1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập lớn bộ môn tự ĐỘNG hóa TRẠM bơm tưới TIÊU PHÂN TÍCH NGUYÊN lý làm VIỆC của hệ THỐNG giới thiệu tổng quan về PLC

39 62 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về PLC trong hệ thống bơm tưới tiêu
Tác giả Vũ Thị Thu Hương
Người hướng dẫn Vũ Minh Quang
Trường học Trường Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Tự động hóa, Trạm bơm tưới tiêu
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Giới thiệu tổng quan về PLC (5)
    • 1.1.1 Cấu tạo PLC (5)
  • 1.2. Giới thiệu chung về hệ thống trạm bơm tưới tiêu (6)
    • 1.2.1 Sơ đồ hệ thống (6)
    • 1.2.2 Phân tích hệ thống (6)
  • 1.3. Nguyên lý hoạt động của hệ thống (7)
  • CHƯƠNG 2 BIỂU ĐỒ CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN.......................................... 2.1. Tổng quan về mạng GRAFCET (8)
    • 2.2. Sơ đồ grafcet biểu thị chức năng điều khiển của hệ thống (8)
  • CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH PLC S71200................................................................. 3.1. Tổng quan về PLC S7 - 1200 (10)
    • 3.1.1 Các dòng chính của PLC S7-1200 (10)
    • 3.1.2 giao tiếp (10)
    • 3.1.3 Thông số của dòng PLC 1214C-AC/DC/ RLY (11)
  • CHƯƠNG 4 SƠ ĐỒ LẬP TRÌNH LADDER LOGIC............................................ 4.1. Khai báo các biến của hệ thống (14)
    • 4.2. Trương trình LAD mô phỏng cho hệ thống (15)
  • CHƯƠNG 5 LỰA CHỌN THIẾT BỊ , VẼ CÁC SƠ ĐỒ ĐIỀU KHIỂN , SƠ ĐỒ NỐI DÂY, CÁC SƠ ĐỒ ĐIỆN........................................................................ 5.1. lựa chọn thiết bị (24)
    • 5.1.1. Cảm biến siêu âm đo mức nước (24)
    • 5.1.2 Van Điện 220VAC - UW-15 (26)
    • 5.1.3 RƠLE Trung gian (27)
    • 5.1.4 Aptomat (28)
    • 5.1.5 RƠLE nhiệt (28)
    • 5.1.6 Nút nhấn (29)
    • 5.1.7 Công tắc chuyển trạng thái (30)
    • 7.5 HP (0)
    • 5.2. sơ đồ mạch điều khiển , sơ đồ nối dây (32)
      • 5.2.1 Sơ đồ nối dây (32)
      • 5.2.2 Sơ đồ mạch động lực (34)
  • CHƯƠNG 6 MÔ PHỎNG ,MÔ HÌNH (36)
    • 6.1 Mô phỏng trên HMI (36)
      • 6.1.1 chế độ auto (36)
      • 6.1.2 Chế độ manual.....................................................................................32 CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN (37)

Nội dung

Tổng quan về mạng GRAFCET Mạng grafcet là một biều đồ hình chức năng cho phép mô tả các trạng thái làmviệc của hệ thống và biểu diễn quá trình điều khiển với các trạng thái và sựchuyển đ

Giới thiệu tổng quan về PLC

Cấu tạo PLC

Hình 1.1 cấu tạo cơ bản của PLC

- PLC thường được cấu tạo bởi 3 thành phần chính đó là phần nguồn thường là

Tiếp theo là CPU của PLC Mỗi loại PLC được lựa chọn dựa trên ứng dụng và sẽ có khác biệt về tốc độ xử lý, bộ nhớ lưu trữ chương trình và khả năng mở rộng để đáp ứng các yêu cầu vận hành cụ thể.

- Phần còn lại là khối ngoại vi bao gồm: in/out, truyền thông, module phát xung, analog.

Tuỳ theo ứng dụng và chi phí, PLC được thiết kế với nhiều hình dạng khác nhau để tối ưu hiệu suất và chi phí vận hành Trong thực tế, hai hình dạng chính chiếm ưu thế là PLC nguyên khối và PLC dạng module PLC nguyên khối phù hợp với các hệ thống đơn giản, có yêu cầu độ bền và kích thước gọn nhẹ; trong khi PLC dạng module cho phép mở rộng bằng cách thêm các module I/O, xử lý và giao tiếp khi cần thiết, từ đó tăng tính linh hoạt cho hệ thống tự động hóa Việc lựa chọn hình dạng PLC phù hợp giúp tối ưu chi phí, dễ bảo trì và thuận tiện cho nâng cấp trong tương lai.

