Mỗi bước của quá trình nghiên cứu đều quan trọng để có được một nghiên cứu có tính xác thực cao – xao lãng bất kì bước nào đều có ảnh hưởng đến toàn bộ bài nghiên cứu, không ở phần tương
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
***
BAN TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN 2011
TÀI LIỆU THAM KHẢO Chuyên đề 2: “Kỹ năng viết đề tài, trình bày và bảo vệ đề tài”
LƯU HÀNH NỘI BỘ TP.HCM – T4/2011
Trang 2MỤC LỤC
A TRÌNH BÀY ĐỀ TÀI NCKH SINH VIÊN 1
I Quy định về trình bày đề tài NCKH sinh viên 1
II Viết báo cáo nghiên cứu 4
B BẢO VỆ ĐỀ TÀI NCKH 8
I Kỹ năng tư duy có phản biện 8
II Quy trình bảo vệ đề tài 10
C TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
I Bìa, mục lục mẫu 11
II Tóm tắt đề tài và nhận xét của hội đồng đánh giá 14
III Một số văn bản về NCKH năm 2010 34
Trang 3A TRÌNH BÀY ĐỀ TÀI NCKH SINH VIÊN
I QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH BÀY ĐỀ TÀI NCKH SINH VIÊN:
Căn cứ vào yêu cầu dành cho công trình NCKH, phòng SĐH, QLKH hướng dẫn về phương pháp trình bày công trình nghiên cứu khoa học dành cho sinh viên như sau:
1 Nội dung công trình:
Công trình nghiên cứu khoa học dành cho sinh viên cần có nội dung cụ thể sau:
1.1 Tính thời sự, cấp bách của đề tài nghiên cứu: nêu được sự cần thiết của việc thực
hiện đề tài, lý do chọn đề tài
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: mục tiêu của công trình nhằm đạt được mục đích gì?
1.3 Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra
1.4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
1.5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.6 Tổng quan tình hình thực hiện đề tài
1.7 Kết cấu của đề tài: việc phân chia đề tài thành các chương mục Và nhiệm vụ cụ
thể của từng chương, mục
1.8 Giải quyết vấn đề: Nội dung – kết quả nghiên cứu đạt được
1.9 Các kết luận – kiến nghị: Các vấn đề đặt ra sau khi giải thực hiện đề tài, những
kiến nghị để thực hiện các đề tài tiếp theo, hướng nghiên cứu tiếp theo
1.10 Tài liệu tham khảo, phụ lục, danh mục các tài liệu tham khảo
2 Hình thức trình bày:
2.1 Soạn thảo văn bản:
- Công trình được đánh máy trên một mặt khổ giấy A4( 210*297 mm), font chữ Times New Roman kiểu Unicode, cỡ chữ 13, đánh số thứ tự trang ở chính giữa trang giấy, ở phía trên
mỗi trang
- Mật độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ
- Dãn dòng ở chế độ 1.5 lines, lề trên 3.5 cm, lề dưới 3 cm, lề phải 2 cm, lề trái 3.5 cm
- Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất 2 tiểu mục ( nghĩa là không thể có tiểu mục 2.1.1
mà không có tiểu mục 2.1.2 tiếp theo
Trang 4- Nếu trong công trình có nhiều bảng biểu hình vẽ thì các bảng biểu và hình vẽ phải được liệt kê trong danh sách bảng biểu, hình vẽ ở phần đầu của công trình
2.4 Viết tắt: Không được lạm dụng viết tắt trong đề tài, chỉ viết tắt những từ, cụm từ
hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong đề tài Nếu viết tắt những từ, thuật ngữ, tên các cơ
quan, tổ chức… thì được viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm chữ viết tắt trong ngoặc đơn Nếu
công trình nghiên cứu có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng Danh mục các chữ viết tắt ( xếp
theo thứ tự ABC ) ở phần đầu đề tài
2.5 Tài liệu tham khảo:
- Tài liệu tham khảo được xếp theo từng ngôn ngữ ( Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung, Nhật…) Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được giữ nguyên văn, không phiên âm, không
