GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM ĐỐI VỚI LAO ĐÔNG NÔNG THÔN VÙNG TÂY NAM BỘ TRƯỚC TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU HIỆN NÃY * TS TRẦN MAI HÙNG Học viện Chính trị quốcgia Hồ chí Minh • Tóm tắt
Trang 1GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM ĐỐI VỚI LAO ĐÔNG NÔNG THÔN VÙNG TÂY NAM BỘ TRƯỚC TÁC ĐỘNG
CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU HIỆN NÃY
* TS TRẦN MAI HÙNG
Học viện Chính trị quốcgia Hồ chí Minh
• Tóm tắt: Mục tiêu cửa bài viết nhàm đểxuđt khuyến nghị chính sách giải quyết vấn để việc
làm cho lao động nóng thôn vùng Tày Nam Bộ trước những tác động tiêu cực của biến đói khi hậu Bải viết đã đẽ xuất một số giãi pháp như: Chuyển dịch cơcấu kinh tế; phát huy tính tích cực cua người lao động; hỗ trợ đào tạo nghề; thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn; mớ rộng thị trường ỉao động trong, ngoài nước
• Từ khóa: Chính sách giải quyết việc làm ớ nông thôn; tác động của biến đổi khí hậu với lao
động, việc làm: sinh kế của người dân nâng thôn; đào tạo nghề; thị trường lao động
Khu vực Tày Nam Bộ còn gọi là vùng đồng bàng sóng Cửu Long, bao gổm
13 tính, thành phố, gồm: Long An,
Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Đồng Tháp,
Trà Vinh, An Giang, cân Thơ, Hậu Giang, Bạc
Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang và Cà Mau Theo
Báo cán lao động việc làm quý 3 nãm 2020
của Tổng cục Thống kê thì vùng Tày Nam Bộ
hiện cỏ 10.413.900 người trong độ tuồi lao
động chiếm 18,90% lực lượng lao dộng cúa
cả nước Trong đó, lire hrợng lao động ở nóng
thôn là 8.165.500 người chiếm 77,5% tống
lực lượng lao động của vùng Cũng theo Báo
cáo này, quý 1 năm 2020 trong khi cả nước
có 745.000 người thiếu việc làm thì vùng
Tây Nam Bộ có 275.100 người thiếu việc làm
(chiếm tói 37,1% tổng số người thiếu việc
làm của cà nước) Như vậy, vùng Tây Nam
Bộ có 18,90% lực lượng lao động của cà nước
nhưng lại chiếm đến 37,1% tổng số người
thiếu việc làm eúa cả nước Đây là vùng có
tỷ lệ người trong độ tuới lao động thiếu việc làm cao nhất cá nước (2,91%), cao gần gẩp hai lán so với tý lệ thiếu việc làm chung của
cả nước (1,43%) Trong đó, lực krụng lao động thiếu việc làm ỡ nông thôn của vùng là 237.000 người, có số lượng tuyệt đôi cao nhất trong các vũng, và so với cả nước là 629.000 người: chiếm 37,8% tổng số lao dộng thiếu việc làm ờ nòng thôn Việt Nam Lao động thẩt nghiệp ớ nòng thôn vùng Tây Nam Bộ cũng cao nhất nước, với 158.300 người trong tổng số 577.600 người thất nghiệp ờ nỏng thôn cả nước, chiếm 27,5% tổng số lao động nông thôn thât nghiệp của cả nước111
Thiếu việc làm, tình trạng thất nghiệp của lao động nói chung, lao động nông thôn nói riêng ớ vùng l ây Nam Bộ hiặn nay là ván đề hết sức bức thiết Giải quyết việc làm cho lao động nóng thõn nói chung và vùng lay Nam
Bộ nói riẻng hiện nay có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triền bẻn vững cúa vừng và
TẠP CHÍ THÔNG TIN KHOA HỌC CHÍNH TRỊ-5Ố 04 (211-2020 {« 57
Trang 2TỔNG RỂT TU ực TIÊN TÂY NAM BỘ VÀ VI Ệ'Ị NAM
