1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) một số kinh nghiệm rèn luyện học sinh lớp 3 giải toán về diện tích hình chữ nhật

23 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số kinh nghiệm rèn luyện học sinh lớp 3 giải toán về diện tích hình chữ nhật
Tác giả Vũ Thị Tuyết
Trường học Trường Tiểu Học Nghĩa Minh
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2020
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 229,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên sáng kiến: Một số kinh nghiệm rèn luyện học sinh lớp 3 giải toán về diện tích hình chữ nhật.. Mô tả giải pháp sau khi tạo ra sáng kiến: Trước thực trạng như vậy và kết quả học toán

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HUYỆN NGHĨA HƯNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA MINH

Trang 2

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

1 Tên sáng kiến: Một số kinh nghiệm rèn luyện học sinh lớp 3 giải toán về

diện tích hình chữ nhật.

2 Lĩnh vực sáng kiến: Dạy học Bồi dưỡng học sinh lớp 3 giải toán về diện

tích hình chữ nhật.

3 Thời gian áp dụng sáng kiến

Từ ngày 6 tháng 9 năm 2017 đến ngày 30 tháng 6 năm 2020

4 Tác giả:

Họ và tên: Vũ Thị TuyếtNăm sinh: 01 – 9 – 1974

Nơi thường trú: xã Nghĩa Minh huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định Trình độ chuyên môn: Cao đẳng sư pham Tiểu học

Chức vụ công tác: Giáo viên Nơi làm việc: Trường Tiểu học xã Nghĩa Minh

Số điện thoại: 0944717871

5 Đơn vị áp dụng sáng kiến:

Tên đơn vị: Trường Tiểu học xã Nghĩa MinhĐịa chỉ: xã Nghĩa Minh huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định

Trang 3

MỤC LỤC

I Điều kiện tạo ra sáng kiến……… trang 4

II Mô tả giải pháp trang 5

1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến ……… trang 5

2 Mô tả giải pháp sau khi tạo ra sáng kiến ……….trang 62.1 Biện pháp 1: Giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về hình chữ nhật trang 7

2.2 Biện pháp 2: Phân loại các dạng toán tính diện tích hình chữ nhật….… trang 82.3 Biện pháp 3: Hướng dẫn học sinh trình bày bài giải……… trang 19III Hiệu quả do sáng kiến đem lại trang 20

IV Cam kết không sao chép, vi phạm bản quyền……… trang 21

Trang 4

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

I ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN

Bậc Tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, chấtlượng giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào kết quả đào tạo ở bậc Tiểu học Mục tiêugiáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành cơ sở ban đầu cho sự pháttriển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và kĩ năng cơ bản

để học sinh tiếp tục học lên Trung học cơ sở Trong các môn học ở bậc Tiểuhọc, môn Toán chiếm một vị trí quan trọng, giúp các em chiếm lĩnh được trithức, phát triển trí thông minh, năng lực tư duy, sáng tạo logic, góp phần quantrọng vào sự hình thành và phát triển toàn diện nhân cách cho học sinh

Do đó việc quan tâm, bồi dưỡng năng lực học Toán và giải các bài tậpToán cho học sinh là việc không thể thiếu được Lý luận dạy môn Toán chỉ rõ:

Dạy học bộ môn Toán gồm dạy học lý thuyết và dạy học giải các bài tập Toán

Dạy học lý thuyết Toán ở bậc Tiểu học là dạy hình thành các khái niệm, các quytắc Nếu như dạy học lý thuyết là truyền thụ, cung cấp tri thức thì dạy họcgiải các bài tập Toán là củng cố, khắc sâu kiến thức đó cho học sinh

Trong giai đoạn hiện nay, khi cả ngành giáo dục đang ra sức thực hiệntheo thông tư 22/2016 đánh giá học sinh Tiểu học thì nhiệm vụ đặt ra cho mỗigiáo viên đứng lớp là làm thế nào nâng cao chất lượng học sinh, tránh để họcsinh ngồi nhầm lớp Học sinh không chỉ giỏi lí thuyết, làm bài tập thực hành tốt

mà còn biết sử dụng kiến thức được học trong các môn học nói chung và mônToán nói riêng để ứng dụng giải quyết các tình huống trong thực tế của cuộcsống

Nội dung môn Toán ở Tiểu học bao gồm nhiều kiến thức như số học, đođại lượng, một số yếu tố ban đầu về đại số, một số yếu tố về hình học và giảitoán có lời văn

Trong đó việc dạy một số yếu tố hình học là một trong những phần kiếnthức căn bản của môn Toán Khi dạy một số yếu tố hình học, giáo viên cung cấp

