- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Nhận xét được ưu nhược của mỗi loại tư liệu lịch sử.. * Năng chuyên biệt - Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử “Quan sát, khai thác và s
Trang 1TRƯỜNG THCS TRƯNG VƯƠNG
1 - Tranh ảnh về một số sự kiện lịch sử 01 Bài 1: Lịch sử và cuộc sống
2 - Tranh ảnh: Một số hiện vật ở Hoàng
thành Thăng Long; chữ Nôm thờiQuang Trung,…
01 Bài 2: Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch
sử
3 - Tranh ảnh: Tờ lịch treo tường; một
số dụng cụ đo thời gian của người xưa
01 Bài 3: Thời gian trong lịch sử
4 - Bản đồ dấu tích khảo cổ trên đất
nước Việt Nam và khu vực ĐNA
01 Bài 4 Nguồn gốc loài người
5 - Phim về các hiện vật khảo cổ học
tiêu biểu
01 Bài 5: Xã hội nguyên thủy
6 - Phim mô phỏng đời sống xã hội
01 Bài 7: Ai cập và Lưỡng Hà cổ đại
8 - Lược đồ Ấn Độ cổ đại 01 Bài 8: Ấn Độ cổ đại
9 - Phim về các thành tựu văn hóa của
Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉVII
01 Bài 9: Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ
VII
10 - Phim về các thành tựu của Hy Lạp và 02 Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại
Trang 2La Mã cổ đại.
- Lược đồ Hy Lạp và La Mã cổ đại
11 - Ảnh một số hiện vật được tìm thấy ở
di chỉ Óc Eo
- Lược đồ các quốc gia sơ kì và phong
kiến ở Đông Nam Á
02 Bài 11: Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á
12 - Lược đồ Đông Nam Á khoảng thế kỉ
VII đến thế kỉ X
01 Bài 12: Sự hình thành và bước đầu phát triển
của các vương quốc 16 ở Đông Nam Á (Từthế kỉ VII đến thế kỉ X)1
13 - Phim về di chỉ Óc Eo và đền
Bô-rô-bu-đua
01 Bài 13: Giao lưu văn hóa ở Đông Nam Á (Từ
đầu công nguyên đến thế kỉ X)
14 - Lược đồ khu vực Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ - xưa kia là địa bàn chủ yếu
của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc
- Phim về đời sống vật chất và tinh
thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc
(“Hào khí ngàn năm”).
02 Bài 14: Nhà nước Văn Lang Âu Lạc
15 - Phim về chính sách cai trị của các
triều đại phong kiến phương Bắc và
chuyển biến của xã hội Âu Lạc (“Hào
khí ngàn năm”).
01 Bài 15: Chính sách cai trị của các triều đại
phong kiến phương Bắc và chuyển biến của
xã hội Âu Lạc (Tiếp)
16 - Phim về các cuộc khởi nghĩa tiêu
biểu giành độc lập trước thế kỉ X
(“Hào khí ngàn năm”).
01 Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành
độc lập trước thế kỉ X
17 - Phim về cuộc đấu tranh bảo tồn và
phát triển văn hóa dân tộc của người
Việt (“Hào khí ngàn năm”).
01 Bài 17: Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển
văn hóa dân tộc của người Việt
18 - Phim về Khúc Thừa Dụ giành quyền
tự chủ và chiến thắng Bạch Đằng của
Ngô Quyền (“Hào khí ngàn năm”).
01 Bài 18: Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X
19 - Lược đồ vương quốc Chăm-pa đến 02 Bài 19: Vương quốc Chăm Pa từ thế kỉ II đến
Trang 31 Bài 14: Thực hành: Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ
lớn và lát cắt địa hình đơn giản
3 - Biếu đồ nhiệt độ lượng mua tại trạm
Láng (Hà Nội)
- Tranh Các đới khi hậu trên Trái Đắt
1 Bài 18: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt
độ, lượng mưa
4 -Tranh ảnh, video về thiên nhiên của
tỉnh mình
1 Bài 26: Thực hành: Tìm hiểu môi trường tự
nhiên địa phương
5 - Tranh ảnh về tác động cảu con người
tới môi trường tự nhiên và các giảipháp hợp lí để bảo vệ môi trường tựnhiên
1 Bài 30: Thực hành: Tìm hiểu mối quan hệ
giữa con người và thiên nhiên địa phương
II Phân phối chương trình:
1 Môn Lịch sử & Địa lý:
* Phần Lịch sử:
(1)
Số tiết (2)
1 Kiến thức
- Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử
- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
- Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử
Trang 4+ Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.
+ Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử
Trang 5+ Biết sử dụng ngôn ngữ để miêu tả bức hình số 4/SGK – 12 dưới sựhướng dẫn của giáo viên.
* Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử, nhận xét, phân tích.
- Năng lực tìm hiểu lịch sử:
+ Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của cácnguồn sử liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết)
+ Khai thác một số kênh hình trong bài học
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Nhận xét được ưu nhược của mỗi loại tư liệu lịch sử
3 Phẩm chất
- Yêu nước: Biết gốc tích tổ tiên, quê hương để từ đó bồi đắp thêm lòngyêu nước Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử, bảo tàng,…
- Trách nhiệm: biết giữ gìn và bảo tồn các di sản văn hóa
- Chăm chỉ: tìm hiểu và thu thập các thông tin, hình ảnh trong bài học
3 Bài 3: Thời gian trong
lịch sử
01(Tiết 6)
1 Kiến thức
- Nêu được 1 số khái niệm và cách tính thời gian trong lịch sử: thập kỉ, thế
kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, Công nguyên, âm lịch, dương lịch
- Biết cách đọc, ghi các cốc thời gian trong lịch sử
2 Năng lực
*Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: biết ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính
- Giao tiếp và hợp tác: tiếp nhận được đoạn tài liệu giáo viên cung cấp nói
về sự chuyển động của Mặt Trăng, Trái Đất cùng với thông tin tại mục2/SGK – 15 để hiểu được cách người xưa tạo ra lịch
* Năng chuyên biệt
- Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử “Quan sát, khai thác và sử dụngthông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học
- Nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Nêu được một số khái niệm về thời gian trong Lịch sử như thập kỉ, thế
kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, Công nguyên, âm lịch, dương lịch.+ Hiểu cách tính thời gian theo quy ước chung của thế giới
Trang 6- Phát triển năng lực vận dụng:
+ Biết đọc, ghi, và tính thời gian theo quy ước chung của thế giới
+ Sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập
- Trách nhiệm: Có ý thức tiết kiệm thời gian; sử dụng thời gian hợp lí; xâydựng và thực hiện chế độ học tập, sinh hoạt hợp lí
4 Bài 4: Nguồn gốc
loài người
01(Tiết 8)
1 Kiến thức
- Mô tả được quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người trên Trái đất
- Xác định được dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam
+ Biết ghi chú bài giảng của giáo viên theo ý chính
- Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ để miêu tả được hình dáng
bề ngoài của người tối cổ
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tìm hiểu lịch sử:
+ Quan sát khai thác và sử dụng được thông tin một số tư liệu lịch sử
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hóa từ vượn thành người trên TráiĐất
+ Xác định được những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á
+ Kể tên được những địa điểm tìm thấy dấu tích của người tối cổ trên đấtnước Việt Nam
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
+ Lý giải một số vấn đề thực tiễn mà các em quan sát được trong thực tế(các màu da khác nhau trên thế giới)
3 Phẩm chất
Trang 7- Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên trong học tập; tham gia công việc laođộng sản xuất trong gia đình theo yêu cầu thực tế, phù hợp với khả năng vàđiều kiện của bản thân.
5 Bài 5: Xã hội
nguyên thủy
02(Tiết 9,11)
1 Kiến thức
- Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội người nguyênthủy
- Trình bày được nững nét chính về đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức
xã hội của người nguyên thủy
- Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển củangười nguyên thủy cũng như của xã hội loài người
- Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ViệtNam
+ Biết ghi chú bài giảng của giáo viên theo ý chính
- Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ để miêu tả được hình dángcủa công cụ lao động của người nguyên thuỷ
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tìm hiểu lịch sử:
+ Quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin của tư liệu lịch sử được sửdụng trong bài học
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thủy
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
+ Phân biệt được rìu tay với hòn đá tự nhiên
Trang 8+ Sử dụng kiến thức về vai trò của lao động để liên hệ với vai trò của laođộng đối với bản thân, gia đình và xã hội.