của cả nước Trong bối cảnh diễn biến cùa
biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp, ảnh
hưởng tiêu cực trực tiếp đến môi trường,
sinh kế của người dân nông thôn, đặc biệt ià
những hộ thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo,
dân tộc thiếu số
Để giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn ớ vùng Tây Nam Bộ hiện nay, cân thực
hiện một số giải pháp sau:
Một là, hỗ trợ nông dân phát triển kình tế
hộ gia đình nhàm tạo việc làm tại chỗ Tày
Nam Bộ là vùng sản xuất nông nghiệp trọng
điểm của cá nước Theo thống kè, ở vùng
Tây Nam Bộ lực lưựng lao đọng tham gia sản
xuất nông nghiệp kế cả tự làm hoặc làm thuè
và các nghổ phụ của gia đình, các nghề tiếu
thủ công chiếm gần 50% số lao động ớ nóng
thôn vì vậy việc phát triền kinh tế hộ gia đình
nhàm giải quyẽl việc làm tại chồ có ý nghĩa
hết sức quan trụng trong giải quyết tình
trạng dư thùa lao động Để hồ trợ người dân
nông thỏn trong giải quyết việc làm, trước
hết Nhà nước cần có chính sách đầu tư hạ
tầng phát triển nông nghiệp như nâng cấp,
bảo trì hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tiêu,
ngăn mận Quy hoạch lại hệ thống các trạm
bom cúa từng địa phương, nghiên cứu cơ chế
xã hội hóa, thực hiện hình thức đối tác công
tư (PPP), thí điểm mô hình tư nhân đầu tư
các công trình thủy lợi có thu plú
Hỗ trự người dân về các dịch vụ nòng
nghiệp Trước hết là dịch vụ phơi sẩy thông
qua cơ chế khuyên khích hụp tác xã đầu rư
nâng cap cong suát cac 10 sấy đáp ứng nhu
cầu sấy lúa ở các mùa vụ, khuyến khích tiếp
cục sử dụng và nhản rộng các loại máy sẩy có
thiết kế phù hợp vời năng suất mùa vụ; hỗ trợ
họp tác xã vay vốn mua máy móc thiết bị, vật
tư phục vụ phơi sấy vói lãi suất ưu đãi hồ trự
lãi suất vốn vay mua máy mốc thiết bị, vật tư
phục vụ sản xuất cứa Chinh phủ, từ Chương
trình khuyên nóng Quốc gia
Tăng cường quản lý hệ thống đại lý, cửa
hàng kình doanh vật tư nông nghiệp thông
qua việc thường xuyên thanh kiểm tia hàng
hóa, vật tư nồng nghiệp, đàm bâo nguồn gốc
xuất xứ, chất lưựng sán phãm theo tiêu chuẩn
cúa Nhà nước; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh
các sai phạm và giúp ngirừi nóng dân dề dàng
tiếp cận với nguồn nguyên liệu đầu vào chất lượng cao Khuyến khích các hợp tác xã, cửa hàng kinh doanh hợp tác, lién kẽt với các hộ nông dân, với các tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp trong quá trình sản xuất Nghiên cứu xây dựng mõ hình thí điểm tiêu thụ nông sản
và cung ứng vật tư nóng nghiệp theo hình thức liên kết kinh tố giữa doanh nghiệp - họp tác xã - hộ kinh doanh - nông dân theo hướng đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các bên Xây dựng mơ hình dịch vụ tín dụng nông thôn Mó hình dịch vụ này tạo diều kiẹn cho
hộ gia đình nong dân và các họp tác xã tíếp cận với nguồn tín dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp nhàm bố sung vốn kinh doanh, vốn hru động thòng qua các nguổn tín dụng trung hạn, dài hạn ồn định, dám bảo cho người vay yên tâm đáu tư sản xuất kinh doanh Cho người dan nòng thôn vay mua máy móc thiết bị phục vụ nong nghiệp, chăn nuôi, mua vật tư nóng nghiệp, xây dựng, mở rộng nhà xưởng, hạ tẳng giao thông, kho bãi
