1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men thanh thanh

179 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật Điện, Công nghệ Thông tin
Thể loại Dự án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠNG II CHƯƠNG II THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG I.GIỚI THIỆU - Kỹ thuật chiếu sáng là khoa học nghiên cứu sự sinh ra , phân bố và lan truyền

Trang 1

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NHÀ MÁY GẠCH MEN

THANH THANH

I KHÁI QUÁT:

Xã hội ngày càng phát triển và văn minh, nhu cầu về cuộc sống và thNm mỹ cũng được nâng cao, đặc biệt là vấn đề trang trí nội thất rất được người dân quan tâm Một trong những sản phNm góp phần tạo nên vẻ đẹp cho ngôi nhà, văn phòng làm việc, … đó là gạch men

N hằm Đáp ứng nhu cầu cho xã hội, nhà máy gạch men Thanh Thanh được thành lập rất sớm ( năm 1963), cho đến nay nhà máy đã tạo được uy tín và luôn cho

ra sản phNm có chất lượng bền, đẹp và luôn cải tiến công nghệ

N hà máy nằm trong khu công nghiệp Biên Hoà 1 – Tỉnh ĐỒN G N AI, với diện tích

II VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ:

N hà máy sản xuất hai loại gạch:

1 Gạch ốp tường: 20 cm x 20 cm

2 Gạch lát nền: 30cm x 30cm ; 40cm x 40cm

N hằm đáp ứng tốt nhu cầu thị trường, nhà máy luôn thay đổi kiểu mẫu, và chất lượng sản phNm ngày càng nâng cao

Quy trình của công nghệ sản xuất gạch men như sau:

1 N guyên vật liệu qua cân đo: đất, cát, đá bi, nước, đưa vào băng chuyền đến

hũ trộn

2 Hủ trộn có nhiệm vụ trộn đều nguyên liệu với nước rồi xả xuống bể quậy

3 Bể quậy, khuấy đều hỗn hợp lỏng không cho nguyên liệu lắng xuống, trong lúc đó thì có máy bơm bơm lên sán rung để khử kim loại trong nguyên liệu Sau đó

Trang 2

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G I đưa qua lò sấy phun

4 Sấy phun: sấy khô thành những hạt nhỏ, đưa ra băng chuyền qua máy ép

5 Máy ép: tạo hình dáng gạch theo những khuôn mẫu định sẵn Khi hình thành những viên gạch và chuyển chúng qua khâu sấy đứng

6 Sấy đứng: sấy sương viên gạch

7 Lò nung: gạch sấy đưa vào lò nung, lò có nhiệt độ khoảng 1300 ÷14000C

Lò được đốt bằng gạch hoặc dầu, có quạt ở trên lò làm nhiệm vụ hút khói bụi trong lò ra, làm điều hoà nhiệt độ trong lò Ở cuối lò có quạt dùng để làm mát hạ nhiệt độ viên gạch xuống khi chuNn bị ra khỏi lò

8 Sau khi gạch được nung lần 1 thì được tráng men, qua băng chuyền gạch được tráng đều một lớp men trên mặt, đưa vào máy in (in những hình trên mặt gạch) in xong, lại tiếp tục in qua lần 2

9 Lò nung cũng tương tự lò 1, ra khỏi lò nung 2 gạch đã thành phNm, sang khâu lựa chọn (gạch có 3 loại) sau đó xếp vào thùng và cất trong kho

Trang 3

Đây là quá trình sản xuất gạch từ nguyên liệu ban đầu ra thành phNm

N hà máy giữ vai trò quan trọng trong việc giảm nhập khNu sản phNm, tạo được việc làm cho công nhân và nâng cao trình độ kỹ thuật của nhân viên

III KẾT LUẬN

Với những công nghệ kỹ thuật tiên tiến, trình độ nhân viên kỹ thuật cao N hà máy cho ra những mặt hàng có chất lượng, vì vậy luôn được người tiêu dùng tín nhiệm

Trang 4

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G I

BẢNG SỐ LIỆU THIẾT BN CỦA NHÀ MÁY

+ XƯỞNG GẠCH ỐP TƯỜNG :

Bảng I.1 KH

U (V)

P (KW) cosϕ η

(%) ksd

4 Máy trộn nguyên liệu 2 380 45 0.7 91 0.3

5 Máy trộn nguyên liệu 2 380 5.5 0.7 84 0.3

Trang 5

24 Sấy nằm 2 380 0.35 0.65 64 0.7

26 Motor đầu lò tầng dưới 8 380 0.37 0.79 64 0.7

27 Motor đầu lò tầng trên 8 380 0.37 0.79 64 0.7

P (KW) cosϕ η

(%) ksd

32 Motor cuối lò tầng trên 4 380 0.75 0.75 64 0.7

33 Motor cuối lò tầng dưới 4 380 0.75 0.75 64 0.7

34 Băng chuyền tráng men 23 380 0.75 0.7 72 0.7

35 Động cơ pha men 1 380 22.5 0.7 89 0.1

36 Động cơ pha men 2 380 11.25 0.7 86 0.1

Trang 6

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G I

P (KW) cosϕ η

(%) ksd

23 Băng chuyền tráng men 40 380 0.75 0.7 72 0.8

24 Động cơ tráng men 2 380 0.75 0.7 72 0.7

25 Động cơ pha men 3 380 25 0.65 89 0.1

26 Động cơ pha men 1 380 11.25 0.7 87 0.1

27 Động cơ pha men 1 380 3.75 0.7 82 0.1

Trang 7

+ XƯỞNG CƠ ĐIỆN &TRẠM KHÍ NÉN

Trang 8

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠNG II

CHƯƠNG II THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG I.GIỚI THIỆU

- Kỹ thuật chiếu sáng là khoa học nghiên cứu sự sinh ra , phân bố và lan truyền trong không gian của các bức xạ điện từ trong dãi quang của phổ

- Kỹ thuật chiếu sáng là tập hợp các phương pháp cho phép đảm bảo về lượng

và chất lượng phân bố ánh sáng thích ứng với yêu cầu sử dụng

- Kỹ thuật chiếu sáng đang không ngừng phát triển do việc nâng cao các tính năng của đèn và các bộ đèn

II.NGUYÊN TẮC CHUNG

-Tiêu chuNn hoá hệ thống chiếu sáng nhân tạo gồm hai phương pháp : + phương pháp trực tiếp : qui định các đại lượng trực tiếp xác định hiệu suất của hệ thống chiếu sáng ( ví dụ:hiệu suất lao động ,mức nhìn thấy và phân biệt khả năng nhìn ,độ sáng …)

+ phương pháp gián tiếp :qui định các đặc tính quang của hệ thống ,sự phân bố theo thời gian và phổ(các đặc tính quang :độ rọi, huy độ được chiếu sáng ) xác định hiệu suất của hệ thống chiếu sáng

-Mục đích của tiêu chuNn hoá : + đảm bảo các đặc tính chất lượng và số lượng chiếu sáng mà nó xác định hiệu suất của hệ thống chiếu sáng

+ qui định sự chi phí năng lượng ,vật liệu và thiết bị…

-Các yêu cầu đối với hệ thống chiếu sáng : + các vật chiếu sáng phải có huy độ vừa đủ để phát hiện và phân biệt chúng + đảm bảo không có sự khác biệt lớn giữa huy độ bề mặt làm việc và không gian chung quanh

+ độ rọi không đổi trên bề mặt làm việc theo thời gian

+ không có các vết tối rõ trên bề mặt làm việc và khi chiếu sáng vật nổi cho phép ta phân biệt thể tích và hình dạng chúng

+ đảm bảo trong tầm nhìn không có những mặt chói lớn

III.CÁC NGUYÊN TẮC VÀ TIÊU CHUẨN CHIẾU SÁNG NHÂN TẠO

1.Chiếu sáng các nhà máy công nghiệp

Khi lựa chọn độ rọi E cần lưu ý : + độ chính xác của công việc và hệ số phản xạ của bề mặt làm việc + sự kéo dài độ căng thẳng trong thời gian làm việc

+ đặc tính chất lượng của chiếu sáng + các thông số kỷ thuật của hệ chiếu sáng

+ các yêu cầu về vệ sinh

+ các yêu cầu an toàn lao động

Trang 9

2.Chiếu sáng đường phố và quảng trường

Các đặc tính đặc biệt của công việc thị giác đối với các lái xe trong thành phố

+ các kích thước góc của vật lớn ( các lối đi bộ qua, ôtô đang chuyển động, tàu điện …)

+ thời gian phát hiện vật hạn chế (t<0.5s)

3.Chiếu sáng nhà ơ, nơi công cộng

Các toà nhà tuỳ theo đặc tính làm việc bằng mắt chia làm ba nhóm (TCN 16-86) : +N hóm 1: các toà nhà để làm việc bằng mắt chính xác theo hướng nhìn xác định(ví dụ: phòng vẽ,phòng đọc…)

+ N hóm 2: các toà nhà mà ở đómắt nhìn để phân biệt ở nhiều hướng và chiếu sáng không gian chung quanh(ví dụ :cửa hàng , nhà ăn…)

+ N hóm 3: các toà nhà mà ở đó mắt nhìn để quan sát không gian chung quanh(ví dụ:phòng thính thị ,tiền sảnh …)

IV.THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG

1.Các vấn đề chung để thiết kế

- Thiết kế một hệ thống chiếu sáng là một bài toán khó và phức tạp đòi hỏi người thiết kế không chỉ có những kiến thức kỹ thuật sâu mà còn phải làm quen với những vấn đề kiến trúc , công nghệ sản xuất và thị giác

- Khi thiết kế phải đảm không chỉ các đặt tính số lượng và chất lượng chiếu sáng tại chỗ làm việc và không gian chung quanh mà còn sự an toàn hoạt động của hệ thống chiếu sáng, sự thuận tiện vận hành và kinh tế

- Sự an toàn của hệ thống chiếu sáng : để đảm bảo hoạt động của hệ chiệu sáng được an toàn ,người ta sử dụng một lúc hai loại chiếu sáng : chiếu sáng làm việc và chiếu sáng sự cố

+ chiếu sáng làm việc: dùng để đảm bao sự làm việc ,hoạt động bình thường của con người ,vật và phương tiện vận chuyển khi không có hoặc thiếu ánh sáng

tự nhiên

+ chiếu sáng sự cố: cho phép vẫn tiếp tục làm việc trong một thời gian hoặc

an toàn cho con người đi ra khỏi nơi sự cố khi chiếu sáng làm việc bị hư

- Có hai phương pháp để chiếu sáng an toàn : + lấy một phần của chiếu sáng làm việc để làm chiếu sáng an toàn

+ sử dụng các đèn khác thêm để chiếu sáng an toàn

- Sử dụng đèn nung sáng, huỳnh quang để chiếu sáng an toàn không sử dụng đèn thuỷ ngân cao áp,halogen kim loại

2.Lựa chọn các thông số

a chọn nguồn sáng

- N guồn sáng có nhiều loại ,có thể phân loại theo công suất tiêu thụ, điện

áp sử dụng ,hình dáng và kích thước nguồn sáng N goài ra còn phải tuỳ theo yêu cầu về chất lượng và số lượng của hệ thống chiếu sáng cần phải quan tâm

Trang 10

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G II

đến tính năng kỷ thuật của nguồn sáng Do có nhiều nguồn sáng như vậy cho nên khi thiết kế cần phải lựa chọn nguồn sáng cho thật phù hợpvới yêu cầu sử dụng

- Do đó cần phải phân tích tính năng của nguồn sáng và điều kiện của vật được chiếu sáng , các tính năng của nguồn sáng : tính năng điện(điện thế và

công suất ), kích thước và hình dáng,tính chất ánh sáng (quang hiệu và huy độ)tính chất màu sắc (thành phần phổ,màu sắc)và kinh tế

- Do đo chọn nguồn sáng theo các tiêu chuNn sau đây:

+ nhiệt độ màu được chọn theo biểu đồ kruithof + chỉ số màu

+ việc sử dụng tăng cường và giai đoạn của địa điểm + quang hiệu của đèn

có lợi của quang thông và khắc phục bóng tối trên bề mặt được chiếu do các dụng cụ máy móc hoặc đồ vật trong nhà gây nên

+ Hệ 2: hệ chiếu sáng hỗn hợp gồm có các đèn được đặt trực tiếp tại chổ làm việc dùng để chiếu sáng được nâng cao

-Việc lựa chọn giữa hệ chiếu sáng chung và hỗn hợp là bài toán tương đối phức tạp Kết qua của nó phải dựa vào hàng loạt yếu tố: tâm lý , kinh tế, cấu trúc và ngành nghề

b Chọn các thiết bị chiếu sáng

- Một trong những vấn đề quan trọng trong vấn đề thiết kế chiếu sáng là lựa chọn thiết bị chiếu sáng Vấn đề này không chỉ có mặt kinh tế màcòn có mặt tin cậy khi làm việc Sự lựa chọn thiết bị không hợp với môi trường làm giảm tuổi thọ và độ tin cậy của thiết bị chiếu sáng Khi lựa chọn thiết bị chiếu sáng không hợp lý cũng dẫn đến công suất tiêu thụ tăng và chi phí vận hành tăng

- Sự lựa chọn thiết bị chiếu sáng phải dựa trên các điều kiện sau:

+ Tính chất của môi trường chung quanh + Các yêu cầu về sự phân bố ánh sáng và sự giảm chói

Trang 11

+ Các phương án kinh tế

- Sự phân bố ánh sáng là một trong những tính năng quan trọng của thiết bị chiếu sáng , nó xác định chất lượng và công suất riêng Sự phân loại thiết bị chiếu sáng dựa trên hai quan điểm:

+ Tỷ lệ quang thông phát ra phía dưới quả cầu trên toàn bộ quang thông phát ra

+ Hệ số hình dạng đường phối quang

c Chọn độ rọi -Độ rọi được chọn phải đảm bảo nhìn rõmọi chi tiết cần thiết mà mắt không bị mệt mỏi

-Chọn độ rọi theo tiêu chuNn thực hiện các kích thước của các vật , sự sai biệt của các vật đối với hậu cảnh và phản suất của hậu cảnh

d Chọn hệ số dự trữ k(hệ số bù d)

- Trong khi thiết kế chiếu sáng , khi tính công suất cần phải chú ý rằng trong quá trình vận hành của hệ chiếu sáng, giá trị độ rọi trên bề mặt giảm Do vậy khi tính công suất của nguồn sáng để đảm bảo giá trị tiêu chuNn trên mặt phẳng làm việc trong quá trình vận hành của thiết bị chiếu sáng cần phải cho thêm một hệ số tính đến sự giảm E Hệ số đó được gọi là hệ số dự trữ k(Liên Xô) hay hệ số bù d(Pháp)

2 1

1

δδ

Đèn nung sáng

Huỳnh quang TN CA

N atri cao áp

N atri

hạ áp

Halogen kim loại

Thông thường

Halogen

Trung bình 1.25 1.15 1.35 1.3 1.25 1.3 1.35

N hiều 1.35 1.25 1.45 1.4 1.35 1.4 1.45 f.Hệ số phản xạ:

Trang 12

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G II

Xanh sáng 0.45 Đá cẩm thạch màu sáng 0.5

3.Các phương pháp phân bố thiết bị chiếu sáng

-Vấn đề lắp đặt đèn chiếu sáng là một trong những vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến kinh tế của hệ thống chiếu sáng, chất lượng chiếu sáng và sự thuận tiện trong vận hành

-Sự phân bố đều thiết bị chiếu sáng đưa đến phân bố đều độ rọi trên tồn bộ diện tích mặt chiếu sáng

-Phương pháp chiếu sáng chung đều sự lựa chọn dựa trên hàng loạt tiêu chuNn chung

-Theo phương pháp phân bố thiết bị chiếu sáng chung,địa phương sự lựa chọn chỗ đèn phải tuỳ theo từng trường hợp một , trên cơ sở làm quen với tính chất của quá trình làm việc và cấu trúc đặc biệt của máy mĩc

V.CÁC LOẠI NGUỒN SÁNG THƠNG DỤNG

1 Nhĩm đèn nung sáng:

a) Đèn nung sáng thơng thường: Dây tĩc làm bằng Volfram cĩ nhiệt độ nĩng chảy rất cao (36500K) sự bốc hơi chậm, độ bề cơ cao Thơng thường các đèn cĩ cơng suất nhỏ thì hút chân khơng, các đèn cĩ cơng suất lớn người ta nạp vào khí

N eon hoặc Argon

Các đèn thường gặp cĩ:

+ Cơng suất: P = 15 ÷ 2000 (w) + Quang thơng : Φ= 250 ÷ 40.000 (w) + Quang hiệu: H = 9 ÷ 20 (lm/w) + Tuổi thọ: τ = 1000h

Được sử dụng rộng rãi, chiếu sáng cục bộ hoặc trang trí, kinh tế ở những nơi thiết bị cĩ tuổi thọ thấp

b) Đèn Halogen: Hiện nay cơng dụng nhất là đèn Volfram-iotdua

Vỏ bĩng đèn được làm bằng thạch anh để chịu được nhiệt độ cao khi đèn hoạt động đến 6000C N gồi ra bên ngồi bĩng đèn cịn cĩ lớp vỏ trong suốt để tránh bụi bNn làm hư hại bĩng thạch anh

Khi sử dụng đèn được mắc trực tiếp vào nguồn điện Sử dụng đèn Halogen cần lưu ý:

+ N hiệt độ bên ngồi của Thạch Anh lên đến 6000C nên tránh đặt đèn ở những nơi dễ cháy

Trang 13

+ Không tiếp xúc bằng tay với bóng đèn khi sử dụng

+ Đặt đèn đúng chỉ dẫn để đảm bảo tuổi thọ của đèn

Đèn Halogen rất chắc chắn, có nhiều loại:

+ Công suất: P = 20 ÷ 2000 (w) + Quang thông: Φ= 350 ÷ 44.000 (w) + Tuổi thọ: τ = 2000h

Sử dụng trong cửa kính, tiệm, tiền sảnh, trang trí, triển lãm, bể bơi…

2 Nhóm đèn phóng điện:

2.1- Đèn phóng điện lóe sáng:

a) Đèn loe: Cấu tạo gồm hai cực bằng kim loại đặt gần nhau trong một bóng bằng thủy tinh bên trong được nạp khí từ 5 đến 25 mmHg Màu sắc ánh sáng tùy thuộc vào loại khí nạp vào bóng đèn Điện áp làm việc từ vài chục đến vài trăm volt, công suất khoảng vài watts Sự ổn định phóng điện bằng điện trở Công dụng của đèn chủ yếu làm đèn chỉ báo, chỉ cực

b) Đèn ống cao thế: Cấu tạo gồm hai cực bằng kim loại, đặt ở hai đầu ống thủy tinh có đường kính từ 10 đến 20mm và chiều dài khoảng vài mét Bên trong nạp khí với áp suất khoảng 5 đến 20mmHg Màu sắc phụ thuộc vào khí nạp vào, quang thông đèn phụ thuộc vào dòng điện, loại và áp suất khí, chiều dài và đường kính bóng Điện áp làm việc rất lớn có thể lên đến vài chục KV Tuổi thọ khoảng 2000h công dụng chủ yếu của đèn là để trang trí quảng cáo Giá thành rất cao

Có các loại đèn sau:

• Có tráng bột lớp huỳnh quang:

+ Công suất: P = 80 ÷ 2000 (w) + Quang hiệu: H = 40 ÷ 65 (lm/w) + Tuổi thọ: τ = 10.000h

+ Chỉ số màu: Ra = 42 Dùng chiếu sáng kho xưởng

• Có tráng bột: Ra = 60

+ N hiệt độ màu: Tm = 4000 ÷ 60000K Được sử dụng chiếu sáng tượng đài, thể thao

Trang 14

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G II

b) Đèn N atri áp suất thấp:

N atri bốc hơi phát phổ vạch 589 ÷ 589,6 nm, màu vàng cam gần với độ nhạy cảm cực đại của mắt 555nm, với áp suất 10-3mmHg Trong đèn có nạp khí trơ (N eon) 3mmHg Đầu tiên sự phóng điện xảy ra ở khí trơ, khi đến 2500C sự phóng điện sẽ qua hơi N atri Thời gian mồi sáng đèn từ 5 đến 10 phút Các loại đèn có:

+ Công suất: P = 18 ÷ 180 (w) + Quang hiệu: H = 100 ÷ 183 (lm/w) + Tuổi thọ: τ = 3.000 ÷ 5000h c) Đèn N atri áp suất cao:

Ở nhiệt độ trên 1000C N atri phát ra các vạch quang phổ nhìn thấy, do đó ánh sáng trắng hơn, có màu sắc ấm, nhiệt độ màu từ 2000 đến 25000K

+ Công suất: P = 50 ÷ 400 (w) + Quang hiệu: H = 60 ÷ 120 (lm/w) + Tuổi thọ: τ = 10.000h

+ Chỉ số màu: Ra = 20 ÷ 25 d) Đèn ống huỳnh quang:

Cấu tạo đèn huỳnh quang: Một ống thủy tinh mờ có các điện cực đốt nóng, bên trong chứa khí trơ và 1 lượng thủy ngân rất nhỏ Khi phóng điện ở áp suất rất thấp 0,001mmHg, phát xạ của thủy ngân nằm ở bước sóng 254nm trong khi nhiệt

độ thủy ngân vẫn nguội ở 500C

Khí trơ trong đèn thường được nạp 2 đến 3mmHg với mục đích tạo điều kiện

dễ dàng trong mồi phóng điện và làm chất đệm bảo vệ cho các điện cực

• Standard:

+ Công suất: P = 4 ÷ 150 (w) + Quang hiệu: H = 25 ÷ 75 (lm/w) + Tuổi thọ: τ = 4.000h

+ Quang thông: Φ= 850 ÷ 8000lm

• Đèn hợp bộ:

+ Công suất: P = 10 ÷ 36 (w) + Quang hiệu: H = 25 ÷ 81 (lm/w) + N hiệt độ màu: Tm= 850K

+ Quang thông: Φ= 250 ÷ 2.900lm Quỳnh quang deluxe

+ Công suất: P = 80 ÷ 400 (w) + Quang hiệu: H = 48 ÷ 60 (lm/w) + N hiệt độ màu: Tm= 3.4000K + Chỉ số màu: Ra = 60

Trang 15

+ N hiệt độ màu: Tm = 4000 ÷ 60000K Được sử dụng chiếu sáng tượng đài, thể thao

e) Đèn Halogen kim loại:

+ Công suất: P = 250 ÷ 2000 (w) + Quang hiệu: H = 68 ÷ 105 (lm/w) + Tuổi thọ: τ = 1.000 ÷ 10.000h + Chỉ số màu: Ra = 60

+ N hiệt độ màu: Tm = 4000 ÷ 60000K Được sử dụng chiếu sáng tượng đài, thể thao

VI.CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN

A.Phương pháp của Liên Xô

E S k E

tc

Trong đó:

Etc : Độ rọi nhỏ nhất cho trước

S : Diên tích mặt được chiếu sáng

Δ

Theo giá trị Φ tính được, ta lựa chọn quang thông tiêu chuNn của đèn có sự sai

số không vượt quá (-10% ÷ +20%)

Khi các bộ đèn được phân tán thành dãy, Φ sẽ là quang thông của 1 dãy đèn

Số bộ đèn trong 1 dãy:

BÑ BD

Khi tỷ số (λ/htt) không vượt quá giá trị tối ưu thì có thể coi:

ΔE = 1,15: đối với nung sáng và đèn phóng điện

Trang 16

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G II

ΔE = 1,1 : Khi các đèn huỳnh quang phân thành các dãy sáng

ΔE = 1 : Khi tính toán độ rọi phản xạ Khi tính độ rọi trung bình thì không tính đến ΔE

• Để xác định hệ số sử dụng Kφ cần tính chỉ số địa điểm xác định hệ số phản

xạ trần, tường, sàn

Chỉ số địa điểm được tính theo công thức:

)ba(h

b.aK

tc toång N K

E k S E

φ

Và độ rọi trên bề mặt làm việc:

k S

K N

φΦ

=

2 Phương pháp công suất riêng:

Để tính toán công suất hệ thống chiếu sáng, khi các đèn phân bố đều chiếu xuống mặt phẳng nằm ngang, người ta thường sử dụng phương pháp công suất riêng Phương pháp này dùng để tính toán các đối tượng không quan trọng Phương pháp này tuy gần đúng nhưng cho phép tính toán tổng công suất hệ thống chiếu sáng một cách dễ dàng

P

P P N

%

Phương pháp này so với phương pháp hệ số sử dụng và phương pháp điểm sai

số không vượt quá 20%

3 Phương pháp điểm:

a) N guồn sáng điểm:

Phương pháp điểm thường dùng để tính chiếu sáng hỗn hợp hoặc chiếu sáng cục bộ

Các bộ đèn được phân bố trước tùy ý, quang thông bộ đèn được xác định theo công thức:

1000

1000

E

k

E tc

Trang 17

Khi các bộ đen được đặt thành dãy với khoảng cách λ đều nhau:

λ < htt : dãy đèn được coi như liên tục với mật độ:

λ+

Khi điểm xác định độ rọi nằm phía trong hay phía ngoài thì được xác định như sau:

Mật độ quang thông của dãy đèn:

e

h k

E tc tt

1000

'

'

d

Φ (lm/m): quang thông của một đơn vị độ dài nguồn sáng

Σe : tổng giá trị độ rọi tương đối tại điểm tính toán của bộ đèn có mật độ quang thông Φ = 1000 lm/m

htt : độ cao treo đèn so với mặt phẳng tính toán

Độ rọi tại 1 điểm trên bề mặt làm việc sẽ được xác định khi đã tính được mật

Trang 18

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G II

tt

h k

e E

1000

∑ 1000Φ

l

Icos.h

I

tt A 1000

Cộng các giá trị E1000 tại A của các đèn ta sẽ được Σe1000 Thông thường chỉ tính độ rọi tạo ra tại A của các bóng đèn có khoảng cách đến A khoảng hơn 3 lần khoảng cách từ điểm A đến đèn gần nhất

+ N guồn sáng dài:

Để đơn giản sự tính toán Σe người ta sử dụng các đồ thị đẳng rọi tương đối cho từng loại đèn trong hệ tọa độ P/ = P/htt, l/ = l/htt.l: độ dài dãy đèn, P: khoảng cách từ nguồn sáng đến điểm tính toán

Đối với các đèn không có đồ thị các đường đẳng rọi, ta sử dụng bảng giá trị hàm f(P/ , l/) trong “tài liệu 1”, xác định Iα và độ rọi tương đối

tc

d S E

η

=ΦTrong đó:

+ Etc : Độ rọi tiêu chuNn trên bề mặt làm việc + ηd , ηi: hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn + ud , uI : hệ số có ích của bộ đèn theo cấp trực tiếp và gián tiếp

Thông thường nhà chế tạo cho trực tiếp hệ số sử dụng:

U = ηdud + ηiuITheo đó:

U

d S

E tc

toång

Và:

d S

U N

E BÑ BÑ

.

=s: diện tích bề mặt làm việc d: hệ số bù: d = 1/δ1.δ2

δ1: hệ số suy giảm quang thông đèn

δ2: hệ số suy giảm quang thông do bám bụi

Trang 19

2 Phương pháp điểm:

a) Nguồn sáng điểm:

Độ rọi ngang trực tiếp do 1 nguồn sáng điểm tạo thành:

α

= α cos l

I E

Độ rọi ngang trực tiếp do nhiều nguồn sáng điểm tạo thành:

sin

h l 2

I

1 2 tt

α

− α + α

− α

=

3.Phương pháp tỷ số R :( dùng cho chiếu sáng ngoài trời)

Do sự phản chiếu không vuông góc của các lớp phủ mặt đường,thoạt đầu ta không thể xác định quan hệ giữa độ chói và độ rọi ngang của mặt đường Tuy nhiên qua thực tiển cho thấy , đối với các bộ đèn phân bố ánh sáng đối xứng tính đồng đều của độ chói phụ thuộc vào hình dạng bố trí đèn và lớp phủ mặt đường

1-chiều cao của đèn :

a các thông số đặc trưng cho cách bố trí đèn : + chiều cao treo đèn : h

+chiều rộng mặt đường :l +khoảng cách giữa hai bộ đèn liên tiếp :e +khoảng cách hình chiếu của đèn đến chân cột đèn :s +khoảng cách hình chiếu của đèn đến mép đường:a

b Các cách bố trí các bộ đèn

+ Ơ một bên đường: khi đường tương đối hẹp hoặc một phía có hàng cây + Hai bên so le:dành cho các đường hai chiều, độ rọi nói chung sẽ đều hơn, nhưng tránh chổ uốn khúc không có lợi cho lái xe

+ Hai bên đối diện :đối với các đường rất rộng hoặc khi cần đèn treo cao

+ Theo trục đường : khi đường đôi có phân cách ở giữa

Trang 20

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G II

cao đèn và hình dạng đường phối quang

-Các giá trị chiều cao và khoảng cách cực đại cho sự phân bố đồng đều chấp nhận được

l/h≤1 e/h≤3.4

l/h≤1 e/h≤3.7 Choá vừa l/h≤1

e/h≤3.4

l/h≤2 e/h≤3.4

l/h≤1 e/h≤3

l/h≤1 e/h≤3.4 Choá rộng l/h≤1.5

e/h≤3

l/h≤3 e/h≤3

l/h≤1.5 e/h≤2.8

l/h≤1.5 e/h≤3

Sự giảm quang thông của các đèn được tính theo thời gian đèn làm việc :V1

Trang 21

Thời gian (h) Đèn natri áp

suất cao

Đènhuỳnh quang Đèn TN CA Đèn natri áp suất thấp

9000 0.85 0.8 0.75

Sự bám bNn của đèn làm giảm quang thơng :

tnăm bộđènmộ

ΦΦ

6.Lựa chọn bộ đèn:

Quang thơng bộ đèn ban đầu để đảm bảo độ chĩi trung bình Ltb sau một năm :

U V

R L e

l tb bộđèn .

.

= Φ7.Xác định độ rọi trung bình:

Các bộ đèn phân bố một bên đường ,độ rọi trung bình trên bề mặt đường :

l e

U

E bộđèn tb

.

Φ

=Khi các bộ đèn phân bố hai bên đường ,độ rọi trung bình trên bề mặt đường :

l e

U

.

tường: vàng nhạt.Hệ số phản xạ tường ρtg=0.5 sàn:gạch màu.Hệ số phản xạ sàn ρlv=0.3 c.Độ rọi yêu cầu: Etc= 300 (lux)

d.Chọn hệ chiếu sáng:chung đều e.Chọn nhiệt độ màu: Tm=2900 :4200 (°K) theo đồ thị đường cong Kruithof

f.Chọn bĩng đèn :loại Standard 26mm

Trang 22

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G II

Tm=4000(°K);Φñ=2500(lm)

Ra=76 ; Pñ=36(w) g.Chọn bộ đèn: loại Profil paralume aluminium

Cấp bộ đèn: C Hiệu suất:0.65

Số đèn/1bộ: 2 Quang thông Φ:5000 (lm) h.Phân bố các bộ đèn: cách trần h’=0(m)

bề mặt làm việc:0.8(m) chiều cao đèn so với bề mặt làm việc:htt=2.7(m) i.Chỉ số địa điểm:

88 0 ) 4 6 ( 7 2

4 6 )

×

= +

=

b a h

ab K

1 1

2 1

=

×

=

δδ

k.Tỷ số treo:

0 7 2 0

0 '

+

= +

=

tt h h

h j

l.Hệ số sử dụng: U=udηd+uiηi

Dựa vào giá trị K,j và hệ số phản xạ tra bảng:

ud=0.7 U=0.7×0.65=0.455 m.Quang thông tổng:

03 19527 455

0

234 1 24

300 × × =

=

= Φ

03

Φ

=

toång BÑ

N

Chọn số bộ đèn N =4bộ

o Kiểm tra sai số quang thông:

%4.2

%10003

.19527

03.195275000

=ΔΦ

toång

toång BÑ

BÑ N

Trang 23

Sai số quang thông trong khoảng cho phép:-10%÷20% nên chấp nhận p.Phân bố các bộ đèn:

q.Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

) ( 307 234

1 24

455 0 5000

4

.

d S

U N

tường: vàng nhạt.Hệ số phản xạ tường ρtg=0.5 sàn:gạch màu.Hệ số phản xạ sàn ρlv=0.3 c.Độ rọi yêu cầu: Etc= 300 (lux)

d.Chọn hệ chiếu sáng:chung đều e.Chọn nhiệt độ màu: Tm=2900 :4200 (°K) theo đồ thị đường cong Kruithof

f.Chọn bóng đèn :loại thuỷ ngân cao áp(TN CA)’’MBX deluxe’’

Tm=3400(°K);Φñ=2400(lm)

Ra=60 Pñ=400(w) g.Chọn bộ đèn: loại RI(TN CA choá sơn)

Cấp bộ đèn: D Hiệu suất:0.7

Số đèn/1bộ: 1 Quang thông Φ:24000 (lm) h.Phân bố các bộ đèn: cách trần h’=1(m)

bề mặt làm việc:1(m) chiều cao đèn so với bề mặt làm việc:htt=10(m) i.Chỉ số địa điểm:

3m

1.5m 6m

1m

4m 2m

Trang 24

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G II

6 4 ) 80 110 ( 10

80 110 )

×

= +

=

b a h

ab K

1 1

2 1

=

×

=

δδ

k.Tỷ số treo:

09 0 10 1

1 '

+

= +

=

tt h h

h j

l.Hệ số sử dụng: U=udηd+uiηi

Dựa vào giá trị K,j và hệ số phản xạ tra bảng:

ud=1.07 U=1.07×0.7=0.749 m.Quang thông tổng:

375 5498531 749

0

56 1 8800

300 × × =

=

= Φ

375

Φ

=

toång BÑ

N

Chọn số bộ đèn N =230bộ

o Kiểm tra sai số quang thông:

%39.0

%100375

.5498531

375.549853124000

=ΔΦ

toång

toång BÑ

BÑ N

Sai số quang thông trong khoảng cho phép:-10%÷20% nên chấp nhận p.Phân bố các bộ đèn:

Trang 25

q.Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

) ( 7 301 56

1 8800

749 0 24000

Sd

U N

b Dùng phương pháp tỉ số R Chọn R = 18 ; Ltb = 2cd/m2Chiều rộng của bãi rộng đến 30m nên thiết kế đèn hai bên đối diện

h: Chiều cao treo đèn; chọn h = 10m

• Lắp đặt đèn nhô ra khỏi vách tường 2 m như hình vẽ:

• Độ roi trung bình sau một năm

Etb = Ltb R = 2 18 = 36 (lx)

• Độ roi trung bình ban đầu

) lx ( 45 8 , 0

36 V

110m

80m

Trang 26

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G II

•Bộ đèn: COMETE LV2FS 250

φ BĐ = 30000 lm

PBĐ = 250 (W)

l1 = 2m : khoảng cách từ hình chiếu đèn đến vách tường

l2 = 13m : khoảng cách từ hình chiếu đèn đến giữa bãi

l = 15m : khoảng cách ½ chiều ngang bãi

• Quang thông rơi lên mặt đất:

Φ=Φtr +Φsau = ΦBĐ (Utr + Usau)

Utr , Us : hệ số sử dụng của đèn xuống trước và sau hình chiếu đèn trên mặt đất bãi chứa nguyên liệu

08 , 0 U

2 , 0 10

2 h

13 h

) ( 88 , 24 45 15

16800

L

e tnbñ

=

×

= Φ

=Chọn e = 25m

Vơí khoảng cách cho phép giữa hai bộ đèn là 25m thì ta chọn 8 bộ đèn cho bãi chứa nguyên liệu này Phân bố mỗi bên 4 bộ đèn

Đối với các phòng khác ,phân xưởng và khu vực khác làm tương tự được liệt

kê trong BẢN G CHỌN ĐÈN CHO N HÀ MÁY

Trang 27

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G II

Trang 28

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G II

(lm)

P BĐ (w)

Standard 26mm

0.03

Trang 29

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G II

Trang 30

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G II

Trang 31

CHƯƠNG III TÍNH TOÁN PHỤ TẢI , THÔNG SỐ MÁY BIẾN ÁP , CHỌN DÂY DẪN

VÀ KIỂM TRA SỤT ÁP A.TÍNH TOÁN PHỤ TẢI:

I.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.Phụ tải trung bình :

Phụ tải trung bình sau một khoảng thời gian nào đó được xác định:

=∫

t dt

tb q q

Phụ tải cực đại lâu dài theo thời gian gồm 10, 30, 60 phút và dùng để lựa chọn các phần tử của hệ thống cung cấp điện theo điều kiện phát nóng và tính tổn hao công suất cực đại

3.Phụ tải tính toán:

Phụ tải tính toán theo điều kiện đốt nóng cho phép là phụ tải không đổi lâu dài của các phần tử trong hệ thống cung cấp và tương đương với kỳ vọng của phụ tải thay đổi theo điều kiện tác dụng nhiệt nặng nề nhất Ở đây hiệu ứng về nhiệt chỉ khảo sátvề mặt nhiệt độ

4 Hệ số sử dụng:

Hệ số sử dụng công suất tác dụng của hộ tiêu thụ (hoặc nhóm tiêu thụ) là tỉ số giữa công suất tác dụng trung bình của hộ tiêu thụ (nhóm hộ tiêu thụ) với công suất định mức của nó

Hệ số sử dụng nói lên mức độ sử dụng công suất của thiết bị trong một chu kỳ làm việc

tb sdtb

P

P

k K

; P P k

Trang 32

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠNG III

P

P K

5 Hệ số mang tải K đ (K pt ):

Là tỉ số giữa công suất tác dụng thực tế tiêu thụ với công suất địnhmức của nó:

d

sd d

ck ñm

tb ñm

d , tb

K t

t P

P P

tb

bp , tb tb

bp , tb

S I

I

K = =Tính theo công suất tác dụng và công suất phản kháng:

tb

bp , tb hd tb

bp , tb hd

Q

Q K

P

P K

=

=

7 Hệ số công suất tác dụng cực đại K max :

Là tỉ số giữa công suất tác dụng tính toán ptt, Ptt với công suất tác dụng trung bình ptb,Ptb trong thời gian khảo sát:

tb

tt max tb

tt

P K

8 Hệ số nhu cầu K nc :

Hệ số nhu cầu công suất tác dụng là tỉ số giữa công suất tác dụng tính toán và công suất định mức của nhóm hộ tiêu thụ, ít được sử dụng, thường do kinh nghiệm vận hành:

max sd ñm

tt

P P

K = =

Trang 33

Hệ số nhu cầu là nhu cầu sử dụng thiết bị xét trong khoảng thời gian cố định

9 Hệ số đồng thời K đt :

Là tỉ số giữa cơng suất tác dụng tính tốn tổng tại nút khảo sát của hệ thống cung cấp điện với tổng cơng suất tác dụng cực đại của các nhĩm hộ tiêu thụ riêng biệt vào nút đĩ:

n

1 tti,

px , tt px , đt

P

P K

: máy nhà với Đối

P

P K

: xưởng phân với Đối

Nĩi lên số thiết bị cĩ cùng sử dụng trong khoảng thời gian cố định

10 Số hộ tiêu thụ điện năng hiệu quả n hq :

Số hộ tiêu thụ hiệu quả của nhĩm gồm n hộ tiêu thụ là một số qui đổi gồm nhq

hộ tiêu thụ cĩ cơng suất định mức và chế độ làm việc như sau Cĩ thể xác định nhqtheo cơng thức tương đối chính xác sau:

2 n

1 đmi,hq

P

P n

II.CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐNNH PHỤ TẢI TÍNH TỐN

1.Mục đích:

Xác định phụ tải tính tốn để làm cơ sở cho việc lựa chọn dây dẫn và càc thiết bị trong lưới

2.Các phương pháp xác định phụ tải tính tốn

2.1 Xác định phụ tải tính tốn theo chỉ tiêu đơn vị diện tích sản xuất:

2.1.1 Xác định phụ tải tính tốn theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phNm:

Đối với các hộ tiêu thụ cĩ đồ thị phụ tải khơng đổi hoặc ít thay đổi, phụ tải tính tốn thuộc nhĩm phụ tải ca lớn nhất lấy bằng giá trị trung bình của ca phụ tải lớn nhất:

ca

ca ca

a.MP

Trang 34

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G III

Hoặc cĩ thể tính:

max

tt T

a.M

P =

M : Tổng sản phNm sản xuất trong cả năm 2.1.2 Xác định phụ tải tính tốn theo cơng suất trên 1 đơn vị diện tích sản xuất:

P = p0 F Trong đĩ:

F (m2): diện tích bố trí nhĩm hộ tiêu thụ

P0 (KW/m2): suất cơng suất tính tốn trên 1m2 diện tích sản xuất

Phương pháp này thường dùng để tính tốn cho các thiết bị điện cĩ đồ thị phụ tải ít biến đổi như: quạt giĩ, bơm nước, máy nén khí, thiết bị điện phân, … khi đĩ phụ tải tính tốn gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tính tương đối chính xác

2.2 Xác định phụ tải tính tốn theo cơng suất đặt và hệ số nhu cầu:

° Phụ tải tính của nhĩm hộ tiêu thụ cĩ cùng chế độ làm việc

Ptt = Knc Pđm

Qtt = Ptt tgϕ

ϕ

=+

=

cos

PQP

tt

2 tt tt

° Phụ tải tính tốn điểm nút của hệ thống cung cấp điện (phân xưởng, tịa nhà

xí nghiệp) cĩ kể đến hệ số đồng thời:

2 n

1 tt

2 n

1 ttđt

thụ tiêu hộ nhóm các của dụng tác tải phụ tổng : P

Kđt : hệ số đồng thời nằm trong giới hạn 0,85 ÷1

Xác định phụ tải tính tốn theo cơng suất đặt và hệ số nhu cầu là một phương pháp gần đúng sơ lược để đánh giá phụ tải tính tốn Vì vậy, chỉ cĩ thể dùng để sơ

bộ tính tốn phụ tải ở các điểm nút cĩ nhiều hộ tiêu thụ nối vào hệ thống cấp điện của phân xưởng hoặc nhà máy

N hượt điểm chủ yếu của phương pháp này là kém chính xác Bởi vì hệ số nhu cầu knc tra trong xổ tay là một số liệu cố định cho trước khơng phụ thuộc vào chế

độ vận hành và số thiết bị trong nhĩm Trong lúc đĩ knc = ksd kmax , cĩ nghĩa lá

hệ số nhu cầu phụ thuộc vào các yếu tố ta xét ở trên

Trang 35

2.3 Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số hình dáng:

Ptt = Khd Ptb

Qtt = Khd Qtb Hoặc:

2 tt

2 tt tt

tt tt

QPS

tg.PQ

=

− +

n

K n

1 1 n

1 K 1 K

hq

2 d , hd hq hq

2 hd hd

Trong đó:

Nhq : số hộ tiêu thụ hiệu quả

Khd,d : hệ số hình dáng của đồ thị riêng biệt theo công suất tác dụng trong thời gian đóng

Khd,d = Khd Kd2.4 Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại:

Phụ tải tác dụng tính toán của nhóm hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải biến đổi (ở tất

cả các lưới cung cấp và phân phối kể cả máy biến áp) được xác định thao công suất trung bình và hệ số cực đại:

Ptt = Kmax Ptb = Kmax ∑

=

n 1

i ñmisdnh Pk

Phụ tải phản kháng của nhóm hộ tiêu thụ với đồ thị phụ tải biến đổi được xác định như sau:

- Với nhq ≤ 10 : Qtt = 1,1.Qtb = 1,1.Ksdnh n nh

1

i ñmitg

=

- Với nhq > 10 : Qtt = Qtb+ Ghi chú:

a) Khi nhq < 4 có thể dùng các phương pháp đơn giản để xác định phụ tải tính toán:

+ Khi số thiết bị thực tế n ≤ 3, phụ tải tính toán được xác định:

n

1 ñmi,tt

tg P q

Q

P P

Trong đó:

n :số hộ tiêu thụ thực tế trong nhóm

Trang 36

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G III

tgϕI : tương ứng với hệ số công suất danh định của hộ tiêu thụ + Khi n > 3, nhq < 4, phụ tải tính toán được xác định:

n

1 ñmi, pti,tt

K tg P K

q Q

K P P

Kpt,i : hệ số mang tải công suất tác dụng của hộ tiêu thụ thứ i b) Đối với nhóm hộ tiêu thụ có chế độ lâu dài với đồ thị thực tế không đổi, K

≥0,6, Kđ ≈1, Kđk ≥ 0,9, hệ số cực đại có thế lấy bằng 1 Khi đó có thể lấy:

Ptt = Ptb

Qtt = Ptb Phương phháp này cho kết quả tương đối chính xác, vì khi xác định số thiết bị hiệu quả nhq ta đã xét đến một loạt các yếu tố quan trọng như: ảnh hưởng củasốlượng thiết bị trong nhóm , hệ số sử dụng từng thiết bị, hệ số đồng thời trongnhóm(hay trong các nhóm), chế độ làm việc khác nhau của thiết bị

2.5 Phương pháp tính toán theo tiêu chuẩn IEC:

+ Tất cả các tải riêng biệt không vận hành hết công suất định mức ở cùng một thời điểm Hệ số sử dụng Ksd và hệ số đồng thời Kđt cho phép xác định công suất sử dụng lớn nhất dùng để xác định cở dây cũng như công suất máy biến áp

+ Ưu điểm của phương pháp là tính toán dễ dàng

+ Tại tủ phân phối chính và các tủ động lực:

Stt=Kđt StổngBảng hệ số đồng thời theo tiêu chuNn IEC-439:

Trang 37

+ N ếu phần công suất không cân bằng >15% tổng công suất các thiết bị ở điểm xét thì phụ tải tính toán quy đổi về ba pha P tt(3 pha) của các thiết bị một pha được tính như sau:

- Trường hợp thiết bị một pha nối vào điện áp pha của mạng điện:

I :dòng định mức của thiết bị có dòng mở máy lớn nhất

k sd :hệ số sử dụng của động cơ có dòng mở máy lớn nhất

I tt :dòng điện tính toán của nhóm máy

c.Phụ tải chiếu sáng, ổ cắm, quạt và máy lạnh:

+ Phụ tải chiếu sáng:

Ballast BÑ

Trong đó PBallast =0.25P BÑ

Pttđ= N BĐ.ksd.kđt.Ptt

Trang 38

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G III

Sttđ=

đèn ttđ

P

ϕ

coscosϕ : hệ số cơng suất của đèn ,thường chọn hệ cơng suất của đèn là 0.6 đèn

NBĐ : số bộ đèn

ksd : hệ số sử dụng của đèn , đối với mạch chiếu sáng ta chọn bằng 1

kđt :hệ số đồng thời của đèn, thường chọn bằng 1

+ Phụ tải ổ cắm:

Sttoc=U.I + Phụ tải máy lạnh:

Pttml = Nml ksd kđt Pđmml

ml

ttml ttml

P S

Ksd : Hệ số sử dụng máy lạnh

Kđt : Hệ số đồng thời khi sử dụng máy lạnh

Pđmml : Cơng suất định mức máy lạnh

+ Phụ tải quạt

Pttq = Nq ksd kđt Pđmq

q

ttq ttq

P S

Ksd : Hệ số sử dụng quạt

Kđt : Hệ số đồng thời khi sử dụng quạt

Pđmq : Cơng suất định mức quạt

III LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

1 Những yêu cầu chung khi thiết kế hệ thống cung cấp điện

Một phương án cung cấp điện được xem là hợp lý khi thoả mãn những yêu cầu sau:

+ Vốn đầu tư nhỏ, chú ý đến tiết kiệm ngoại tệ quý và vật tư hiếm

+ Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao tuỳ theo tính chất của hộ tiêu thụ

Trang 39

+ Tính toán chống sét cho nhà máy

+ Tính toán các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật cụ thể đối với mạng lưới điện sẽ thiết kế

2 Chọn phương án cấp điện cho nhà máy gạch men thanh thanh

Đối với nhà máy này em chọn mạch phân phối phân nhánh hình tia

+ Ưu điểm :

- chỉ có một nhánh bị cô lập trong trường hợp có sự cố

- Việc xác định sự cố cũng đơn giản

- Bảo trì hay mở rộng hệ thống điện vẫn cho phép phần còn lại hoạt động bình thường

- Kích thước dây dẫn có thể chọn phù hợp với mức dòng giảm dần cho đến cuối mạch

+ Khuyết điểm: khi sự cố xảy ra ở một trong các đường cáp từ tủ điện chính sẽ cắt toàn bộ các mạch và các tủ phía sau

Trang 40

Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠN G III

B TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHO NHÀ MÁY:

I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG, Ổ CẮM, QUẠT VÀ MÁY LẠNH

1/ Phòng Giám đốc:

• Phụ tải đèn:

+ Pttđ = NBĐ Ptt = 4 90 = 360(w) với cosϕ = 0,6

+ Sttđ= 600 ( )

6 0

360

P ñ

• Phụ tải máy lạnh:

Pttml = Nml ksd kđt Pml Chọn máy lạnh công suất 2HP = 1500 (w) Đặt một cái: ksd = 1; kđt = 1

Pttml = 1 1.1.1500 = 1500 (w) cosϕml = 0,9

) ( 1667 9

0

1500

P S

1667880600.(

9.0)

Ngày đăng: 02/11/2022, 14:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w