Đối với các yêu cầu nhỏ gọn, PLC dạng slim (mỏng) giúp tối ưu không gian và đơn giản hóa bố trí hệ thống; ngược lại, PLC ở dạng khối gắn thanh ray là lựa chọn phổ biến cho các ứng dụng chuẩn, được lắp lên tấm lắp thiết bị của tủ điện để cố định và dễ bảo trì.

Giới thiệu chung về hệ thống trạm bơm tưới tiêu

Sơ đồ hệ thống

Hình 1.2 sơ đồ mô tả hệ thống

Phân tích hệ thống

Đối với hệ thống trạm bơm tưới tiêu, thiết kế giải pháp tự động hóa theo 6 bước nhằm nâng cao hiệu quả vận hành a bằng hai số cuối MSV, b bằng a mod 3, và thực hiện theo hai chế độ tưới và tiêu nước Nhóm 1 lập trình điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu từ các sensor mức nước, độ mở của van và trạng thái trạm bơm có 3 bơm, dùng PLC S7-1200 theo giải pháp 1 và 6 bước.

- Chế độ tự động tưới điều khiển làm việc luân phiên theo mức nước bể xả :

+Mức 1: 2 máy bơm làm việc, 1 máy bơm dự phòng luân phiên (100+a) phút với tốc độ lớn ( định mức)

+Mức 2: 1 máy bơm làm việc 2 máy bơm dự phòng làm việc luân phiên (120+3b) phút.

+Mức 3 (đầy bể): các bơm dừng.

- Đo và điều khiển, hiển thị HMI hệ thống.

Nguyên lý hoạt động của hệ thống

- Khi bấm nút khở động cửa G4 và cửa G2 đóng lại , đồng thời của G1 và G3 mở ra

Ở mức nước đầu tiên, bơm 1 và bơm 2 hoạt động liên tục trong (100 + a) phút Sau đó ở mức nước thứ hai, bơm 1 hoạt động liên tục trong (120 + 3b) phút còn bơm 2 nghỉ luân phiên Sau (120 + 3b) phút, bơm 1 và bơm 2 tiếp tục bơm cho tới khi đầy ruộng.

Khi ruộng đã đầy nước và kích hoạt chế độ tiêu, cửa G1 và G3 đóng lại, còn cửa G2 và G4 mở ra Tiếp theo, 3 bơm nước được vận hành để hút nước từ ruộng và đẩy trở về bể nguồn.

BIỂU ĐỒ CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN 2.1 Tổng quan về mạng GRAFCET

Sơ đồ grafcet biểu thị chức năng điều khiển của hệ thống

Dưới đây là biểu đồ Grafcet thể hiện toàn bộ trình tự hoạt động của hệ thống bơm tưới tiêu, giúp người đọc dễ dàng nắm bắt nguyên lý vận hành và theo dõi các bước của quá trình Biểu đồ này đồng thời làm cho quá trình đọc hiểu và lập trình PLC trở nên đơn giản hơn, tối ưu cho thiết kế và vận hành hệ thống tưới tiêu.

Hình 2.1 Biểu đồ grafcet của hệ thống điều khiển

PHÂN TÍCH PLC S71200 3.1 Tổng quan về PLC S7 - 1200

Các dòng chính của PLC S7-1200

S7-1200 có 5 dòng là CPU 1211C, CPU 1212C và CPU 1214C, CPU 1215C, CPU 1217C.

- PLC S7-1200 CPU 1211C có bộ nhớ làm việc 50KB work memory.(dòng này không mở rộng được module I/O

- PLC S7-1200 CPU 1212C có bộ nhớ làm việc 75KB work memory.

- PLC S7-1200 CPU 1214C có bộ nhớ làm việc 100KB work memory.

- PLC S7-1200 CPU 1215C có bộ nhớ làm việc 125KB work memory.

- PLC S7-1200 CPU 1217C có bộ nhớ làm việc 150KB work memory.

Trong đó, tiếp tục được phân thành các phiên bản: Standard, Fail-safe, SIPLUS

giao tiếp

S7-1200 hỗ trợ kết nối Profibus và kết nối PTP (point to point).