+ Vận dụng kiến thức trong bài học để tìm hiểu một nội dung lịch sử thểhiện trong nghệ thuật minh họa
3 Phẩm chất
- Yêu nước: thông qua tìm hiểu về hoạt động săn bắt, hái lượm của ngườinguyên thủy; học sinh thấy được ngày nay con người đang có nhiều hoạtđộng gây hủy hoại môi trường từ đó tích cực, chủ động tham gia các hoạtđộng bảo vệ thiên nhiên
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên trong học tập; tham gia công việc laođộng sản xuất trong gia đình theo yêu cầu thực tế, phù hợp với khả năng vàđiều kiện của bản thân
6 Bài 6: Sự chuyển
biến và phân hóa
của xã hội nguyên
thủy
02(Tiết 12,15)
1 Kiến thức
- Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại và vai trò của nó đối với
sự chuyển biến và phân hóa từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp
- Giải thích được vì sao xã hội nguyên thủy tan rã
- Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp
- Mô tả và giải thích được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyênthủy ở phương Đông
- Nêu được 1 số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua cácnền văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên - Đồng Đậu - Gò Mun)
+ Biết ghi chú bài giảng của giáo viên theo ý chính
* Năng lực chuyên biệt
Trang 9- Năng lực tìm hiểu lịch sử: biết quan sát, khai thác và sử dụng được thôngtin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Trình bày được quá trình tìm ra kim loại và vai trò của kim loại đối với
sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy trang xã hội có giai cấp
+ Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp
+ Giải thích được vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
+ Nêu và giải thích được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyênthủy ở phương Đông
+ Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy Việt Nam trong quátrình tan rã
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
+ Tập tìm hiểu lịch sử giống như một nhà sử học (Viết văn bản lịch sử dựatrên Chứng cứ lịch sự€)
+ Vận dụng kiến thức Lịch sử để mô tả một số hiện tượng trong cuộc sống(những đồ vật xung quanh em thừa hưởng phát minh ra kim loại từ thờinguyên thủy)
3 Phẩm chất
- Nhân ái: Tình cảm đối với thiên nhiên và nhân loại Tôn trọng những giátrị nhân bản của loài người như sự bình đẳng trong xã hội, tôn trọng di sảnvăn hóa của tổ tiên để lại
7 Bài 7: Ai Cập và
Lưỡng Hà cổ đại
02(Tiết 18,21)
Trang 10+ Ngoài nguồn tài liệu SGK, học sinh biết khai thác mạng internet để tìmhiểu thêm về Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại
+ Biết ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính
- Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ để miêu tả bức hình 4, 6,7/SGK – 31, 32, 33
* Năng lực chuyên biệt
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu để nêuđược tác động của điều kiện tự nhiên đối với sự hình thành của nền vănminh Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại
+ Trình bày được quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập, LưỡngHà
+ Nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở Ai Cập, Lưỡng Hà
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng kiến thức, trình bày quan điểm cá nhân về một vấn đề (ấntượng với thành tựu văn hoá nào của người Ai Cập và Lưỡng Hà, cho biết
lí do)
3 Phẩm chất
- Nhân ái: Trân trọng những cống hiến mang tính tiên phong của nhân loại
và bảo vệ những giá trị văn hoá của nhân loại
- Chăm chỉ: Ham học, chăm làm, luôn cố gắng vươn lên trong học tập vàlao động
Trang 11+ Ngoài nguồn tài liệu SGK, học sinh biết khai thác mạng Internet để tìmhiểu thêm về Ấn Độ cổ đại.
