1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế kỹ thuật nhà ở cao cấp cán bộ bệnh viện việt đức quận cầu giấy thủ đô hà nội

223 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 223
Dung lượng 4,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: 1.1.1.Nhu cầu xây dựng công trình: Hiện nay, cùng với sự phát triển kinh tế đất nước, các lĩnh vực thuộc hạ tầng cơ sở càng ngày được chú trọng để tạo nền tảng cho s

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THIẾT KẾ KỸ THUẬT NHÀ Ở CAO CẤP CÁN BỘ BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC

Q Cầu Giấy – Hà Nội

MSSV: 1100729 LỚP: XÂY DỰNG DD&CN3 K36

(TC1062A3)

Cần Thơ, tháng 05 năm 2014

Trang 2

hướng đến của sinh viên nói chung và nói riêng là sinh viên ngành Xây Dựng thuộc bộ môn Kỹ thuật xây dựng của khoa Công Nghệ trường Đại học Cần Thơ

Luận văn tốt nghiệp thể hiện phần nào những kiến thức tích lũy được và những kinh nghiệm học hỏi được của mỗi sinh viên Đây là bước chuẩn bị cần thiết, hiệu quả và quan trọng trước khi sinh viên tốt nghiệp ra trường

Sau hơn 12 tuần cố gắng nổ lực thực hiện giờ đây luận văn tốt nghiệp của

em đã hoàn thành đúng thời gian Em xin chân thành cám ơn Ban chủ nhiệm khoa Công Nghệ cùng quý thầy cô trong bộ môn Kỹ thuật xây dựng đã dìu dắt, truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu cho em trong suốt qua trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện luận văn

Đặc biệt, em xin cám ơn chân thành nhất đến thầy hướng dẫn Dương Nguyễn Hồng toàn Thầy đã dành nhiều thời gian và công sức để truyền đạt những kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tế cho em hoàn thành tốt luận văn của mình

Và tôi cũng chân thành cám ơn tất cả các bạn ngành Xây Dựng K36 đã trao đổi, giúp đỡ cũng như đóng góp nhiều ý kiến quí báu để tôi có thể hoàn thiện Luận văn tốt nghiệp của mình một cách tốt hơn

Do thời gian thực hiện luận văn cũng như kiến thức có hạn, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên luận văn tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quí thầy cô cùng tất cả các bạn

Cuối cùng, em xin chúc quí thầy cô có nhiều sức khỏe học tập và công tác tốt, luôn thành công trong công việc và hạnh phúc trong tình yêu

Em xin chân thành cám ơn!

Sinh viên thực hiên

Dương Văn Tâm Lớp Xây Dựng DD&CN 3 K36

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN: Họ - Tên CBPB:………

Nội dung nhận xét:

Trang 4

-    -

PHẦN I : THIẾT KẾ KIẾN TRÖC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1