– Các thiết bị lập trình

– Các bộ điều khiển SIMATIC khác

Hỗ trợ các giao thức kết nối:

Hình 3.2 Cấu hình giao tiếp của PLC S7 - 1200

Thông số của dòng PLC 1214C-AC/DC/ RLY

 14 ngõ vào kỹ thuật số

 10 ngõ ra kỹ thuật số

 2 ngõ ra kiểu tương tự

 Kích thước tiến trình 1024 byte ngõ vào (I) và 1024 byte ngõ ra (Q)

 Bộ nhớ làm việc 50kB, bộ nhớ lưu trữ 2 MB , bộ nhớ giữ lại 2KB

 Vùng nhớ truy xuất (bit M) 8192 byte

 Module tín hiệu mở rộng : 8

 Module truyền thông 3 (mở rộng về bên trái )

 Bộ đếm tốc độ cao 6

 Đơn pha 3 tại 100khz , 3 tại 30khz

 Vuông pha 3 tại 80khz ,3 tại 20khz

 Ngõ ra xuất xung tốc độ cao : 2

 Truyền thông (PROFINET) sử dụng cổng truyền thông Ethernet

 Tốc độ thực thi tính toán thực 18 μs/lệnh

 Tốc độ thực thi boolean 0,1 μs/lệnh

 Mở rộng bằng các giao diện truyền thông bổ sung, ví dụ: RS 485 hoặc

 Mở rộng bằng tín hiệu tương tự hoặc kỹ thuật số trực tiếp trên CPU thông qua bảng tín hiệu (với việc giữ nguyên kích thước lắp CPU).

 Mở rộng bởi một loạt các tín hiệu đầu vào và đầu ra tương tự và kỹ thuật số thông qua các mô-đun tín hiệu

 Mở rộng bộ nhớ tùy chọn (Thẻ nhớ SIMATIC).

 Bộ điều khiển PID với chức năng tự động điều chỉnh

 Đồng hồ thời gian thực tích hợp.

- Chức năng của plc s7 1200_1214c AC/DC/RLY :

Các hoạt động cơ bản của máy tính bao gồm các thao tác logic nhị phân, phân bổ kết quả, lưu trữ dữ liệu, đếm, tạo thời gian, tải và truyền dữ liệu, so sánh, dịch chuyển và xoay dữ liệu, tạo phần bổ sung và gọi chương trình con với các biến cục bộ, nhằm phục vụ quá trình xử lý và điều khiển luồng thông tin trong chương trình.

+ Các lệnh giao tiếp tích hợp (ví dụ: giao thức USS, Modbus RTU, giao tiếp S7 "T-Gửi / T-Nhận" hoặc Freeport)

Các chức năng thân thiện với người dùng bao gồm điều chế độ rộng xung PWM, chức năng chuỗi xung, các thao tác số học và số học dấu phẩy động, điều khiển vòng kín PID, chức năng nhảy và vòng lặp, cũng như chuyển đổi mã các hàm toán học như SIN, COS, TAN, LN và EXP Những tính năng này cho phép phát triển ứng dụng điều khiển và xử lý tín hiệu một cách hiệu quả, tối ưu hoá hiệu suất hệ thống, tăng độ chính xác tính toán và mở rộng phạm vi ứng dụng nhờ khả năng xử lý nhanh các hàm toán học phổ biến.

Đếm là chức năng đếm thân thiện với người dùng, được kết hợp với các bộ đếm tích hợp và các lệnh đặc biệt dành cho bộ đếm tốc độ cao, mở ra nhiều lĩnh vực ứng dụng mới cho người dùng Sự kết hợp này tối ưu hoá trải nghiệm và tăng hiệu suất xử lý dữ liệu, cho phép đếm chính xác và nhanh hơn trong các hệ thống yêu cầu tốc độ cao Nhờ tính linh hoạt và khả năng mở rộng, các giải pháp đếm tốc độ cao có thể tích hợp dễ dàng với nhiều nền tảng và công cụ quản lý, từ quản lý dữ liệu lớn đến giám sát thời gian thực, mang lại hiệu quả làm việc cao và mở rộng cơ hội ứng dụng.

Xử lý gián đoạn với ngắt kích hoạt theo cạnh cho phép phản hồi nhanh trước các sự kiện của quy trình Các ngắt được kích hoạt bằng cách tăng hoặc giảm biên của tín hiệu quy trình trên đầu vào ngắt, nhằm tối ưu hóa thời gian phản hồi và cải thiện sự nhạy bén của hệ thống đối với những thay đổi diễn ra trong quy trình.