dịch, kể cả đối với tài liệu là tiếng Trung, Nhật…( Tuy nhiên đối với các tài liệu bằng ngôn ngữ
còn ít người biết đến có thể thêm phần phiên dịch tiếng Việt đi kèm mỗi tài liệu )
- Tài liệu tham khảo phải được sắp xếp theo thứ tự ABC của họ tên tác giả theo thông lệ của từng nước
- Tác giả là người nước ngoài: xếp theo thứ tự ABC theo họ
- Tác giả là người Việt Nam: xếp theo thứ tự ABC theo tên nhưng vẫn giữ nguyên thứ tự thông thường của tên người Việt Nam, không đảo tên lên trước
- Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan ban hành tài liệu hay ấn phẩm đó
Tài liệu tham khảo là sách, luận văn hay báo cáo cần ghi đầy đủ các thông tin sau:
- Tên tác giả hoặc cơ quan ban hành
- Năm xuất bản ( đặt trong ngoặc đơn, ngay sau tên tác giả)
- Tên tài liệu ( in nghiêng )
- Nơi xuất bản
Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, bài trong 1 ấn phẩm… phải ghi đầy đủ các thông tin sau:
Tên tác giả hoặc cơ quan ban hành ( không có dấu ngăn cách)
Năm công bố (đặt trong ngoặc đơn, ngay sau tên tác giả)
Tên bài báo ( Đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng)
Tên tạp chí hoặc tên sách ( in nghiêng)
2 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (1996), Báo cáo tổng kết 5 năm (1992-1996)
phát triển lúa lai, Hà Nội
Trang 5Sẽ có sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
II VIẾT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU :
1 Viết bài nghiên cứu nói chung:
Bước cuối cùng của quá trình nghiên cứu là viết báo cáo nghiên cứu Mỗi bước của quá trình nghiên cứu đều quan trọng để có được một nghiên cứu có tính xác thực cao – xao lãng bất
kì bước nào đều có ảnh hưởng đến toàn bộ bài nghiên cứu, không ở phần tương ứng ở bước đó,
bước cuối cùng này là quan trọng nhất vì chính thông qua báo cáo – các kết quả của nghiên cứu
và hàm ý của chúng được truyền đạt đến người đọc và người hướng dẫn Hầu hết người ta
không hình dung được khối lượng của công việc bên trong nghiên cứu – sự quan tâm và thực
hiện công việc ở mỗi giai đoạn khó khăn của nghiên cứu – nhưng điều mà mọi người đều thấy
được đó là bài báo cáo Do vậy, toàn bộ công trình vất vả này co thể bị hỏng nếu báo cáo viết
không được tốt Theo Burn “Công việc thực tế đầy thú vị và cực kỳ có giá trị có thể bị hỏng ở
phút cuối cùng khi sinh viên không có khả năng truyền đạt tốt kết quả”
Ngoài hiểu biết về phương pháp luận nghiên cứu chất lượng báo cáo còn phụ thuộc vào các điều sau: các kỹ năng truyền đạt bài viết và tư tưởng mạch lạc, khả năng diễn giải ý nghĩ
theo thể thức logic và tuần tự cũng như hiểu biết nền tàng về lĩnh vực hoặc chủ đề nghiên cứu
Yếu tố có tính quyết định quan trọng khác là kinh nghiệm viết bài nghiên cứu: kinh nghiệm
càng nhiều thì việc viết bài càng có hiệu quả Việc dùng biểu đồ để trình bày càng có hiệu quả
Việc dùng biểu đồ để trình bày kết quả, dù không bắt buộc, sẽ giúp cho người đọc dễ hiểu
thông tin Biểu đồ có được xây dựng hay không hoàn toàn phụ thuộc vào mục tiêu sử dụng của
dữ liệu kết quả
Điểm khác nhau cơ bản giữa bài viết nghiên cứu và bài viết khác nằm ở mức độ kiếm soát, tính nghiêm ngặt và độ thận trọng cần thiết Tính kiểm soát ở đây có nghĩa phải thận trọng
về những gì viết ra, từ ngữ đem dùng, cách diễn đạt và tính xác thực cũng như tính dễ kiểm
chứng của các cơ sở từ dó rút ra kết luận Điểm phân biệt rõ nhất của bài nghiên cứu với các
bài viết ở chỗ nghiêm ngặt về kiến thức Bài viết nghiên cứu phải chính xác tuyệt đối, rõ ràng
không mơ hồ, logic và xúc tích Cần tránh các giả định về kiến thức của người đọc Nhớ rằng
phải có khả năng bảo vệ những gi viết ra trước và khả năng phản biện bất ky Không sử dụng
ngôn ngữ hờ hợt và trao chuốt Thậm chí những người nghiên cứu giỏi nhất cũng phải viết một
số bản nháp trước khi có bản cuối cùng Báo cáo nghiên cứu nên được viết với đại từ nhân
xưng ngôi thứ ba
Trang 6thống thứ hai chủ yếu cho sách khoa học và khoa học xã hội; hệ thống thứ ba và tư ít phổ
Có vài hệ thống dùng cho việc viết thư mục và sự lựa chọn hệ thống nào phụ thuộc vào
xu hướng của ngành và trường đại học Trong các lĩnh vực khoa học xã hội, có một số hệ thống
được sử dụng phổ biến là ( theo McGraw-Hill Style Manual, 1983):
Hệ thống Harvard;
Hệ thống của Hội tâm lý Mỹ;
Hệ thống của Hội ngôn ngữ hiện đại
Hệ thống chú thích
4 Xây dựng đề cương, dàn bài:
Trước khi bắt đầu viết báo cáo, thực tế cho thấy nên triển khai dàn bài ( sắp xếp thành chương, mục) Điều này nghĩa là quyết định chia báo cáo thành các chương khác nhau Và
hoạch định sẽ viết gì trong mỗi chương Trong quá trình phân chương nên dựa vào các mục
tiêu phụ của nghiên cứu Triển khai từng chương xoay quanh các luận đề chính của bài nghiên
cứu Tùy thuộc vào tầm quan trọng của luan đề, có thể giành trọn một chương cho hay kết hợp
với các luận đề khác để kết hợp thành một chương Tiêu đề của mỗi chương nên miêu tả những
luận đề chính, nên truyền đạt các ý chính của nó và phải rõ ràng, xúc tích
Chương đầu tiên của báo cáo, có thể đặt tên là “Giới thiệu”, là phần giới thiệu chung về nghiên cứu đề cập đến phần lớn dự án và chỉ ra các sai lệch nếu có so với từng kế hoạch ban
đầu Dưới đây sẽ trình bày tất cả các nhiệm vụ chuẩn bị trước khi tiến hành nghiên cứu, chẳng
hạn tổng quan về tài liệu; khung lý thuyết cơ sở; mục tiêu nghiên cứu; thiết kế nghiên cứu;
chiến lược lấy mẫu và thủ tục đo lường
5 Viết về biến số:
Sau khi hoàn thành dàn bài các chương, bước kế tiếp là bắt đầu viết Mặc dù các nhà nghiên cứu có nhiều cách riêng trong việc tổ chức bài viết nhưng các hướng dẫn và khuôn dạng sau
vẫn có ích cho những người mới bắt đầu, khi viết về thông tin thu nhập từ câu trả lời trong một
câu hỏi (biên số), hãy viết như thể đang đưa ra các câu trả lời cho các câu hỏi sau:
1 Tại sao bạn nghĩ rằng việt nghiên cứu biến số là quan trọng? Theo bạn, biến số này có những ảnh hưởng nào lên biến số chính đáng được giải thích (đây là nơi đưa ra cơ sở hợp lý cho việc nghiên cứu biến số)
2 Trong trường hợp bảng đối chiếu chéo, các nghiên cứu khác đã tìm thấy những quan hệ
gì giữa các biến số đang được phân tích (đây là nơi tổng quan về tài liệu được tích hợp với kết quả nghiên cứu)
3 Bạn mong đợi tìm ra điều gì về quan hệ giữa hai biến số (nếu có giả thiết hãy trình bày
Trang 7nó ở đây)
4 Nghiên cứu đã tìm ra những gì? (Đưa ra các dữ liệu của nghiên cứu tại đây có thể dưới dạng bảng số, biểu đồ hay văn bản)
5 Dữ liệu cho thấy điều gì? (Diễn giải kết quả của phân tích dữ liệu)
6 Có thể rút ra kết lụân gì? So sánh với các kết quả ở nghiên cứu tương tự trong quá khứ?
Nghiên cứu của bạn ủng hộ hay mâu thuẫn với chúng?
7 Có thể đưa ra kết quả nào giải thích cho kết quả nghiên cứu?
Trên đây chỉ là một khuôn dạng đề nghị cho việc sắp xếp ý tưởng chứ không phải liệt kê các tiêu đề Có thể thay đổi trật tự đề nghị để người đọc hấp dẫn hơn nếu cần
Trong khuôn dạng đề nghị cho việc viết về thông tin thu thập từ câu hỏi, chú ý là phần tổng quan tài liệu được tích hợp với các kết quả và kết luận Mức độc thích hợp này phần lớn phụ
thuộc vào cấp độ của bài luận văn (đại học, cao học hay tiến sĩ) Cấp độ càng cao thì phần tổng
quan tài liệu càng cần phải sâu và càng cần phải cẩn trọng và tin tưởng vào kết luận rút ra
Khuôn dạng đề tài này được tổ chức xoay quanh các luận đề chính của nghiên cứu Còn có các kiểu mẫu khác Một số nhà nghiên cứu viết mọi thứ chỉ dưới một tiêu đề “kết quả” Kiểu
mẫu này thích hợp với bài nghiên cứu vì nó ngắn nhưng không thích hợp với bản báo cáo
nghiên cứu hay luận văn của các tác giả khác theo cùng thứ tự như về công cụ nghiên cứu cho
mỗi câu hỏi Khuôn dạng này không phải giải thích được nội dung ban đầu vì vậy không nên
dùng nó
Về phương diện nào đó, viết báo cáo là bước quan trọng trong quá trình nghiên cứu vì
nó truyền đạt kết quả đến đọc giả Báo cáo viết kém có thể làm hỏng tất cả công việc công phu
đã bỏ ra cho nghiên cứu
Các phong cách nghiên cứu có khác nhau nhưng tất cả các báo cáo nghiên cứu phải được viết rõ rang và xúc tích Hơn nữa bài viết khoa học yêu cầu tính chặt chẽ nghiêm ngặt về
trí tuệ và bắt buộc phải chính xác và khách quan Báo cáo có thể được viết theo nhiều khuôn
dạng khác nhau và chương này cũng đề nghị một kiểu viết có ích cho các sinh viên nghiên cứu
Có nhiều cách viết tham khảo và viết thư mục khác nhau Cần chọn hệ thống phù hợp với lĩnh
vực chuyên ngành và trường đại học
Trước khi bắt đầu viết báo cáo nghiên cứu, nên xây dựng dàn bài/đề cương các chương
và nội dung của chung Các chương này nên được viết xoay quanh các luận đề chính của
nghiên cứu và các mục tiêu sẽ rất có ích Khi cung cấp thông tin có thể về một biến số, bài
viết nên tích hợp với cơ sở của việc nghiên cứu biến số phần tổng quan tài liệu; các giả thuyết
nếu có; kết quả rút ra và những giải thích có thể cho các kết quả
Khuôn mẫu đề nghị có thể được mô tả như là viết theo chủ đề bài viết được tổ chức xoay quanh
các chủ đề quan trọng của nghiên cứu Trong mọi chủ đề, thông tin được đưa ra tích hợp và đi
theo diễn trình logic của các ý tưởng
Trang 8B BẢO VỆ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
I KỸ NĂNG TƯ DUY CÓ PHẢN BIỆN:
1 Khái niệm :
Tư duy có phê phán (hay còn gọi là tư duy phê phán) là một kỹ năng trong đó cá nhân chủ động xem xét lại vấn đề mà người khác hay nhiều người đã chấp nhận Tư duy phê phán được xây dựng trên những suy nghĩ, quan điểm và niềm tin của riêng cá nhân cộng với những bằng chứng xác đáng mà cá nhân đó thu được, cuối cùng đưa ra kết luận mới: Chấp nhận hay phản bác lại những gì người khác đã cho là “hiển nhiên”
2 Những điều cần có của tư duy có phê phán
Luôn luôn biết đặt câu hỏi nghi vấn “có đúng là vậy không”?
Kĩ năng quan sát
Biết thu thập thông tin, bằng chứng, lý lẽ để khảo sát lại mọi vấn đề
Nhận thức vấn đề
Lý giải được vấn đề
Xác định được nguyên nhân, hậu quả, hệ quả của vấn đề
Kiên định giá trị cá nhân
Vậy những người không học đại học đều thất bại sao?
Có ai học đại học mà vẫn không thành công?
Có cách nào không học đại học mà vẫn thành công không?
Trang 9khó khăn, vợ con coi thường
Chị L học xong cấp III thì đi làm ngay, nay chị ấy là chủ tịch của một tập đoàn kinh tế lớn
Ông Bill Gate là tỉ phú nhưng không phải là tiến sĩ
Ông K chưa một ngày bước chân đến cổng trường đại học nhưng vẫn là người chế tạo
ra máy gieo hạt
Bước 3: Tìm kiếm lý lẽ và lập luận
Thế nào là thành công tuỳ thuộc vào quan điểm của mỗi người, không có khái niệm thành công (hay hạnh phúc, bất hạnh, nổi tiếng, giàu có…) chung cho tất cả mọi người Học vấn cao là một “khởi đầu thuận lợi”, nhưng không nhất thiết là điều kiện quyết định thành công Có nhiều con đường dẫn tới thành công nhờ vào sự nỗ lực tìm đúng hướng đi của cá nhân
Ít học vấn sẽ gặp khó khăn nhất định trong một số lĩnh vực chuyên môn sâu, nhưng không có nghĩa là thất bại trong mọi lĩnh vực của cuộc sống (Bà nội tôi không biết chữ, nhưng bà là một “chuyên gia” về văn hoá ứng xử…)
Bước 4: Nhận thức và lý giải vấn đề
Người ta nêu vấn đề này ra để làm gì?
Ai là người tin vấn đề này? Tại sao người ta lại nói, lại tin như vậy?
Khẳng định trên có ý nghĩa gì, dẫn tới hậu quả gì?
Bước 5: Khẳng định giá trị cá nhân
Tôi cho rằng: “Thành công là khi…”, “Không phải nhiều tiền, có chức quyền là thành công”, ” Thành công là khi ta nỗ lực hết mình, phát huy hết khả năng, sở trường của mình và đạt được những thành tựu lớn trong lĩnh vực mình lựa chọn”
Bước 6: Khẳng định lại
Như vậy không phải cứ học vấn cao là chắc chắn có thành đạt!
4 Tư duy phản biện:
Tư duy phản biện là một quá trình tư duy biện chứng gồm phân tích và đánh giá một thông tin đã có theo các cách nhìn khác cho vấn đề đã đặt ra nhằm làm sáng tỏ và khẳng định lại tính chính xác của vấn đề Lập luận phản biện phải rõ ràng, logic, đầy đủ bằng chứng, tỉ mỉ
và công tâm
Trang 10Tình trạng thụ động trên giảng đường hiện nay cũng là một minh chứng cho việc sinh viên hiện nay thiếu tư duy phản biện Thạc sĩ Nguyễn Quang Toàn (ĐH Kinh tế TP.HCM) bày tỏ: “Mặc dù trên giảng đường tôi rất khuyến khích các bạn sinh viên bày tỏ quan điểm của mình nhưng hình như không được ủng hộ lắm, phương pháp giảng dạy mới “lấy người học làm trung tâm (learner center) khó mà áp dụng nếu không được ủng hộ từ các bạn sinh viên”
Dựa vào những nghiên cứu gần đây, các nhà giáo dục đã hoàn toàn tin tưởng rằng trường học nên tập trung hơn vào việc dạy học sinh tư duy phản biện Tư duy phản biện không chỉ đơn thuần là sự tiếp nhận và duy trì thông tin thụ động Đó có thể tóm tắt là quá trình tư duy tìm lập luận phản bác lại kết quả của một quá trình tư duy khác để xác định lại tính chính xác của thông tin Hệ thống giáo dục Anh coi tư duy phản biện như một môn học chính qui
Trình độ A dành cho học viên 16-18 tuổi Họ phải làm 2 bài kiểm tra chính: “Sự đáng tin của dẫn chứng” (Credibility of Evidence) và “Phát triển tranh luận” (Assessing/Developing Argument)
NGUYỄN ĐÔNG TRIỀU
Trung tâm tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp BR&T- Đại học Bách khoa TP.HCM
II QUY TRÌNH BUỔI BẢO VỆ ĐỀ TÀI:
Bước 1: Thư ký hội đồng sẽ đọc quyết định thành lập hội đồng chấm đề tài NCKH của sinh
viên, ví dụ đề tài “Thực trạng và xu hướng phát triển loại hình cafe sách ở Tp.HCM”
Bước 2: Nhóm nghiên cứu sẽ trình bày đề tài của mình bằng Powerpoint khoảng 15 phút;
Bước 3: Thành viên hội đồng đặt câu hỏi phản biện và nhóm nghiên cứu trả lời – tùy vào
từng đề tài và cách trả lời thì thời gian tiến hành ở bước này khác nhau;
Bước 4: Nhận xét và đánh giá của hội đồng đối với đề tài;
Bước 5: Từng thành Hội đồng đánh giá kết quả theo thang điểm trong phiếu điểm đính kèm;
Bước 6: Kết quả NC sẽ được công bố sau theo quy định của P.Sau Đại học & QLKH;
C TÀI LIỆU THAM KHẢO
I BÌA, MỤC LỤC MẪU :
Trang 11ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM KHOA KINH TẾ - LUẬT
E×D
CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
“NHÀ KHOA HỌC TRẺ KHOA KINH TẾ - LUẬT”
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Phương pháp nghiên cứu 5
Trang 124 Phạm vi
và đối tượng nghiên cứu 5
5 Tổng quan và tình hình nghiên cứu đề tài 5
PHẦN NỘI DUNG 8
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN 8
1 LÝ THUYẾT VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG VÀ HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG 9
1.1 Mô hình hành vi tiêu dùng 9
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 10
1.2.1 Các yếu tố thuộc về văn hóa 10
1.2.2 Các yếu tố xã hội 11
1.2.3 Các yếu tố cá nhân 13
1.2.4 Các yếu tố tâm lý 16
2 LÝ THUYẾT VỀ MARKETING DỊCH VỤ 21
2.1 Dịch vụ 21
2.2 Marketing dịch vụ 21
2.3 Chiến lược marketing đối với dịch vụ 24
2.3.1 Chuỗi lợi nhuận – dịch vụ 24
2.3.2 Quản trị chất lượng dịch vụ 26
3 LÝ THUYẾT VỀ TUNG SẢN PHẨM MỚI 28
3.1 Khái niệm sản phẩm mới 28
3.2 Tại sao cần phải phát triển sản phẩm mới? 29
3.3 Nội dung của phát triển sản phẩm mới 30
3.4 Quy trình phát triển sản phẩm mới 32
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CỦA LOẠI HÌNH CAFE SÁCH Ở TP.HCM 35
2.1 Khái niệm cafe sách 35
2.2 Quá trình hình thành và phát triển loại hình cafe sách ở Tp.HCM 37
2.2.1 Giới thiệu chung 37
2.2.2 Thực trạng về cụ thể về các Café sách hiện tại 39
2.2.3 Phân loại các quán cafe sách 52
2.3 Khách hàng của café sách 54
2.3.1 Thông tin cá nhân 54
2.3.2 Thói quen sử dụng cafe sách của khách hàng 56
2.4 Chất lượng dịch vụ của loại hình cafe sách hiện tại 60
2.5 Mối liên hệ giữa các yếu tố khác và mức độ thường xuyên sử dụng dịch vụ cafe sách của khách hàng 64
2.6 Đánh giá nhu cầu của khách hàng hiện nay đối với loại hình cafe sách 68
2.6.1 Lý do khách hàng sử dụng dịch vụ cafe sách 68
2.6.2 Nhu cầu của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của loại hình cafe sách 70
2.7 Đánh giá thực trạng và nguyên nhân của thực trạng loại hình cafe sách hiện nay 71
Trang 13CHƯƠNG 3 : XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH CAFE SÁCH TẠI TP.HCM
75
3.1 Kì vọng của nhà đầu tư 77
3.2 Xu hướng phát triển tương lai dựa vào thực trạng hiện tại 78
CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY LOẠI HÌNH CAFE SÁCH Ở TP.HCM80 4.1 Giải pháp trong ngắn hạn cho bản thân sản phẩm dịch vụ 82
4.2 Các biện pháp để phát triển trong dài hạn 83
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 90
II TÓM TẮT ĐỀ TÀI VÀ NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ :
1 Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LOẠI HÌNH CAFE SÁCH
Ở TP HỒ CHÍ MINH
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lâm Tường Thoại
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Loại hình thưởng thức Cafe từ lâu đã được xem là một nét văn hóa đặc trưng của người dân tp.HCM, cùng với sự phát triển không ngừng của kinh tế-văn hóa-xã hội thành phố, văn hóa Cafe cũng đã có những sự thay đổi đáng chú ý Đặc biệt là trong những năm gần đây, sự xuất hiện loại hình Cafe sách đã thu hút không ít sự quan tâm của người dân thành phố Vậy loại hình Cafe này có những ưu điểm và khuyết điểm gì? Khả năng phát triển của loại hình Cafe này như thế nào trong văn hóa Cafe Sài thành?
Bên cạnh đó, sách là một người bạn đồng hành không thể thiếu trong cuộc sống con người Đối với những người ham mê đọc sách, một không gian lí tưởng để thỏa mãn niềm đam mê của mình là một điều rất cần thiết trong thời đại ngày nay Để đáp ứng nhu cầu đó, Cafe sách đã ra đời và có những bước phát triển nhất định Hơn thế nữa, văn hóa đọc đã và đang nhận được sự ủng hộ rộng rãi của cộng đồng xã hội Vì thế, Cafe sách phải chăng là một loại hình cần được nhân rộng để góp phần khơi dậy thói quen đọc sách của người dân thành phố?