1.1 Nhiệm vụ thiết kế 1

1.1.1 Nhu cầu xây dựng công trình 2

1.1.2 Sơ bộ qui mô công trình 2

1.1.3 Các yêu cầu chủ yếu của công trình 2

1.2 Vị trí xây dựng công trình 3

1.2.1 Đặc điểm địa hình 4

1.2.2 Đặc điềm khí hậu vùng 4

1.2.3 Đặc điểm địa chất, thủy văn 4

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ KIẾN TRÖC 5

2.1 Giải pháp bố trí mặt bằng 5

2.1.1 Tầng 01 ( từ 0,000m đến +4,050m ) 5

2.1.2 Tầng 02 đến 13 ( từ +4,050m đến +43,65m ) 7

2.1.3 Bố trí không gian và chức năng trong căn hộ 7

2.2 Giải pháp bố trí mặt đứng 9

2.3 Giải pháp kết cấu công trình 10

2.3.1 Những tiêu chuẩn được sử dụng trong thiết kế kết cấu 10

2.3.2 Giải pháp móng 11

2.3.3 Giải pháp kết cấu phần thân 11

2.4 Hệ thống thông gió 12

2.5 Hệ thống chiếu sáng – điện 12

2.6 Hệ thống cấp thoát nước 13

2.6.1 Cấp nước 13

2.6.2 Thoát nước thải 14

2.6.3 Thoát nước mưa 14

2.7 Hệ thống phòng cháy - chữa cháy 14

2.7.1 Phòng cháy 14

2.7.2 Chữa cháy 14

2.7.3 Thoát hiểm 15

2.8 Hệ thống chống sét và tiếp đất 15

2.9 Hệ thống thu gom rác thải 15

Trang 5

3.1 Tiêu chuẩn thiết kế 18

3.1.1 Trọng lượng đơn vị của một số vật liệu 18

3.1.2 Hệ số vượt tải do trọng lượng kết cấu 19

3.1.3 Cường độ tính toán của vật liệu 19

3.1.4 Hoạt tải một số phòng chức năng 20

3.2 Tải trọng thiết kế 20

3.2.1 Tĩnh tải 20

3.2.2 hoạt tải 20

3.2.3 Tải trọng gió 21

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN 22

4.1 Sơ đồ tính 22

4.2 Tải trọng 23

4.2.1 Các số liêu tính toán của vật liệu 23

4.2.2 Chọn sơ bộ chiều dày sàn 23

4.2.3 Các lớp cấu tạo sàn 23

4.2.4 Tĩnh tải tác dụng lên sàn 24

4.3 Thiết kế sàn tầng 2 26

4.3.1 Phân loại ô sàn 26

4.3.2 Tính toán sàn hai phương đại diện S2 27

4.3.3 Tính toán sàn một phương đại diện S4 30

4.4 Thiết kế sàn tầng mái 36

4.4.1 Phân loại ô sàn 36

4.4.2 Tính toán và bố trí thép 37

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU CẦU THANG 43

5.1 Phân tích đặc điểm cầu thang 43

5.1.1 Mô tả kiến trúc cầu thang thiết kế 43

5.1.2 Mô tả kết cấu cầu thang thiết kế 44

5.2 Số liệu tính toán 46

5.2.1 Tải trọng tác dụng lên bản 46

5.2.2 Tải trọng tác dụng lên các dầm thang 48

5.3 Tính toán và bố trí thép 59

5.3.1 Tính toán và bố trí thép bản thang 59

5.3.2 Tính toán và bố trí thép dầm 60

5.3.3 Kiểm tra tiết diện dầm consol 63

Trang 6

6.1.1 Mô tả kiến trúc hồ nước thiết kế 65

6.1.2 Mô tả kết cấu hồ nước thiết kế 66

6.2 Số liệu tính toán 67

6.2.1 Tải trọng tác dụng lên bản 67

6.2.2 Tải trọng tác dụng lên các dầm hồ nước 69

6.3 Tính toán và bố trí thép 75

6.3.1 Tính toán và bố trí thép bản nắp,bản đáy, tính võng bản 75

6.3.2 Tính toán và bố trí thép cột 78

6.3.3 Tính toán và bố trí thép dầm 78

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG 88

7.1 Cấu tạo và phân tích kết cấu khung 88

7.1.1 Cấu tạo và phân tích kết cấu 88

7.1.2 Sơ bộ tiết diện dầm, cột 88

7.2 Tải trọng tác dụng lên khung 92

7.2.1 Tải trọng sàn 92

7.2.2 Tải trọng tường 94

7.2.3 Tải trọng gió 96

7.2.4 Tải trọng khác 108

7.3 Các trường hợp tải trọng và tổ hợp tải trọng 108

7.3.1 Các trường hợp tải trọng 108

7.3.2 Các trường hợp tổ hợp 109

7.3.3 Các sơ đồ chất tải 110

7.3.4 Kết quả giải nội lực 123

7.4 Tính toán kết cấu khung 129

7.4.1 Thiết kế dầm sàn tầng 2 129

7.4.2 Thiết kế cột điển hình 132

PHẦN III: THIẾT KẾ KẾT CẤU HẠ TẦNG CHƯƠNG 8 THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẦM TẦNG 1 137

8.1 Phân tích đặc điểm đà kiềng 137

8.2 Thiết kế dầm D1 (Trục A) 138

8.2.1 Mô tả cấu tạo và phân tích kết cấu 138

8.2.2 Tải trọng tác dụng lên dầm 138

8.2.3 Xác định nội lực dầm D1 139

8.2.4 Tính toán và bố trí thép 140

Trang 7

9.1 Phân tích địa chất công trình 142

9.1.1 Số liệu địa chất công trình 142

9.1.2 Đánh giá điều kiện đất nền 143

9.2 Đánh giá khả năng chịu tải của đất nền 146

9.3 Lựa chọn phương án nền móng 146

9.3.1 Phương án móng nông 146

9.3.2 Phương án móng sâu 146

CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ KẾT CẤU MÓNG 149

10.1 Nội lực tính toán móng 149

10.2 Thiết kế móng nhóm cột C4 (M1) 150

10.2.1 Số liệu tính toán 150

10.2.2 Tính toán kết cấu cọc 151

10.2.3 Xác đinh sức chịu tải của cọc 155

10.2.4 Xác định kích thước đài cọc và số lượng cọc 157

10.2.5 Kiểm tra móng cọc đài thấp 158

10.2.6 Tính toán kết cấu đài cọc 165

10.3 Thiết kế móng nhóm cột C2 (M2) 167

10.3.1 Số liệu tính toán 167

10.3.2 Xác định kích thước đài cọc và số lượng cọc 168

10.3.3 Kiểm tra móng cọc đài thấp 169

10.3.4 Tính toán kết cấu đài cọc 176

10.4 Thiết kế móng nhóm cột C2 (M2) 179

10.3.1 Số liệu tính toán 179

10.3.2 Xác định kích thước đài cọc và số lượng cọc 179

10.3.3 Kiểm tra móng cọc đài thấp 180

10.3.4 Tính toán kết cấu đài cọc 187

CHƯƠNG 11: THI CÔNG PHẦN NGẦM 191

11.1 Thi công ép cọc: 191

11.1.1 Thi công đúc cọc 191

11.1.2 Thi công ép cọc: 194

11.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm: 194

11.1.2.2 Chọn phương án ép cọc: 194

Trang 8

11.1.2.5 Thiết bị dàn ép: 196

11.1.2.6 Chuẩn bị ép cọc: 196

11.2 Thi công cọc dạng đài thấp: 199

11.2.1 Thi công đào đất: 199

11.2.2 Chọn máy đào đất: 203

11.2.3 Tính số xe vận chuyển đất: 204

11.3 công tác bê tông móng: 205

11.3.1.Công tác cốp pha: 205

11.3.2 Thiết kế ván khuôn: 206

11.3.3 kiểm tra ván khuôn: 207

11.3.4 Công tác cát lót, bê tông lót: 210

Tài Liệu Tham Khảo 211

Trang 9

-    -

Hình 2.1: Mặt bằng tầng 1 6

Hình 2.2: Mặt bằng tầng 2-13 8

Hình 2.3: Mặt đứng chính 10

Hình 4.1: Sơ đồ tính sàn 1 phương 22

Hình 4.2: Sơ đồ tính sàn 2 phương 22

