1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đối chiếu cấu trúc, ngũ nghĩa và ngữ dụng trong câu quảng cáo bằng tiếng việt với câu quảng cáo bằng tiếng anh

10 23 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

58 NGÔN NGỮ & ĐỜĨ SÓNG số 3323-2022ỊngoạiNGUVOIban NGU] ĐỐI CHIẾU CÁU TRÚC, NGŨ NGHĨA VÀ NGỮ DỤNG TRONG CÂU QUẢNG CÁO BẰNG TIẾNG VIỆT VỚI CÂU QUẢNG CÁO BẰNG TIẾNG ANH BÙI DIỄM HẠNH * * T

Trang 1

58 NGÔN NGỮ & ĐỜĨ SÓNG số 3(323)-2022

ỊngoạiNGUVOIban NGU]

ĐỐI CHIẾU CÁU TRÚC, NGŨ NGHĨA VÀ NGỮ DỤNG TRONG CÂU QUẢNG CÁO BẰNG TIẾNG VIỆT

VỚI CÂU QUẢNG CÁO BẰNG TIẾNG ANH

BÙI DIỄM HẠNH *

* TS: Trường Đại học Sài Gòn: Email: hanhbuidiem@yahoo.com.vn

TÓM TẢT: Tiếng Việttrongquảngcáo hiện nay là vấn đềthời sự, luôn được các giớinghiêncứu và

ở ca các cấp, các ngành quản lí, điềuhành xã hội, các lình vực giáo dục, vãn hóa, kinh tế, xãhội, v.v quan tâm theo dôi Thực trạngsửdụng tiếng Việt trong quang cáohiện nay đượctác giảcập nhật trong bài viêt băngcác kêt qua thu thập,thông kê, phân loại, phân tích câuquáng cáo Bài viêtđècập đẽn vai trò, chứcnăng và sựhiện diện củaphương tiệnnày được khăng định băng nhữngđặc diêm cơbán ớ ba bình diện: câu trúc, ngữ nghĩa,ngừ dụng,kèm theocác phương tiện,phươngthứcngônngừ lí lẽ trong lập luận ngừ dụngđượcdùngđêtạo ra câu quàng cáovà xây dựng mô hìnhmới về quá trình tác động của ngôn ngữ quáng cáo Tất cà đều được so sánh với câu quảng cáo bằng tiếng Anh ớ các bình diện tương ứng

TỪKHÓA: đốichiếu:ngữnghĩa; ngừ dụng;câuquángcáo;ngôn ngừ

NHẬN BÀI: 15/11/2021 " BIÊNTẬP-CHINH SỦA-DUYỆT ĐĂNG:5/3/2022

1 Mở đầu

Tronghoạt động quảngcáo (QC),ngôn ngũ’làphương tiện quantrọngnhấttrong sốcácphươngtiện vật châtkháccó thê được dùng phôi hợp (âmthanh,hình ảnh, ánh sáng, vật thê, hình khôi, V.V.) Việc nghiêncứucâuQC từ các bình diệncâu trúc, ngữnghĩavà ngữ dụngờtiêngViệt và so sánhvớicâuQC bâng tiêng Anhtrên ba bình diệnnàylà hêtsức cần thiếtcho càgiớinghiêncứu ngôn ngữ vàngườiviết

Tínhcấp thiếtphai cập nhật sự hiện diện đu cả ba bình diện nêu trên không chi vì sự gắn kết chặt chè, logicgiữa chúng, mà cònvì sự phan ánh rò nét về trạng thái của đời sống tiếng Việt ở thời kìtiếp xúcngôn ngữ đang diễnranhanhvàmạnh

Các nhà viết QC rất quan tâm đến đặc điếm từ ngừ và ngữ pháp củatiếng Việt khi soạn QC Vì mục đích kinh doanh màtrong QC băngtiêng Việt, đã có sựđiêuchỉnh,thaythế từ/ ngừ, cấu trúc, cách thức diênđạt, tim hiẻuđêvận dụng những tri thức quanyếutrongtậpquán ngôn ngữvà văn hóaViệt Vd(ví dụ): Sau khi thấykiêunói Chương trình này được tài trợ bới A’xemrakhó được chấp nhậnvì vàn phong

“có vẻ Tây”, nhà biên soạn ọc đã chinh sưa thành X hân hạnh tài trợ chương trình nàvâèphù hợp hơn vớitập quánngôn ngữ củangười Việt Đó là sựtìmhiêucùa chúng tôi về cách điêuchinhcuanhà QC

Vê lí luậnvà thực tiễn sửdụng tiếng Việt trongQC, các nhà nghiêncứu, nhàquanlívà caxãhội đều quan tâm đến các loạiphương tiện, phươngthứcngôn ngữ và yểu tố văn hoá, tậpquán ngôn ngừ trong

QC Cho đên nay, ở ViệtNam,đã có nhiêukêtquả nghiêncứuvêQC và ngôn ngừquàng cáo (NNQC), nhưng còn thiêu kêt quả tìmhiêucácphươngtiệnvàphương thức ngôn ngữ ơ ba binh diệnđãnêu dùng

đé thựchiện mõ hình hiện quà QC ờ từng loại mục đíchbộphận (thông báo, thuyết phục, V.V.), và mục đích cuôi cùngờỌC là dẫn đên hànhđộngmuahoặc sừdụngsảnphâm dịchvụ ớ người tiếpnhận ọc

Đêso sánh câuQC băngtiêng ViệtvàcâuQC bằng tiếng Anh,chúng tôi đã có bàiviếtCác ỉoại cáu quáng cáo tiếng Việt phân chia theo ngữ nghĩa (Bùi Diễm Hạnh, 2021, tr.36-45), theo đó ơ nghiên cứu này chúngtôi vận dụng một số quan diêm líthuyết của các công trình nghiên cứu có liên quan đến từ vựngvà ngữ pháp tiêng Anh, đặc biệt là câu QC băng tiêng Anh đêĐôi chiêu cáu trite, ngữ nghĩa và ngữ dụng trong các cáu quàng cáo băng tiêng Việt và tiếng Anh Các tài liệu được thu thập, tổng họp lam cơ sởnghiêncứuvà trích dần trong bài viết Bài viếtdẫntheocác công trìnhcuaLavidge R J và SteinerG A (1961) và của Vaughn R (1980), vỉđãxâydựng các mô hình đâyđủ, hiệnđạinhất vềcác công đoạn đê hình thành hiệu qua tác động của QC [Lavidge R J., Steiner G A.,1961, tr 17] Có hai nhómkêt quả nghiên cứumangtính tập trung,tương đối đày đùvề NNQCbằng tiếngViệt Công trình thứ nhât gồm các chuyên đề nghiên cứu từ các góc độ khác nhau về Quăng cảo và ngôn ngữ trong

Trang 2

số 3(323)-2022 NGÔN NGỮ & ĐỜI SÓNG 59

quảng cáo [Nguyễn Kiên Trường (chúbiên), 2004d], trong đó, ởphần I làđại cương về QC và ngôn ngữ trongQC; ở phần IIlà kết quả nghiêncứu NNQC ờTP Hồ Chí Minh,đềcập nhiều đến tiếng Việt trong QC Cuốn sách nàyđưaramột sốcơ sở lí luậnvà thực tiễn của việc sửdụng tiếng ViệttrongQC ờ ViệtNamnóichungvàơ TP Hô Chí Minhnói riêng.Các tácgiảđãgiới thiệu cácđặc điêm NNQC,vàn

đề sửdụng ngoại ngữ, các vấn đềngữâm, từ vựng, ngữ pháp, phong cách, phươngthức sứ dụngtu từ tiếng Việt (ẩndụ, chơi chữ, v.v.) trong QC Côngtrình thứhaimangtính chuyên khảo, về lí thuyết giao tiếp, đó là công trình cùa Mai Xuân Huy, mang tên Ngôn ngữ quang cáo dưới ánh sáng cùa lí thuyết giao tiếp [5, 2005], trong đó trình bày khákĩvấnđề lập luậntrong QC, nhưng chưađề cập nhiều đen thực frạng sửdụng loại phương tiện làcâu tiếng Việtdùngtrong ọc

Ngữliệu nghiên cứu trongbài viêt gôm600đơn vị, với hai loại: Ngữ liệu là 300câu QCbăngtiêng Việtxuấthiệntrên báo viết đượcpháthành ơ TP.HồChíMinhtrong nhữngnăm2007-2012; ngữ liệu là

300câuQCbằngtiếngAnhđượckhaitháctrẽnmạnglà chủyếu,vì nguồn ngữliệutrênbáo tiếng Anh ở Việt Nam còn hạn che

Giới hạn chọn lựa các ngữ liệu: Các nhóm từ vựng-ngữ nghĩa có tần số xuất hiện cao; các loại câu

QCphụcvụchoviệcnghiêncứuvềbabìnhdiệnđãnêu; các phương tiệnvàbiệnpháptu từ ởcáccấpđộ ngừ âm,từ vựng,cúpháp

2.1 Những điểm tương đồng trong câu QC bằng tiếng Việt và câu QC bằng tiếng Anh

2.1.1 Các loại câu QC băng tiêng Anh và tiếng Việt phân chia theo cấu trúc

2.1.1.1 Cáu đơn

Trong QC bằng tiếng Việt, câu đơn (bao gồmcả câuđơn nhiều thành phần) và câu đơn một thành phần đều được sửdụng rộng rãiở haiNNỌC Còn trong tiếngAnh,câu đơn cũng đượcdùngvớitần số xuấthiện cao, nhưng thiên về cách dùng loại câuđơn tinh lược,làcâu chi có mộtđộng từ Tilệcâu đơn được sư dụng trong NNQC bằng tiếng Anh là 88% Đây là tỉ lệ cao nhất trongkhảo sátvềtàn số xuất hiện của các loại câuxét theo cẩutrúc Không những trong tiếng Anh mà cả trongtiếng Việt, tì lệ càu đơn trongcâuQC bằng tiếng Việt cũng ở vị trí hàng đâu, chiêm89,7% So sánhhai sô liệu này cho phép khăng định một đặc điêm tươngđông nôi bậttrong NNQC băng tiêng Anhvàtiêng Việt, đólàtính đon gianđặctrưng phổbiến được thểhiện ờ tần sốxuất hiện caonhấttrong cácloại câu được sữ dụngtrong

QC Trong phạm vi so sánhcâuQC ở hai NNQC xét về cấutrúc,chúng tôi tập trungvào kết qua khảo sátcâu đơn tinh lược, làloạicâucó tânsôxuâthiệncao

Sựxuấthiệncủacâuđơn tinh lượctrongQC ở hai thứ tiếng:

Loại câu được xếp ở vịtrithứhai trong khảosát chinh làcâu đon tĩnh lược Vớitần số xuấthiện khá cao(trong câu QC bang tiếng Anh là38,7%, trong câu QCbằngtiếng Việt là 33%) Vai trò thuyêtphục củacâu đơn tính lược trong NNQCcàng được khăng định Câu tỉnh lược là câu có câutrúc vãnphạm không hoàn chỉnh nhưng người đọc vẫn có the hiểuđược ý nghĩacủa câu mộtcách dễ dàng qua ngữ cảnh Sau đây lànhữngtrườnghọptình lược giông nhaugiữahaingônngữđangkháo sát

a) Câuđơnđượctĩnhlượcchỉcònmộttừ:

Đâylà một nghệ thuật viếtrất độcđáo trong NNQC bằng tiếng AnhvàtiếngViệt, vì tất cà những gi

màngười viết QC muốndiễnđạt đều được thê hiện chi trong một từ Ví dụ: UNRIVALLED [Khôngcó đối thủ] (Đồnghồ Rolex - Newsweek 17/ 9/2007) CâuQCnày tuychìcó một từ nhưngý nghĩa rât sâu sắc, vì một khi không cóđốithủ có nghĩa làchiếc đồng hồ này có rất nhiều ưu điêm và cácưu diêm đó đều vượttrội các loại đồng hồ khác

Tầnsố xuấthiệncủaloại câutinh lược chì cònmột từ trong QC băng tiêngAnh (3%) và trong QC bằng tiếng Việt (1%) tuykhông lớn,nhưng phần nào cũngchothấysự tương đồng của cả hai NNQC về một nghệ thuật viêt cô đọng đèn mức không thê rút gọn thêm được nữa, nhưng lại đây đũ đèn mức không cần thiết phải thêm thông tin Ví dụ những câuQC băng tiêng Việtvà tiêng Anh: Móng! Mêm! Thấm! Thoảng! (Tã giấy Atree) (MYB 11/2009).// Effective Natural Quick [Hiệu quả Thành phân thiênnhiên Nhanh chóng]Ợhuốc diệt chíMoov- Womans Day 6/4/2009) Trong các câu QC này, môi đặcđiểmnôitrộicủa sàn phẩm QC được diễnđạtchỉ qua mộttính từ duynhất

b) Câu đơntỉnh lược làmột ngữ danhtừ:

Trang 3

60 NGÔN NGỦ & ĐỜI SỐNG Số 3(323)-2022

Với tì lệ trong kháo sát là 27%, câu đon tinh lược là ngừ danh từ dùng trong QC bằng tiếng Anh chiêm vị trí cao nhất trong tông sốcác loại câu đon tình lược khác (38,7%) số liệu này chothấyngữ danh từ đượcsừdụng rất phô biếntrongNNQC bằng tiếngAnh

Tuy tần số xuấthiện cua câu đon tinh lược là ngữdanh từtrong NNQC bàng tiếng Việt(8,4%) thấp honnhiềuso với tiếng Anh,nhungso vớitổng số tìlệ các loạicâu trong NNQCbang tiếng Việt thì con

sô này được xếp vàohạngthứba Vị ưínày càngkhăng định mứcđộthuyêtphụccua ngữ danh tư trong vai trò diễnđạtnộidung ọc

Trong cảhaiNNQC bàng tiếng Anhvà tiếng Việt, cácngừ danhtừ thườngđược cấutạovới thànhtổ chính làdanhtừ, kê tiếp là các thànhtốphụ bô nghĩachodanh từ như danh từ khác,tínhtừ, trạngtừ, v.v mặc dù vị trí cua các thànhphầntrongcâu ớ hai ngônngữ khaosát có thê không giốngnhau Sự tưong đồng về cách diễn đạtdùngngừdanh từ trong hai NNQCbăngtiếng Anh và tiếng Việtđược thềhiện qua một sốdạngphổbiếnnhưsau:

- Đanhtừ làthành tố chính vàtính từ làthànhtốphụ ví dụ: Môi trường an lành Chi phi thấp Chất lượng giáo dục cao (Du học New Zealand) (TT 12/11/2009) Các tính từ làmthành tốphụUong câu QC này cóchứcnăng nhấn mạnh những đặc diêm, tính chất cùa các loại sàn phâm được thê hiện băngcácdanh từ mà nhà QCmuốn đềcập đến Nóicáchkhác, với cấu trúc này, nghĩa cuacácdanh từ sè rất rõ ràng, dễ hiêuvàdễ tiếp nhận

- Danh từ + of+ danh từ (tiếngAnh) hoặc danh từ + cùa+ danh từ (tiếngViệt) Ví dụ: Spice of life

[Gia vị cùacuộc song] (QC cho Khudu lịch Chengdu - Women s Weekly 4/2009).//Sự lựa chọn cùa các nhà thầu(Bột trét nrờng ShilltexAp) (SGTT 24/8/2009) Haidanh từ trongcấutrúcnàycóchứcnâng bô sung nghĩacho nhau tạonên nghĩacủa ngữ danhtù' Hai ví dụ này có thêhiểu đầy đủnhư sau: Khu du lịch Chengdu là gia vi cùa cuộc song.// Bột trét tường Shilltex Ap là sư lưa chon cùa các nhà thau.

- Danh từ+for (tiếngAnh)hoặc danh từ +cho .+danh từ (tiếngViệt) Ví dụ: Adaily detox for your skin [Sạch sẽ mồi ngày cho làn da của bạn] (Nước rưa mặt Bioré - Women's Health 1/2009).//

Phương thuốc tiên cho vé đẹp cùa bạn (QCcho kì thuậttrịmụn tận gốccùa Mĩviện ThủyTiên)(TTVGĐ 2/11/2009).Vớicáccấutrúc này, ngườiviếtQCmuốntácđộng vào tâm lí của ngườiđọc về tình cảm mà người viết muốndànhriêng cho độcgiả qua từ for trong tiếng Anhhoặc từ chotrong tiếng Việt

- Danh tir + ngữ động từ (trongđó, độngtù' ớdạng bịđộng) Ví dụ:Results proven by over 10,000 users! [Kêt quả đãđược chứng minh qua 10.000ngườisửdụng sản phầm](QC cho thuôc chống rụng tóc Grorich-Women 's Weekly 4/2009).// Nhãn hiệu hàng đầu được các nha sĩ tin dùng(QC cho kem đánh răngColgate)(TT26/8/2009) Ngừđộng từ trong cấutrúcnày có chức năngbô nghĩa cho danh từ đứng trước, tạo nên nghĩa của ngữ danh từ đóng vai trò bô ngữ trong câu Người viết đã rất khéo léo trongviệc rút gọn và biên đôicâuthànhngừdanhtừ, nham mụcđích nhấn mạnh sản phàm cótên gọithể hiệndanh từ

- Danh từ + danh từ +danh từ Ví dụ: Sea, Sun, Sand, Seclusion and Spain'. [Biển, Mặt trời, Cát, mộtthêgiới riêng tư vànước Tây Ban Nha!] (QC cho kháchsạnCalient - com).//

Một kết nối, Muôn lợi ích, Triệu niềm vui (Mạng Internet Mega VNN) (TTVGĐ 2/11/2009) Khi nghe, đọc hàng loạt những danh từ được liệt kê theo câu trúc này, khách hàng dễ bị cuốn hút vào một loạt những thôngtinmàkhiđãkhám phá thôngtin trước thi khôngthêkhôngtimhiểuthôngtin tiếp theo

http://www.adflip

- Ngữdanh từ + ngữdanh từ + ngữ danh từ Ví dụ: Một cây cầu mang tên thành pho Một bán đao tràn ngập nhùng khoang xanh Một chôn an cư vên bình trong thành phổ trẻ(QC cho căn hộ cao cấp ven sông Sài Gòn- HoàngAnh) (TT24/8/2009) Sự lặp đi lặplại câutrúc của các ngữ danh từ trong các thông điệpQCtrên đây tạo ra nhữngâmđiệu đêu đêu,râtdêđi vào lòngngười,kích thích trí tò mò trong việc tìm hiêu thông tin

c) Câuđontình lượclàmộtngữtính từ:

Tì lệcua loại câu đơn tinh lược làmột ngừ tinhtừ trongNNQC bằng tiếng Anh chiêm 3,7% và trong NNQC băng tiêng Việtlà2,3%, chênh lệch không nhiêu Với thành tô chinh là tínhtừ, các ngữ tính tù' thêhiệnchứcnăngdiễnđạt nhữngđặc diêm,tính chất, đặc trưngcủa sản phâmđượcQC.Vídụcâu QC bàng tiêng Anh: Simply romantic absolutely magic [Rât lãng mạn. Rât huyền diệu] (QC cho Khu nghi mátMana Island Resort - Honeymoons 3/2008) Phân lớn ngữ tính từ trong cả NNQC bàngtiếng

Trang 4

số 3(323)-2022 NGÔN NGỮ & ĐỜI SỚNG 61

Anhvàtiếng Việt thườngbắt đầu vớimộttínhtừ, vì tínhtừcóưuthếnốitrộivềtính chất chức năngnêu đặc điểm,phẩm chất kíchthước,hàmlượng, v.v so vớicác từ loại khác xét về ý nghĩa tù’vựng Ví dụ câu QC bằngtiếng Anh và câu QC bằng tiếng Việt: Soft and strong like cloth [Mem và chắc như vải] (QC cho khăn giấyViva- Every Day withRachael Ray 10/2006).// Mạnh mẽđầỵ lịch lãm(QCcho sữa tắm Romano) (TN 25/5/2009)

d) Câuđontìnhlượclàmột ngừ động từ:

Ngừ động từ trong NNQC bằng tiếng Việt tỉ lệrấtcao(21%), xếp vị tríthứhaitrong tổng sốcácloại cấutrúcQCtrong bảng khảo sátcâu ọc bằng tiếng Việt.Trongkhi đó,tầnsốxuấthiện của ngữ động từ trongcâuQC bằng tiếng Anhtưongđốithấp(1,7%) Phần lớncácngữđộng từ thườngđược sử dụngkết họpvới nghệ thuật gieovầntạo nên những âm hưởng nhẹ nhàng,thu hút người đọc Ví dụ: Du Xuân bồn phương Trúng thưởng kim cương (QC cho Công ty Du lịch Vietravel) (SGTT 2/12/2009) Tuy có sự khác biệtvề tần số xuất hiện, cách diễn đạt bằng ngữđộng từ trong cảhai NNQC bằng tiếng Anh và tiếng Việtkhông phải vìthế mà không có những diêm giống nhau Sauđây làmộtsố nét tương đông vê cấutrúc-ngừ nghĩa của ngữ động từ trong câu QC bằng tiếng Anhvàtiếng Việt

Các động từ trong ngữ động từđứng ớ đàu câuvà được lặp lại, tạonên cách điệp từ ở những ngừ động từ kếtiếp nhau

Hàng loạtnhữngđộng từ khácnhauđượcliệtkê với sựlặp lại củacácthànhtốphụ ờ trướchoặc sau động từ

- Động từ đứng đầu ngữ động từđứng đầu được lặp lại,cóquanhệ chặt chẽvới ngữ động từ tiếp nối:

Tôhọp nàỵ mangnộidunglợi ích của sảnphàmQC mang đên cho người sửdụng Nội dungtrong ngữ động từ tiếp nối làgiới thiệu sản phẩm người tiêu dùng nên mua đế có được lợi ích Tuy tần sốsửdụng rất chênhlệch nhau, nhưngngữ động từtrong hai NNQC bằng tiếng Anh và tiếng Việt vẫncó những điếm tưong đồng,rấtgiốngnhau về cáchchọnlọc từ đế sử dụng,chang hạn như: động từ choose(chọn) Trongcảhai NNQC bang tiếngAnhvà tiếng Việt, câu tình lược có tần số xuất hiện caonhấttrong các loạicâu phân chia theocâutrúc Các nhà nghiên cứu QC đãkhăng định tâmquan trọngcủatínhđơn giản trong QC.Năm 2004, tácgiả Caples J đã nhânmạnh sứcthuyêt phục củatính đơn giảntrong quá trình tiếp nhậnthôngđiệp QCcủangười đọc QC: "Càng cầnnhiềuthời gianvàsự chú ý đê tiếp nhận và hiêumồicâuthì càng cóít thờigianvà sự chú ý được dành cho ýtưởng chứa trongcâu, và ý đó sẽ được hình dung ít sinhđộnghơn" [Caples J, 2004, tr 149] Nhận định trên của các tác giả càng làm sángtỏ hơn lí do vì sao câuđơnđược sử dụng nhiềunhất trongNNQC bằng tiếng Anh và tiếng Việt Điều này phù hợpvới tiền đềlíthuyết

2.1.1.2 Câu phức

Câu phứctrong tiếng Anhlàcâucó chứa mộtmệnhđề chínhvàmột hay nhiềumệnhđề phụ Ketquả khảo sát cho thấy: Tần số xuất hiệncủacâuphức được dùng trong câu QC bằng tiếng Anh đúngở vị trí thứba(7,7%), saucâuđơn (49,3%)vàcâuđơntinh lược(38,7%) Cả hai kĩthuật QC(sử dụngcâungăn

và câu dài đều đãđược áp dụng thành công trong NNQC) Theo tác giả Caples J (2004)thì phương pháphoàn hảo nhất là sự kếthợpcủahaiphươngphápnày: "Dùng câu dài đêmôtảsản phẩm, dùngcâu ngắnđểthúcgiục hành động.Làmnhư vậy tránhđượcđơnđiệuvàđemđến cho người đọc mộtbước đi gấp rút hơn” [Caples J 2004, tr.77-78] Vídụ: Ifyou have oily skin, this is for you [Nêu bạn có nước da nhờn, màu trang điềm này rất hợp với bạn] (Hộp màu đê trang diêm măt hiệu Maxi - http://www adflip.com) Mệnh đềphụtrongcâulàmệnhđêđiềukiện:If youhaveoily skin

Tuy trong NNQC bằngtiếng Việt cũng sửdụngcâu phức, nhưng tầnsố sử dụngthấphơn (2,7%) so với câu phứctrong câuQC băng tiêng Anh, vì câutrúc câuphức trongtiêng Việt đa dạng và phứctạp hơn nhiễu so với câu phức trong tiếng Anhvề cảcấu trúc và ngừ nghĩa Điếmtươngđồngớ câu phức trong câu QC bằng tiếng Việt và tiếng Anh là cả hai đềusử dụng loại câu này đề diễnđạtmột so nội dung thông điệp mà nhà QC muốn trình bày nhằm nhấn mạnh một số nội dung Neu rút gọn những thông tinđó,câuQC lúcấy lại khôngđủsứcthuyếtphục

Tom lại, việc sử dụngcâu phứctrong NNQC bang tiếngAnh và tiếng Việtlà cần thiết, tuy hơi dài Trong mộtsốtrườnghọp, cầnphải diễngiải rõ ràng, đây đủýtưởngcùa nhà QC, câuphứcthườngđược chúýđêsử dụng

Trang 5

62 NGÔN NGỮ & ĐỜI SÓNG Số 3(323)-2022

2.1.1.3 Câu ghép

Câu ghéptrong tiếng Anhlàcâu gồm cóhai haynhiềucâuđon Các câuđontrongcâughépđược nôi liềnbang các quan hệ từ, như: and (và), but(nhưng), o/-(hoặc là), non (cũng không),so (vậy thì), v.v Kết qua khảo sát cho thấy: Tần số xuất hiện cua câu ghépưong câu QC bằng tiếng Anh là 2,4%, thấp hơn ti lệ câu ghép trong NNỌC băng tiêng Việt (6,3%) Điêunàykhăng định người Việt có khuynh hướng dùng câughéptrong NNQC nhiêu hơn, vìngười Việt vònthích trình bàyvàn đê một cáchmạch lạc,đay đủ Tính mạchlạc thường được diễnđạt qua các quan hệtừ (còngọi từ nối, kếttừ, v.v.) và các cặp quan hệ từ trong các câughép tiếng Việt Chănghạn như trong câu ghépchiquan hệqua lại, có các cặp từ càng càng, không chi mà còn, vừa vừa', trong câu ghép chi quan hệchính-phụ có các cặp từ

nếu thì dẫu nhưng, vì nên v.v Ngược lại, câu ghép dùnglàmcâu QC bằngtiếngAnhthườngđơn giánhơnviphầnlớn chi sứdụngcác liên từ and và or.

Cách sừ dụng liên từ and vàor trong câu ghéptiếngAnhtươngđương vớicách sứ dụng quan hệ từ

và, hoặc, hay trong cáu ghép đãng lập cùa tiếng Việt Thông thường, “nội dung các mối quan hệ giữa hai vế của càughép chì quan hệ đăng lập khá phongphú và dotừngquan hệ quyết định” [Diệp Quang Ban 2005, tr.169], vi thê, khi sửdụng câu ghép đăng lặptrongNNỌC, các nhà QC băngtiêng Anh và tiếng Việt cóthê diễn đạtđược nhiều nội dung quan hệkhác nhau như quan hệ bố sung, quan hệ thời gian nôi tiẻp,quanhệnghịch đối,quanhệchọn lựa, v.v

2.1.1.4 Câu đào ngừ

Ngoài các loại cấutrúc câutrênđây, các chuyên giaviếtQC bằng tiếng Anh và tiếng Việtđãsửdụng một hình thức, cấutrúc khác, tạm gọi là câu đào ngữ. Khi so sánh với các câu đảongữ trong câu QC băng tiếng Anh, thìcâuđao ngữ tiếngViệt cũng có một dạng tươngđồng.Ví dụcâuQC bàng tiếng Việt

và tiêng Anh: Khác lạ một vị ngon Sàng khoái năng lượng nhẹ Hứng khơi trọn ngày vui(Thức uống thiên nhiên pha sữa Latte) (TTVGĐ 2/11/2009).// So purifying, it's like a mini - sauna for vour face

[Sạch quá, giông như đangtămhơinhẹ nhàngchogương mặtcủabạn](Kemrửa sạch và làmâmdamặt Olay- Parents 6/2007)

Rat cầnthiếtphải tìm hiểu cách sử dụng loại cấu trúcnày tuycó tần sốrất thấpnhưngthể hiện điều muôn lưu ý, nhân mạnhvề sự sáng tạonhữngnét mớilạưongnộidungvàhìnhthứccùa NNỌC đếđem đên hiệu quácho QC Sự khác lạ ưong cấu trúc đáo ngữso với cấu trúc bình thường cuacâu sè gây sự chú ý, tạocảmgiáchứngthú, kích thíchngườiđọcđivào quátrình tiêp nhậnvàtìmhiêuthôngđiệp QC Diêmtươngđông này trong hai NNQC cũng là mộttrongnhữngthủpháptrong nghệ thuật viết nhàmtạo hiệuqua QC

2.1.2 Các loại cáu QC bang tiêng Anh và tiếng Việt phân chia theo ngữ nghĩa

Ngữnghĩaờ đây là nghĩa kháiquát, nghĩa phạmtrù, diêm tươngđồng đáng kênhấtlàtần số sử dụng cuacácloại câuxéttheo ngừnghĩa(mụcđích nói) cùa hai NNQC băngtiêngAnh và tiêng Việtrất giông nhau,vị trí xếp hạngtrongcác bàng khao sát là tương đương

- Càu tràn thuật trong cả hai NNỌC đêu được sử dụng nhiều nhât với ti lệ: câutrầnthuậttrongtiếng Anh là72%và tiếng yiệt là81,6%

- Câu cầukhiếnxếpthứhaitrong cả haiNNQC bằng tiếngAnh(20%)và tiếng Việt(11%)

- Câunghi vấn xếp thứ ba với tỉlệtrongcâuQCbàngtiếng Anh(6%)và tiếngViệt (4,7%)

- Câu cám thán làloại câu được sừdụng ít nhất trong cả hai NNQC bằng tiếng Anh (2%) và tiếng Việt (2,7%)

Dướiđày là kêt quà so sánh ớ mồi loại câu cụ thêphân chia theo ngữ nghĩa

2 ỉ 2.1 Cáu trần thuật

Câutrần thuậtsởdĩđượcsừdụngnhiềunhấttrong QCở hai ngôn ngữ Anh vàViệt không nhữngvì đoỊỢcthêhiện băng ba loại câu xét về cấu trúc (câuđơn,câuphúc, câughép),màcònvì: Được dùngvới mục đích mô tà, kê, trình bày, giới thiệu haynêuý kiến (vì thế còn được gọi là câu kê, câu miêu ta) [Nguyên Thị Lương,2006,ư 191], Mục đích cụ thê là đưathôngtin vê sanphâm,dịch vụ (sự hiện diện trên thịưường kích cờ sựtiện ích giá cả, V.V.)

Một sốví dụ làcácloại cấutrúccâu được dùng làmcâumang ý nghĩatrầnthuậtdùngưongQC bằng tiêng Anh: A new generation of anti-ageing treatment has arrived [Mộtthê hệ mới chông lão hóa đãđến]

Trang 6

số 3(323)-2022 NGÔN NGỨ & ĐỜI SÓNG 63

(Mỹphẩm Lancôme - Woman's Day 2/3/2009) (câuđon).// You can say yes to Fruit Shoot because we ’ ve said no to artificial colours and flavours[Bạn có thê dùng Fruit Shootbởi vi chúng tôi không sử dụng hương vị vàmàu chếbiến] (Nước trái câyFruitShoot - Eve 1/2007) (câuphức).// Atari is hot, and so are

we [Máy vi tính hiệu Atari hiện đang bán chạy nhất vàmáy vitính hiệuASAP củachúng tôi cũngvậy] (MáyvitínhhiệuASAP- http://www.adflip.com)(câughép)

Cách truyên đạt thông tin qua việc sửdụngcâutrânthuậttrongcâuQC băng tiêng Anh cũngtưong tự như trong câu QC bằng tiếng Việt Một số ví dụ: Sữa dưỡng trắng da chống nắng toàn thân Hazeline trăng mịn ngọc ngà với chiết xuất từ ngọc trai thiên nhiên (Sữa dường trắng da chống nắng toàn thân Hazeline) (TTVGĐ 20/7/2009) (câu đon).// Sự kết hợp độc đáo giữa thiết kế sắc sảo góc cạnh và công nghệ tiên tiến trong động cơ đã tạo ra một dòng xe tay ga mạnh mẽ, thông minh, tiết kiệm nhiên liệu(Xe tay ga Ride The Future) (TTVGĐ 20/7/2009) (câu phức).// Với vị ngọt thanh khiết cùng do} vị nhẹ nhàng, Latte không chi giúp bạn thỏa cơn khát mà còn đem đến những giãy phút tuyệt vời nhất (Thức

uống thiên nhiên pha sữạLatte) (TT&GĐ 20/7/2009)(câu ghép)

2.1.2.2 Cáu cầu khiến

Vớimục đíchmời gọivàthúcgiụcngười đọcmua sản phẩm hoặc dịchvụ được QC, nhà QC đã sử dụngloạicâucầukhiến,điều này thấytrong cá hai loạicâu ọc bằng tiếng Anh vàtiếngViệt Ớ phạm vi này, câu cầukhiến dùng trongQC có nhữngcấu trúc tưongđồng như sau (tronghai thứ tiếng đượcđặt nối tiếp nhau,kèmtheolờigiải thích):

a) Đừng X Hãy Y. Ví dụ: Don’t miss the political conventions in July See them clearly on Westinghouse Television [Đừngbỏ lỡ các hội nghị chính trị vào tháng 7 Hãyxemcác hội nghị ấy thật rõ trên tivi Westinghouse] (QC tivi Westinghouse- (X -làm mộtđiềugì đó không hay; Y- làm mộtđiêugì đó có liên quan đên việc sửdụngsảnphàm)

http://library.duke.edu

b) HãyX. Ví dụ: Discover the magic of Rarotonga [Hây khám phá sự huyền diệu của Rarotonga] (Khunghi mátRarotonga - Honeymoons 3/2008) (X- làmmột điều gì đócóliên quanđến lợi íchcủa san phẩm)

c) Hãy X đê (to) /cho (for) Y Ví dụ: Act now with Actonel to help keep bones strong [Hãy hành động cùng với Actonel ngay bây giờ đê giúp giữ cho xương chắc khỏe] (Thuốc bô xương Actonel -Woman"s Day 15/4/2008) (X- làmmột điềugìđó; Y-(hưởng) lợi ích)

dị Hãy ’ X với (with) Y. Ví dụ: Hãy thư giãn và sàng khoái với dau tarn bon ASA [Dầu tắm bồn ASA] (TT3/9/2009).(X- làmmộtđiềugìđó; Y-sản phẩm/ dịchvụQC)

2 ỉ 2.3 Cáu nghi vân

Phần lớn câu nghi vấn trong câu QC bằng tiếng Anhvà tiếng Việt đều đượcthể hiện dướihình thức câuhỏinhưng không mangmục đíchhỏi Hình thức câu hởi chĩ đê đặt ra mộtvấn đề nhầm thuhẹp sự chú ýcùa người đọc vào nộidungcần chuyên tải,còn ý nghĩacũacâu hởi chính là yêu cầu,đềnghị, mời kháchhàngmua sản phẩm; hoặccũng có thê có ý nghĩa khăng định ưu điếmcủasản phẩm Sự chuyên đôi ý nghĩacủacấutrúc phải được hiêu trongmột ngữcảnh nhấtđịnh Sau đây là một sốcấu trúc câu nghivântrongcâuQC bằng tiếng Anh tươngđồngvớicâu ọc bằngtiếng Việt

a) Câu nghi vấn không đầy đủcác yếu tố:

Vídụ câu QC bằng tiếng Anh: Think your bones are strong? [Nghĩrangxươngbạnchắc khỏe?] (Sữa Anlene - Women"Weekly 11/2007) Ví dụ câu QC bằng tiếng Việt: Bạn can phải có chứng chi TOEIC đê thăng tiến và thành công? (Khóa học TOEIC cấptốccủa trườngngoại ngữ EL)(TT16/3/2009)

b) Câu nghi vấncó đầy đùcác yếu tố:

Ví dụ câu ỌC bằng tiếng Anh: Why did I choose to study' Hotel Management? [Tại saotôi chọn học ngành Quản lí khách sạn?] (Trường SSTH Swiss school of Tourism and Hospitality - Newsweek 10/9/2007) Ví dụ là câu QC bangtiếng Việt: 17 sao cứ 4 giày cỏ 1 sàn plĩấm Hada Labo được bán ra?

(Việnnghiêncứu da HadaLabo)(TT 16/11/2009)

2.1.2.4 Câu cám thán

Trong tiếng Anh,câu cảm thán thường gặplànhữngcâu có sừdụngcác từ ngữ biêu thị sắc thái cám thán như how (làm sao), what (làm sao), so (quá), such (quá), V.V Chăng hạn như: How beautiful the house is! [Căn nhà đẹp làm sao!]; hoặc câu: The room is so convenient![Căn phòng tiện nghi quá!]

Trang 7

64 NGÔN NGŨ & ĐỜI SÓNG Số 3(323)-2022

Trongtiếng Việt cũngvậy, và các câu cảm thán thường gặp cũng có các từ ngữ cámthán chuyên biệt như ư, quá, làm sao, biết bao, v.v Ket quả khảo sát cho thấy phần lớn các câu cám thán trong cảhai NNQC bàng tiếng Anh vàtiếngViệt đều sử dụngnhữngcâu có cấutrúcgiốngnhau,đượctrình bày dưới đây

a) Câucảm tháncócấutrúccâutrầnthuật+ dấu chấm than:

Ví dụ câu QC bàngtiếng Anh: There's no match for Mercury style![Không có xe nào xứngvới kiêu

xe Mercury!] (Xe hoi Mercury-www.thegreasergarage.com/ oldads.html).// Ví dụ câu QC băng tiêng Việt: Mr Slim cho bạn nụ cười trên môi thắm tươi!(Máy điêu hòa không khí Mr Slim) (TT 19/3/2009) Vớicấu trúcnày, người viếtQC vừa tận dụngchức năng cùacâu trần thuậtđê cungcâp thông tin, vừa bộc lộcam xúc với người đọc qua sựhiện diệncùadâu châm than

b) Câucảm tháncócấutrúccàucầukhiến+ dấu chấm than:

Ví dụ câu QC bàng tiếng Anh: Eat what you crave and stay healthy! [Hãy ăn những gì bạn thèm và giữcho khỏe nhé!] (Sáchdạynấu ăn Everyday Indulgences - Shape 8/2008) Ví dụ câuQC bằng tiếng Việt Đừng nói ai biết Nokia đang có chưong trình khuyến mãi nhẻ! (Điện thoại di động Nokia 7310) (TN 26/3/2009) Loại cấutrúc này vừa đưa ralời yêu cầu qua cấu trúccâu cầukhiến,vừa thehiệnsự nhẹ nhàng trong lời yêu cầu của người viếtqua việc sửdụng dấuchấm than ờcuối câu, chính lànhững diêm nôibậtcủa phong cáchdiễnđạtthông tin trong QC

2.2 Những điêm khác biệt trong câu QC bằng tiếng Việt và câu QC bằng tiếng Anh

2.2.1 Nhũng diêm khác biệt vé câu time, ngữ nghĩa và ngữ dụng ớ cáu QC

2.2.1 Ị Các loại câu chi xuất hiện trong NNQC bang tiếng Anh

a) Câuđontinhlượcchu ngữsố ít: Sựkhác biệt về sựphùhợpgiữachu từ vàđộng từ trong hai ngôn ngũ' Anh và Việtdân đên hiện tượng khácbiệttrongcâutrúccâuđơn tinh lược TrongtiêngAnh,đêphù hợp với chu ngữ số ít, động từ phải thêm5 hoặc es Ket qua khao sát chobiết: hiện tượng câu bắtđầu băngđộng từ có shoặc es do tình lược chủ từ số ít chiếm ti lệ 1,7% ưongNNQCbằng tiếng Anh Ví dụ:

Tastes like they 're still on the vine [Nem vị ngon như còn ờtrên cây] (Sốt cà chua Muứ Glen - Every DaywithRachaelRay 10/2006)

b) Câuđơn tinh lược mệnhđềchính: Trongsố 300 câu QC bàng tiếng Anhđượckhảo sát, câuđơn tinh lược mệnhđềchính không đượctìmthấy trongcâu ọc bàng tiếng Việt TrongNNQC bàng tiếng Anhhiện tượngtình lược mệnh đẻ chínhđãtạo nênsựkhácbiệt trong haiNNQC đangkháo sát Ví dụ:

Because you 're worth it[Bơi vi bạnxứng đáng được sử dụng sán phàmnày] (Kem dưỡng da L"oréal -Women's Weekly 4/2009)

c) Câu đơntình lược là ngữ giới từ: Khuynh hướng rút gọn (tình lược) cấu trúc câu thành các ngừ như ngữdanh từ, ngừ tínhtừ, ngữ động từ vòn là diêm tương đôngtrong hai NNQCbăngtiêng Anh và tiêng Việt Song, việc tinh lượccâu đên mứcchi còn là ngữgiói từchithì xuât hiện trong NNQC băng tiêng Anh, với ti lệ là 1,3% Các ngữ giới từ trong câuQC băng tiêng Anh thường được bát đâu băng giói từ for (cho/vì) Xétvềngữ nghĩa dùng trong câu QC,giới từ for đứng đầu câu mangmột sắc thái biêucamcao,vì nghía của giới từ này như muốnthê hiệntình cảm của người viết dành cho người tiêu dung những lợi ích tối ưu cùa san phấm làmcho người đọc cam nhận như đangtậnhương chúng Ví dụ câuQC trong tiếng Anh cósứdụngngừ giới từ:For naturally softer & smoother baby skin [Cho làn da

bé mêm mại và mịn màng hơn] (Sữa tãm Kodomo - Womens Health 10/2007)

d) Câu phức ghép: Loại câu này chi xuât hiện trong NNQC bàng tiếng Anh với tân số xuất hiện không lớn (0,3%) Ví dụ: We guarantee your skin will feel amazing or your money back[Chúng tôi đảm bao da bạn sẽ camnhậnđượcvé đẹp đángngạc nhiên nêu không chúng tôi sẽ ưa tiền lại] (Kem dườngda Vaseline - Woman's Day 6/4/2009) Càu trúc cua câu QC này là sự kêt hợp giữa câu phức (mệnh đê chính: We guarantee,mệnh đêphụ: (that) your skin will feel amazing) vàcâu ghép với quanhệ từ or

kếtnối hai ý tưởng ưongcâu

e) Câu đảo ngữ:Đảovị trí cùa tính từ lên đầu câu làhiện tượng phô biếnvàcũng làđiếmtương dôngcủacâu đảo ngữ ờhaiNNQC đang khảo sát.Tuynhiên, do ngườiAnh thường dùng lối đảo ngữ đe nhấn mạnh yếu tổđưa lên đầu câu, nên loại câunàythườngđược dùngrấtđa dạngtrong NNQC bàng tiêng Anh, dân đên nhừngdạngcâu đao ngừ khácbiệt với câuQC băng tiêng Việt

Trang 8

số 3(323)-2022 NGÔN NGỮ & ĐỜI SỐNG 65

+ Đảo vị trí của trạng từ:Trong tiếngAnh, khi trạng từ được đảora đầu câu, thi cấu trúc câu sau trạng từ (thường xuất hiện ở câu có đề ngừ) cũng thay đổi, trừkhi đứngsautrạng từ là dấu phây thì không có sự thay đôi cấu trúc câu sauưạng từ đó Ví dụ: Never has a perfume provoked such emotion

[Chưa bao giờ có loại nước hoa nào gợi lên một cam xúc như the] (Nước hoa Opium - http://www.adflip.com) Từphủ địnhneverđượcđặt ở đâu câu, khôngđúng với vịtrí thông thường của

nó, vàđộng từhas đứng trước chu từ aperfume thayvì đứngsau Cách sắp xếp từ như thế nhằmnhấn vào giọngđiệu của câu, giúp người đọc cóthê hiếungay ý trọng tâm mả người viếtmuốnthêhiện: đó chínhlà sự quyênrũkhôngthêvượt qua củanước hoa Opium

+ Đảovị trícủa nhóm từ bắt đầu bànggiới từ: Trong tiếng Anh, nhóm từ bắt đầu bằnggiới từ được gọi là prepositional phrase Loại nhóm từ này khi được sửdụng trong câu QC bằng tiếng Anhthường đứng ở vịtrí đầu câutạonên sự khác lạtrongcấu trúc câu, thuhút sự chú ý ngay từ đầu câu.Vídụ: For you - the golden crispness of Kellogg’s Frosties [Dành cho bạn - sự giòn tan của bánh ngũ cốc hiệu Kellogg’s Froshes](Bánhngũcốc hiệu Kellogg’s Frosties -http://www.adflip.com) Khi được đảo ngữ lên đầucâu, nhóm từ For youtạo cho độc giảmột cảmgiác rằnghọ là nhân vật quantrọngvàcũng lànhân vật được ưutiên thường thứcưu diêm củasản phẩm

ê) Câu nghi vấn: Câu nghi vấnđược dùng khá phổ biến cả trong NNQC bàng tiếng Việtvà trong NNQC bằng tiếngAnh, nhưngtrong NNQCbằng tiếng Anh,câu nghi vấn đượcdùngnhiều hơn so với NNQC bàng tiếng Việt Ví dụ: Why did 1 choose to study Hotel Management? It ’s simple - to be successful![Tại sao tôi chọn học ngành Quán lí khách sạn? Ngành ấy đơn giản - dễ thành công!] (Trường SSTH Swiss school of Tourism and Hospitality - Báo Newsweek 10/9/2007).// Đau đầu? Maxedo(Thuốc giảm nhức đầu Maxedo) (TTVGĐ 2/4/2012) Thay vìnêu ra một cầu hỏi và sau đó trả lời câu hỏi vừanêu, câu QC bàng tiếng Anh đôi khi được trình bày ngược lại Thông tin có thê được cungcấptrước,vàsauđólàcâu nghi vấn, có tác dụngtôn giá trị của sản phâm hoặc dịchvụcần QC Ví dụ: With underwear like this, who needs pants? [Với quần đùi như thế này, ai còn cần đến quần dài nữa?] (Quầnđùihiệu Joe Boxer-http://www adflip.com) Câu QC này được minh họa bằng hình ảnh chiếc quần đùi hiệu Joe Boxer nhằmgiới thiệu sản phâm và làm nôi bậtcác đặc diêmưu việt của sàn phâm này so với quầndài

Ngoài ra, ưong NNQC bằngtiếng Anhcũng cónhững câunghi vấn vừa hỏi vừa cung cấpthông tin trong cùng một câu Chẳng hạn như: How dare you mistreat your complexion when it is so easy to use this Palmolive daily care?[Làm saobạn cóthê làm ngơvới nướcdacủabạn khiviệc chăm sóc dahàng ngàybàng Palmolive quá dễdàng?](XàphòngPalmolive-http://library.duke.edu.)

Một điểm rấtkhác biệt giữa câu nghi vấn dùngđếQC bằng tiếng Anhvà ơong câuQCnghi vấndùng

để QC bằng tiếng Việt làviệc sừ dụng các từ tình tháinhư: à, ư, nhi, nhé, sao, v.v Q NNQC bằng tiếng Việt, từ tìnhthái được sử dụngnhiêuhơn ở NNQC băng tiêng Anh Trong khi đó, câu hỏi trong tiêng Anh được thểhiện qua ngữ điệulên cao (ởcâu yes-no question) hoặc xuốngthấp(ở câuwh-question)

đều ờ cuốicâu Tiếng Việt ưongQCdùng các từ tình tháimang nộidunghòi ở cuối câu.Đặcdiêm này trong tiếngViệt cũng được thểhiện trongcâu QC bằng tiếngViệt Chẳnghạn: Bạn muốn đẹp và trẻ mãi ư? Hãy đến với chúng tôinhé? (Mì viện Nhị Hồng) (TT&GĐ 23/2/2009) Dạng câu hỏi dùng từ tình thái, ngoài chức năng hỏi còn cóchức năng biểu thị thái độ của người hỏi Từ tình thái wthểhiệnđiều mongđợi một câu ơả lờiđồng tinh; từ tình thái nhé thể hiệnmột thái độthân mật, gần gũi và tếnhị.0 câu QC bằng tiếng Anh từ tìnhthái không được đưa vào câu nghi vấn như ở câuQC bàngtiếng Việt Đây là điểmkhác biệt khá lớn,và dễnhận biếtvềhìnhthứccấutrúccâu

2.2.1.2 Các loại câu chi xuất hiện trong NNQC bằng tiếng Việt

a) Câu đơn tình lược chủ ngữ: Trường hợp tinh lược chù ngự cũng có ưong NNQC bằng tiếng Anh, nhưngthường là tỉnh lượcchủngữsô ít Trong NNQC băngtiêng Việt, cân phân biệt loại câuđợn tình lược chủ ngữ vàcâu cầukhiến Câu cầu khiếncũng là dạng câukhông có chủ ngữ nhưng bắt đầu bằng từ Hãy ; trong khiđó, câu đơn tỉnh lược chủngữ là câu bắtđầubằngmột độngtừ Ví dụ: Cung cấp sân phẩm Collagen Matsicol giá gốc (Mi viện Mỹ Anh Paris) (HPGD 4/12/2009) Câu QC này là câukhuyết chủ ngữ, nộidungkhông kêu gọingười đọc làmmộtđiêu giđó như câucâukhiên,mà chu yếu là giới thiệu với độcgiả vêhoạtđộngchínhcủamĩ viện

Trang 9

66 NGÔN NGỬ & ĐỜI SÓNG SỐ3(323)-2O22

b) Sửdụng loại câu là côngthức: Tuy chì mới xuất hiện gần đây và chưa được sứ dụng phô biến, nhưng cách sử dụng công thức đê diễn đạt ý tường trong NNQC bằng tiếng Việt (ít xuất hiện trong NNQC bàngtiếng Việt) là một hiện tượng mới lạ và rất độcđáo Ví dụ: 3 trong 1; hoặc 5+1=6? (NệmKim Đan) (TN 8/12/2009) Dấu chấm hòi trongcông thức cho biết câu QC nàythực chất là một câu hỏi Người viêt QC muôn thách thứcđộcgiảtìmhiêu vê ýnghía của các con sô

Cách diễn đạt ý tưởng nội dung ờ càu QC bằng cáchdùng các công thức ngắngọn chưa đượcphát hiệntrongNNQC bằng tiếngAnh ờ300câuQC đãđượckhảo sát Đây cùng là sự khác biệt khálớn, dễ nhậnbiếtvề hình thức giữacác câu QCở hai ngôn ngừ

Bài viết giới thiệu và khẳng định kết quà công việc so sánh, đối chiếu những điểm tương đồng và khác biệt ơ câu QCbăng tiếng Anh vàtiếng Việttrêncác bình diệncấutrúc, ngữ nghĩa,ngữdụngvà các phương tiện,phươngthứcngônngữkèmcácloạilí lẽtrong lập luận ngữ dụngdùngtrongQC ở haitiếng Anh

Ket quả so sánh đà khẳng định những điểm tương đồngtrong NNQC thê hiện ở câu QC trong hai ngôn ngừ là:đều sưdụng cácloạicâu phân chiatheocấu trúc(cácloạicâuđơn,câutinhlược,câu ghép, câu phức, câu đảo ngữ), theoý nghĩa (cầutrần thuật, câu cầu khiến,câunghivấn,câucảmthán); các loại quan hệ từ; các phương tiện và biệnpháptutừ (ngữ âm, tù vựng, cúpháp); các lí lẽ dùng trong lập luận QC

Nhữngđiểm khác biệt cóphan chiếm ưu thế so với NNQC bàngtiếng Anh làviệcsừdụng cấu trúc, ngữ nghĩavà ngữ dụng (có những loại câu chi dùng ở QC bằng tiếng Anh, như câu đơn tỉnh lược chủ ngữsô ít,tinh lược mệnhđề chính,chỉ còn là ngữ giớitừ, câuphứcghép, câu đáo ngữ,câunghivấn; có những loại câu chi dùng cho ọc bằng tiếngViệt: câuđơn tình lược chù ngừ, sừdụng công thức) Nội dung cụ thecủa sự khác biệt thểhiệnsựgắnkếtbabìnhdiệnlàcấutrúc,ngữnghĩavàngữdụng kèm các phương tiện vàphươngthứcngôn ngữ với cáccôngđoạntácđộngtrong mô hình QCmới,dùng cho QC băngtiêng Việt Khác biệt ởcâpđộcâucònthêhiệnở việcvận dụngmộtcáchđadạngcác loạicâukhác nhau vềcấu trúc và ngữ nghĩavàkhác nhau về phạm visừdụngtrongcảhai NNQC bàng tiếng Anh và tiêngViệt Câu QC băng tiêngViệt không sừdụng câu đơn tinh lược chủ ngữsô ít, câu đơn tỉnh lược mệnhđêchính,tiêpđólà ngữ giới từ, câuphức ghép

Giữahailoạingôn ngữ dùngtrong QC, còn cósựkhác biệt ởcấp độ ngữ âm, từ vựng,ngữpháp Có nhũng đơn vị được thẻhiện băng các loại đơn vị ngữ âm siêu đoạn tính thê hiện bằngthanh điệu (có trong tiếng Việt mà không có trong tiếng Anh); sừdụng từ ngữ cóvà không biếnđổihìnhthái; sửdụng các loạidâucâu như là phươngtiện thê hiệnphươngthức ngữpháp đêu có ở hai thứtiêng, nhưng được

sửdụnglinhhoạtđadạng, phongphúhơnởcâuQCbăngtiêngViệt; tiêpđólàviệcdùng các quanhệtừ,

từ lìnhthái, v.v

Xét vêcác phương tiện vàbiện pháp tu từ, tuy các chuyêngia QC bàngtiếngAnh ít vận dụng thành ngừ và điệp từtrong câuvào NNQC, nhưng đã sử dụng một số biện pháp tu từ rât cógiá trị tác động trong QC nhâtlà sự thêhiệnđặc diêm văn hóa ưênbìnhdiệnngữ dụng

Các kêt quá sosánhcâuQCbăngtiếngViệtvà tiếng Anhrất có ý nghĩa trong việc xácđịnhđặcđiểm ngôn ngữ (đặc biệt làơcâpđộ ngữ pháp) ởhai ngônngữkhác nhau vêloại hình,kèmtheo là đặcdiêm vănhóa thể hiện ở đặc điểm ngôn ngừ Kết quả so sánh cũngmang ý nghĩathựctiễn,khôngchì giúp cho việc biên soạn NNQC, sử dụng mô hình QC, sử dụng câu trong QC, mà còn giúp cho việc dịch thuật, dạy học tiêng Anhvà đào tạo chuyên viên QC

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt

1 Bùi Diêm Hạnh (2013), Câu trúc, ngữ nghĩa và ngữ dụng cùa câu quàng cảo bang tiếng Việt (đôi chiêu với câu quáng cáo băng tiếng Anh), Luận án Tiến sỹ, Học viện Khoa học Xã hội, Viện Khoa học Xã hộiViệtNam

2 Bùi Diễm Hạnh (2021), "Các loại câu quảng cáotiếng Việt phânchia theo ngừ nghĩa",Tạp chí

Ngôn ngữ và đời song,số 5a(311),tr.36-45

Trang 10

số 3(323)-2022 NGÔN NGỮ & ĐỜI SÓNG 67

3 Caples J (2004),Phương pháp quảng cáo thực nghiệm, Bảndịch tiếng ViệtcủaGia Vân.Nxb Tổng hợpTP HồChí Minh

4 DiệpQuang Ban (2005),Ngữ pháp tiếng Việt,NxbGiáodục

5 Mai Xuân Huy(2005),Ngôn ngừ quảng cáo dưới ánh sảng cùa lí thuyết giao tiếp, Nxb Khoa học Xã hội

6 NguyễnThị Lương (2006), Câu tiếng Việt,NxbĐại học Sư phạm

7 Nguyễn Văn Khang(1999),Ngôn ngữ học xã hội - Những vấn đề cơ bàn. Nxb Khoa học Xã hội

8 Nguyễn Kiên Trường (chủ biên) (2004 d), Quảng cảo và ngôn ngữ quàng cảo, Nxb Khoa học

Xã hội

9 TrầnThị Ngọc Lang(2004),Ngôn ngữ quảng cảo trên báo chi Việt ngữ qua các thời kì,trong

Quảng cáo và ngôn ngữ quảng cáo,NxbKhoa học Xã hội

10 BlackE (2006), Pragmatic stylistics, EdinburghUniversityPress

11 Bolen w.H (1981), Advertising,JohnWiley and Sons,Inc

12 LavidgeR J.,Steiner G.A (1961),A model for predictive measurements of advertising effectiveness, American MarketingAssociation

13 Linghong z (2006), "ThelinguisticfeaturesofEnglishadvertising",CELEA Journal Inc.

A contrastive analysis of the structures, semantics and pragmatics

in English and Vietnamese advertising sentences Abstract: Vietnamese in advertisements is a current affair nowadays and always attractive to notonly the researchers but also the leaders ofsuch fields as management, administration, education, culture, economy, society, and so on Through the fact that the use of Vietnamese language in advertisements is updated bytheresults of collection, statistics, classification, and analysis of advertising sentences The writing states that the role,function andpresence of Vietnamese languageconfirmed by its basic characteristics in the three aspects like structures, semantics, pragmatics together with the language means and the arguments inpragmatics are used to create advertising sentences and to build new paradigms in the impact process of advertising language All are compared with the English advertisingsentencesintheir respectiveaspects

Key words:contrastive;semantics; pragmatics; advertisingsentences;language

Ngữ liệu khảo sát (các báo tại TP Hồ Chí Minh)

1 CATP HCM Công an Thành phôHô 13 SGTT Sài Gòn tiêp thị

12 SGGP SàiGòngiảiphóng

Ngày đăng: 02/11/2022, 09:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Caples J. (2004), Phương pháp quảng cáo thực nghiệm, Bản dịch tiếng Việt của Gia Vân. Nxb Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp quảng cáo thực nghiệm
Tác giả: Caples J
Nhà XB: Nxb Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2004
4. Diệp Quang Ban (2005), Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
5. Mai Xuân Huy (2005), Ngôn ngừ quảng cáo dưới ánh sảng cùa lí thuyết giao tiếp, Nxb Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngừ quảng cáo dưới ánh sảng cùa lí thuyết giao tiếp
Tác giả: Mai Xuân Huy
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 2005
6. Nguyễn Thị Lương (2006), Câu tiếng Việt, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Thị Lương
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2006
7. Nguyễn Văn Khang (1999), Ngôn ngữ học xã hội - Những vấn đề cơ bàn. Nxb Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ học xã hội - Những vấn đề cơ bàn
Tác giả: Nguyễn Văn Khang
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 1999
8. Nguyễn Kiên Trường (chủ biên) (2004 d), Quảng cảo và ngôn ngữ quàng cảo, Nxb Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảng cảo và ngôn ngữ quàng cảo
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
9. Trần Thị Ngọc Lang (2004), Ngôn ngữ quảng cảo trên báo chi Việt ngữ qua các thời kì, trong Quảng cáo và ngôn ngữ quảng cáo, Nxb Khoa học Xã hội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ quảng cảo trên báo chi Việt ngữ qua các thời kì," trong "Quảng cáo và ngôn ngữ quảng cáo
Tác giả: Trần Thị Ngọc Lang
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội.Tiếng Anh
Năm: 2004
10. Black E. (2006), Pragmatic stylistics, Edinburgh University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pragmatic stylistics
Tác giả: Black E
Năm: 2006
11. Bolen w. H. (1981), Advertising, John Wiley and Sons, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advertising
Tác giả: Bolen w. H
Năm: 1981
12. Lavidge R. J., Steiner G. A. (1961), A model for predictive measurements of advertising effectiveness, American Marketing Association Sách, tạp chí
Tiêu đề: A model for predictive measurements of advertising effectiveness
Tác giả: Lavidge R. J., Steiner G. A
Năm: 1961
13. Linghong z. (2006), "The linguistic features of English advertising", CELEA Journal. Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: The linguistic features of English advertising
Tác giả: Linghong z
Năm: 2006

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w