+ Biết ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Biết quan sát, khai thác và sử dụng được thôngtin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Nêu được điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn Sông Hằng
+ Trình bày được những điểm chính về chế độ xã hội của Ấn Độ
+ Nêu được những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS phát triển năng lực vậndụng kiến thức, kĩ năng đã học qua việc hoàn thành hoạt động 3 trang 38
về việc liên hệ kiến thức đã học vào thực tế
3 Phẩm chất
- Nhân ái: Giáo dục sự tôn trọng những tín ngưỡng tôn giáo khác nhau khi
nó trở thành niềm tin của một cộng đồng
9 Kiểm tra, đánh giá
giữa kì I
01(Tiết 26)
1 Kiến thức
- Những hiểu biết chung về bộ môn khoa học Lịch sử, các nguồn tư liệu đểphục dựng lại lịch sử, cách tính thời gian trong lịch sử
- Nguồn gốc loài người và xã hội nguyên thuỷ
- Điều kiện tự nhiên, quá trình thành lập nhà nước, thành tựu văn hoá củacác quốc gia Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ cổ đại
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực ôn tập kiến thức đã học dưới sựhướng dẫn của giáo viên
* Năng lực chuyên biệt
- Nhận biết và tư duy lịch sử:
+ Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm
+ Trình bày được các nội dung trong câu trả lời tự luận
- Vận dụng kiến thức Lịch sử: Vận dụng được kiến thức đã học vào trả lời
Trang 12câu hỏi.
- Nêu, trình bày, nhận xét và đánh giá một vấn đề
- Biết trình bày một bài lịch sử
1 Kiến thức
- Giới thiệu được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên Trung Quốc thời
cổ đại
- Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất và sự xác lập chế độ phong kiến
ở Trung Quốc dưới thời Tần Thủy Hoàng
- Xây dựng được đường thời gian từ nhà Hán, Nam - Bắc triều đến nhàTùy
- Nêu được những thành tựu cơ bản của nền văn minh Trung Quốc thời cổđại
+ Biết ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Biết quan sát, khai thác và sử dụng được thôngtin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Trình bày được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc
Trang 13+ Nêu được những thành tựu chủ yếu của văn minh Trung Quốc trước thế
kỉ VII
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Biết trình bày và giải thích thích chủ kiến về vai trò của nhà Tần; về tưtưởng “tiên học lễ, hậu học văn”
+ Vận dùng hiểu biết để làm rõ vai trò của các phát minh kỹ thuật làmgiấy đối với xã hội hiện đại
1 Kiến thức
- Giới thiệu và nhận xét được tác động của điều kiện tự nhiên (hải cảng,biển đảo) đối với sự hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp và LaMã
- Trình bày được tổ chức nhà nước thành bang, nhà nước đế chế ở Hi Lạp
+ Biết ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính
* Năng lực chuyên biệt
- Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử :Kĩ năng đọc hiểu và phân tích thôngtin năng lực phân tích tư liệu
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Giới thiệu và phân tích được những tác động của điều kiện tự nhiên (hảicảng, biển đảo) đối với sự hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp,
Trang 14La Mã
+ Trình bày được tổ chức nhà nước thành bang, nhà nước đế chế ở Hy Lạp
và La Mã
+ Nêu được một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của Hy Lạp và La Mã
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Sử dụng kiến thức toán học để giải quyết câu hỏi trong bài
+ Biết cách sử dụng các kiến thức đã học trong bài để giải quyết câu hỏiphần vận dụng
- Năng lực chung: Tự học, tự chủ, hợp tác, giao tiếp
1 Kiến thức
- Trình bày được sơ lược vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á
- Trình bày được quá trình xuất hiện và sự giao lưu thương mại của cácquốc gia sơ kỳ ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin,
ý tưởng mới liên quan đến vấn đề sự hình thành các quốc gia sơ kì ở ĐôngNam Á
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập: Biết xác định nhiệm vụ, sắp xếpviệc học hàng tuần 1 cách hợp lí, thực hiện đầu đủ có hiệu quả, chất lượng.+ Lựa chọn nguồn tài liệu học tập: Tìm hiểu thêm những tư liệu liên quanđến lịch sử Đông Nam Á thời sơ kì
+ Lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng cách vẽ sơ đồ tư duy khái quát
* Năng lực chuyên biệt
- Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng được thông tin
có trong tư liệu, hình thành kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ để xác định mốiliên giữa các quốc gia cổ với các quốc gia Đông Nam Á hiện tại
Trang 15- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Trình bày được vị trí địa lý của khu vực
+ Miêu tả được sự xuất hiện của các vương quốc cổ trước thế kỉ VII
- Phát triển năng lực vận dụng: Vận dụng kiến thức để liên hệ với hiện tại(mối liên hệ giữa các vương quốc cổ, vương quốc phong kiến và các quốcgia Đông Nam Á hiện tại)
vương quốc phong
kiến ở Đông Nam Á
(Từ thế kỉ VII đến
thế kỉ X)
02(Tiết 39,41)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin,
ý tưởng mới liên quan đến sự hình thành và phát triển của các vương quốcphong kiến ở Đông Nam Á Biết tóm tắt những thông tin liên quan từnhiều nguồn khác nhau
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập: Biết xác định nhiệm vụ, sắp xếpviệc học hàng tuần 1 cách hợp lí, thực hiện đầu đủ có hiệu quả, chất lượng.+ Lựa chọn nguồn tài liệu học tập: Tìm hiểu thêm những tư liệu liên quanđến lịch sử Đông Nam Á qua trang web: http://vi.wikipedia.org
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có hiểu biết cơ bản về quan hệ hợp tác
Trang 16giữa Việt Nam với khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn hiện nay.
* Năng lực chuyên biệt
- Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng được thông tin
có trong tư liệu, hình thành kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ để xác định mốiliên giữa các quốc gia phong kiến với các quốc gia Đông Nam Á hiện tại
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Trình bày được quá trình hình thành và phát triển ban đầu của các vươngquốc phong kiến ở Đông Nam Á (từ thế kỉ VII đến thế kỉ X)
+ Kể tên được một số quốc gia phong kiến Đông Nam Á
+ Phân tích được tác động chính của quá trình giao lưu thương mại ở cácvương quốc phong kiến Đông Nam Á đến thế kỉ X
14 Bài 13: Giao lưu
văn hóa ở Đông
Nam Á từ đầu công
nguyên đến thế kỉ X
02(Tiết 42,45)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin,
ý tưởng mới liên quan đến quá trình giao lưu văn hoá ở Đông Nam Á từđầu Công nguyên đến thế kỉ X
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập: Biết xác định nhiệm vụ, sắp xếpviệc học hàng tuần 1 cách hợp lí, thực hiện đầu đủ có hiệu quả, chất lượng.+ Lựa chọn nguồn tài liệu học tập: Tìm hiểu thêm những tư liệu liên quanđến lịch sử Đông Nam Á qua trang web: http://vi.wikipedia.org
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có hiểu biết cơ bản về quan hệ hợp tác
Trang 17giữa Việt Nam với khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn hiện nay.
* Năng lực riêng
- Năng lực tìm hiểu Lịch sử: Kỹ năng đọc bản đồ (chỉ ra con đường quốc
tế trên vùng biển Đông Nam Á trước thế kỷ X)
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Trình bày được con đường giao thương trên biển ở khu vực Đông Nam
Á
+ Hiểu được ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đối với sự phát triển của lịch
sử trong 10 thế kỷ đầu Công Nguyên
+ Phân tích được những tác động của quá trình giao lưu thương mại và vănhóa đối với khu vực trong 10 thế kỷ đầu Công Nguyên
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định được chủ quyền biển Đông thuộc về vương quốc nào ngày xưa
và quốc gia nào ngày nay
1 Kiến thức
- Nêu được khoảng thời gian thành lập và xác định được phạm vi khônggian của nước Văn Lang – Âu Lạc trên lược đồ
- Trình bày được tổ chức Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc
- Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang – ÂuLạc
2 Năng lực
*Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp sơ đồ tổ chức bộmáy nhà nước Văn Lang để trình bày thông tin về tổ chức bộ máy nhànước Văn Lang
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng
Trang 18mới giữa việc trị thủy, chống ngoại xâm với sự ra đời của nhà nước VănLang.