Hình 4.3: Các lớp cấu tạo sàn phòng 23

Hình 4.4: Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh 24

Hình 4.5: Các lớp cấu tạo sàn mái 24

Hình 4.6: Mặt bằng phân chia các ô sàn tầng 2 26

Hình 4.7: Mặt bằng phân chia các ô sàn tầng mái 36

Hình 5.1: Mặt bằng cầu thang 34

Hình 5.2: Mặt cắt cầu thang 35

Hình 5.3: Các lớp cấu tạo bậc thang 35

Hình 5.4: Mặt bằng bố trí các dầm thang 36

Hình 5.5: Sơ đồ truyền tải các bản thang vào dầm thang 36

Hình 6.1: Mặt bằng hồ nước 65

Hình 6.2: Mặt cắt hồ nước 66

Hình 6.3: Mặt bằng bố trí các dầm nắp hồ nước 66

Hình 6.4: Mặt bằng bố trí các dầm đáy hồ nước 69

Hình 6.5: Sơ đồ truyền tải bản nắp, đáy vào các dầm 69

Hình 7.1: Mặt bằng phân chia các ô sàn tầng 2 93

Hình 7.2: Mặt bằng phân chia các ô sàn tầng mái 72

Hình 7.3: Tĩnh tải do tường (TT) 110

Hình 7.4: Tĩnh tải do sàn (TT) 111

Hình 7.5: Hoạt tải chất đầy (HT1) 112

Hình 7.6: Tải trọng gió theo phương X 113

Hình 7.7: Tải trọng gió theo phương y 113

Hình 7.8: Tĩnh tải khung trục 1 114

Hình 7.9: Tĩnh tải khung trục 2 115

Hình 7.10: Tĩnh tải khung trục 3 116

Hình 7.11: Tĩnh tải khung trục 4 117

Hình 7.12: Tĩnh tải khung trục 5 118

Trang 10

Hình 7.15: Tĩnh tải khung trục C 121

Hình 7.16: Tĩnh tải khung trục I 122

Hình 7.17: Biểu đồ lực dọc khung truc A 123

Hình 7.18: Biểu đồ lực cắt khung trục A 124

Hình 7.19: Biểu đồ momen khung trục A 125

Hình 7.20: Biểu đồ lực dọc khung truc E 126

Hình 7.21: Biểu đồ lực cắt khung truc E 127

Hình 7.22: Biểu đồ lực momen khung truc E 128

Hình 8.1: Mặt bằng bố trí dầm 137

Hình 8.2: Sơ đồ tính dầm D1 138

Hình 9.1: Sơ đồ phân bố các lớp đất 148

Hình 10.1: Sơ đồ cẩu tách cọc 151

Hình 10.2: Sơ đồ vận chuyển cọc cẩu lắp 152

Hình 10.3: Tính toán cọc khi thi công 153

Hình 10.4: Tính toán cọc khi thi công trong điều kiện nguy hiểm nhất 154

Hình 10.5: Ứng suất bản thân-gây lún dưới móng khối M1 (kN/m 2 ) 165

Hình 10.6: Ứng suất bản thân-gây lún dưới móng khối M2 (kN/m 2 ) 176

Hình 10.7: Ứng suất bản thân-gây lún dưới móng khối M3 (kN/m 2 ) 187

Trang 11

-    -

Bảng 3.1: Trọng lượng đơn vị một số loại vật liệu 18

Bảng 3.2: Hệ số vượt tải đối với các tải trọng do khối lượng kết cấu xây dựng 19

Bảng 3.3: Cường độ tính toán bêtông 19

Bảng 3.4: Cường độ tính toán thép 19

Bảng 3.5: Hoạt tải tiêu chuẩn của một số phòng chức năng 19

Bảng 3.6: Bảng xác định hệ số k 21

Bảng 3.7: Bảng phân vùng áp lực gió tiêu chuẩn 21

Bảng 4.1: Tĩnh tải các loại sàn 25

Bảng 4.2: Hoạt tải các tác dụng lên sàn 25

Bảng 4.3: Bảng tổng hợp tải trọng tác dụng lên sàn tầng 2 27

Bảng 4.4: Bảng tổng hợp tải trọng tác dụng lên sàn tầng mái 37

Bảng 5.1: Tổng tải trọng tác dụng lên vế thang VT1, VT2 46

Bảng 5.2: Tổng tải trọng tác dụng lên chiếu nghĩ 47

Bảng 5.3: Bảng tổng hợp nội lực các dầm thang 57

Bảng 5.4: Tính toán và bố trí thép bản thang 58

Bảng 5.5: Tính toán và bố trí thép dầm thang 62

Bảng 5.6: Tính toán và bố trí thép đai dầm thang 64

Bảng 6.1: Tổng tải trọng tác dụng lên bản nắp 67

Bảng 6.2: Tổng tải trọng tác dụng lên bản đáy 68

Bảng 6.3: Bảng tổng hợp nội lực các dầm 75

Bảng 6.4: Tính toán và bố trí thép bản nắp, bản đáy 76

Bảng 6.5: Tính toán và bố trí thép dầm hồ nước 79

Bảng 6.6: Tính toán và bố trí thép đai dầm hồ nước 80

Bảng 7.1: Bảng chọn tiết diện dầm 91

Bảng 7.2: Bảng chọn tiết diện cột 92

Bảng 7.3: Bảng tổng hợp hoạt tải dụng lên sàn tầng 2 93

Bảng 7.4: Bảng tổng hợp hoạt tải tác dụng lên sàn tầng mái 94

Bảng 7.5: Tải trọng tường các tầng 95

Bảng 7.6: Áp lực gió đẩy và gió hút 96

Bảng 7.7: Áp lực gió tác dụng lên khung trục A – I 97

Bảng 7.8: Tầng số dao động chuyển vị 99

Bảng 7.9: Dang dao động chuyển vi theo Mode 100

Trang 12

Bảng 7.12: Tổng tải trọng gió theo phương Y 108

Bảng 7.13: Các trường hợp tải trọng 108

Bảng 7.14: Các trường hợp tổ hợp tải trọng 109

Bảng 8.1: Tính toán và bố trí thép dọc dầm 141

Bảng 8.2: Tính toán và bố trí thép đai dầm 141

Bảng 9.1: Tính chất cơ lý của các lớp địa chất 142

Bảng 10.1: Tổng hợp các cặp nội lực dưới chân các nhóm cột 149

Bảng 10.2: Các cặp nội lực dùng tính móng cột C4 150

Bảng 10.3: Tính sức chịu tải cọc theo cường độ đất nền 156

Bảng 10.4: Tính lún cho khối móng qui ước M1 164

Bảng 10.5: Các cặp nội lực dùng tính móng cột C2 168

Bảng 10.6: Tính lún cho khối móng qui ước M2 175

Bảng 10.7: Các cặp nội lực dùng tính móng cột C1 179

Bảng 10.8: Tính lún cho khối móng qui ước M3 187

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ KIẾN TRÚC

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

-    -

1.1 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ:

1.1.1.Nhu cầu xây dựng công trình:

Hiện nay, cùng với sự phát triển kinh tế đất nước, các lĩnh vực thuộc hạ tầng cơ sở càng ngày được chú trọng để tạo nền tảng cho sự phát triển chung, đồng thời cũng để đáp ứng nhu cầu về nhà ở ở thành phố Ngành Xây Dựng đóng một vai trò quan trọng trong bối cảnh hiện nay với sự ra tăng nhịp độ xây dựng ngày càng cao để đáp ứng nhu cầu giao thông, sinh hoạt

Cùng với sự giao lưu, hội nhập, với các cộng đồng quốc tế, sự gia tăng quá trình đô thị hoá, các công trình dân dụng phục vụ nhu cầu ăn ở được xây dựng ngày càng nhiều Vấn đề tạo điều kiện chỗ ăn ở cho CBCNVC nhà nước, công nhân và các tầng lớp nhân dân là một điều kiện cần thiết Ngoài ra, các khu đô thị cao tầng cũng tạo thêm nét mỹ quan cho thành phố Những toà nhà cao tầng được xây dựng, những cao ốc mọc lên phần nào cũng đánh giá được sự phát triển về mặt kỹ thuật của ngành xây dựng