Hỗ trợ nông dân tiếp cận khả năng ứng dụng cỏng nghệ cao vào quá trình sản xuất thông qua xây dựng chương trình đào tạo các kỹ năng, tập huấn các loại giống mới, các hình thức caiứr tác mới ứng phó vói biến đối khí hậu, các loại máy móc hiện đại Trước mát, cán trang bị cho nòng dân những kiến thức mới đáp ứng yêu cầu của sản xuất nóng nghiệp hàng hóa, theo nhu cầu của till trường Xây dựng chính sách đãi ngộ, khuyến khích người lao động có chuyên mởn kỹ thuật cao vè làm việc trực tiếp với nông dân
Rà soát quy hoạch, bố trí các loại đất nông nghiệp, đặc biệt là đăl lúa và dất nuôi trồng thủy sản phù họp với các dự báo vể biến đổi kill hậu và xâm nhập mận do nước biến dâng; hỗ trợ người dân chuyển dịch cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ và cơ cấu giống phù hợp, thích ứng với biến đổi khí hậu của các vùng sinh thái; nghiên cứu, chọn tạo và đưa vào sản xuất các giống cây trồng, vật nuời có thời gian sinh trướng phù họp, có khả nâng chịu mận, chịu hạn và ngập úng, giảm thiểu tác động gây hiệu ứng nhà kính
và thích nghi với biến đối khí hậu Bèn cạnh
đó, Nhà nước chủ động xác định những ngành nghé phi nóng nghiệp sẽ tổn tại lâu
58 ý/ tapchí thông tin khoa học CHlNH tri-SỐO4(21)-2O2ữ
Trang 3dài và là lĩnh vực chính thu hút Lao động ở
nông thôn Do đó, cán quy hoạch các làng
nghề, khu, cụm công nghiệp theo địa bàn,
theo lĩnh vực ngành nghễ; thực hiện hỗ trợ
người dân vê' xúc tiến thương mại, quảng
bá thương hiệu sản phẩm ngành nghé nông
thôn Nhà nước cẩn quy hoạch lại hệ thống
làng nghề trong toàn vùng, xuất phát từ cơ
sở hiệu quả kinh tế mở rộng quy mô sán
xuất đối với những ngàiỊli nghề thị trường
có nhu cầu thông qua việc ưu đãi vay vốn,
miên giảm thuế, hô trợ mặt bàng, tìm kiếm
thị trường tiêu thụ, đẩy tnạnh liên kết các
làng nghề hình thành chúỗi sản xuất
Phát triển dịch vụ logistics, vận chuyển
nông sản Nhà nước đẩu tư nâng cấp và mở
rộng hạ tầng giao thông vận tải dường bộ và
đường thủy nội địa Trước hết, xây dựng hệ
thống hạ tâng giao thông nông thôn phục
vụ vận chuyổn hàng hóa Trong đó, đặc biệt
nhấn mạnh đến việc vận chuyển nổng sản
bằng đường thủy khai thác, sử dụng lợi thế
các sóng lớn như: sông Tiền, sông Hậu, hộ
thống kênh rạch của cả vùng Bên cạnh đó,
cần đa dạng hóa các hình thức thu hút vốn
đâu tư xây dựng hạ tầng vận tải, hộ thống bến
bãi kho chứa, đảm bảo giao thông, bảo quản
hàng hóa an toàn
Hai là, giải quyết việc làm cho lao động
nông thân vùng Tây Nam Bộ phát huy hơn
nữa tính chủ động, tích:cực, sáng tạo của
người lao động Để tạo ra việc làm mời
không chỉ có vai trò của nhà nước, doanh
nghiệp mà chính bản than người lao động
chủ động, sáng tạo và không ngừng nỗ
Lực vươn Lên Thực tẽ cho thây, tình trạng
thiếu việc làm hiện nay ở vùng nong thôn
Tây Nam Bộ có một phạn nguyên nhân từ
những người lao động Họ chưa thực sự
cố gắng, nỗ lực vươn lên trong cuộc sống
thông qua học nghề, tỉm kiếm việc làm