Trang 14Loại hình thưởng thức Cafe và văn hóa đọc dường như đã và đang có một sự kết hợp thú vị trong văn hóa Cafe đất Sài thành Để có cái nhìn tổng quan và sâu sắc hơn
về hiện trạng cũng như xu hướng phát triển của loại hình Cafe này, nhóm nghiên cứu quyết định thực hiện đề tài này với mong muốn góp phần phát triển văn hóa đọc của cộng đồng, xây dựng một loại hình Cafe văn minh của xã hội hiện đại
I MỤC ĐÍNH NGHIÊN CỨU:
− Phản ánh hiện trạng phát triển loại hình Cafe sách tại Tp.HCM
− Cung cấp thông tin, định hướng phát triển của loại hình Cafe này trong tương lai cho những đối tượng đang và sẽ kinh doanh loại hình này
− Cung cấp và đưa thông tin đến cho những người có nhu cầu tìm một không gian đê thỏa mãn niềm đam mê đọc sách
− Nâng cao chất lượng dịch vụ, góp phần nhân rộng loại hình Cafe sách tại thành phố
Hồ Chí Minh và cũng góp phần phát triển văn hóa đọc cho người dân thành phố
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
9 Phương pháp lịch sử:
Đầu tiên, nhóm nghiên cứu chúng tôi trình bày một số tiêu chí để phân loại và định nghĩa loại hình Cafe sách theo một số chuyên gia trong ngành cũng như định nghĩa riêng của nhóm để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài
Sau đó nhóm nêu lên quá trình hình thành của loại hình Cafe sách tại TP.HCM
Tiếp theo, chúng tôi trình bày sự phát triển và phổ biến của loại hình này cho đến thời điểm hiện tại
9 Phương pháp logic:
Trong quá trình nghiên cứu về loại hình Cafe sách, nhóm nghiên cứu phân tích những
ưu điểm cũng như khuyết điểm của loại hình này hiện nay Từ đó có cái nhìn tổng
quan về thực trạng của loại hình Cafe sách tại TP.HCM
III PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Trang 159 Phạm vi: Đề tài được thực hiện trong phạm vi:
¾ Không gian: Tp.Hồ Chí Minh
¾ Thời gian: từ khi loại hình Cafe sách hình thành đến nay
9 Đối tượng nghiên cứu:
Là những quán Cafe kinh doanh theo loại hình Cafe sách, nghiên cứu thực trạng và xu hướng phát triển của loại hình này
1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài
Cafe sách là một loại hình khá mới mẻ tại Việt Nam nói chung và Tp.HCM nói riêng
Chính vì vậy, chưa có những công trình nghiên cứu về loại hình này một cách đầy đủ
và đưa ra những giải pháp phát triển phù hợp Tuy nhiên vẫn có những bài viết và các phân tích ngắn có liên quan đến loại hình Cafe sách được đăng tải trên các phương tiện báo chí truyền thông Dưới đây là một số bài viết tiêu biểu:
1 Cafe sách – Tân Tường
3 Thư giãn với quán cà phê sách - Phú Sơn
Bài chỉ đơn giản dừng lại ở việc miêu tả một số quán Cafe sách hiện có mà tác giả cho
là thú vị và đáng để độc giả quan tâm Trong đó, giới thiệu chi tiết về cách bài trí không gian quán “yên tĩnh mà tạo một cảm giác rất thoải mái”, chất lượng và hình thức của sách “tuyệt vời”, thêm vào đó là một vài cảm nhận từ các khách hàng đang tận hưởng không gian tri thức trong quán
http://www.vnexpress.net/GL/Doi-song/2009/08/3BA12543/
4 Muôn nẻo Cafe sách – Song Phạm – Giản Phúc
Đây là một dạng bài phóng sự nhỏ viết về loại hình Cafe sách Trong bài, tác giả chỉ đơn thuần đưa ra một vài giới thiệu chung về loại hình này, một loại hình Cafe đặc biệt
ở TP.HCM và đặc tả lại không khí trong một vài quán Cafe sách trong các lần tác giả đến quán Một vài nhận xét của khách hàng cũng như mục đích của họ khi đến quán cũng được tác giả đề cập Bên cạnh đó, tác giả còn nhắc đến Văn hóa đọc thời hiện đại
và một vài ý kiến về văn hóa đọc biểu hiện đối với giới trẻ Bài viết khá hay nhưng còn giới hạn nhiều vì mục đích cũng như hình thức diễn đạt mà tác giả đã chọn
Trang 16http://www.sggp.org.vn/phongsudieutra/2009/11/208000/
5 Cà phê sách tôn vinh văn hóa đọc - Thanh Hương
Bài viết khá ngắn gọn, chủ yếu giới thiệu sơ lược về loại hình Cafe sách, một loại hình khá mới mẻ tại Việt Nam, tác giả chủ yếu bàn về khái cạnh văn hóa của loại hình này - Cafe sách tôn vinh văn hóa đọc Bài viết cũng đưa ra một vài nguyên nhân hình thành các quán Cafe sách trong bài cũng như sự hình thành loại hình này ở Việt Nam, theo tác giả, đó là chủ yếu là loại hình này được du nhập vào Việt Nam từ Mỹ, theo con đường các sinh viên du học Đây là bài viết có giá trị tham khảo
doc.htm
Ngoài ra theo nhóm nghiên cứu tìm hiểu, thực tế vẫn tồn tại những bài tiểu luận tìm hiểu về loại hình mới mẻ này của một số sinh viên từ các trường đại học khác nhau, nhưng nhóm nghiên cứu cho rằng những bài đó hoàn toàn không mang tính chất nghiên cứu một cách sâu rộng, chưa thể được gọi là những đề tài mang nhiều tính tham khảo Vì thế cho nên nhóm nghiên cứu cho rằng đề tài chúng tôi thực hiện là công trình nghiên cứu mang rất nhiều tính mới hoàn toàn trong lĩnh vực dịch vụ Cafe sách, hi vọng sẽ mang lại nhiều thông tin có giá trị cho những ai quan tâm
IV TỔNG QUAN TÌNH HÌNH:
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN
1 Lí thuyết về thị trường tieu dùng và hành vi người tiêu dùng:
ta có thể dễ dàng quan sát được: lựa chọn sản phẩm, nhãn hiệu, nhà cung ứng, thời gian mua và số lượng mua
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng:
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của khách hàng, có thể chia thành hai nhóm lớn:
Trang 17- Các yếu tố bao quát rộng khắp, thường gây những ảnh hưởng tương đối giống nhau cho cùng một nhóm các người tiêu dùng như văn hóa, xã hội
- Các yếu tố cá nhân xuất phát từ chính người tiêu dùng như thu nhập, sở thích, phong cách sống v.v
2 LÝ THUYẾT VỀ MARKETING DỊCH VỤ:
2.1 Dịch vụ:
Là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu
là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó
2.2 Marketing dịch vụ:
Marketing dịch vụ được phát triển trên cơ sở thừa kế những kết quả của Marketing hàng hóa Tuy nhiên, do những đặc điểm riêng của dịch vụ, hệ thống Marketing Mix cho hàng hóa không hoàn toàn phù hợp với các tổ chức cung ứng dịch vụ “Tiếp thị trong thế kỷ 21 không còn bó hẹp trong công thức 4P truyền thống nữa mà đã và đang
mở rộng ra thêm 3P thành Công thức 7P Những nỗ lực tiếp thị sẽ được tiếp thêm nhiều năng lực và đánh bại các đối thủ cạnh tranh với công thức mới này Một khi doanh nghiệp đã xây dựng xong chiến lược tiếp thị, công thức 7P nên được sử dụng để liên tục đánh giá và tái đánh giá các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp” 7 P bao
gồm: Product ( Sản phẩm ),Price ( Giá ), Promotion ( Xúc tiến ), Place ( Kênh phân
phối ), Process ( Cung ứng dịch vụ ), Physical evidence ( Điều kiện vật chất ), People ( Con người )
3 LÝ THUYẾT VỀ TUNG SẢN PHẨM MỚI:
Một doanh nghiệp thường sản xuất kinh doanh một số sản phẩm nhất định Chủng loại và số lượng sản phẩm ấy tạo thành danh mục sản phẩm của doanh nghiệp Các sản phẩm trong danh mục có thể có quan hệ với nhau theo những kiểu khác nhau: quan hệ trong sản xuất, quan hệ trong tiêu dùng, các sản phẩm có thể thay thế nhau chủng loại sản phẩm trong danh mục nhiều hay ít tuỳ thuộc vào chính sách sản phẩm mà doanh nghiệp theo đuổi ( chính sách chuyên môn hoá hay chính sách đa dạng hoá sản phẩm ) Trong quá trình phát triển doanh nghiệp, danh mục sản phẩm thường không cố định mà có sự thay đổi thích ứng với sự thay đổi của môi trường, nhu cầu của thị trường và điều kiện kinh doanh Điều này thể hiện sự năng động và nhạy bén của doanh nghiệp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh và nhu cầu khách hàng, tạo cho doanh nghiệp khả năng cạnh tranh cao trong việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng Sự biến đổi danh mục sản phẩm của doanh nghiệp gắn liền với sự phát triển sản phẩm theo nhiều hướng khác nhau:
o Hoàn thiện các sản phẩm hiện có;
o Phát triển sản phẩm mới tương đối;
o Phát triển sản phẩm mới tuyệt đối và loại bỏ các sản phẩm không sinh lời