Công trình nhà ở cao cấp cán bộ bệnh viện Việt Đức là một trong những

tòa nhà cao tầng đẹp, với quy mô và chất lượng của mình, công trình đã đáp ứng được nhu cầu về nhà ở cho cán bộ bệnh viện, phù hợp với quy hoạch phát triển của thành phố ,tạo điều kiện thuận tiện cho các cán bộ công tác và làm việc

1.1.2.Sơ bộ quy mô công trình:

a Thể loại công trình:

- Tên công trình: Nhà ở cao cấp cán bộ bệnh viện Việt Đức

- Vị trí xây dựng: 243A-Đê La Thành - P.Láng Hạ - Q.Cầu Giấy

Trang 14

- Cấp công trình: Cấp II

- Chức năng: Nhà ở chung cư

b Quy mô công trình:

- Diện tích đất được cấp để xây dựng công trình là: 2350 m2

- Diện tích xây dựng của công trình là: 555,75 m2

- Diện tích sử dụng của công trình là: 555,75x13 = 7224,75 m2

- Chiều cao tính đến sàn mái (sân thượng): 43,65 m

- Chiều cao tính đến mái cầu thang: 47,55 m

- Số tầng : 13 tầng nổi

Công trình Chung cư cao tầng nằm trong khu đất với 2 mặt giáp đường nội

bộ Nhà ở chung cư cao tầng có mặt bằng chữ nhật, mặt chính hướng ra phía Đường Đê La Thành, phía sau là phần sân chung với không gian: để xe, sân chơi, vườn hoa, sân tennis, đường giao thông nội bộ

1.1.3.Các yêu cầu chủ yếu của công trình:

- Công trình thiết kế cao tầng, kiến trúc đẹp mang tính hiện đại, uy nghiêm mạnh mẽ, góp phần tạo cho thủ đô có được vẻ đẹp văn minh sang trọng

- Đáp ứng phù hợp với yêu cầu sử dụng và các quy định chung của quy hoạch thành phố trong tương lai, không làm phá vỡ ngôn ngữ khiến trúc của khu vực

- Đảm bảo phục vụ tốt cho đời sống sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong khu vực khu nhà cao tầng nói riêng và toàn bộ khu dân cư có công trình xây dựng nói chung

- Bố trí sắp xếp các tầng hợp lý, khoa học tận dụng được địa điểm của công trình gần đường giao thông để làm nơi kinh doanh buôn bán các loại hình dịch

Trang 15

a Yêu cầu thích dụng:

Công trình được thiết kế phù hợp với nhu cầu sử dụng, phân chia không gian phòng linh hoạt, các hộ gia đình đều khép kín, ngoài ra còn bố trí khu vực phụ trợ hợp lý như khu vực để xe, cửa hàng mua bán các vật dụng cần thiết cho các hộ gia đình.Tầng 1 làm không gian chung nên được bố trí thông thoáng với nhiều cửa kính và chiều cao tầng lớn Hệ thống cầu thang được bố trí ở vị trí trung tâm nhà, đảm bảo giao thông thuận lợi, dễ nhận biết

Tổ chức hệ thống cửa đi, cửa sổ và kết cấu bao che hợp lý đảm bảo điều kiện vi khí hậu như cách nhiệt, thông thoáng, chống ồn

b Yêu cầu bền vững:

Là khả năng kết cấu chịu được tải trọng bản thân, tải trọng khi sử dụng, tải trọng khi thi công công trình, đảm bảo tuổi thọ của công trình đặt ra Độ bền này được đảm bảo bằng tính năng cơ lý của vật liệu, kích thước tiết diện và sự bố trí cấu kiện phù hợp với sự làm việc của chúng, thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật trong

sử dụng hiện tại và lâu dài, thoả mãn yêu cầu về phòng cháy và có thể thi công được trong điều kiện cho phép

c Yêu cầu kinh tế:

Kết cấu phải có giá thành hợp lý, giá thành của công trình được cấu thành

từ tiền vật liệu, tiền thuê hoặc khấu hao máy móc thi công, tiền trả nhân công

Phụ thuộc vào giải pháp kết cấu, biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công do đó cần lựa chọn giải pháp kết cấu và biện pháp thi công hợp lý, phù hợp với đặc điểm công trình nhưng vẫn đảm bảo tiến độ đặt ra

d Yêu cầu mỹ quan:

Công trình có tuổi thọ lâu dài vì vậy công trình được xây dựng ngoài mục đích thoả mãn nhu cầu sử dụng còn phải có sức truyền cảm nghệ thuật, tạo cảm giác nhẹ nhàng, thanh thoát, tránh gây sự nặng nề, tù túng ảnh hưởng đến tâm lý làm việc của con người Giữa các bộ phận phải đạt mức hoàn thiện về nhịp điệu, chính xác về tỷ lệ, có màu sắc chất liệu phù hợp với cảnh quan chung

1.2 VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

1.2.1 Đặc điểm địa hình:

Trang 16

đại cho tổng thể qui hoạch khu dân cư

- Công trình nằm trên trục đường giao thông chính nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình Đồng thời, hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng cũng như dễ dàng lắp đặt cho công trình khi đưa vào sử dụng

- Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình

cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất bên cạnh đó quỹ đất của công trình cũng khá rộng nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ

- Điều kiện tự nhiên ở công trình thuận lợi, không có hiện tượng gây sụt lở, xói mòn, chấn động

1.2.2 Đặc điểm khí hậu vùng:

* Nhiệt độ:

Công trình nằm ở thành phố Hà Nội, nhiệt độ bình quân hàng năm là 270C chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất ( tháng 4) và tháng thấp nhất ( tháng 12)

là 120C Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô

Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau

1.2.3 Đặc điểm địa chất, thủy văn:

+ Địa chất: Công trình được xây dựng trong lưu vực sông Hồng (Hà Nội) nằm trên nền đất phù sa cổ, gồm nhiều lớp đất khác nhau, lớp cát, đá thô ở sâu

Địa chất công trình thuộc loại khá tốt, các lớp đất phân bố tương đối ổn định (chi tiết thể hiện trong phần báo cáo địa chất)

+ Thuỷ văn: Hà Nội là nơi có mạch nước mặt và nước ngầm khá phức tạp, mực nước ngầm tại vị trí xây dựng công trình nằm khá cao