mà còn trông chờ, ỷ lại Ịnhững hổ trợ cúa
Nhà nước, hoặc thông qưa sự tìm kiếm
lao dộng của các nhà tụyển dụng Trong
nhiêu trường hợp, mặỡ dù Nhà nước đã
có chính sách hỗ trợ bọc nghé, chuyển đồi
sinh kế írirớe í ác động của biến đổi khí hậu
nhưng người dân chỉ tham gia chiếu lệ,
thụ động nên hiệu quả không cao
Trong thời gian tới, chính quyền các cấp đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến sâu rộng về ảnh hưởng của biến đổi kill hậu và xâm nhập mặn do nước biển dâng đến toàn thể cộng đổng dân cư để họ tự giác, chủ động phòng tránh và thích ứng thông qua các hình thức chuyến đổi nghề nghiệp phù hợp Nhà nước chú trọng nhân rộng các điển hình chuyển đổi sinh kế, các mô hình sản xuất mới, ứng dụng công nghệ cao để cho người dân tham quan, học hỏi và chủ động trong việc lựa chọn học nghề, chuyển đối sản xuất - kinh doanh Phối họp với các thiết chế như Mặt trận Tồ quốc, các tồ chức chính trị • xã hội, các hội đoàn, sư sãi trong các chùa Khmer động viên, khuyến khích người dân tích cực tham gia học tập, tham gia một cách chủ động, Lích cực các khóa đào tạo nghê Phối họp chặt chê giữa với các doanh nghiệp trên địa bàn trong việc định hướng nghề nghiệp,
hồ trợ đào tạo nghể cho người lao động
Ba là, đẩy mạnh hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng Tây Nam Bộ Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng tỷ lệ thất nghiệp ở vùng Tây Nam Bộ cao đó là tình trạng ngirời lao động chưa được đào tạo, không có kỹ năng lao dộng, tác phong chuyên nghiệp Hiện nay số lượng các CƯ sở dạy nghề của ngành lao động, thương binh, xã hội, các trường đại học, cao dâng, tiưng cấp nghé ở vùng Táy Nam Bộ đã được Nhà nước đầu tư tương đối hoàn thiện với nhiều lĩnh vực đào tạo như dệt ■ may, điện, điện lử, diện lạnh, ô lồ Các cơ sở đào tạo nghề của ngành lao động, thương binh, xã hội được tố chức đến tận cấp huyện; hiện toàn vùng có 30 trưởng cao đẳng, 54 trường trung cẩp, 06 trung tâm, dạy nghổ và trên 200 cơ sở công, doanh nghiệp
và tư nhân có dạy nghề'2’ Những cơ sở đào tạo nghề này đã góp phần không nhỏ trong việc giải quyết việc làm cho người lao động ở vùng Tây Nam Bộ
Trong bối cảnh hiện nay, việc nâng cao chất lượng dào tạo nghề cho lao động là yêu cầu cấp bách để giải quyết vấn để lao động, việc làm ở nông thồn Để nâng cao chất lượng đào tạo nghề ờ vùng Tây Nam Bộ thực biện inột số giải pháp sau:
TẠP CHÍ THÔNG TIN KHOA HỌC CHÍNH TRỊ-Số 04 (211-2020 ({ 59
Trang 4^^^TÓNG K ẾT TI 1 ực TIỄN TÂY N AM BỘ VÃ VIỆT NA M
Xác định rõ đối tượng cần đào tạo nghề
đế lựa chọn hình thức phù hợp Các cơ sở
đào lạo nghề cần phân định rô các đối tượng
theo độ tuổi Đổi vói lực lượng lao động trẻ
dạy nghề đào tạo một cách căn bản trên cơ
sở nhu cầu của người học Cơ quan quản
lý lao động điểu tra, khảo sát nhu cầu của
người hục và thị trường lao động đối với từng
lĩnh vực, ngành nghề Tránh tình trạng nghề
cần thì khóng được đào tạo, trong lúc những
ngành nghễ thị trường khờng cân lại đào tạo
nhỉểu, gây nên tình trạng lãng phi nguồn
lực cúa xà hội Đối với những nhóm người