* Năng lực chuyên biệt
- Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử: Nhận diện, phân biệt, khai thác và sửdụng được thông tin có trong các loại hình tư liệu cấu thành nên bài học(truyền thuyết, tư liệu hiện vật, tư liệu gốc, sơ đồ, lược đồ, )
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Nêu được khoảng thời gian thành lập, không gian của nước Văn Lang,
Âu Lạc
+ Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc
+ Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang Âu Lạc
- Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc
Trang 19- Nhận biết và tư duy lịch sử: Biết huy động kiến thức cũ để giải quyết cácnhiệm vụ, hoạt động GV đưa ra.
- Vận dụng kiến thức Lịch sử: Vận dụng được kiến thức đã học vào trả lờicâu hỏi
- Nêu, trình bày, nhận xét và đánh giá một vấn đề
3 Phẩm chất
- Rèn luyện các phẩm chất chăm chỉ, yêu nước, thêm yêu bộ môn Lịch sử
17 Kiểm tra, đánh giá
cuối kì I
01(Tiết 53)
1 Kiến thức
- Điều kiện tự nhiên, quá trình thành lập nhà nước, thành tựu văn hoá củacác quốc gia Trung Quốc, Hy Lạp, La Mã cổ đại và các nước Đông NamÁ
- Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực ôn tập kiến thức đã học dưới sựhướng dẫn của giáo viên
* Năng lực chuyên biệt
- Nhận biết và tư duy lịch sử:
+ Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm
+ Trình bày được các nội dung trong câu trả lời tự luận
- Vận dụng kiến thức Lịch sử: Vận dụng được kiến thức đã học vào trả lờicâu hỏi
- Nêu, trình bày, nhận xét và đánh giá một vấn đề
- Biết trình bày một bài lịch sử
3 Phẩm chất
- Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trongkiểm tra
18 Bài 15: Chính sách
cai trị của các triều
đại phong kiến
phương Bắc và sự
03(Tiết62,63,65)
Trang 20chuyển biến của xã
- Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày thông tin về:chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với Âu Lạc
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tìm hiểu lịch sử:
+ Nhận diện, phân biệt, khai thác và sử dụng được thông tin có trong cácloại hình tư liệu cấu thành nên bài học: Hình ảnh, sơ đồ, lược đồ
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Nêu được một số chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc thời Bắcthuộc
+ Nhận biết được một số chuyển biến quan trọng về kinh tế, xã hội, vănhóa ở Việt Nam trong thời Bắc thuộc
- Nêu được kết quả và ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểutrong thời kì Bắc thuộc trước thế kỉ X
2 Năng lực
Trang 21* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày thông tin về cáccuộc khởi nghĩa tiêu biểu trước thế kỉ X
- Tự chủ và tự học: ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Cách sử dụng lược đồ, thông tin của các lược
đồ, sơ đồ khởi nghĩa trong bài
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Giải thích được nguyên nhân của các cuộc khởi nghĩa
+ Trình bày được những diễn biến chính của các cuộc khởi nghĩa tiêubiểu
+ Nêu được kết quả ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
+ Lập được biểu đồ, sơ đồ về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: học sinh phát triển nănglực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học qua việc tham gia hoạt động luyệntập, vận dụng
3 Phẩm chất
- Yêu nước: sẵn sàng góp sức mình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
20 Kiểm tra, đánh giá
giữa kỳ II
01(Tiết 79)
1 Kiến thức
- Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyểnbiến của xã hội Âu Lạc
- Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X
- Cuộc đấu tranh và bảo vệ bản sắc văn hoá của nhân dân Việt Nam trongthời kì Bắc thuộc
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực ôn tập kiến thức đã học dưới sựhướng dẫn của giáo viên
* Năng lực chuyên biệt
- Nhận biết và tư duy lịch sử:
+ Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm
Trang 22+ Trình bày được các nội dung trong câu trả lời tự luận.
