1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ma trận đề tham khảo giữa học kỳ 1 NGữ văn 6

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 32,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6 năng Nội dung/đơn vi kiến thức % điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1 Đọc hiểu tru

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6

năng

Nội dung/đơn vi kiến thức

% điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

1 Đọc

hiểu

truyện đồng thoại/ truyện ngắn

Thơ

2 Viết Viết được

một bài văn

kể trải nghiệm của bản thân

100

Trang 2

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

TT

Chương

/

Chủ đề

Nội dung/Đơn vi kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức

Nhận biết

Thô ng hiểu dụng Vận

Vận dụng cao

1 Đọc

hiểu

Truyện đồng thoại/ Truyện ngắn

Nhận biết:

- Nhận biết được chi tiết tiêu

biểu, nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật.

- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người

kể chuyện ngôi thứ ba.

- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); từ đa nghĩa và

từ đồng âm, các thành phần của câu.

Thông hiểu:

- Tóm tắt được cốt truyện.

- Nêu được chủ đề của văn bản.

- Phân tích được tình cảm, thái

độ của người kể chuyện thể hiện qua ngôn ngữ, giọng điệu.

- Hiểu và phân tích được tác dụng của việc lựa chọn ngôi kể, cách kể chuyện.

- Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.

- Giải thích được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán

Trang 3

Việt thông dụng; nêu được tác dụng của các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ), công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản.

Vận dụng:

- Trình bày được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra

- Chỉ ra được điểm giống nhau

và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản.

Thơ Nhận biết:

- Nêu được ấn tượng chung về văn bản.

- Nhận biết được số tiếng, số

dòng, vần, nhịp của bài thơ lục bát.

- Nhận diện được các yếu tố tự

sự và miêu tả trong thơ

- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.

- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); từ đa nghĩa và

từ đồng âm; các biện pháp tu từ

ẩn dụ và hoán dụ

Thông hiểu:

- Nêu được chủ đề của bài thơ, cảm xúc chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ.

- Nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ.

3TN 5TN 2TL

Trang 4

- Chỉ ra tác dụng của các yếu tố

tự sự và miêu tả trong thơ.

Vận dụng:

- Trình bày được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử được gợi ra từ văn bản.

- Đánh giá được giá trị của các yếu tố vần, nhịp

2 Viết Kể lại một

trải nghiệm

Nhận biết:

Thông hiểu:

Vận dụng:

Vận dụng cao:

Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; sử dụng ngôi kể thứ nhất để chia

sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể.

1TL*

Trang 5

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn Ngữ văn lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

Phần I: Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc văn bản sau:

Ngắm hoa

Em ngắm bông hoa

Tím tươi bỡ ngỡ

Cánh hoa mới nở

Màu tím rung rinh

Màu đẹp hơn tranh

Càng nhìn càng thắm

Như màu của nắng

Như màu của mưa

Dịu dàng, non tơ…

Yêu hoa đẹp thế

Em đừng quên rễ Sần sùi xòe ra Như tay lắm đốt Bám vào sỏi cát Bám vào nắng rát Bám vào mưa dầm Làm lụng âm thầm Cần cù dưới đất Chẳng nhìn thấy đâu Chính chùm rễ ấy Làm nên sắc màu…

(Trích Góc sân và khoảng trời, Trần Đăng Khoa, NXB Thời đại, 2014, tr.68-69)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại nào?

A Truyện đồng thoại B Thơ C Du ký D Văn bản thông tin

Câu 2: Các từ: rung rinh, bỡ ngỡ là từ ghép, đúng hay sai?

A Đúng B Sai

Câu 3: Tác giả sử dụng yếu tố nào trong hai câu thơ sau: Cánh hoa mới nở/Màu tím rung

rinh?

A Biểu cảm B Tự sự C Miêu tả D Nghị luận

Câu 4: Câu nào dưới đây nêu đúng tác dụng của biện pháp so sánh trong hai câu thơ: Như

màu của nắng/Như màu của mưa?

A Làm nổi bật màu sắc của bông hoa rực rỡ dưới nắng dưới mưa và tình cảm tác giả

B Làm nổi bật tình cảm yêu mến của em khi ngắm bông hoa đang độ rực rỡ xinh tươi

C So sánh hình ảnh của hoa với thiên nhiên mưa nắng để thêm sinh động, gần gũi, đáng yêu

D Vừa làm nổi bật vẻ đẹp sinh động rực rỡ của bông hoa, vừa thể hiện cảm xúc say

mê, tình cảm yêu mến của em dành cho hoa

Câu 5: Từ bám được sử dụng liên tiếp trong 3 câu thơ: Bám vào sỏi đá/ Bám vào nắng

rát/Bám vào mưa dầm nhằm thể hiện điều gì?

A Tô đậm hình ảnh của rễ bên cạnh hình ảnh của bông hoa

B Gây ấn tượng mạnh mẽ cho người đọc về hành động của rễ

C Nhấn mạnh được sự vất vả, cực nhọc, bên bỉ của rễ

D Tạo nên sự hài hoà về mặt ngữ âm giúp bài thơ hay hơn

Trang 6

Câu 6: Hai câu thơ Làm lụng âm thầm/Cần cù dưới đất đã thể hiện được vẻ đẹp nào của

rễ?

A Kiên trì, nhẫn nại

B Bao dung ân cần

C Vất vả, lặng thầm

D Yêu thương che chở

Câu 7: Dòng nào sau đây nêu đúng nhất tình cảm cảm xúc được thể hiện trong bài thơ?

A Say mê yêu mến vẻ đẹp rực rỡ của bông hoa và trân trọng biết ơn cho những tần tảo thầm lặng của bộ rễ

B Tự hào cảm phục vẻ đẹp bông hoa và tôn trọng những vất vả nhọc nhằn của bộ rễ

C Yêu thiên nhiên cây cỏ hoa lá, yêu thiết tha những vất vả hi sinh thầm lặng để tạo nên vẻ đẹp

D Say mê yêu mến vẻ đẹp thiên nhiên rực rỡ

Câu 8: Nhận định nào sau đây đúng nhất về bài thơ?

A Bài thơ thể hiện vẻ đẹp rực rỡ của bông hoa và tình cảm của em dành cho hoa

B Bài thơ nói về sự vất vả cực nhọc, làm việc âm thầm của rễ

C Bài thơ là tình cảm yêu mến thiết tha của em dành cho thiên nhiên, hoa lá cỏ cây

D Bài thơ vừa thể hiện tình yêu thiết tha dành cho những bông hoa, vừa gợi lên những

hi sinh thầm lặng của rễ cây; từ đó gửi đến các em bài học sâu sắc

Câu 9: Bài thơ có gợi nhắc cho em bài học gì không?

Câu 10: Bài thơ giúp em định hướng hành động cụ thể như thế nào trong học tập và cuộc

sống hàng ngày?

Phần II Viết (4 điểm)

Một trong những điều đem lại nhiều bất ngờ và hạnh phúc nhất cho chúng ta chính là những món quà Những món quà ta được tặng vào ngày lễ, dịp sinh nhật, hoặc có khi chẳng vì lý

do đặc biệt nào Các em hẳn đã từng nhận được những món quà như thế!

Hãy kể lại khoảnh khắc khi em nhận được một món quà ý nghĩa!

Trang 7

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ

Môn: Ngữ văn 6

1

Đọc

hiểu

điểm

9 - Học sinh xác định được những hình ảnh thể hiện chùm rễ:

Sần sùi xòe ra/ Như tay lắm đốt/ Bám vào sỏi cát/ Bám vào nắng rát/ Bám vào mưa dầm/Làm lụng âm thầm/

Cần cù dưới đất

- Nêu cảm nhận về chùm rễ:

+ Khác hẳn vẻ đẹp lộng lẫy của bông hoa, chùm rễ sần sùi, khuất lấp

+ Chùm rễ cực nhọc hút dinh dưỡng nuôi cây, nuôi hoa, một cách âm thầm đầy hi sinh

+ Bày tỏ niềm xúc động, trân trọng, yêu thương dành cho chùm rễ

1,0

khi hiểu được ý nghĩa cuối cùng của bài thơ Bài thơ gợi nhắc ta suy ngẫm về những hi sinh cực nhọc của những người đã nuôi dưỡng, dạy bảo, cho ta trở nên xinh đẹp, trưởng thành Gợi nhắc về lòng biết

1,0

Trang 8

10 Học liên hệ cuộc sống để thấy được ý nghĩa định

hướng từ mỗi hành động cụ thể hằng ngày để thực hành lòng biết ơn, trong học tập, rèn luyện, trong mối quan hệ với người thân, thầy cô, bạn bè, trở thành con người tử tế, nghĩa tình

1,0

2.

Viết

bài văn

trải

nghiệ

m

Viết bài văn kể lại kỉ niệm về một món quà ý nghĩa em

nhận được

4,0 điểm

a Đảm bảo cấu trúc bài tự sự kể một trải nghiệm:

Mở bài nêu được kỉ niệm; Thân bài kể được kỉ niệm;

Kết bài: cảm xúc và ý nghĩa đọng lại

0,25

b Xác định đúng yêu cầu:

Ngôi kể thứ nhất: thống nhất xưng hô cho ngôi kể trong toàn bài

Tập trung vào kể diễn biến sự việc được nhận quà

0,25

c Kể lại trải nghiệm

Học sinh có thể triển khai côt truyện theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác tự sự (nhân vật, sự việc, chi tiết), kết hợp nhuần nhuyễn khéo léo với các yếu tố miêu tả, bộc lộ cảm xúc để bài kể hấp dẫn, sinh động

Sau đây là một số gợi ý:

- Giới thiệu được kỉ niệm:

+ Thời gian + Không gian + Cảm xúc, tình cảm khi nhớ lại kỉ niệm ấy

- Tập trung kể lại kỉ niệm:

+ Giới thiệu bối cảnh trước khi nhận được món quà + Diễn biến sự việc chính: khoảnh khắc nhận được món quà

+ Kết thúc sự việc: sau khi có được món quà đó

0,5

2,25

Trang 9

- Kết bài

+ Khẳng định ý nghĩa của món quà

+ Những ấn tượng, tình cảm, cảm xúc của mình về kỉ

niệm

+ Bài học rút ra

0,25

d Chính tả, ngữ pháp:

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

0,25

e Sáng tạo:

Thể hiện một lối kể tự nhiên, bộc lộ được cảm xúc suy

nghĩ sâu sắc, tự nhiên

0,25

Ngày đăng: 02/11/2022, 09:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w