- Chức năng kiểm tra và chẩn đoán: Các chức năng dễ sử dụng hỗ trợ kiểm tra và chẩn đoán, ví dụ: chẩn đoán trực tuyến / ngoại tuyến

- Điều khiển chuyển động phù hợp với PLCopen cho các chuyển động đơn giản

Ở dạng tín hiệu ngõ ra dạng relay, ngõ ra PLC hoạt động như một công tắc điện vật lý có thể đóng/cắt cả điện AC và DC; tuy nhiên relay của PLC có kích thước nhỏ nên chỉ được dùng để đóng/mở cho các thiết bị có dòng tải nhỏ, do đó tần số đóng cắt của ngõ ra dạng relay là khá thấp.

Hình 3.4 plc s7-1200 CPU 1214C AC/DC/RLY trong thực tế

SƠ ĐỒ LẬP TRÌNH LADDER LOGIC 4.1 Khai báo các biến của hệ thống

Trương trình LAD mô phỏng cho hệ thống

LỰA CHỌN THIẾT BỊ , VẼ CÁC SƠ ĐỒ ĐIỀU KHIỂN , SƠ ĐỒ NỐI DÂY, CÁC SƠ ĐỒ ĐIỆN 5.1 lựa chọn thiết bị

Cảm biến siêu âm đo mức nước

- Nguyên lý hoạt động của cảm biến siêu âm trong công nghiệp

Trong quá trình vận hành, cảm biến siêu âm công nghiệp phát ra sóng siêu âm, sóng này phản xạ từ bề mặt và quay trở về đầu dò để tính khoảng cách Khoảng cách được xác định dựa trên thời gian truyền và nhận sóng, dựa trên vận tốc âm thanh trong môi trường, giúp hệ thống đo lường nhanh chóng và chính xác cho các ứng dụng tự động hóa và kiểm soát chất lượng trong công nghiệp.

Với đầu ra 4 ~ 20mA, nó có thể được kết nối với Hệ thống PLC, DSC và

SCADA Ngoài ra, nó là cũng được trang bị PULSE và AGC (Auto Gain

Control) công nghệ theo dõi tiếng vọng để đảm bảo độ chính xác và chính xác ngay cả trong môi trường khắc nghiệt nhất.

- Đặc điểm của cảm biến siêu âm trong công nghiệp:

+ Thiết kế nhỏ gọn: được trang bị 4 nút nhấn, Chế độ đa thông số và màn hình LCD

+ Vận hành dễ dàng: Có thể được cấu hình với hệ thống Imperial hoặc Metric

+ Phản hồi nhanh: Nó có thể phản hồi lên đến 10m/giây là một trong những loại phản hồi nhanh nhất

+ Đa ứng dụng: Đầu dò PVDF lý tưởng để sử dụng trong các ứng dụng có môi trường ăn mòn

FALSE ECHO (FER) là chức năng cho phép công cụ xác định các vật cản nằm trên đường đi của chùm tia siêu âm, ghi nhớ vị trí của chúng và quan tâm đến chúng trong quá trình đo Nhờ FER, hệ thống có thể nhận diện và theo dõi các vật cản, điều chỉnh thông số đo và giảm nhiễu, từ đó cải thiện độ chính xác và độ tin cậy của kết quả đo siêu âm.

- Đặc tính kỹ thuật cảm biến siêu âm đo mức nước Finetek:

+ Đầu ra dây 4 ~ 20mA 2 (cách ly hoàn toàn) với HART

+ Vật liệu đầu dò: PVDF

+ Phát hiện tiếng vang sai

+ Không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ chất lỏng

+ Phạm vi tối đa đến 12 mét

- Ưu điểm của cảm biến sóng siêu âm

+ Đo mực nước bằng cảm biến siêu âm và các loại chất lỏng khác với độ chính xác khá cao

+ Thời gian đáp ứng nhanh, hoạt động ổn định

+ Tín hiệu ngõ ra chuẩn analog 4-20mA

Thiết bị cho phép cài đặt thang đo và điều chỉnh khoảng cách để đạt độ chính xác cao khi đo mực nước Giá thành tương đối phù hợp với các loại cảm biến mực nước khác, mang lại giải pháp tiết kiệm chi phí cho dự án của bạn.