- Vận dụng kiến thức Lịch sử: Vận dụng được kiến thức đã học vào trả lờicâu hỏi
- Nêu, trình bày, nhận xét và đánh giá một vấn đề
- Biết trình bày một bài lịch sử
phát triển văn hóa
dân tộc của người
Việt
02(Tiết 81,83)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS hoạt động nhóm hiệu quả thông quathảo luận câu hỏi phần luyện tập và vận dụng
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Giải mã các tư liệu lịch sử kênh hình và chữviết có trong bài
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Giới thiệu được những nét chínhcủa cuộc đấu tranh về văn hóa và bảo vệ bản sắc văn hóa của dân tộc ViệtNam thời Bắc thuộc
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vai trò của tiếng Việt trongbảo tồn văn hóa việt ở cả quá khứ và hiện tại
Trang 2322 Bài 18: Bước ngoặt
Lich sử đầu thế kỉ X
03(Tiết84,86,87) 1 Kiến thức
- Trình bày được nững nét chính (nội dung, kết quả) về các cuộc vận độnggiành quyền tự chủ của nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của họ Khúc,
- Giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác với các bạn trong hoạt động nhóm; biết
sử dụng ngôn ngữ để trình bày thông tin về: quá trình họ Khúc, họ Dươngdựng quyền tự chủ; chiến thắng Bạch Đằng năm 938
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được tình huống có vấn đề liên quanđến kế hoạch đánh giặc trên sông Bạch Đằng của Ngô Quyền
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tìm hiểu lịch sử:
+ Khai thác và sử dụng những thông tin của một số tư liệu lịch sử đơn giảntrong bài
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Trình bày được những nét chính (nội dung, kết quả) về các cuộc vậnđộng giành quyền tự chủ của nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của họKhúc và họ Dương
+ Mô tả được những nét chính trận chiến Bạch Đằng lịch sử năm 938 vànhững điểm độc đáo trong tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền
+ Nêu được ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Học sinh phát triển nănglực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học học qua việc tham gia tập vận
Trang 24- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm hoàn thành các bài tập GV giao.
- Yêu nước: Tự hào về bề dày lịch sử và truyền thống đấu tranh của dântộc Việt Nam
24 Bài 19: Vương quốc
Chăm-pa từ thế kỉ II
đến thế kỉ X
02(Tiết 90,92)
1 Kiến thức
- Mô tả được sự thành lập, quá trình phát triển của vương quốc Chăm-pa
- Trình bày được những nét chính về tổ chức xã hội và kinh tế của pa
Chăm Nhận biết được một số thành tựu văn hóa của Vương quốc ChămChăm pa
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tậptrong bài học Ghi chú bài giảng của giáo viên theo ý chính
- Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày thông tin về:quá trình hình thành và phát triển của vương quốc Chăm-pa; hoạt độngkinh tế và tổ chức xã hội; một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của vương
Trang 25quốc Chăm-pa.
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Biết cách khai thác, sử dụng các tư liệu để tiếpnhận kiến thức
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Mô tả được sự thành lập, quá trình phát triển của vương quốc Chăm-pa.+ Trình bày được những nét chính về tổ chức xã hội và kinh tế của vươngquốc Chăm-pa
+ Nhận biết được một số thành tựu văn hoá của Chăm-pa
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ + Hiểu được yếu tố nào của văn hóa Cham Pa góp phần tạo nên sự phongphú của văn hóa Việt Nam
+ + Những thành tựu văn hóa tiêu biểu nào của vương quốc Chăm-pa vẫnđược bảo tồn đến ngày nay
25 Bài 20: Vương
Quốc Phù Nam
03(Tiết93,96,99)
Trang 26trong bài học Ghi chú bài giảng của giáo viên theo ý chính.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày thông tin về:quá trình hình thành, phát triển và suy vong của vương quốc Phù Nam;hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội; một số thành tựu văn hoá tiêu biểu củavương quốc Phù Nam
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Biết cách khai thác, sử dụng các tư liệu để tiếpnhận kiến thức
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Mô tả được sự thành lập, quá trình phát triển của Phù Nam
+ Trình bày được những nét chính về tổ chức xã hội và kinh tế của PhùNam
+ Nhận biết được một số thành tựu văn hoá của Phù Nam
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ + Hiểu được yếu tố nào của văn hóa Phù Nam góp phần tạo nên sự phongphú của văn hóa Việt Nam
+ + Những thành tựu văn hóa tiêu biểu nào của vương quốc Phù Nam vẫnđược bảo tồn đến ngày nay
Trang 27- Cuộc đấu tranh và bảo vệ bản sắc văn hoá của nhân dân Việt Nam trong
thời kì Bắc thuộc
- Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X.
