa các nhà xởng, cống rãnh v.v
3 Một số chỉ tiêu kinh tế của đơn vị
- Một số chỉ tiêu sau đây đợc tính từ năm 2002 đến 2005
Sản lợng của XN đầu máy Hà Nội là tấn km, hàng hoá, hành khách KM ,
số đầu máy vận dụng trong ngày và chất lợng vận tải đó
Một số đặc điểm tình hình của thời kỳ:
- Hiện nay số đầu máy chi phối của XN rất nhiều chủng loại (có những loại chỉ có 1-2 máy) nên rất khó khăn cho quản lý và sửa chữa
- XN vẫn phải vận dụng trên 1 nửa loại đầu máy lạc hậu công suất nhỏ, không kinh tế
- Kết cấu vận tải mà ngành và Công ty giao cho XN không đợc thuận lợi
nh các XN đầu máy khác tỷ lệ thoi dồn phụ trợ rất cao nên tấn/km tổng trọng không tơng xứng với số đầu máy vận dụng
- Máy công cụ cắt gọt mặc dù đã đợc đầu t nhng vẫn còn rất hạn chế
- 1 số đầu máy lạc hậu, qua sử dụng nhiều năm đã hết khấu hao, mặc dù
đã đợc công ty quan tâm, cấp tiền và XN đã có nhiều cố gắng trong sửa chữa nhng do phụ tùng chủ yếu sản xuất trong nớc, chất lợng thấp nên chất lợng đầu máy không đợc nh mong muốn
- Tổ chức mới của ngành (cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc đó là công ty) đã hoạt động và tiếp tục ổn định Ngành và công ty có những chủ trơng, biện pháp và cơ chế đúng có tác động tích cực đến mọi hoạt động sản xuất của XN,
Trang 9- Sau đây là kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh từ 2003đến 2005.
- Công tác xây dựng cơ bản năm 2002 gần 2 tỷ đồng tổng kinh phí đợc thực hiện để xây dựng, sửa chữa nâng cấp nhà xởng
Năm 2005 thực hiện Đơn vịTấnkm tổng trọng 1.772.989 1.945.946 2.278.000 T Km
Riêng 2005: 2.378.000Tkm tổng trọng, sử dụng các loại sức kéo
TU : 10 máy Tiệp : 22 máy
ĐF : 02 máy
Đổi Mới : 20 máy D14E : 03 máy D8E : 02 máy Tổng : 59 máy Mặc dù máy vận dụng tăng bình quân năm là 3,3%/năm, máy kéo tầu tăng 3,3%/năm nhng tấn/km tổng trọng tăng bình quân 16%/năm, nguyên nhân
là do ngành có chủ trơng tăng cờng sử dụng đầu máy có công suất lớn, giảm
đầu máy có công suất nhỏ, bên cạnh đó là sự nỗ lực lớn của cán bộ công nhân viên trong toàn XN
- Về an toàn chạy tầu:
Năm 2003 có 48 vụ mất an toàn tầu xeNăm 2004 có 47 vụ
Năm 2005 có 58 vụ
Km bình quân/vụ:
Trang 10Về tiết kiệm nhiên liệu:
Chỉ tiêu sử dụng nhiên liệu hàng năm đợc giảm dần là do XN có nhiều biện pháp quản lý và chế độ khuyến khích hợp lý có lợi cho ngời công nhân
Năm 2003 sử dụng 49,86 kg/vạn tấn
Năm 2004 sử dụng 47,86 kg/vạn tấnNăm 2005 sử dụng 46 kg/vạn tấn
Nên tổng số nhiên liệu tiết kiệm đợc của cả XN đạt so với kế hoạch từng năm
3.2 Về sửa chữa
Sau đây là bảng kê chi tiết số lợng đầu máy đợc sửa chữa theo các cấp:
Trang 11Biểu số 2
N
Năm
Đầu máy Tiệp Đầu máy TY Đầu máy Đổi mới
Đại tu Rs R2 Đại tu Ky R2 Đại tu Rs Rv2
+ Phân xởng sửa chữa đầu máy Tiệp đã góp phần quan trọng vào việc đa
số đầu máy ra chiến dịch hè Nhiều ngày XN đã huy động 100% số đầu máy Tiệp ra vận dụng
+ Phân xởng TY: Triệt để áp dụng các biện pháp để sửa chữa tổng thành giảm giờ dừng cấp Rk từ 20 xuống còn 15 ngày để kịp thời cung cấp máy cho vận dụng
+ Phân xởng Đổi mới:
Do đầu máy mới nhập có nhiều khiếm khuyết do chế tạo, phân xởng Đổi mới đã nỗ lực khắc phục để đa máy ra vận dụng, khai thác triệt để đầu máy vận dụng với hiệu quả cao nhất
3.3 Công tác đầu t xây dựng cơ bản
Trong 3 năm qua XN đã triển khai đợc công trình hệ thống xử lý nớc thải, đảm bảo nớc thải ra không gây ô nhiễm cho môi trờng, xây dựng các nhà l-
u trú, nhà ở cho công nhân ở các trạm Đồng đăng, Lạng sơn, Hà Nội hệ thống cấp nhiên liệu ở trạm Đồng mỏ, giàn cần trục 20 tấn và nhà xởng ở Yên viên
Đặc biệt là việc xây dựng nhà xởng cho máy Đổi mới với giá trị hơn 4 tỷ đồng Hoàn thiện bổ xung 1 số cơ sở vật chất, nhà xởng phục vụ cho sản xuất trên toàn XN với tổng giá trị 11 tỷ đồng, góp phần cải thiện điều kiện làm việc của
Trang 123.4 Công tác khoa học kỹ thuật
Do tính chất của đơn vị là sửa chữa, nên yêu cầu cải tiến khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả của sản xuất, tiết kiệm vật t, phụ tùng và các sản phẩm thay thế nên đợc lãnh đạo XN rất quan tâm và động viên khuyến khích, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật
- Năm 2003 toàn XN có 102 sáng kiến có 5 đề tài khoa học đã mang lại giá trị cho XN là 470.000.000đ và đợc xét thởng là: 14.000.000đ
- Năm 2004 toàn XN có 104 sáng kiến cải tiến kỹ thuật và có 6 đề tài làm lợi cho XN 500.000.000đ và xét thởng cho các cá nhân là 15 triệu đồng
- Năm 2005 có 108 sáng kiến cải tiến kỹ thuật và có 6 đề tài làm lợi cho
XN 650.000.000đ, xét thởng cho các cá nhân là 20.000.000đ
3.5 Kinh phí, doanh thu sản xuất chính, và sản xuất ngoài vận tải
Với mục tiêu đủ việc làm, tăng thu nhập cải tiến đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động Từ năm 2001 đến nay nguồn thu chính của XN năm sau
đều tăng hơn năm trớc từ 5 đến 7 %
Doanh thu sản xuất chính:
Sản lợng kéo tàu (tấn/km) x đơn giá
Năm 2003: 1772989 x 52.000 = 92.195.428.000 đNăm 2004: 1945946 x 52.000 = 101.189.192.000 đNăm 2005: 2278000 x 52.000 = 118.456.000.000 đDoanh thu từ sản xuất phụ( bao gồm: cho thuê, các loại dịch vụ của XN
nh thuê Kiốt, quầy ăn uống, quầy bán xăng):
Năm 2003: 520.000.000 đNăm 2004: 631.000.000 đNăm 2005: 802.500.000 đ
Trang 144 Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp
4.1 Bộ máy quản lý của XN đầu máy Hà Nội
Bộ máy quản lý của XN theo mô hình trực tuyến - chức năng với cơ cấu này các phòng ban chức năng tham mu cho giám đốc, các cấp trởng trực tuyến hay cấp trởng chức năng Với cơ cấu này các phòng ban chức năng tham mu cho giám đốc, các cấp trởng trực tuyến hay cấp trởng chức năng đều có quyền
ra lệnh ở phạm vi mình phụ trách
- Nhà lãnh đạo cấp cao : đó là Giám đốc, Phó giám đốc
- Nhà lãnh đạo cấp trung: đó là các trởng phòng, các quản đốc phân ởng
x Nhà lãnh đạo cơ sở: đó là các tổ trởng
Trang 15PX C¬
khÝ
P
PX C¬
P
Tæ chøc
P HC
Trang 16- Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất trong XN, và chịu toàn bộ trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệm với cấp trên Giám đốc
tổ chức xây dựng các kế hoạch các phơng án sản xuất, các biện pháp quản lý, thực hiện hớng dẫn theo dõi, kiểm tra và ra những quyết định để quản lý, thực hiện nhiệm vụ cấp trên giao
Thực hiện việc hớng dẫn, theo dõi kiểm tra nhiệm vụ và đề ra những biện pháp chỉ đạo những sai lệch trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng các nguyên tắc chung của XN, sự phối hợp công tác giữa các bộ phận, tổ chức xây dựng quy chế, hệ thống quản lý, sử lý các thông tin về quản lý, sản xuất kinh doanh Tổng kết đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, điều chỉnh cơ cấu quản lý, phơng pháp sản xuất kinh doanh, kiểm tra toàn bộ hoạt động của đơn vị mình để có quyết định quản lý kịp thời
Các phó Giám đốc là ngời giúp việc cho Giám đốc theo từng chức năng của mình, Phó Giám đốc vận tải: phụ trách khối vận tải, bao gồm các cán bộ chỉ
đạo lái máy, công nhân lái máy và các bộ phận liên quan
+ Phó Giám đốc kỹ thuật: phụ trách toàn bộ khối sửa chữa bao gốm các phân xởng sửa chữa đầu máy nh: phân xởng Tiệp, phân xởng TY, phân xởng
Đổi Mới và các phân xởng phụ trợ nh cơ khí, cơ điện nớc
+ Phó Giám đốc tổng hợp: phụ trách các vấn đề nội chính, phòng ban trong XN
+ Các trởng phòng ban: làm việc theo các chức năng của mình nh phòng
kế hoạch, phòng tổ chức, phòng tài vụ
+ Các quản đốc phân xởng: xây dựng kế hoạch sản xuất của đơn vị mình phụ trách
+ Các tổ sản xuất: thực hiện nhiệm vụ do phân xởng giao theo kế hoạch của cấp trên
4.2 Cơ cấu sản xuất
- Ban Giám đốc chịu trách nhiệm chung, điều hành, quản lý, ra các quyết
định quản trị theo các chức năng của mình
4.2.1 Khối vận tải
+ Giám sát an toàn: thanh tra, kiểm tra toàn bộ máy móc thiết bị vận tải (đầu máy) và công nhân lái máy khi vi phạm quy trình vi phạm
Trang 17+ Vận dụng Hà Nội: có nhiệm vụ điều hành, quản lý công nhân lái máy,
đầu máy sửa chữa xong trả cho vận dụng và lập các kế hoạch sửa chữa máy theo cây số máy chạy, lập ban kế hoạch lái tàu
+ Các đội lái máy: trung bình mỗi đội lái máy có từ 40 -50 công nhân lái máy, các đội lái máy phân theo chủng loại máy ví dụ: đội lái máy Tiệp, đội lái máy Đổi Mới, đội lái máy TY
Số công nhân lái máy đợc phân theo các mác tàu ví dụ: mác tàu Thống Nhất thì phân 6 công nhân/ chuyến Còn mác tàu hàng 2 hoặc 4 công nhân/ chuyến, tuỳ thuộc vào chặng đờng dài hay ngắn
+ Các trạm đầu máy: có nhiệm vụ đón nhận máy khi máy vào trạm, sửa chữa, bảo dỡng cac h hỏng nhỏ nh trạm Đồng Đăng, trạm Mạo Khê, trạm Ninh Bình
+ Phân xởng vận dụng Yên Viên: bao gồm cả bộ phận sửa chữa và bộ phận vận dụng máy
+ Phân xởng nhiên liệu: có nhiệm vụ cung ứng nhiên liệu, dầu bôi trơn,
mỡ, than, củi cho sản xuất bao gồm ban quản đốc phân xởng, các tổ cấp dầu, cấp than, cấp cát
4.2.2 Khối phòng ban
+ Phòng kế hoạch: xây dựng toàn bộ kế hoạch sản xuất của XN: kế hoạch sửa chữa đầu máy, kế hoạch xây dựng cơ bản, các kế hoạch đầu t phát triển sản xuất dài hạn, ngắn hạn
+ Phòng tổ chức lao động: có nhiệm vụ cân đối lao động giữa các bộ phận, xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động, đào tạo tay nghề cho công nhân lao động, lên các kế hoạch bố trí nhân lực cho phù hợp với chức năng nhiệm vụ,
đề bạt, cân nhắc cán bộ quản lý từng cấp trung trở xuống, phân phối theo lao
động, theo nguyên tắc nhất định Cán bộ công nhân viên gián tiếp thì hởng lơng thời gian, công nhân trực tiếp sản xuất thì hởng lơng sản phẩm Còn công nhân lái máy thì hởng lơng theo các chuyến tàu
+ Phòng tài vụ: thực hiện nhiệm vụ của mình theo chức năng
+ Phòng hành chính tổng hợp: phụ trách toàn bộ đời sống của cán bộ công nhân viên toàn XN và đội bảo vệ nhà máy
+ Phòng vật t điều độ: có nhiệm vụ cung ứng vật t phục vụ sản xuất xây dựng cơ bản, điều hành máy mọc thiết bị, yêu cầu phụ vụ cho sản xuất
Trang 184.2.3 Khối sửa chữa
+ Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về toàn bộ máy móc, thiết bị, đầu máy trong toàn XN, chỉ đạo sửa chữa cung cấp số liệu cho các bộ phận ở dới phối hợp với phân xởng khắc phục các yếu tố kỹ thuật xảy ra, xây dựng quy trình các cấp sửa chữa đầu máy
+ Phòng hoá nghiệm KCS: phụ trách công việc hoá nghiệm dầu mỡ, nớc làm mát động cơ và nhận những thiết bị máy móc đủ điều kiện kỹ thuật ra vận hành
+ Đội kiến trúc: có nhiệm vụ sửa chữa xây dựng các công trình nhỏ trong toàn XN
+ Các phân xởng phù trợ: phân xởng cơ điện nớc, phân xởng sơ khí phụ tùng Hỗ trợ cho các phân xởng bộ phận trong toàn lĩnh vực của mình
+ Các phân xởng sửa chữa đầu máy gồm có 3 phân xởng sau: phân xởng
Đổi mới, phân xởng Tiệp, và phân xởng TY Mỗi phân xởng đều đợc chia ra các
tổ sản xuất theo tính năng của đầu máy nh tổ điện, tổ động cơ, tổ gầm, tổ hãm,
tổ lâm tu Các tổ sản xuất này sẽ cùng phân xởng thực hiện các quy trình sửa chữa các cấp đầu máy để trả vận dụng
5
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh h ởng đến công tác trả l ơng, trả th ởng ở XN
5.1 Tình hình lao động của Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội
Với nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp sức kéo cho ngành nên Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội có những đặc thù riêng Lực lợng lao động bao gồm công nhân lái máy, công nhân sửa chữa, và các bộ phận phụ trợ, với số lợng lớn
Tổng số công nhân viên chức tính đến ngày 1-1-2005 là 1605 ngời, trong
đó lao động nữ có 167 ngời lao động nam là 1438 lao động Số lao động nam chiếm số lợng lớn ≈ 89,6% trong tổng số lao động của xí nghiệp Họ tập chung chủ yếu ở lái máy và sửa chữa, đó là những công việc đòi hỏi sức khoẻ, tinh thần lao động
Cụ thể, công nhân lái máy 602 ngời, công nhân sửa chữa 301 ngời, các cán bộ kỹ thuật kinh tế 70 ngời
+ Trình độ Đại học : 198 ngời (chiếm tới 12% tổng số lao động trong XN)+ Trình độ Cao học: 8 ngời
Trang 19+ Còn lại là các đối tợng đang tham gia học tại các trờng đại học là 76 ngời, các lao động đã tốt nghiệp cấp II, 420 ngời cấp III và trung học chuyên nghiệp và công nhân lành nghề (do Trờng Đòng Sắt đạo tạo).
Với đôi ngũ kỹ s đông đảo nh vậy sẽ là nguồn lực to lớn cho sự phát triển của XN
- Lực lợng lao động của xí nghiệp là tơng đối trẻ, độ tuổi từ 20-40 là 751 ngời chiếm 46%, độ tuổi từ 40-50 chiếm 36%, còn độ tuổi trên 50 chiếm 18%
Cho nên với độ tuổi nh vậy xí nghiệp vừa có điểm mạnh về sức khoẻ, trẻ hóa vừa có nhiều kinh nghiệm trong lao động sản xuất
- Lực lợng lao động trực tiếp là 1412 ngời chiếm 88% bộ phận gián tiếp chiếm 12%
Trang 205.2 Phơng pháp phân phối quỹ tiền lơng
- Căn cứ công văn số 4320/LĐTBXD/TL ngày 29-12-1998 của Bộ Lao
động thơng binh xã hội về việc hớng dẫn xây dựng qui chế trả lơng trong doanh nghiệp nhà nớc
- Căn cứ hớng dẫn của Liên hiệp đờng sắt Việt Nam (nay là Tổng Công
ty Đờng sắt Việt Nam) và Xí nghiệp liên hợp 1 (nay là Công ty Vận tải Hành khách Đờng sắt Hà Nội) giám đốc xí nghiệp Hà Nội ban hành quy chế trả lơng cho cán bộ công nhân viên theo nguyên tắc sau:
+ Phân phối theo lao động, tiền lơng gắn với năng suất, do đó tiền lơng phụ thuộc vào kết quả lao động cuối cùng của từng ngời, từng bộ phận không phân phối bình quân những ngời thực hiện các công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề giỏi, đóng góp nhiều vào hiệu quả sản xuất công tác thì đợc trả lơng cao
Ngợc lại những ngời hoặc nhóm ngời bộ phận do chủ quan làm ảnh ởng, giảm năng suất, chất lợng sản phẩm, lãng phí vật t thì bị giảm lơng, và còn
h-có thể bị khấu trừ vào thu nhập của mình để bù vào thiệt hại mà họ gây ra
+ Tiền lơng đợc phân phối tăng hoặc giảm theo tổng quỹ lơng thực hiện của xí nghiệp
+ Để thực hiện đợc phân phối hết quỹ lơng, xí nghiệp lập quỹ lơng dự phòng 10% quỹ lơng kế hoạch, quỹ này đợc phân phối lại vào cuối quý, cuối năm và dùng trả công khuyến khích sản xuất nếu còn
+ Trong điều kiện hiện tại xí nghiệp áp dụng chế độ phân phối lơng dựa vào hệ thống thang bảng lơng quy định tại nghị định 26/CP với mức lơng tối thiểu hiện hành, vừa dựa vào chỉ số năng suất chất lợng và các yếu tố khác để thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động
+ Tiền lơng và thu nhập phân phối trực tiếp cho từng cán bộ công nhân viên và đợc ghi vào sổ lơng theo quy định của nhà nớc
Trang 21PHầN II THựC TRạNG Về TIềN LƯƠNG, TIềN THƯởng của
xí nghiệp đầu máy hà nội
1
Các nguồn hình thành quỹ tiền l ơng, tiền th ởng của Xí nghiệp đầu máy Hà Nội
1.1 Các nguồn hình thành quỹ lơng
Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, công tác vận tải, tổng quỹ
l-ơng xí nghiệp phân phối cho cán bộ công nhân viên đợc hình thành từ các nguồn
- Quỹ lơng sản xuất chính theo đơn giá sản phẩm công đoạn do Công ty Vận tải Hành Khách đờng sắt Hà Nội giao bao gồm:
+ Quỹ tiền lơng theo đơn giá tiền lơng đợc giao chính
+ Quỹ tiền lơng bổ xung theo chế độ quy định của nhà nớc
+ Quỹ tiền lơng trả cho lao động đặc thù
- Quỹ tiền lơng sản xuất ngoài vận doanh bao gồm: khôi phục, chế tạo phụ tùng, đại tu đầu máy
- Quỹ tiền lơng từ các hoạt động khác: cho thuê đầu máy, cấp nhiên liệu, dịch vụ vận tải, các dịch vụ khác
- Quỹ lơng dự phòng từ năm trớc chuyển sang
Đối với những tháng có hiệu quả sản xuất kinh doanh kém, tiền lơng cho ngời lao động bắt buộc theo yêu cầu chủ quản lý chuyên môn, kỹ thuật nghiệp
vụ thì sử dụng chủ yếu ở quỹ lơng dự phòng đã đợc xác lập từ tháng trớc và có
sự thỏa thuận giữa giám đốc và ngời lao động
1.2 Các nguồn hình thành quỹ tiền thởng
Khoản này chủ yếu đợc trích từ quỹ lơng dự phòng Mức thởng căn cứ vào ngày công làm việc thực tế của mỗi cá nhân và hệ số lơng cơ bản để chia ra thành các khung bậc khác nhau VD:
- Năm 2003 xí nghiệp xét thởng năm cho CBCNV nh sau:
Hệ số lơng từ 1,52 - 2,04: 3.000đ/1 ngày công thực tế
Hệ số lơng từ 2,1 - 3,05: 3.500đ/1 ngày công thực tế
Hệ số lơng từ 3,06 - 3,73: 4.000đ/1 ngày công thực tế
Hệ số lơng từ 3,73 trở lên: 4.500đ/1 ngày công thực tế
Trang 22- Quy chế chia thởng trên còn áp dụng cho cả quý 6 tháng đầu năm, cuối năm Các ngày lễ trong năm thì căn cứ vào tổng quỹ l… ơng dự phòng để xét th-ởng, phân phối lại cho cán bộ CNV toàn xí nghiệp.
BảngI: Hệ thống chế độ phụ cấp của nhà nớc đang áp dụng tại XN
LCB x 40% x giờ ca 3giờ chế độ
độc hại
10% Theo lơng tối thiếu
Ghi chú:
1- Phụ cấp trách nhiệm tính theo công thực tế sản xuất công tác
2- Phụ cấp chức vụ áp dụng đối với Đội trởng đội Kiến trúc, đội trởng đội lái máy bằng phó phòng, phó quản đốc
Trang 232 Các hình thức trả l ơng hiện nay của Xí nghiệp
Do đặc thù của ngành và riêng Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội nên việc trả lơng cho ngời lao động có nhiều hình thức chủ yếu là các hình thức sau:
+ Trả lơng thời gian
+ Trả lơng khoán sản phẩm
+ Phân phối lại quỹ lơng (Thởng quý, năm )
áp dụng việc trả lơng cho CB-CNV trong toàn xí nghiệp theo 3 hình thức:
* Đối với quỹ lơng sản xuất chính thì trả cho CBCNV hàng tháng
* Đối với quỹ lơng do cấp trên bổ sung và trích từ quỹ lơng XN để phân phối những ngày lễ tết, kỷ niệm v.v Đợc phân phối theo quy chế chung của
XN trong từng thời điểm cụ thể, do giám đốc XN quy định
* Đối với quỹ lơng sản xuất ngoài vận tải: quỹ lơng này đợc xác định theo đơn giá tiền lơng sản xuất ngoài vận tải do Tổng Công ty duyệt và doanh thu thu đợc Xí nghiệp có quy chế phân phối cụ thể tùy theo mức độ đóng góp các bộ phận và tỉ lệ đa vào quỹ dự phòng của XN Với số đợc nhận hàng tháng (hoặc hàng quý), các bộ sẽ phân phối cho CBCNV theo quy chế của bộ phận, tuân thủ theo những quy định của xí nghiệp
2.1 Lơng thời gian
2.1.1 Đối tợng áp dụng
Cán bộ lãnh đạo xí nghiệp và các bộ phận (kể cả chuyên trách đảng, đoàn thể); viên chức quản lý, chuyên môn nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất
mà công việc không áp dụng đợc hình thức khoán sản phẩm
Công nhân lái máy, những ngày trong tháng không lái tàu, không bảo ỡng mà làm việc khác thì hởng lơng thời gian theo qui định riêng cho công nhân lái máy:
d-Lơng thời gian bảo dỡng: Làm kho
Làm chất lợngBảo dỡng đầu máy điezen TG, Đông Phong vào sửa chữa các cấp ở phân xởng Yên Viên Lợng dự phòng: Dự phòng hàng ngày
Chờ trạm ngoài từ ngày thứ hai
Theo tàu
Làm việc khác chờ đợi trong thời gian cha
có quyết định chính thức
Trang 24Tp = Lơng phép, lễ, học, việc riêng có lơng.
Tpc = Lơng phụ cấp, bao gồm: phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, khu vực, làm đêm
Tkc = Các khoản cộng
Ttr = Các khoản trừ (tiền nhà, điện, nớc, BHXH )
Kđc = Hệ số điều chỉnh tiền lơng theo khu vực công việc trong XN
K1 = Hệ số tính chất công việc (bao gồm K tính chất công việc + K khu vực tác động trực tiếp đến sản phẩm cuối cùng của Xí nghiệp)
Kbđ = Hệ số biến đổi: hệ số này làm tăng hoặc giảm lợng K1 khi sản ợng hoàn thành hàng tháng của xí nghiệp tăng hoặc giảm Lấy kết quả tháng tr-
l-ớc tính cho tháng sau
Kcl = Hệ số chất lợng công việc
Ngoài ra còn có 1 số công thức trả lởng riêng cho từng đối tợng:
* Công nhân làm máy: - Lơng thời gian bảo dỡng
- Kđc = Hệ số điều chỉnh lơng (cùng khu vực I làm lơng thời gian của xí nghiệp)
- Kbd = Hệ số biến động lơng chung của xí nghiệp
- Kcl = Hệ số chất lợng công việc
- Nsx = Giờ sản xuất thực tế của công nhân
- Tkc = Các khoản cộng
- Ttr = Các khoản trừ
Trang 25- Ndp = Giờ công thực tế trả lơng cho 4 đối tợng kể trên.
* Lmin = Lơng tối thiểu - Hiện tại khi xây dựng công thức 240.000đ
* Thời gian LĐ:
Tính theo công = 22 công/tháng Tính theo giờ = 176 h/tháng+ Các công việc trả lơng áp dụng chung trong toàn xí nghiệp
* Lơng nghỉ:
+ Nghỉ phép năm, lễ, tết
+ Nghỉ việc riêng có lơng (theo luật LĐ)
+ Học tại chức, tập trung dài hạn trên 3 tháng liên tụcCông thức tính: TP = HSLxL176min ìNP
Trong đó:
TP = Tiền lơng nghỉ phép, lễ, tết, việc riêng, học
NP = Công thực tế phép, lễ, tết, học
HSL cấp bậc cá nhân có cả phụ cấp chức vụ, khu vực
Ghi chú: Trong HSL không có hệ số phụ cấp trách nhiệm
Trang 26Trong đó:
Ttgh = Tiền lơng thời gian hội họp, học nghiệp vụ
Kđc = Hệ số điều chỉnh lơng của Công ty Vận tải Hành khách ờng sắt Hà Nội
đ- Ntgh = Giờ công thực tế hởng lơng thời gian hội họp
Ghi chú: - Không áp dụng các hệ số K1
- Không có hệ số phụ cấp trách nhiệm
* Lơng nghỉ ốm: ốm, đẻ, thai sản: Thanh toán theo tỉ lệ và thủ tục của BHXH hiện hành
* Lơng chờ việc: Chờ việc, chờ giải quyết chế độ:
Tch = min x 0,7 x Nch
176
HSLxL
Trong đó:
- T ch : Tiền lơng chờ việc
- Nch : Ngày công thực tế chờ việc
- áp dụng chờ việc do sự cố điện, nớc, thiên tai và những lý do khác không thuộc trách nhiệm ngời lao động
- Chờ giải quyết chế độ
- Khi bị tạm giam, đình chỉ công việc giải quyết theo qui định hiện hành của nhà nớc
Không hoàn thành khối lợng công việc giao
Vi phạm kỉ luật lao động, nội qui xí nghiệp, QTQT để xẩy ra TNLĐ
Làm h hỏng, mất mát thiết bị, dụng cụ làm việc
Trang 27Lu ý: nếu làm việc theo chế độ ban kíp thì tính thời gian thanh toán
l-ơng theo chế độ ban kíp
Qui định xét phân loại Kcl : phân đoạn trởng, phân đoạn phó, quản đốc,
phó quản đốc phân xởng vận dụng Yên Viên phân loại hàng tháng cho công nhân viên dới quyền theo qui định
Hệ số điều chỉnh tiền lơng K đc
- Kđc : tăng hoặc giảm tùy thuộc mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất
và tổng quỹ lơng xí nghiệp thực hiện đợc
- Kđc : khác nhau giữa các khu vực công việc trong xí nghiệp
- Quy định: Kđc điều chỉnh theo từng quý; lấy kết quả quý trớc tính cho quý sau; và thông báo các bộ phận biết:
Bảng II: Hệ số đIều chỉnh theo khu vực
Lãnh đạo XN, cơ quan đảng, đoàn thể, các phòng ban nghiệp vụ, các phân đoạn PX và trạm đầu máy; các PX không làm khoán; gián tiếp và các chức danh không làm khoán trong các PX làm khoán
2 Khu vực II 0.6
Nhà trẻ, nhà khách xí nghiệp, dịch vụ khu vực Hà Nội và Yên Viên, học chuyển hóa nghề trên 1 tháng dới 3 tháng
3 Khu vực III 0 tuyến đờngTrông coi nhà cửa, máy móc thiết bị ở các Khu vực I: k =1; khu vực II: k = 0,6; khu vực III: k=0
Bảng hệ số tính chất công việc K1
Hệ số K1 bao gồm:
* Hệ số tính chất công việc: hệ số này phụ thuộc theo tính chất, khối lợng công việc đảm nhận của từng ngời và tiêu chuẩn công chức viên nhà nớc, cấp bậc kỹ thuật công nhân
- Hệ số gia tăng cho những vị trí công việc tác động trực tiếp đến sản phẩm cuối cùng của xí nghiệp
K1 bao gồm bảng III và bảng IV dới đây:
Bảng III: Hệ số điều chỉnh theo tính chất công việc
STT Hệ số Chức danh và tính chất công việc
Trang 282 1,4 Bí th Đảng ủy, Chủ tịch CĐXN, phó giám đốc XN
3 1,2 đoàn TNCS xí nghiệpTrởng phòng, quản đốc phân xởng, phân đoạn trởng, bí th
4 0,9 đầu máy, trởng ban của Đảng, phó chủ tịch công đoàn xí nghiệpPhó quản đốc, phân đoạn phó, phó phòng, trạm trởng trạm
5 0,7 Chuyên viên chính, kỹ s chính, đội trởng kiến trúc
6 0,6 ởng lái máyChuyên viên, kỹ s, thợ bậc 7/7 trên 10 năm công tác, đội
Chuyên viên, kỹ s từ 5 đến 10 năm công tác, thợ bậc 7, 6; trực ban đầu máy Hà Nội + Yên Viên, trạm trởng nhiên liệu; tr-ởng ban CĐ xí nghiệp
Chuyên viên, kỹ s dới 5 năm công tác, cán sự, thợ bậc 5, 4; trực ban ĐM các trạm; phụ trực ban; quản lý nhiên liệu, lái xe ô tô các loại; cắt ban
9 0,25 nhân vệ sinh công nghiệp, các chức danh khác tơng đơng.Nhân viên, thợ bậc 3, 2, lao động phổ thông, quản gia, công Các hệ số ghi trong bảng 1 đợc xác định 1 lần
Cán bộ - CNV làm công việc theo chức danh nào thì hởng hệ số bảng
l-ơng theo chức danh đó Khi chuyển vị trí công việc, cấp bậc thì sửa đổi hệ số
t-ơng ứng
Phòng TCLĐ tham mu cho Giám đốc và các bộ phận lập danh sách này
Trang 29Bảng IV: Hệ số điều chỉnh theo chức danh
Hệ số Vị trí, khu vực tác động trực tiếp sản phẩm cuối cùng
0,8 Giám đốc xí nghiệp
0,5 Phó giám đốc sửa chữa, phó giám đốc vận tải
0,4 Các phó giám đốc khác, phân đoạn trởng, quản đốc phân xởng0,2 Phân đoạn phó, phó quản đốc, trạm trởng đầu máy, chỉ đạo tài
xế, kỹ thuật vận dụng, giám sát, nhiệt lực, trực ban đầu máy, phụ trực ban, cắt ban, đội trởng kiến trúc, quản lý nhiên liệu, kỹ thuật và
điều độ tài xế, thống kê phân đoạn
Các phòng ban: kế hoạch, vật t, kỹ thuật, tài vụ, TCLĐ, KCS,
tổ điều độ, hóa nghiệm, CB kỹ thuật khác 0,1 thi đua thuộc phòng HCTH; bảo vệ Yên Viên, bảo vệ các trạmBộ phận dân đảng, phòng Y tế, bộ phận Hành chính, Bảo vệ,
2.2 Trả lơng khoán
2.2.1 Trả lơng khoán cho công nhân lái máy
Công nhân lái máy đợc trả lơng dới các hình thức sau đây:
- Khoán chuyến tàu
- Khoán bảo dỡng đầu máy
- Lơng thời gian đối với công nhân lái máy
Công thức trả lơng tổng quát:
Tlm = Tcl + Tbd = Ttgbd + Tdp + Tp + Tpc + Tkc - Ttr
Trong đó: - T1m = Tiền lơng công nhân lái máy nhận trong tháng
- Tct = Lơng khoán chuyến tàu
- Tbd = Lơng khoán bảo dỡng
- Ttgbd = Lơng thời gian bảo dỡng
- Tdp = Lơng dự phòng, theo tàu, thờng trực, việc khác
- Tpp = Lơng lễ, phép, học, việc riêng có lơng
- Tkc = Lơng các khoản cộng
- Ttr = Các khoản trừ (lỗ nhiên liệu, tiền BHXH )
- Tpc = Phụ cấp các loại (trách nhiệm, làm đêm )
Trang 302.2.1.1 Khoán chuyến tàu
Đối tợng áp dụng: Là công nhân lái máy kéo các chuyến tàu: khách, hành, thoi, cồn, đẩy, chạy đơn, ghép đôi, ghép nguội, với các loại đầu máy mà
xí nghiệp đa ra vận dụng
Mức = Đội (chuyến) x (1- HS bất bình hành)
Khi thực hiện đạt định mức chuyến tàu/tháng ngời công nhân sẽ đạt đợc mức lơng bình quân của Công ty Vận tải Hành khách Đờng sắt Hà Nội
Định mức chuyến tàu thay đổi khi các yếu tố cấu thành đã thay đổi (Kèm theo qui chế này bảng định mức chuyến tàu thực hiện tại thời điểm qui chế đợc áp dụng)
K3 = Hệ số chủng loại đầu máy
Đcm = Đơn giá 1 giờ chạy máy kéo tàu
Đtn = Đơn giá 1 giờ tác nghiệp
Đch = Đơn giá 1 giờ chờ đợi (trên tàu, dọc đờng)
Gcm = Số giờ chạy máy kéo tàu của 1 chuyến tàu
Gtn = Số giờ tác nghiệp của một chuyến tàu (bao gồm: tác nghiệp lên xuống ban, nối đoàn tàu, cắt máy về kho)
Gch = Số giờ chờ đợi của một chuyến tàu
Trang 31xL HSL
ì
min
Trong đó: - Đcv = Đơn giá của một loại công việc
x0,7 = 3130,9 đ/h+ Đơn giá 1 giờ tác nghiệp lên xuống ban, nối đoàn tàu, về kho:
Đtn = x 1,2 5367,3 /h
176
000 240 28 , 3