+ Đo được cho cả chất rắn và chất lỏng

+ Không tiếp xúc với vật cần đo

- Nhược điểm của cảm biến siêu âm đo mức nước

+ Cảm biến siêu âm đo mức nước có điểm mù tại điểm cao nhất của cảm biến hay còn gọi Dead zone

+ Khoảng cách đo tối đa 12m

+ Giá thành cao hơn các loại cảm biến đo mức nước khác

+ Khoảng cách đo giảm phân nữa khi đo cho chất rắn

+ Nhiệt độ hoạt động dưới 70ºC

- Ứng dụng cảm biến siêu âm đo mức nước:

+ Thiết bị xử lý nước hoặc nước thải: máy bơm, kênh, đập và giếng.

+ Dầu ăn, nước sốt và đồ uống.

+ Hóa chất: sơn, carbon, nước, dầu thô, nhựa epoxy, bùn vôi và sáp.

+ Diesel, hóa dầu, rượu, dung môi…

Hình 7.1 cảm biến siêu âm

Van Điện 220VAC - UW-15

Model UW-15 hoạt động ở nguồn 220VAC, với van có hai kiểu kết nối thường đóng và thường mở, tùy chọn theo yêu cầu sử dụng Bảng kết nối gồm 2 đầu ren, thiết kế từ chất liệu đồng thau và đồng, chịu được áp lực tối đa 10 kg/cm2 Ứng dụng đa dạng cho các môi trường gas, dầu, khí nén, nước và nước nóng, đồng thời kích thước được cung cấp cụ thể tùy theo phiên bản.

Ở trạng thái bình thường, van đóng kín và chỉ mở khi được cấp điện 220V cho van điện từ Hiện nay van điện từ được sử dụng rộng rãi với nhiều ứng dụng khác nhau, tiêu biểu như hệ thống tưới tự động, điều khiển từ xa và các thiết bị công tắc trong tự động hóa công nghiệp.

 Điện áp sử dụng: 220VAC

 Kiểu van: Thường đóng/ thường mở

 Kiểu kết nối: 2 đầu ren

 Môi trường làm việc: Gas, dầu, khí nén, nước, nước nóng

 Chất liệu: Đồng thau, đồng

 Áp lực tối đa: 10kg/cm2

 Kích thước của van điện: 6.4x5.5x11cm

 Nhiệt độ làm việc: 0 đến 180 độ C

Hình 7.2 Van điện từ UW-15.

RƠLE Trung gian

- Relay trung gian Omron MY2N-GS AC220/240 để đóng, ngắt động cơ bơm,trộn.

 Thời gian đóng, ngắt: 25ms.

 Tần số hoạt động: 1800 lần/giờ.

 Tuổi thọ đóng, ngắt trung bình: 500 nghìn lần.

 Nhiệt độ môi trường làm việc: -25oC ~ 70oC.

Hình 7.3 rơle trung gian Omron LY2N DC24

Aptomat

Aptomat là một loại cầu dao tự động có khả năng đóng cắt để bảo vệ hệ thống điện Trong một hệ thống điện, Aptomat giúp ngăn ngừa quá tải và ngắn mạch, từ đó bảo vệ đường điện và thiết bị Một số loại Aptomat còn được trang bị các chức năng tiên tiến như chống rò rỉ điện và chống giật, nhằm tăng cường an toàn cho người dùng và hệ thống điện.

-Trong đồ án này em chọn MCB LS BKN-b 16A 10kA 3P

Hình 7.4 Aptomat MCB LS BKN-b 16A

RƠLE nhiệt

Rơ le nhiệt đóng cắt các tiếp điểm khi dòng điện tăng mạnh và sinh nhiệt tác động lên thanh kim loại, khiến nó giãn nở và làm ngắt tiếp xúc nhằm ngăn ngừa quá tải Nhờ nguyên lý này, rơ le nhiệt giúp thiết bị và máy móc vận hành ổn định, giảm thiểu hư hỏng khi gặp quá tải Vì vậy, rơ le nhiệt được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các hệ thống điện từ công nghiệp và dân dụng, mang lại an toàn và tin cậy cho hệ thống điện.

- Trong đồ án em sử dụng Rơ le nhiệt LS 3P MT-32

Hình 7.5 Rơ le nhiệt LS 3P MT-32

Nút nhấn

Nút nhấn (nút ấn) là một loại khí cụ dùng để đóng ngắt từ xa các thiết bị điện, máy móc hoặc một số quá trình trong điều khiển, giúp vận hành hệ thống một cách nhanh chóng và an toàn Thường được lắp đặt trên bảng điều khiển, trong tủ điện hoặc trên hộp nút nhấn, và khi thao tác người dùng cần có sự dứt khoát để đóng hoặc mở mạch điện Hầu hết nút nhấn được làm bằng nhựa hoặc kim loại, có hình dạng thiết kế phù hợp với ngón tay hoặc bàn tay để sử dụng dễ dàng, tùy thuộc vào yêu cầu thiết kế và mục đích ứng dụng.

Nút nhấn thường được chia làm 2 loại , nút nhấn nhả và nút nhấn giữ :

Nút nhấn giữ là loại nút nhấn có cơ chế tự giữ: khi nhấn vào đầu nút, tiếp điểm đóng lại hoặc mở ra tùy thuộc vào loại thường mở hay thường đóng; khi thả tay, cơ cấu tự giữ được gài lại nhờ đó tiếp điểm duy trì trạng thái vừa thiết lập Để thay đổi trạng thái, ta nhấn thêm lần nữa; khi này cơ cấu gài được mở ra và lò xo bên trong bung ra, đẩy nút nhấn trở về vị trí ban đầu.

Nút nhấn nhả là loại công tắc điện không tự giữ, khác với loại tự giữ ở chỗ khi nhấn đầu nút thì tiếp điểm đóng lại ở loại NO hoặc mở ra ở loại NC; do không có cơ cấu tự giữ nên khi thả tay lò xo sẽ bung ra và nút nhấn trở về trạng thái ban đầu.

Trong đồ án em sử dụng nút nhấn của hanyong nux với nút nhấn xanh để khở động động các bơm và động cơ nút nhấn đỏ đề dừng

Công tắc chuyển trạng thái

Công tắc chuyển mạch là thiết bị điện dùng để chuyển đổi điện áp và dòng điện giữa các pha, giúp điều khiển và phân phối nguồn điện cho các hệ thống có nhiều pha Ngoài ra, một số loại công tắc chuyển mạch được thiết kế để đóng/mở mạch (on/off) hoặc đảo chiều động cơ, phục vụ cho các ứng dụng công nghiệp và tự động hóa Việc lựa chọn công tắc chuyển mạch phù hợp giúp tối ưu hiệu suất, tăng cường an toàn và độ tin cậy cho hệ thống điện.

Có rất nhiều loại công tắc, trong đó công tắc xoay 2 vị trí là một dạng phổ biến Công tắc 2 vị trí được chia thành hai loại chính: xoay với góc 90 độ và xoay với góc 45 độ, mang lại sự linh hoạt cho các ứng dụng điện tử và hệ thống điện.

Công tắc xoay có tính năng tự trả về về vị trí ban đầu (vị trí off), mang lại thao tác dễ dàng và an toàn cho người dùng Các dạng tiếp điểm của công tắc xoay 3 vị trí gồm: 1NO, 1NC, 1NO + 1NC, 2NC, 2NO, với dòng định mức 10A Thiết bị có điện áp hoạt động lên đến 500V, điện trở nhỏ hơn 50 mΩ, và vật liệu tiếp điểm là bạc cứng (hard silver).

Trong hệ thống em Sử dụng công tắc chuyển mạch 2 vị trí tương ứng với các chức năng điều khiển bơm hoạt động đó là manual , auto

Hình 7.7 Công Tắc Xoay 2 Vị Trí LA39X2

5.1.8 Máy Bơm Công Nghiệp Máy Bơm Công Nghiệp INTER CM65- 125B 7.5HP

- Xuất xứ: Liên doanh Italy

- Là máy bơm ly tâm mặt bích công nghiệp được thiết kế và sử dụng vật liệu chất lượng cao

Inter CM 65-125B được sản xuất bằng công nghệ tiên tiến kiểm soát Plasma, mang lại độ chính xác và hiệu suất cao cho quy trình Hệ thống kiểm soát chất lượng tổng thể trong sản xuất được tích hợp để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng từ đầu vào đến sản phẩm cuối cùng Kết hợp với máy bơm nước ly tâm Inter, dòng sản phẩm này tối ưu hóa vận hành và độ tin cậy của hệ thống.