- Vương Quốc Phù Nam
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập
và trong cuộc sống; không đồng tình với những hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại.+ Lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng cách ghi tóm tắt nội dung giảng của GVbằng cách lập bảng biểu
* Năng lực chuyên biệt
- Lập được biểu đồ, sơ đồ và trình bày được những nét chính; giải thíchđược nguyên nhân, nêu được kết quả và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩatiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai
Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng, )
27 Kiểm tra, đánh giá
cuối kì II
01(Tiết 104)
1 Kiến thức
- Các nội dung kiến thức quan trọng đã được tìm hiểu:
+ Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyểnbiến của xã hội Âu Lạc
+ Nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa các cuộc khởi nghĩa tiêubiểu trong công cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta trước thế kỉX
+ Cuộc đấu tranh và bảo vệ bản sắc văn hoá của nhân dân Việt Nam trong
thời kì Bắc thuộc
+ Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X.
+ Vương Quốc Phù Nam
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực ôn tập kiến thức đã học dưới sựhướng dẫn của giáo viên
Trang 28* Năng lực chuyên biệt
- Nhận biết và tư duy lịch sử:
+ Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm
+ Trình bày được các nội dung trong câu trả lời tự luận
- Vận dụng kiến thức Lịch sử: Vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực làm bài kiểm tra để đạt kết quả cao
- Trung thực: Nghiêm túc khi làm bài; đấu tranh với các hành vi thiếutrung thực trong khi làm bài
* Phần Địa lí
(1)
Số tiết (2)
- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú mà môn địa lí mang lại
- Nêu được vai trò của địa lí trong cuộc sống, có cái nhìn khách qua vềthế giới quan và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống
2 Năng lực
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp
khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
* Năng lực riêng.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh
để xác định nội dung theo yêu cầu của giáo viên
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thíchcác hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Namnếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu
tố tự nhiên
3 Phẩm chất
Trang 29- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị
mà bài học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức củanhững vấn đề liên quan đến nội dung bài học
2 Bài 1: Hệ thống
kinh, vĩ tuyến
Tọa độ địa lí
1(Tiết 4)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp
khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
* Năng lực riêng
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định được trên bản đồ và quả Địa Cầu
các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, bán cầu Đông,
bán cầu Tây, bán cầu Bắc, bán cầu Nam Biết đọc và ghi toạ độ địa lícủa một địa điểm trên bản đồ
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thíchcác hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Namnếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu
tố tự nhiên
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị
mà bài học mang lại
Trang 30- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, ý thức và bảo vệchủ quyền lãnh thổ thông qua xác định các điểm cực của đất nước trênđất liền
1 Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm bản đồ, các yếu tố cơ bản của bản đổ
- Xác định được phương hướng trên bản đồ
- Nêu được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp
khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
* Năng lực riêng
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định phương hướng trên bản đồ
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thíchcác hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Namnếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu
tố tự nhiên
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị
mà bài học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Tôn trọng sự thật về hình dạng, phạm vi lãnh thổ của cácquốc gia và vùng lãnh thổ
1 Kiến thức:
- Biết được tỉ lệ bản đổ là gì, các loại tỉ lệ bản đổ
- Tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm dựa vào tỉ lệ bản đổ
2 Năng lực
Trang 31* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp
khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu
tố tự nhiên
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị
mà bài học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức củanhững vấn đề liên quan đến nội dung bài học
1 Kiến thức
- Hiểu rõ khái niệm kí hiệu bản đồ là gì
- Đọc được các loại ký hiệu và chú giải được sử dụng trong bản hànhchính và bản đồ địa hình
- Biết đọc bản đồ và xác định được vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ
- Biết tìm đường đi trên bản đồ
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp
khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm