1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

đáp án đề thi lí thuyết chuyên môn nghề tốt nghiệp cao đẳng khóa 2 - điện dân dụng - mã đề thi đa đdd - lt (11)

4 502 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 130 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ Mã đề thi: DA ĐDD - LT 11 1 Nêu ý nghĩa của việc nâng cao hệ số công suất cos?. Nêu ưu nhược điểm của các thiết bị bù cos và phạm vi sử dụng của chú

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011)

NGHỀ: ĐIỆN DÂN DỤNG.

MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Mã đề thi: DA ĐDD - LT 11

1

Nêu ý nghĩa của việc nâng cao hệ số công suất cos? Các giải pháp

bù cos? Nêu ưu nhược điểm của các thiết bị bù cos và phạm vi sử

dụng của chúng?

3

Ý nghĩa của việc nâng cao hệ số công suất cos 

Nâng cao hệ số công suất cos có 2 lợi ích cơ bản:

- Lợi ích to lớn về kinh tế cho ngành điện và doanh nghiệp

- Lợi ích về kỹ thuật: nâng cao chất lượng điện áp

Ý nghĩa của việc nâng cao hệ số công suất cos thể hiện cụ thể như

sau:

Làm giảm tổn thất điện áp trên lưới điện

Giả thiết công suất tác dụng không đổi, cos của xí nghiệp tăng từ cos1 lên cos2 nghĩa là công suất phản kháng truyền tải giảm từ Q1

xuống Q2 khi đó, do Q1> Q2 nên:

U1 = > = U2

0,25

0,25

0,25

Trang 2

Làm giảm tổn thất công suất trên lưới điện

Làm giảm tổn thất điện năng trên lưới

A1= R

U

Q

P

2

2 1

2

U

Q

P

2

2 2

2

=A2

0,25

Làm tăng khả năng tải của đường dây và biến áp

Từ hình vẽ trên ta thấy S2 S1 nghĩa là đường dây và biến áp chỉ

cần tải công suất S2 sau khi giảm lượng Q truyền tải Nếu đường dâyvà

MBA đã chọn để tải thì với Q2 có thể tải lượng P2 P1.

0,25

Các giải pháp bù cos 

Có 2 nhóm giải pháp bù cos

1 Nhóm giải pháp bù cos tự nhiên:

- Thay thế động cơ KĐB làm việc non tải bằng động cơ có công suất

nhỏ hơn

- Thường xuyên bảo dưỡng và nâng cao chất lượng sửa chữa động

- Sắp xếp, sử dụng hợp lý các quá trình công nghệ của các máy móc

thiết bị điện

- Sử dụng động cơ đồng bộ thay cho động cơ KĐB

- Thay thế các MBA làm việc non tải bằng các MBA có dung lượng

nhỏ hơn

- Sử dụng chấn lưu điện tử hoặc chấn lưu sắt từ hiệu suất cao thay

cho chấn lưu thông thường

0,25

0,25

2 Nhóm giải pháp bù cos nhân tạo:

Là giải pháp dùng các thiết bị bù (tụ bù hoặc máy bù) Các thiết bị bù

phát ra Q để cung cấp 1 phần hoặc toàn bộ nhu cầu Q trong xí nghiệp

0,25

Ưu nhược điểm của các thiết bị bù cos 

Ưu nhược điểm của các thiết bị bù cos được cho trong bảng sau:được cho trong bảng sau:c được cho trong bảng sau:cho được cho trong bảng sau:trong được cho trong bảng sau:b ng được cho trong bảng sau:sau:ảng sau:

Cấu tạo vận hành sửa chữa

phức tạp

Cấu tạo vận hành sửa chữa đơn

giả

Tiêu thụ nhiều điện năng

P=5%Qb

Tiêu thụ ít điện năng

P=(2  5)‰ Qb

Điều chỉnh Qb trơn Điều chỉnh Qb theo cấp

0,5

Trang 3

Qua bảng trên ta thấy tụ bù có nhiều ưu điểm hơn máy bù nhược điểm

duy nhất của tụ bù là điều chỉnh có cấp khi tăng giảm số tụ bù

Tuy nhiên điều này không quan trọng vì bù cos mục đích là sao cho

cos của xí nghiệp cao hơn cos quy định là 0,85 chứ không cần có trị số

thật chính xác, thường bù cos lên trị số từ 0,9 đến 0,95

Trong các xí nghiệp công nghiệp, dịch vụ và dân dụng chủ yếu sử

dụng bù bằng tụ điện

0,25 0,25

2 Một dòng điện có giá trị thực là 6A Dùng Ampemét có giới hạn đo

10A để đo dòng điện này Kết quả đo được 5,95 A

Tính sai số tuyệt đối, sai số tương đối, sai số qui đổi.

1

+ Sai số tuyệt đối:

+ Sai số tương đối:

% 100

A

A

A

hoặc

1

0,05 100% 100% 0.08%

6

A A

A

+ Sai số qui đổi:

05 , 0

% 100

dm qd

A

A

0,25

0,5

0,25

3 Tính toán, vẽ sơ đồ trải bộ dây stato động cơ không đồng bộ xoay

chiều ba pha rôto lồng sóc dây quấn kiểu xếp đơn bước đủ: Z = 36,

2p = 6, m = 3, a = 1

3

Tính toán: q = Z/2p.m = 36/6.3 = 2 (rãnh)

y =  = Z/2p = 36/6 = 6 (khoảng cách) (1-7)

q chẵn: yđ = 3q = 3.2 = 6 (rãnh)

α = p.360/Z=3.360/36=30 (độ điện)

λ = 120/ α = 4 (khoảng rãnh)khoảng rãnh) (1-5)

0,25 0,25

0,25 0,25

Trang 4

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24

25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36

A

4

………, ngày ……… tháng …… năm ……

Ngày đăng: 17/03/2014, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trải:  2 - đáp án đề thi lí thuyết chuyên môn nghề tốt nghiệp cao đẳng khóa 2 - điện dân dụng - mã đề thi đa đdd - lt (11)
Sơ đồ tr ải: 2 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w