Trang 5

cho học sinh những kiến thức hình học sơ giản nhưng rất căn bản, làm tiền đềcho việc học hình học ở Trung học cơ sở Nhờ đó, học sinh có điều kiện rènluyện, phát triển năng lực tư duy, rèn luyện phương pháp suy luận lôgic, đặc biệt

là óc tưởng tượng phong phú cùng với những phẩm chất cần thiết của người laođộng mới

Một trong những nội dung hình học trong chương trình lớp 3 là “Diệntích của một hình” Với nội dung này, khi giảng dạy, các đồng nghiệp khối 3thấy các em còn nhiều bỡ ngỡ, lúng túng trong đó có dạng toán diện tích củahình chữ nhật Vậy làm thế nào để giúp học sinh giải dạng toán này một cách dễdàng, chính xác, thành thạo? Tôi luôn trăn trở và tìm ra phương pháp dạy tối ưu

nhất để truyền đạt tới học sinh Đó là lý do tôi chọn đề tài: “Một số kinh

nghiệm rèn luyện học sinh lớp 3 giải toán về diện tích hình chữ nhật”.

II MÔ TẢ GIẢI PHÁP:

1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến

Xuất phát từ yêu cầu đặt ra về nâng cao chất lượng giáo dục nói chung vànâng cao chất lượng dạy học nói riêng Tôi nhận thấy việc dạy học toán ở Tiểuhọc có một số ưu điểm và nhược điểm như sau:

Ưu điểm

- Đội ngũ giáo viên hiện nay phần lớn đều là đạt chuẩn và trên chuẩn Bêncạnh đó, ban giám hiệu nhà trường cũng luôn sát cánh bên giáo viên, tạo điềukiện giúp đỡ giáo viên, có chiến lược bồi dưỡng lâu dài cho giáo viên Mặtkhác, về phía học sinh (đối tượng tiếp cận kiến thức) ngày nay cũng có nhiềuthuận lợi, phần vì các em ngày càng được tiếp xúc với nhiều phương tiện đạichúng hiện đại, phần vì các em có nhiều hình thức học tập như học nhóm, họcqua mạng, phần mềm hướng dẫn học … Và quan trọng nhất là các em được học

2 buổi/ngày Tất cả các yếu tố giáo viên, Ban giám hiệu nhà trường và học sinh

là điều kiện cần thiết để thúc đẩy việc học toán ngày càng tiến bộ trong trườngTiểu học

Nhược điểm

Trang 6

- Tâm lí của một phần nhỏ giáo viên ngại thay đổi trong phương pháp dạyhọc, sử dụng phương pháp giảng giải nhiều Ngại thiết kế các trò chơi Toán học,dạy học toán chỉ bó buộc trên giấy vở không gắn liền với thực tế cuộc sống,không liên hệ thực hành ngay trên các đồ vật… gây ảnh hưởng đến tác động tíchcực, kích thích hứng thú học tập ở học sinh.

- Kiến thức toán học thường là yếu tố khô khan, giáo viên chưa kịp thờibồi dưỡng tình yêu toán học đến học sinh Nên chưa khắc phục được tâm lí ngạihọc ở học sinh

- Học sinh được học kiến thức toán học trên sách vở nhưng không đượcvận dụng trong thực tế nên dẫn tới việc các em lúc quên, lúc nhớ chưa biết hệthống kiến thức

Kết quả của những năm học trước

2 Mô tả giải pháp sau khi tạo ra sáng kiến:

Trước thực trạng như vậy và kết quả học toán của những năm học trước,năm học 2017-2018 và năm học 2018-2019 tôi đã mạnh dạn đưa ra một số sáng

kiến để giáo viên khối 3 trong trường áp dụng Một số kinh nghiệm rèn luyện học

sinh lớp 3 giải toán về diện tích hình chữ nhật, nâng cao hiệu quả dạy học Toán

phần tính diện tích nói chung và tính diện tích hình chữ nhật nói riêng Để giúphọc sinh có kỹ năng giải bài toán tìm diện tích hình chữ nhật, tôi không chỉ quantâm đến tiết dạy mà còn chú ý đến việc xây dựng hệ thống bài tập (ở buổi họcthứ hai) theo trình tự từ dễ đến khó Học sinh sau khi đã nắm vững kiến thức cơbản mới đủ tự tin để làm những bài khó hơn Những bài tập đã làm sẽ là chìakhóa để mở ra cách giải cho những bài tập sau Tùy từng mục tiêu tiết dạy mà

tôi có thể sử dụng một hay nhiều biện pháp sao cho phù hợp Sau đây là Một số

kinh nghiệm rèn luyện học sinh lớp 3 giải toán về diện tích hình chữ nhật:

Trang 7

2.1 Biện pháp 1: Giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về hình chữ nhật.

Đây là vấn đề vô cùng quan trọng trong việc truyền tải kiến thức cho họcsinh, thay thế cho việc giáo viên áp đặt kiến thức cho học sinh buộc học sinhphải thuộc lòng những điều giáo viên thuyết trình (phương pháp dạy học truyềnthống) bằng việc giáo viên là người dẫn dắt các em tự mình tìm tòi khám phákiến thức mới (phương pháp dạy học tích cực) Trong quá trình giảng dạy giáoviên cần vận dụng triệt để biện pháp này vì học sinh muốn giải được các bàitoán thì cần phải được trang bị đầy đủ những kiến thức có liên quan đến việcgiải toán mà những kiến thức này chủ yếu được cung cấp qua các tiết lý thuyết

Do vậy dưới sự dẫn dắt của giáo viên, học sinh cần tìm ra được cách giải bàitoán và cần phải được chính xác hóa nhờ sự giúp đỡ của giáo viên Qua quátrình tự tìm tòi, khám phá kiến thức mới dựa trên những cái đã biết giúp các emhiểu sâu hơn, nhớ lâu kiến thức ấy hơn nếu như tự mình tìm ra kiến thức đó là:

- Đặc điểm hình chữ nhật: Hình chữ nhật có 4 góc vuông, hai chiều dàibằng nhau, hai chiều rộng bằng nhau

- Cách tính chu vi hình chữ nhật: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấychiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân tổng đó với 2

- Cách tình diện tích hình chữ nhật: Muốn tính diện tích hình chữ nhật talấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo)

Học sinh cần nắm chắc quy tắc, công thức tính, các bước tính của mộtphép tính từ đó mới rèn luyện được kỹ năng tính toán

Đối với loại toán có nội dung hình học thì khả năng nhận biết các đặcđiểm của một hình vẽ là rất quan trọng Bởi vậy, khi dạy về “Diện tích hình chữnhật” giáo viên cần cho học sinh nhắc lại đặc điểm của hình chữ nhật thông quahình vẽ

+ Khả năng cắt ghép hình tam giác thành hình chữ nhật

+ Giáo viên cần có biện pháp giúp học sinh nhớ rõ các ký hiệu hình vẽ

Trang 8

Chẳng hạn, đâu là cạnh chiều dài của hình, đâu là cạnh chiều rộng củahình chữ nhật Từ đó học sinh biết vận dụng vào giải các bài toán áp dụng trựctiếp quy tắc đã xây dựng để vận dụng tính.

Một số học sinh không nắm vững cách tính chu vi, cách tính diện tích nêndẫn đến vận dụng sai, nhầm lẫn giữa 2 cách tính chu vi với diện tích Tôi yêucầu học sinh thuộc và thành thạo cách tính chu vi và diện tích Các em có nắmvững những kiến thức cơ bản về hình chữ nhật thì mới vận dụng đúng Từ đó áp

Chiều dài 5cm 10cm 32cm

Chiều rộng 3cm 4cm 8cm

Diện tích hcn 5 x 3 = 15 (cm 2 ) 10 x 4 = 40 (cm 2 ) 32 x 8 = 256 (cm 2 )

Chu vi hcn (5 + 3) x 2 = 16(cm) (10 + 4) x 2= 28(cm) (32 + 8)x2 = 80(cm)

Ở bài tập này, sau khi chữa bài, tôi yêu cầu học sinh so sánh cách tính chu

vi và diện tích hình chữ nhật để các con không bị nhầm lẫn cách tính từng yêucầu kiến thức của bài Với cách thực hiện như vậy, nhìn chung học sinh nắmvững được kiến thức cơ bản

2.2 Biện pháp 2: Phân loại các dạng toán tính diện tích hình chữ nhật

* Dạng 1: Tính diện tích hình chữ nhật biết chiều dài và chiều rộng

Dạng bài biết chiều dài và chiều rộng cùng đơn vị đo:

Ở dạng bài này, giáo viên định hướng cho học sinh đọc kĩ đầu bài, xácđịnh bài toán cho biết yếu tố nào? Yêu cầu tính gì? để học sinh có tư duy vận

Trang 9

dụng kiến thức đã học về tính diện tích hình chữ nhật đã được học vận dụng làmbài tập

Đặc biệt giáo viên phải cho học sinh tính diện tích các hình chữ nhật bằngnhững vật thực tế xung quanh em như: mặt bàn, mặt tờ giấy, mặt cái hộp… Vàcho học sinh ra sân trường vườn trường để thực hành đo, tính diện tích các hìnhchữ nhật ở đó như: bồn cây, luống rau…

Từ đó, các con sẽ nắm vững kiến thức cơ bản về tính diện tích hình chữnhật

Bài này kiến thức rất cơ bản

Học sinh đọc đầu bài và giải ngayđược vì đã có đủ hai yếu tố số đochiều dài, số đo chiều rộng để tínhdiện tích hình chữ nhật nên các conthực hiện chính xác phép tính Chỉcòn một số ít học sinh còn viết nhầmđơn vị đo diện tích (cm2) thành đơn vị

đo độ dài (cm) Để khắc phục lỗi ghisai đơn vị đo diện tích tôi yêu cầu họcsinh đọc tên đơn vị đo và nêu cáchviết Đồng thời, tôi yêu cầu học sinh

so sánh sự khác nhau giữa đơn vị đodiện tích và đơn vị đo độ dài và phân

đo chiều dài, chiều rộng chưa cùngđơn vị đo Ở dạng bài này, học sinhhay mắc lỗi sai không đổi số đo chiềudài về cùng đơn vị với số đo chiềurộng (xăng- ti- mét) Để tránh lỗikhông đổi đơn vị đo cho đồng nhất,tôi hỏi học sinh như sau:

- Nhận xét về đơn vị đo của chiều dài

và chiều rộng (chiều dài là đề -xi-mét(dm), chiều rộng là xăng – ti - mét(cm)

- Trước khi thực hiện tính diện tíchhình chữ nhật ta cần làm gì? (Đổichiều dài và chiều rộng về cùng đơn

Trang 10

tích cho học sinh hiểu viết sai đơn vị

đo của kết quả bài toán không chínhxác Sau nhiều lần thực hiện, học sinhkhông còn nhầm lẫn hai đơn vị đo vớinhau nữa

Dạng bài biết chiều dài và chiều rộng không cùng đơn vị đo:

Giáo viên cần lưu ý cho học sinh đọc

kĩ yêu cầu đề bài, sau đó đổi số đocủa các đại lượng về cùng đơn vị đorồi mới thực hiện giải bài toán

vị đo xăng- ti- mét)

Sau đó, tôi yêu cầu học sinh sửalại như sau:

Bài gi ải

Đổi: 2dm = 20cmDiện tích hình chữ nhật đó là:

20 x 9 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2

* Dạng 2: Tính diện tích hình chữ nhật kết hợp với các dạng giải toán có lời văn.

Dạng 2.1 Dạng bài về nhiều hơn và ít hơn

Dạng bài này yêu cầu học sinh luôn ghi nhớ chiều dài là số lớn, chiều rộng

là số bé để tìm phép tính đúng khi trìm số đo chiều dài hoặc số đo chiều rộngchiều rồi mới đi tìm diện tích

Bước 1: Tìm chiều dài bằng cách lấy

số đo chiều rộng cộng phần hơn

ta lấy chiều dài trừ đi 3cm

Bước 1: Đổi: 1dm = 10cm.

Bước 2: Tìm chiều rộng bằng cách lấy

chiều dài từ 3cm

Trang 11

Bài gi ải

Chiều dài hình chữ nhật là:

7 + 2 = 9 (cm)Diện tích hình chữ nhật là:

9 x 7 = 63 (cm2) Đáp số: 63 cm2

Một số học sinh vẫn còn nhầmtìm số đo chiều dài bằng cách lấy

7 – 2 = 5(cm) là do không đọc kĩ đềbài nên nhầm sang dạng toán về íthơn Tôi yêu cầu học sinh làm sai nêulại cách làm và chú ý phân tích dữkiện bài toán cho theo yêu cầu đểtránh nhầm lẫn

Học sinh tự làm bài và chữabài theo đáp án sau:

Bài gi ải

Đổi 1dm = 10cmChiều rộng hình chữ nhật là:

10 – 3 = 7 (cm)Diện tích hình chữ nhật là:

10 x 7 = 70 (cm2) Đáp số: 70 cm2

Qua hai ví dụ, để khắc phục lỗi sai, tôi khắc sâu cho học sinh mối quan hệ

“nhiều hơn” và “ít hơn” giữa đại lượng đã biết và đại lượng chưa biết Đại lượng

đã cho biết “nhiều hơn” hay “ít hơn” so với đại lượng chưa biết Từ đó có cáchhiểu đúng và vận dụng làm bài tập đúng Tôi giúp học sinh củng cố cách tìmchiều dài (số lớn), chiều rộng (số bé) trước khi tìm diện tích của hình:

Số lớn (chiều dài) bằng số bé (chiều rộng) cộng phần hơn.

Số bé (chiều rộng) bằng số lớn (chiều dài) trừ phần hơn.

Dạng 2.2 Dạng gấp hoặc giảm một số lần

Mỗi bài toán ở dạng này kết hợp hai dạng toán: gấp (giảm) một số đinhiều lần với tính diện tích hình chữ nhật yêu cầu học sinh phải xác định đúngmối quan hệ giữa hai đại lượng chiều dài chiều rộng thì mới giải đúng

Ví dụ 1: Bài 3 trang 153- SGK

Một hình chữ nhật có chiềurộng 5cm, chiều dài gấp đôi chiều

Ví dụ 2: Một hình chữ nhật có

chiều dài 8cm, chiều dài gấp đôi chiềurộng Tính diện tích hình chữ nhật đó?

Trang 12

rộng Tính diện tích hình chữ nhậtđó?

Tôi yêu cầu sinh đọc kĩ, phântích đầu bài và nêu các bước thựchiện trước khi giải bài toán vào vởnhư sau:

Bước 1: Tìm số đo chiều dài hình chữ

Khi chữa, tôi yêu cầu học sinh giảithích cách tính số đo chiều dài Bởi

vì, học sinh giải thích được cách làm

8 x 4 = 32 (cm2)Đáp số: 32cm2

* Ở hai ví dụ này, học sinh thường sai ở ví dụ 2, một số học sinh khôngđọc kĩ đầu bài nên đã tìm số đo chiều rộng bằng cách lấy 8 : 2

*Cách khắc phục: Tìm ra nguyên nhân học sinh hiểu sai đầu bài ở dạngtoán so sánh hai số gấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần Lúc này tôi gợi mở chohọc sinh nhớ lại dạng toán, xác định lại xem bài toán tìm số lớn hay số bé, họcsinh sẽ chỉ ra chiều dài là số lớn, gợi ý tiếp để các em nhận ra đây là dạng toánngược và ngay lập tức các em sẽ liên hệ được cách tìm số lớn và sẽ tìm đúngchiều dài hình chữ nhật

Ví dụ 3: Một tờ giấy màu hình Ví dụ 4: Một tờ giấy màu hình

Trang 13

chữ nhật có chiều dài 18cm Giảmchiều dài 3 lần thì được số đo chiềurộng Tính diện tích tờ giấy màu đó?

Bước 1: Tìm số đo chiều rộng tờ giấy

chữ nhật có chiều rộng 9cm Giảmchiều dài 3 lần thì được số đo chiềurộng Tính diện tích tờ giấy màu đó

Bước 1: Tìm số đo chiều dài tờ giấy

* Ở hai ví dụ 3 và ví dụ 4, học sinh thường sai ở ví dụ 4, một số học sinhkhông đọc kĩ đầu bài nên đã tìm số đo chiều dài bằng cách lấy 9 : 3 = 3 (cm)

Để khắc phục lỗi sai, tôi khắc sâu cho học sinh mối quan hệ “gấp” và

“giảm” giữa đại lượng đã biết và đại lượng chưa biết Đại lượng đã cho biết

“gấp” hay “giảm” so với đại lượng chưa biết Từ đó có cách hiểu đúng và vậndụng làm bài tập đúng

Dạng 2.3 Dạng tìm một trong các phần bằng nhau của một số

Do đặc điểm của nội dung chương trình môn Toán ở Tiểu học được cấutạo theo kiểu đồng tâm các nội dung được củng cố thường xuyên và được pháttriển dần từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó Sau khi đã lĩnh hội kiến thức,

kĩ năng toán học, để định hình vững chắc kiến thức ấy, học sinh cần rèn luyệnvận dụng qua các dạng bài tập khác nhau, có yêu cầu cao hơn Để giải được cácbài tập ấy, giáo viên cần hướng dẫn các em tư duy từ cái đã biết để tìm cái chưabiết, rèn cho học sinh óc suy luận, phán đoán và kỹ năng

- Phân tích đề bài toán: Là một kỹ năng quan trọng nhất

Ví d ụ 1: Một tờ giấy hình chữ

nhật có chiều dài 72cm, chiều rộng

Ví d ụ 2: Một tờ giấy hình chữ

nhật có chiều rộng 8cm, chiều rộng

Ngày đăng: 02/11/2022, 10:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w