CM 65-125B cho lưu lượng lớn đẩy cao thường được dùng trong các nhà máy, khu công nghiệp, hệ thống cứu hỏa, chữa cháy, cấp nước sạch tòa nhà trung cư, hệ thống thủy lợi, hệ thống làm mát…Inter CM 65-125B Với thân máy bề mặt sơn tĩnh điện chống gỉ, trong quá trình sản xuất như vậy sẽ cho ra sản phẩm tiêu chuẩn, chất lượng và hiệu quả cao

Hình 7.8 máy bơm INTER CM65-125B-7.5HP

5.2 sơ đồ mạch điều khiển , sơ đồ nối dây

- Ở sơ đồ đấu dây chân L1và N em đấu với 2 cực của nguồn 220V

- Chân L+, M là 2 chân cho ra nguồn nuôi 24VDC của PLC , với Chân 1M được gọi là chân chung quy định kiểu đấu dây của ngõ vào em đấu chân 1M với chân 0V , vì thế em dùg nguồn dây +DC để kích cho ngõ vào , nuôi cảm biến cùng với các công tắc và nút nhấn

Hình 7.8 sơ đồ đấu dây

5.2.2 Sơ đồ mạch động lực

Ở sơ đồ mạch động lực, em sử dụng Aptomat, rơ le và relay nhiệt Aptomat được dùng để bảo vệ dòng điện khỏi quá tải và ngắn mạch Rơ le và relay nhiệt đảm nhận vai trò điều khiển và bảo vệ hệ thống, đảm bảo tín hiệu điều khiển an toàn cho các thiết bị Relay trung gian được dùng để đóng ngắt động cơ bơm.

Relay nhiệt được sử dụng để bảo vệ quá tải , quá nhiệt

Hình 7.9 sơ đồ mạch lực

sơ đồ mạch điều khiển , sơ đồ nối dây

- Ở sơ đồ đấu dây chân L1và N em đấu với 2 cực của nguồn 220V

Chân L+ và M là hai đầu nguồn 24VDC cấp cho PLC, trong đó Chân 1M được gọi là chân chung quy định kiểu đấu dây của ngõ vào; vì nối chân 1M với chân 0V, ta sử dụng nguồn +DC để kích hoạt ngõ vào, nuôi cảm biến và các công tắc, nút nhấn.

Hình 7.8 sơ đồ đấu dây

5.2.2 Sơ đồ mạch động lực

Trong sơ đồ mạch động lực, tôi sử dụng aptomat, rơ-le và relay nhiệt Aptomat được dùng để bảo vệ dòng điện khỏi quá tải và ngắn mạch, giúp bảo vệ hệ thống và các thiết bị Rơ-le trung gian được dùng để đóng ngắt động cơ bơm, cho phép điều khiển tải một cách linh hoạt Relay nhiệt tham gia bảo vệ bằng cách theo dõi quá nhiệt của mạch, ngăn ngừa sự cố và tăng tuổi thọ của hệ thống.

Relay nhiệt được sử dụng để bảo vệ quá tải , quá nhiệt

Hình 7.9 sơ đồ mạch lực

MÔ PHỎNG ,MÔ HÌNH

Mô phỏng trên HMI

Để vận hành hệ thống tưới tự động, ta chọn chế độ auto và nhấn Start, sau đó chọn chế độ auto_tưới Khi đó hai cửa G1 và G3 mở ra, trong khi cửa G2 và G4 đóng lại Cảm biến mức 1 được kích hoạt và từ đó Bơm 1 và Bơm 2 hoạt động luân phiên theo chu kỳ (100 + a) phút để cấp nước cho khu vực tưới.

-Sau 115 phút cảm biến mức 2 tác động , bơm 2 bơm nước vào ruộng liên tục trong vòng 120+(3b)phút = 126 phút Đến khi ruộng đầy nước , cảm biến mức 3 tác động

Trong hệ thống tưới tiêu nông nghiệp, khi nước đầy, bạn nhấn nút auto tiêu để hệ thống chuyển sang chế độ xả nước Hệ thống đóng cổng G1 và G3, mở cổng G4 và G2, máy bơm số 3 vận hành và hút nước từ ruộng đưa về bể nguồn.

Khi Ta chuyển chế độ sang manual , khi đó ta có thể tự do mở các cổng hoặc các bơm

Tuy nhiên khi muốn mở bơm 1 và 2 thì cổng G1 và G3 phải mở và G4 ,G2 đóng

Tương tự khi muốn mở bơm 3 thì cổng G2 ,G4 mở và G1 G3 đóng

Ngày đăng: 02/11/2022, 09:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w