Trang 17

THIẾT KẾ KIẾN TRÖC

-    - 2.1 GIẢI PHÁP BỐ TRÍ MẶT BẰNG

2.1.1 Tầng 01 (từ 0,000 m đến +4,050 m):

Được bố trí lối vào chính có hướng vào từ trục đường chính theo quy hoạch, hướng thẳng vào trung tâm công trình qua hai cửa đón khá rộng Các không gian sinh hoạt chung bao gồm: Sảnh vào chính, khu cửa hàng tự chọn, khu

vệ sinh chung, bãi giữ xe Các phần không gian này được liên hệ với phần sảnh giao thông hành lang đi bộ Hệ thống gồm 02 thang máy và 01 thang bộ được bố trí ngay trung tâm tòa nhà giúp dễ dàng lưu thông giữa các tầng

Cơ cấu mặt bằng tầng 01 được tổ chức như sau:

Trang 18

Hình 2.1:Mặt bằng tầng 1

Trang 19

Các tầng đƣợc bố trí giống nhau bao gồm: Không gian sảnh tầng, thang máy phục vụ giao thông đứng, thang bộ, các căn hộ ở loại B1, B2, B3 Mặt bằng

các tầng bao gồm các khu chức năng chính nhƣ sau:

- Không gian sảnh tầng: 45,63 m2

- Căn hộ loại B1: 82,49 m2

- Căn hộ loại B2: 74,88 m2

- Căn hộ loại B3: 69,03 m2Tất cả các căn hộ đều đƣợc bố trí 02 phòng ngủ, 01 phòng sinh hoạt chung (phòng khách), nhà bếp và khu vệ sinh

2.1.3 Bố trí không gian và chức năng trong căn hộ:

- Các căn hộ đƣợc thiết kế có quy mô diện tích phù hợp với nhu cầu ở hiện nay của các gia đình Mỗi căn hộ đều đƣợc thiết kế có phần không gian phòng khách, bếp, phòng ăn liền kề tạo nên một không gian linh hoạt, thông thoáng Cơ cấu các không gian trong căn hộ đƣợc bố trí một cách hợp lý, giao thông sử dụng không bị chồng chéo, thuận tiện cho sinh hoạt, trong gia đình

- Các căn hộ đều đƣợc thiết kế với những tiêu chí chung về dây chuyền công năng nhƣ: Các phòng chức năng đều đƣợc liên hệ trực tiếp với không gian tiền phòng, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đi lại trong từng căn hộ Không gian phòng khách, không gian phòng ăn, không gian bếp đƣợc bố trí là không gian mở, tạo nên sự thông thoáng cũng nhƣ sự linh hoạt trong quá trình bố trí không gian cho căn hộ Các phần không gian này đều đƣợc bố trí thông thoáng, liên hệ trực tiếp với không gian nghỉ nhƣ ban công, lô gia Các phòng ngủ đƣợc bố trí một cách kín đáo, nhƣng lại rất thuận tiện cho việc đi lại, sử dụng trong gia đình Các phòng ngủ đều đƣợc bố trí gần các khu vệ sinh, hoặc có khu vệ sinh riêng tạo nên sự thuận lợi, kín đáo cho không gian nghỉ ngơi của từng đối tƣợng trong gia đình

- Ngoài ra không gian phòng khách, phòng ăn, bếp cũng có khu vệ sinh phục

vụ riêng, tạo điều kiện thuận lợi cho phần không gian sinh hoạt chung của mỗi gia đình Giải pháp thiết kế mặt bằng công năng từng căn hộ là thuận tiện cho việc sinh hoạt và nghỉ ngơi của mỗi gia đình, đồng thời cũng tạo nên sự linh hoạt trong việc bố trí các không gian nội thất cho từng căn hộ

Trang 20

Hình 2.2:Mặt bằng tầng 2-13

Nhà ở chung cư cao tầng được thiết kế với chiều cao các tầng như sau: Tầng

1 cao 4,05 m, tầng 2 đến tầng 13 cao 3,3m Chiều cao các tầng là phù hợp và thuận tiện cho không gian sử dụng của từng tầng

- Tường bao quanh chu vi sàn là tường xây 220, các tường 110 dùng để ngăn cách các phòng Tường ngoài được bố trí nhiều cửa sổ bằng kính để lấy sáng đồng thời tạo vẽ đẹp cho bộ mặt công trình

Trang 21

nên trần các phòng đều có cấu tạo trần treo bằng thạch cao

- Các tầng từ tầng 2 đến tầng 13 có chiều cao điển hình là 3,3m phù hợp với quá trình sử dụng chung của mỗi gia đình Đảm bảo cho không gian ở không quá chật chội, nhằm có đƣợc đƣợc sự thông thoáng cho từng căn hộ

2.2 GIẢI PHÁP BỐ TRÍ MẶT ĐỨNG

- Nhà ở chung cƣ cao tầng đƣợc thiết kế với giải pháp mặt đứng mang tính hiện đại, việc sử dụng các mảng phân vị ngang, phân vị đứng, các mảng đặc rỗng, các chi tiết ban công, lô gia tạo nên một tổng thể kiến trúc hài hòa Ngoài

ra nhờ việc sử dụng chất liệu hiện đại, màu sắc phù hợp đã tạo cho công trình một dáng vẻ hiện đại, phù hợp với chức năng sử dụng của công trình Hệ thống cửa sổ thông thoáng, vách kính liên tiếp tạo nên sự bố trí linh hoạt cho mặt bằng

mà vẫn gây ấn tƣợng hiện đại cho mặt đứng Những mảng kính kết hợp với hàng lan can của ban công, lô gia gây hiệu quả mạnh

- Nhìn chung bề ngoài của công trình đƣợc thiết kế theo kiểu kiến trúc hiện đại Mặt đứng chính của công trình đƣợc thiết kế đối xứng tạo nên sự nghiêm túc phù hợp với thể loại của công trình Tầng 1 có sảnh lớn bố trí ở mặt chính của công trình tạo nên một không gian rộng lớn và thoáng đãng ở giữa từ trên xuống đƣợc bao bọc một lớp kính phản quang tạo dáng vẽ hiện đại cho công trình Cửa

sổ của công trình đƣợc thiết kế là cửa sổ kính vừa tạo nên một hình dáng đẹp về kiến trúc vừa có tác dụng chiếu sáng tốt cho các phòng bên trong

Trang 22

Hình 2.3:Mặt đứng chính

2.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.3.1 Những tiêu chuẩn được sử dụng trong thiết kế kết cấu:

- Tiêu chuẩn TCVN 4612-1988: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Kết cấu bê tông cốt thép Ký hiệu qui ƣớc và thể hiện bản vẽ

- Tiêu chuẩn TCVN 4613-1988: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Kết cấu thép Ký hiệu qui ƣớc và thể hiện bản vẽ

- Tiêu chuẩn TCVN 5572-1991: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Bản vẽ thi công

Trang 23

- Tiêu chuẩn TCVN 5898-1995: Bản vẽ xây dựng và công trình dân dụng Bản thống kê cốt thép.( ISO 4066 : 1995E)

- Tiêu chuẩn TCXD 40-1987: Kết cấu xây dựng và nền Nguyên tắc cơ bản về tính toán

- Tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế

* Dựa vào kết quả khảo sát tình hình địa chất và thủy văn khu vực xây dựng công trình, hình dáng kiến trúc công trình, quy mô công trình, khả năng thi công để đưa ra giải pháp kết cấu như sau:

+ Móng: Móng cọc bê tông cốt thép

+ Khung bê tông cốt thép chịu lực

+ Mái: Sàn bê tông cốt thép có lợp tôn tạo độ dốc thoát nước và cách nhiệt

+ Kết cấu bao che: Xây tường gạch

- Từ những phân tích trên, dự kiến công trình sử dụng vật liệu như sau:

+ Bê tông B20 cấp độ bền có Rb = 115 (daN/cm2), Rbt = 9,0 (daN/cm2)

+ Bê tông B25 cấp độ bền có Rb = 145 (daN/cm2), Rbt = 1,05 (daN/cm2)

+ Cốt thép AI có Rs = 2250 (daN/cm2), Rsw = 1750 (daN/cm2)

+ Cốt thép AII có Rs = 2800 (daN/cm2), Rsw = 2250 (daN/cm2)

+ Cốt thép AIII có Rs = 3650 (daN/cm2), Rsw = 2900 (daN/cm2)

2.3.3 Giải pháp kết cấu phần thân:

Công trình cao tầng, nên giải pháp khung BTCT chịu lực là phù hợp nhất,

nó tạo được sự ổn định kết cấu cho công trình, đáp ứng được yêu cầu thiết kế

kiến trúc, có tính kinh tế và phù hợp với điều kiện thi công hiện nay

Để đảm bảo yêu cầu chịu lực, biến dạng và hình thức kiến trúc, kích thước các cấu kiện chính được lựa chọn phụ thuộc tải trọng của công trình

Trang 24

2.4 HỆ THỐNG THÔNG GIÓ

Do đặc điểm khí hậu miền Bắc Việt Nam là có bốn mùa, mùa hè nóng ẩm, mùa thu mát mẻ, mùa đông lạnh và mùa xuân ẩm ướt, việc thiết kế hệ thống thông gió phải phù hợp với đặc điểm khí hậu

Công trình được đặt trong khu vực có khoảng không xung quanh lớn, không khí trong lành Mặt bằng được bố trí hợp lý, làm cho các căn họ luôn có ban công tạo mỹ quan cho công trình đồng thời là không gian đệm để đón gió trời thông qua cửa sổ làm cho không khí trong nhà luôn thoáng mát

2.5 HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG – ĐIỆN

Nhu cầu ánh sáng tự nhiên của công trình nhà ở rất quan trọng Các phòng

ở có hệ thống cửa, vách kính bố trí hợp lý tạo nguồn lấy ánh sáng tự nhiên rất tốt

Ngoài ra còn bố trí thêm hệ thống chiếu sáng nhân tạo phục vụ cho các phòng ở

và làm việc Đặc biệt khu vực giữa nhà (khu gần cầu thang) cần chú ý chiếu sáng nhân tạo

Hệ thống chiếu sáng nhân tạo đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật sau:

Không loá mắt, không loá do phản xạ, không có bóng tối, độ rọi đồng đều, tạo được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày

Với ý nghĩa và tính chất của công trình, hệ thống điện đi kèm theo chiếu sáng phải mang tính thẩm mỹ, hiện đại, phù hợp hài hoà với các công trình công cộng xung quanh

- Nguồn điện:

Toà nhà được cung cấp điện thông qua máy biến áp đặt tại trạm biến áp được xây dựng ở bên cậnh toà nhà, nguồn cao thế cấp cho máy biến áp là nguồn 22KV được lấy từ trạm điện thành phố Nguồn cao thế dẫn vào trạm dùng cáp ngầm Cu/XLPE 24KV-3x240mm2 có đặc tính chống thấm dọc

Hệ thống thang máy, trạm bơm nước sinh hoạt, cứu hoả dùng nguồn 380V, 3 pha, 50Hz xoay chiều

- Thiết bị điện:

Hệ thống đèn chiếu sáng trong nhà sử dụng điện thế 220V, 1 pha

Trang 25

tại phòng kỹ thụât mỗi tầng

Các hạng mục trong nhà được chiếu sáng bằng đèn NEON, đèn lốp bóng NEON, đèn treo tường Phần chiếu sáng hạng mục bên ngoài sử dụng đèn pha chiếu sáng mặt đứng công trình đảm bảo độ thẩm mỹ cũng như kiến trúc của công trình

Hệ thống chiếu sáng GARA tầng hầm, hành lang dùng đèn lốp, đèn downlight, đèn chiếu sáng khẩn có ắcqui, đèn pha 150W và các đèn sợi đốt chống cháy nổ

Yêu cầu thiết bị đồng bộ nhằm đảm bảo hoạt động tối ưu của thiết bị, vận hành lâu bền và liên tục Đặc biệt hệ thống có khả năng làm việc liên tục, lâu dài trong các điều kiện môi trường dưới đây mà không suy giảm độ bên, độ tin cậy của hệ thống

Hệ thống điện được bố trí trong các hộp kỹ thuật và chạy ngầm trong tường đến các vị trí ổ cắm cho các thiết bị

Hiện nay nhu cầu sử dụng khí gas đun nấu rất nhiều Tuy nhiên, công trình này chưa thiết kế hệ thống gas trung tâm nên việc cung cấp gas cho các căn hộ còn diễn ra theo kiểu mua lẻ theo bình Việc này gây nhiều bất tiện cho các căn

a Cấp nước sinh hoạt:

Bố trí các ống đứng cấp nước từ bể nước mái đi trong các hộp kỹ thuật Từ các ống đứng đi các nhánh cấp vào từng tầng Đặt đồng hồ đo nước cho từng căn

hộ tại hành lang mỗi tầng để kiểm soát lượng nước cấp, ống cấp nước vào mỗi căn

hộ 25, tại mỗi căn hộ có bố trí bình đun nước nóng cục bộ Đường ống cấp nước sau khi lắp đặt xong phải được thử áp lực và khử trùng trước khi đưa vào sử dụng

Trang 26

Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế là hệ thống chữa cháy thông thường Tại mỗi tầng bố trí 2 đường ống dẫn nước cứu hỏa kèm theo đó là hộp cứu hoả đặt tại các vị trí gần hành lang, cầu thang Mỗi hộp gồm có: Lăng phun

có đường kính đầu phun D16, ống vòi rồng D65 dài 20m Lượng nước dùng cho chữa cháy được dự trữ đầy dủ trong bể chứa nước ngầm đảm bảo cung cấp kịp thời khi có tình huống khẩn cấp xảy ra

2.6.2 Hệ thống thoát nước thải:

Bố trí ống đứng thoát nước vào các hộp kỹ thuật Ống đứng thoát nước cho

xí và tiểu có đường D140 và đổ vào 02 bể tự hoại ở dưới công trình trước khi đổ vào hệ thống cống thành phố , ống đứng thoát nước cho lavabô và nước rửa sàn

có đường kính D140, được xả ra mạng lưới thoát nước thành phố, ống thông hơi

bổ sung đường kính D140

2.6.3 Hệ thống thoát nước mưa:

Bố trí ống đứng thoát nước mưa trên mái ở các góc công trình bên trong các hộp xây đắp ở các góc cột Hệ thống thoát nước mưa trên sân được thu vào các rãnh xung quanh công trình, trên đường thoát ra rãnh tạo các đoạn uốn khúc để giảm áp trước khi nước mưa được xả vào rãnh trước khi đi vào hệ thống cống

2.7 HỆ THỐNG PHÕNG CHÁY-CHỮA CHÁY

Công trình là nhà ở chung cư có mật độ dân cư cao nên yêu cầu về phòng cháy chữa cháy và thoát hiểm là rất quan trọng

2.7.1 Thiết kế phòng cháy:

Hệ thống báo cháy tự động được thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 5738-1995

Các đầu dò khói được lắp đặt trong các khu vực bán hàng, phòng đặt môtơ thang máy, phòng máy biến thế, phòng phát điện, phòng bảo vệ Các đầu dò nhiệt được

bố trí ở phòng biến thế và phóng phát điện Các đầu dò này được nối với hệ thống chuông báo động ở các tầng nhà Ngoài ra còn có một hệ thống chuông báo động, báo cháy được đặt trong các hộp kính có thể đập vỡ khi có người phát hiện hoả hoạn

2.7.2 Thiết kế chữa cháy:

Bao gồm hệ thống chữa cháy tự động là các đầu phun, tự động hoạt động khi các đầu dò khói, nhiệt phát hiện đám cháy Hệ thống bình xịt chữa cháy (bình

Trang 27

Ngoài ra, mỗi tầng sẽ bố trí 2 họng nước chữa cháy, van bố trí tại các họng nước Để đảm bảo yếu tố thẩm mỹ, các họng nước, vòi, bình chữa cháy sẽ được đặt trong hộp sắt sơn tĩnh điện, màu sơn cùng màu tường hoặc màu đỏ Tâm của các họng nước chữa cháy đặt ở độ cao 1,25 m so với mặt sàn hoàn thiện

Khi cần thiết thì các bể chứa nước trên mái có thể sử dụng để chữa cháy thông qua hệ thống ống chữa cháy ở các tầng góp phần dập tắt đám cháy kết hợp với việc chữa cháy từ bên ngoài

2.7.3 Thoát hiểm:

Máy phát điện được đặt dưới tầng 1 đảm bảo thang máy luôn hoạt động

Thang bộ có bề rộng đảm bảo Khi có sự cố như hoả hoạn có thể đóng cửa thang không cho khói hay khí độc bay vào tạo đường thoát hiểm an toàn

Hệ thống đèn thoát hiểm bố trí hợp lý, các chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy đặt ở những nơi dễ nhận biết nhằm nâng cao ý thức của người dân

2.8 HỆ THỐNG CHỐNG SÉT VÀ TIẾP ĐẤT

Để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị hệ thống tiếp đất được thực hiện bằng một hệ thống các cọc đồng tiếp địa D16 dài 1,5m đóng ngập sâu trong đất

Dây nối đất bằng cáp đồng trần 70 mm2 Tất cả các vỏ thiết bị có thể gây ra tai nạn

do điện áp nguy hiểm sẽ được nối với mạng tiếp đất chung của công trình Điện trở nối đất của hệ thống nối đất an toàn phải phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam Điện trở nối đất của hệ thống nối đất phải đảm bảo yêu cầu an toàn

Để bảo vệ phòng sét đánh trực tiếp, hệ thống thu sét được thiết kế dùng một kim thu, có bộ thu sét ( Dynasphere ) Được lắp trên cột bằng ống thép tráng kẽm, cao 5m, lắp trên mái công trình

Dây dẫn sét bằng đồng 70 mm2, được lắp chìm tường, dẫn xuống và nối với hệ thống tiếp đất riêng Điện trở nối đất của hệ thống yêu cầu nhỏ hơn hoặc bằng

Sau khi lắp hệ thống chống sét và tiếp địa xong, đo kiểm tra tiếp địa, nếu điện trở tiếp đất không đạt yêu cầu thì phải tăng cường thêm cọc, hoặc tăng hoá chất làm giảm điện trở đất

Trang 28

Trong các nhà ở cao tầng công tác vệ sinh rất được coi trọng, nhất là hệ thống thu gom và xử lý rác thải Công trình được thiết kế một hệ thống thu gom rác bao gồm ống đổ rác bố trí trong phòng rác cạnh thang mày với một cửa đổ rác ở mỗi tầng Rác theo đường ống này đi xuống ngăn chứa rác ở tầng 1 Hàng ngày các xe vào lấy rác tại các ngăn chứa này chở đi đến các bãi thu gom rác của thành phố

Trang 29

PHẦN II: THIẾT KẾ KẾT CẤU

Trang 30

TIÊU CHUẨN VÀ TẢI TRỌNG THIẾT KẾ

-    -

3.1 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Qui phạm sử dụng thiết kế trong đề tài này được căn cứ theo TCVN 2737 – 1995

Công việc thiết kế phải tuân theo các qui phạm, các tiêu chuân thiết kế do nhà nước Việt Nam qui định đối với ngành xây dựng Những tiêu chuẩn sau đây được sử dụng trong quá trình tính toán:

- Tiêu chuẩn Việt Nam 2737–1995: Tải trọng và tác động

- Tiêu chuẩn Việt Nam 323–2004: Nhà cao tầng

- Tiêu chuẩn 5574–1991: Kết cấu bêtông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn 198–97: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bêtông cốt thép toàn khối

- Tiêu chuẩn xây dựng 205–98: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn xây dựng 229–1999: Tính gió động

3.1.1 Trọng lượng đơn vị của một số vật liệu xây dựng:

(daN)

Đơn vị tính

Trang 31

3.1.2 Hệ số vượt tải do trọng lượng kết cấu:

Bảng 3.2: Hệ số vượt tải đối với các tải trọng do khối lượng kết cấu xây dựng

3.1.3 Cường độ tính toán của vật liệu:

Bảng 3.3: Cường độ tính toán bêtông

Bảng 3.4: Cường độ tính toán thép

3.1.4 Hoạt tải một số phòng chức năng:

Cấp độ bền

Trang 32

5 Sênô (30 cm nước) 75+300 daN/m

Bảng 3.5: Hoạt tải tiêu chuẩn của một số phòng chức năng

3.2.TẢI TRONG THIẾT KẾ

3.2.1 Tĩnh tải:

n h

gS tt   ii.Với: h : i chiều dày các lớp cấu tạo sàn

p n

Trang 33

Tải trọng gió gồm 2 thành phần: thành phần tĩnh và thành phần động, theo TCVN 2737 – 1995

* Thành phần tĩnh: giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió được xác định theo công thức:

n c k W q

W  0 .

Với: W : 0 giá trị áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng

k : hệ số xét tới ảnh hưởng của độ cao công trình

c : hệ số khí động ( hướng đón gió c=+0,8; khuất gió c=-0,6)

Trang 34

- Trong trường hợp, sàn có kích thước hai cạnh bằng nhau, khi tính toán ta quan niệm một cạnh là cạnh dài, thì cạnh kia sẽ là cạnh ngắn

4.1.1 Nếu = l 1 / l 2 2:

- Sàn thuộc loại bản dầm, bẳn làm việc một phương theo phương cạnh ngắn

- Tính theo từng ô riêng biệt chịu tải trọng toàn phần theo sơ đồ đàn hồi Cắt một dải bề rộng 1m theo phương ngắn để tính nội lực theo sơ đồ dầm liên kết ở hai đầu và tùy vào sơ đồ làm việc mà có thể hai đầu là ngàm hoặc là khớp

- Xác định nội lực ( đối với 2 đầu ngàm):

+ Momen ở nhịp:

24

.l2q M

+ Căn cứ vào tỷ số  l2/l1 2

ta tra các hệ số: m91, m92, k91,

k92 trong bản 1-19, sổ tay thực hành KẾT

Hình 4.1: Sơ đồ tính sàn 1 phương

Hình 4.2: Sơ đồ tính sàn 2 phương

Trang 35

+ Momen ở nhịp: M1= m91.P

M2= m92.P + Momen ở gối: MI = k91.P

- Cốt thép CII có: Rs = Rsc = 280 MPa, Es = 21.104 MPa

4.2.2 Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn:

- Chiều dày của bản sàn được tính theo công thức: hb = L/m Trong đó: m = 40 – 50 phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên sàn

L: là chiều dài cạnh ngắn ( cạnh theo phương chịu lực lớn hơn )

- Chiều dày bản sàn thỏa mãn điều kiện cấu tạo: hb  hmin = 6 cm

Ta chọn: m = 50 do sàn chỉ chịu tải trọng vừa

Lớp BTCT B20 dày 80 Vữa trát B7,5 dày 15

Hình 4.3: Các lớp cấu tạo sàn phòng

b Cấu tạo các lớp sàn khu vệ sinh:

Trang 36

Lớp gạch Ceramic 150x150x10 Vữa lót tạo mái dốc B7,5 dày 50 Lớp chống thấm dày 10

Lớp bê tông gạch vỡ dày 200 Lớp BTCT dày 80

Vữa trát B7,5 dày 15

Hình 4.4: Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh

c Cấu tạo các lớp sàn mái:

Vữa lót + tạo mái dốc B7,5 dày 200 Lớp chống thấm dày 10

Lớp BTCT dày 80 Vữa trát B7,5 dày 15

Hình 4.5: Các lớp cấu tạo sàn mái

4.2.4 Tĩnh tải tác dụng lên sàn:

Loại sàn Các lớp cấu tạo (m) h

γ(daN/ m3) n

Gạch Ceramic nhám 0,01 4500 1,2 49,5

838,3 Vữa xi măng lót B7,5 0,05 1600 1,3 104

Trang 37

Sàn BTCT B20 0,08 2500 1,1 220 Vữa trát trần B7,5 0,015 1600 1,3 31,2

Trang 38

Bảng 4.2: Hoạt tải tác dụng lên sàn

(mxm)

TĨNH TẢI

(daN/m2)

HOẠT TẢI

(daN/m2)

TỔNG

(daN/m2)

LOẠI SÀN

S2 Phòng khách 5,1x3,9 342,3 240 582,3 2 phương S3 Phòng kỹ thuật 2,1x1,1 342,3 360 702,3 2 phương S4 Hành lang chung 5,1x1,8 342,3 480 839,9 1 phương S5 Hành lang chung,

1 phương

Trang 39

S7 Kho 2,1x2,0 342,3 702,3 S8 Hành lang chung 2,1x1,8 342,3 480 822,3 2 phương S9 Hành lang chung 1,8x3,9 342,3 480 822,3 1 phương

1,5

R

 = 0,437 và R= 0,645 Chọn : a = 1,5 cm

 h0 = 8 – 1,5 = 6,5 cm

a Tính thép theo phương L 1 :

Trang 40

1 1 2  0,9745

5,62250974

,0

24091

cm h

R

M A

%1005,6100

83,2

%100

A s

%3,3

%1002250

115645,0

%100

s

b R

R R

Vậy: min=0,1%< < max (Thỏa ĐK hàm lượng)

Số thanh thép chịu moment dương theo phương cạnh ngắn:

100

51001

55014

2 2

m

h b R

M

5,

 2 0

5,6225094

,0

55014

cm h

R

M A

%1005,6100

03,5

%100

A s

%3,3

%1002250

115645,0

%100

s

b R

R R

Vậy: min=0,1%< < max (Thỏa ĐK hàm lượng)

Số thanh thép chịu moment âm theo phương cạnh ngắn:

100

51001

a L

Ngày đăng: 02/11/2022, 09:29

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w