phải chuyển đổi nghề nghiệp do tác động
của biến đổi khí hậu, họ là những người dã
lờn tuổi, việc chuyến đổi rất khó khăn, Nhà
nước nèn có chính sách hô trợ đặc biệt Việc
đào tạo nghê' của họ gẩn vời chuyền đổi mô
hình sản xuãt, chuyển dổi nghề nghiệp nên
đào tạo nghề gán với khả nàng tiếp nhận tú
thức nghể nghiệp mới, khả nàng tìm kiếm
nghề trong ngán hạn phù họp với nàng lực
cá nhân
Tăng cường đầu tư trang thiết bị cho các
cơ sở đào tạo nghê, nâng cao chất lượng giáo
vicn, đổi inứi chương trình, giáo trình gỉín với
các ngành nghề mới thị trường dang có nhu
cầu, những ngành nghề cần chuyển đổi cho
người nóng dân dưới những tác động của
biên đồi khí hậu Hiện nay, người lao động
ở nông ihòn vùng Tầy Nam nợ chủ yếu sẩn
xuất nòng nghiệp theo kinh nghiệm truyền
thống, họ chưa nắm bắt được các kỳ năng
nghổ nghiộp, kiên thức khoa học công nghệ
dẽ ứng dụng vào sân xuất nông nghiệp vì vậy
năng suất lao động còn thãp
Việc dạt7 nghề cho lao động nóng thôn hiện chí dừng lại ớ quy mớ nhỏ, rời rạc, thiếu
thống nhất, thòng qua các chương trình hoặc
hoạt dọng như: khuyến nông, khuyến lâm,
khuyến ngư là chủ yếu Đào lạo nghề nông
nghiệp cho lao động nông thôn hiện nay cần
đưa vào chương trình các kỹ thuật mới, các
giông mới trong sản xuất những cây trồng,
vật nuoi dáp ứng các tiéu chuẩn an toàn vệ
sinh thực phẩm, thích ứng với biến đổi khí
hậu, bảo vệ mói trường nong sàn xuất nông
nghiệp Đa dạng hóa các hình thức đào tạo
nghề nông nghiệp thủng qua việc lổng ghép
với các chương trình khuyến nồng, khuyến ngir thiết lập các mô hình đào tạo mới như: đào tạo li tre tuyến, xây dựng mạng lưới trung tám học tập cộng đổng, các cơ sớ dào tạo nghề xuống tận các thôn ấp, cơ sở sản xuất
để truyền đạt kiến thức sản xuất cho người dân Đối với đào tạo nghề phi nong nghiệp Đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động nóng Lhõn vùng Tây Nam Bộ hiện nay gắn với quy hoạch phát triẽn kinh tế - xã hội của từng ngành, từng địa phương, gán với nhu câu sử dụng lao động
Chú Irọng hiện đại hóa các cơ sở đào tạo nghề vả nội dung đào tạo theo hướng gán với thực tìồn, đáp ứng các thách thức mà biến đổi khí hậu, sự phát triển của khoa học công nghệ đang đật ra Thực tiỗn cho thấy, hiện nay cơ sở vật chất cúa các cơ sở đào tạo nghề khá lạc hậu so với yêu cầu cứa thực tiến
Sự phát triổn của khoa học công nghệ quá nhanh làm cho các thiết bị đào tạo, giáo trình trở nèn lạc hậu, không còn phù hợp Do đó, Irong những năm tới đòi hỏi phải tổ chức lại các cư sở dạy nghề theo hường tập trung để đầu tư cơ sớ vật chầt một cách có trọng tâm, trọng diem, khai thác hiệu quá trang thiết bị Đẩy mạnh xã hội hóa cõng tác đào tạo nghề cho lao động nóng thon vùng Tây Nam
Bộ ihóng qua việc phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp, các cơ sờ giáo dục ngoài cồng lập Để mở rộng quy mô, nàng cao năng lực đào tạo nghề trong khi nguồn lực còn bị giói hạn dài hỏi Nhà nước đẩy mạnh xã hội hóa không tiliũng lừ «ự iliiiin giii l úii các cư sờ
đào lạo nghể ở các tố chức thuộc hệ cổng lập mà có thổ phát triền thu hút các cơ sở ngoài cóng lập; kêu gọi sự đóng góp, tham gia của doanh nghiệp, của các hội đoàn trong và ngoài nước Hơn nữa, xây dựng cơ chế khuyến khích các làng nghể, các doanh nghiặp trực tiếp tham gia vào việc đào tạo nghề thông qua hình ihírc vừa học, vừa làm, gán việc học nghỗ với sử dụng lao động của từng cư sớ sản xuất - kinh doanh
Rốn là, hoàn thiện chinh sách thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triẽn vào nông nghiệp, nóng thôn góp phần giải quyết lao động, việc lảin Đế hoàn thiện cơ chế, chính sách trước hết nghiên cứu sửa đối Nghị
60 ĨẠPCHÍ THÔNG TIN KHOA HỌC CHÍNH TRỊ-số 04(211-2020
Trang 5định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013
của Chính phủ vể thu hút đầu tư vào nòng
nghiệp, Nghị định sô' 57/2018/NĐ-CP ngày
14/4/2018 của Chính phủ vể các ưu đãi đối
với doanh nghiệp đẩu tư vào nòng nghiệp,
nong thôn nhàm tạo ra động lực thực sự để
thu hút doanh nghiệp dầu tư, bới vì trên
thực tế việc tiếp cận các chính sách hỗ trợ
hiện dang gặp nhiều khó khăn
Hiện nay, đầu tư vào nông nghiệp thường
gập rủi ro cao do tác động của thị trường,
tính bất ổn của quy hoạch, biến dối khí hậu,
ihừi gian thu hồi vốn làu, phái mất từ 15 ■
20 năm Trong những năm gần đáy, mộc dù
Chính phú và Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nóng thôn và các địa phương vùng Tây Nam
Bộ đã đưa ra rẩt nhiều chính sách khuyến
khích, ưu đãi doanh nghiệp đáu tư phát tricn
nóng nghiệp, nống thôn nhưng lại thiếu
chính sách khuyến khích với các doanh
nghiệp lớn, những doanh nghiệp ứng dụng
còng nghệ cao, theo chuỗi giá trị Đe tháo gỡ
khó khăn này, trước hết tập trung cải thiện
môi trường kinh doanh và hỗ trợ phát triển
theo các chính sách của Chính phủ; đơn giản
hóa thủ tục hành chính; đẩy mạnh các hoạt
dộng dối thoại với doanh nghiệp, nám bát
những vấn đề phát sinh trong thực tiễn thực
hiện chính sách; hỗ trợ doanh nghiệp xúc
tiên thương mại; tạo các thuận lợi trong tiếp
cận nguồn lực đẩt đai
Năm ỉà, cung cấp thòng tin thị trường lao
động Các địa phương vùng Tây Nam Bộ tập
trung xây dựng và kết nối hệ thong thông
tin thị tnròng lao động dùng chung nhằm
thu thập, lưu trữ, phân tích, cung cổp thông
tin vé việc làm, nghề nghiệp, thị trường iao
động trong và ngoài nước Thông qua hệ
thống thông tin này, người lao dộng có thế
tìm hiểu nhu cẩu tuyển dụng, xu hướng nghề
nghiệp, các quyền lợi mà họ được hướng; tổ
chức đăng ký thất nghiệp, đăng tin tìm việc
làm, tư vấn việc làm 'l ăng cường tổ chức
các phièn giao dịch việc làm ớ nong thõn,
đưa thòng tin về nhu cảu tuyển dụng lao
động của các doanh nghiệp trong nước, thị
trường xuất khẩu lao đông đến với người lao
động nông thôn, kêu gọi các doanh nghiệp
xuất khẩu lao động cùng tham gia phiên giao
dậch việc làm để lư vẩn người lao động chọn lựa thị trường phù hợp vói khả năng của họ Thực tế cho thầy, hiẹn các hoạt động giới thiệu việc làm chú yếu diền ra ởvùng dô thị, thing có thuận lợi về giao thông, người lao động ở nong thón, nhất là vùng sàu, vùng xa
ít có điều kiện tiếp cận các thông tin về việc làm, điều này đã hạn chế cư hội tìm kiếm việc làm của họ Phán lớn lao động nóng thồn vùng Tây Nam Bộ phải tự tìm kiếm việc làm hoặc qua các mối quan hệ quen biết, hoặc qua các thông tin trèn báo chí, internet ở các tỉnh vùng Đòng Nam Bộ Hiện vẫn chưa có các kênh tìm kiếm việc làm hiệu quả trong phạm vi tỉnh, huyện phù họp vói người lao động nông thôn Do đó, việc thiết lập mô hình tổ chức cung cấp thòng tin về thị trường lao động hiện nay là hét sức cẩn thiết Để giải quyết vấn đề này, các trung tâm xúc tiến và giói thiệu việc làm nhanh đổi mới hình thức
tổ chức và hoạt động trên tinh thần năng động, nhanh nhạy tiên cơ sở nắm rõ nhu cầu lao động của các doanh nghiệp, kết nối, hỗ trợ các doanh nghiệp thõng qua tổ chức các ngày hội việc làm, kết nối với các cơ sở đào tạo nghề đế họ được tiếp xúc với người lao động, qua đó tạo cư hội việc làm cho người lao động Đảm bào hệ thống trung tám giới thiệu việc làm đủ sức thực hiện chức năng là cầu nối giừa người lao động có nhu cầu tìm việc với người sứ dụng lao dộng có nhu cẩu tuyển dụng và thực hiện các họp dồng tuyển dụng, đào lạo, cung ửng lao động cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong vùng và các tỉnh khác
Sáu là phát triốn thị trường lao động trong và ngoài nước Thực tế cho thấy, với quy mô phát triển kinh tẽ - xã hội như hiện nay thì việc sử dụng hết nguồn nhân lực ở vùng Tây Nam Bộ làm sao cho có hiệu quả được xem là thách thức lớn Do đó, việc phát triển thị trường lao động trong và ngoài nước
là hốt sức cần thiết Đối với thị trường trong nước, các tính thing Tây Nam Bộ cần nám bắt nhu cảu Ihị trường, xu hướng phát triến nghề nghiệp, các dự án đầu tư phát triền của các doanh nghiệp trong vằ ngoài nirớc ở các tỉnh, thành phố như Bình Dương, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh để có kế hoạch
TẠP CHÍ THÓNC TIN KHOA HỌC CHÍNH TRỊ-số 04(211-2020 ((( Ộ1
Trang 6M^TÓNG kết thục tiễn tắy N am bộ và việt nam
hướng nghiệp, tư vấn, đào tạo nghề nghiệp
phù hợp cho người ỉao động; thực hiện tốt
chức năng cầu nối giữa người lao động với
doanh nghiệp ở các dịa phương này đổ tạo
điểu kiện cho họ tiếp cận trong tỉm kiếm việc
làm thuận lợi
Đôi với thị trường ngoài nước Đế giải quyết tốt vấn đề việc làm ở vùng nông thồn
đòi hỏi các tỉnh vùng Tây Nam Bộ phải xây
dựng chiến lược mờ rộng thị trường xuất
khẩu lao động sang các khu vực, các nước
phù họp với đặc điổm lao động của địa
phương Việc lựa chọn cần tập trung vào các
thị trường quen thuộc, có sự tương dồng về
văn hóa, đã có sán cộng đổng người Việt làm
việc lâu năm như: Nhật Bán, Hàn Quốc, Đài
Loan, Malaysia Để đưa được lao động sang
các nước này tập trung đào tạo nghề, nhất là
những nghé mà thị trường đang có nhu cầu
(nhtr giúp việc gia đình, xây dựng, đánh cá,
cơ khí.,.), đào tạo ngoại ngữ, pháp luật, kỷ
luật lao động chuyên nghiệp
Các địa phương trong vùng Tây Nam Bộ quan tâm đến những cơ chế khuyến khích,
hổ trợ người lao động đi xuất khẩu thờng qua
các ưu đãi như cho vay ký quỹ; vay đào tạo
nghé, ngoại ngữ, đặc biệt dối với những hộ
nghèo, hộ gia đình dân tộc (hiểu số; những
hộ phải thay đổi sinh kẽ do tác động cùa biến
đổi khíhậu Tăng cường cong tác quản lý nhà
nước đối với các cơ sớ môi giới xuất khẩu lao
động; đảm bảo các cư sớ có uy tín mới được
đưa người xuất khẩu lao động, tránh tình
trạng lừa đảo, xâm phạm các quyền và lợi
ích họp pháp cửa người lao dộng khi làm việc
ở nước ngoài Nghiên cứu cơ chế xảy dựng
một số doanh nghiệp nhà nước mạnh, có đủ
nâng lực cạnh tranh đổ cung ứng lao động ra
thị trường quốc tế; mớ rộng khu vực tư nhân
tham gia xuổt khẩu lao động
Nguồn nhàn lực là một trong những yếu tố quan trọng dối với sự phát triển
kinh tê' - xã hội của môi quốc gia Chất lượng
của lực lượng lao động là yếu tố quyết định
đến thành công cùa mói quốc gia, nó còn là
thước đo chủ yếu đánh giá mức độ tiến bộ xã hội, công bàng và phát triển bền vững, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu Quá trinh phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam nói chung và vùng Tây Nam Bộ nói riêng cho thấy, khi lao động nòng thdn được sừ dụng họp lý và hiẹu quả thì khu vực nóng nghiệp, nông thôn sẽ phát triển nhanh và bển vừng
Do dó, việc đề xuẩt các giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của vùng Tây Nam Bộ nói riêng và của cả nước nói chung
Những giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở vùng Tây Nam Bộ đổ phảt huy hiệu quả cần phải được thực hiện một cách dồng bộ trên cơ sở sự đồng thuận cùa các địa phương trong vùng: sự ùng hộ của các bộ, ban, ngành ở Tiling ương Các nhóm giải pháp này hình thành dựa trên thói quen sản xuât, kết cấu kinh tế - xã hội và khả năng thích ứng của người dân, kinh nghiệm, thói quen sán xuất, các yếu tố về văn hóa và tính khá thi trong quá trình thực hiện Các giải pháp này sẽ trở thành hiện thực khi có
sự phối hợp hiệu quả giữa các chù thể như: người lao động, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước trong tổ chức thực hiện sẽ góp phần khác phục tình trạng thiếu việc làm ở vùng Tây Nam Bộ hiện nay ■
Tài liệu tham kháo:
1 Nguyen Vun Sánh, [’hál iriển bên vững nâng nghiệp, nông rh/in vùng đóng bảng sóng Cíai Long, Nxb Đại hục
Cán Thơ, 2016
2. Chu l iến Quang, Việc làm ớ nóng thôn, thực trạng uù
giáĩ pháp Nxb Nung nghiệp, Hà Nội, 2001.
.3 Dnơng Ngục thành, Lao động việc làm t’à đào tạo nghé
Hỏng thóri vung DBSCL; thực trạng và định hường NXh
Dại họcCán Thò,2016.
4 Thú tướng Chinh phù, DỂ án "t)àa tạo nghệ cho lao động
nóngthonđén năm 2020". HàNội ngày27,'11/2009
5 Túng cục I bring ke (2020): Thõng cáo báo chi vẻ tinh hình lao động việc lãm quý II natn 2020
1 lổng Cục rhôngké ;2020), ílán cáo lao đọng và tiẹc làm
qný 1 nứm 2020, https:/,'www gso.gov.vri/du-licu-va-so-
lieu thong ke/2020/10/infoigiaphic-lau-dung-va-viec- larn-H-va-»-thang-nam-202ÍJ/
www.gso.gov.vn
- Duong Ngọc I hành, Lao dọng việc lủm vù đào lạo nghé nóng thím vừng (lổng bủng sòng c.ửu Long thực trạng Ifà định hướng, Nxh Dại họcCầnThữ, 201G, tr.f>8.
62 » TẠP CHÍ THÕNG TIN KHOA HOC CHÍNH TRỊ - SỐ04 (21J-2020