1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn tốt NGHIỆP NGHIÊN cứu đặc điểm SINH TRƯỞNG của cá NGÁT (plotosus canius hamilton, 1822)

69 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. Giới thiệu (10)
    • 1.1. Giới thiệu (10)
    • 1.2. Mụ tiêu dề tài (0)
    • 1.3. Nội dung của đề tài (11)
  • Chương 2. Tổng quan tài liệu (12)
    • 2.1. Phân loại (12)
    • 2.2. Mô tả (13)
    • 2.3. Phân bố và môi trường sống (15)
    • 2.4. Sinh học sinh sản (16)
    • 2.5. Sinh trưởng (18)
    • 2.6. Tập tính dinh dưỡng (19)
    • 2.7. Bệnh học (19)
  • Chương 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu (20)
    • 3.1. Vật liệu (20)
      • 3.1.1. Mẫu vật (20)
      • 3.1.2. Hóa chất (20)
      • 3.1.3. Dụng cụ và vật tư (20)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (20)
      • 3.2.1. Thời gian và địa diểm nghiên cứu (0)
      • 3.2.2. Phương pháp thu và bảo quản mẫu (21)
      • 3.2.3. Phương pháp phân tích mẫu (21)
        • 3.2.3.1. Khảo sát sự tương quan giữa chiều dài và trọng lượng cá (0)
        • 3.2.3.2. Theo dõi sự biến động kích cỡ cá qua các tháng thu mẫu thông qua chiều dài và khối lượng (0)
        • 3.2.3.3. Xác định các tham số tăng trưởng của cá (K, L ¥ , t 0 ) (0)
      • 3.2.4. Xử lý số liệu (0)
  • Chương 4. Kết quả và thảo luận (24)
    • 4.1. Khảo sát sự tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá Ngát (24)
    • 4.2. Theo dõi biến động kích cỡ cá qua các tháng thu mẫu (0)
    • 4.3. Xác định các tham số tăng trưởng của cá (K, L ¥ , t 0 ) (30)
    • 4.4. Quan hệ giữa tuổi và chiều dài cá (31)
  • Chương 5. Kết luận và đề xuất (33)
  • Tài liệu tham khảo (34)
  • Phụ lục (36)

Nội dung

Tuy nhiên, nguồn cung ngoài tự nhiên đang suy giảm nghiêm trọng, trong khi đó các nghiên cứu về sinh học cá Ngát còn rất hạn chế từ đó đề tài nghên cứu đặc điểm sinh trưởng của cá Ngát đ

Giới thiệu

Giới thiệu

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là phần cuối cùng của lưu vực sông Mê Kông, có diện tích tự nhiên 3,96 triệu ha (chiếm 5% diện tích toàn lưu vực) và bao gồm 13 tỉnh, chiếm khoảng 12% diện tích và 22% dân số cả nước; nguồn nước chính cung cấp cho vùng là nước sông Mê Kông và nước mưa Ngập lũ hàng năm ở ĐBSCL gây hạn chế lớn cho canh tác và trồng trọt, đồng thời tạo nhiều khó khăn cho đời sống người dân, nhưng mặt khác ngập lũ cũng tạo điều kiện thuận lợi cho đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế địa phương.

Nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh nhờ các khoản đầu tư của Chính phủ vào cuối thập niên 90, tạo điều kiện thuận lợi cho nuôi tôm, cá basa và cá tra; từ năm 2000, phương thức nuôi nước ngọt và nước lợ chuyển dịch rõ rệt từ quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh Nhiều mô hình nuôi thâm canh theo công nghệ nuôi công nghiệp được áp dụng, hình thành các vùng nuôi quy mô lớn phục vụ sản xuất hàng hóa Sản phẩm nuôi trồng thủy sản xuất khẩu mạnh đã đem lại giá trị kinh tế cao và nâng đáng kể thu nhập cho người lao động.

Tại Đồng bằng sông Cửu Long nhiều loài có giá trị kinh tế cao như cá Cam, cá Kèo, cá Ngát vẫn chủ yếu dựa vào đánh bắt tự nhiên (theo Mekongfish, 2008) Để giảm rủi ro từ biến động giá cả, thị trường đầu ra và dịch bệnh, người nuôi đang đa dạng hóa đối tượng nuôi thủy sản và chú ý tới các loài cá thương phẩm có giá trị cao Việc mở rộng nuôi các loài thương phẩm này không chỉ tăng nguồn cung mà còn nâng cao thu nhập và ổn định chuỗi cung ứng ở vùng đồng bằng.

Cá Ngát (Plotosus canius) là một trong những loài đặc sản vùng ĐBSCL, nổi bật với kích cỡ lớn và thịt thơm ngon nên thu hút nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, nhưng hầu hết các công trình mới dừng ở mức mô tả và phân loại; loài này sống chủ yếu ở môi trường nước lợ nhưng cũng phân bố rộng ở vùng nước ngọt Hiện nay, nguồn lợi cá Ngát tự nhiên đang suy giảm nghiêm trọng do khai thác quá mức và ở một số nước loài này đã nằm trong danh sách đỏ cần được bảo vệ (Nguyễn Thanh Phương & Trần Ngọc Hải, 2007) Trước thực trạng trên, theo phân công của Khoa Thủy Sản, Trường Đại học Cần Thơ đã triển khai đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của cá Ngát (Plotosus canius Hamilton, 1822)” nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn và quản lý nguồn lợi.

1.2 Mục tiêu của đề tài: Đề tài được thực hện nhằm mục tiêu cung cấp thêm dẫn liệu về một số đặc điểm sinh trưởng của cá Ngát, từ đó làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp về đối tượng này trong tương lai

1.3 Nội dung của đề tài:

1 Khảo sát sự tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá

2 Biến động kích cỡ cá qua các tháng thu mẫu

3 Xác định các tham số tăng trưởng của cá (K, L ¥ , t 0 )

4 Nghiên cứu mối quan hệ giữa tuổi và chiều dài của cá.

Nội dung của đề tài

1 Khảo sát sự tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá

2 Biến động kích cỡ cá qua các tháng thu mẫu

3 Xác định các tham số tăng trưởng của cá (K, L ¥ , t 0 )

4 Nghiên cứu mối quan hệ giữa tuổi và chiều dài của cá.

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Vật liệu

Mẫu cá Ngát phục vụ nghiên cứu được thu mua trực tiếp từ ngư dân khai thác tại ba điểm tự nhiên trên sông Tiền và sông Hậu (Việt Nam), đồng thời bổ sung bằng các mẫu lưu trữ tại Phòng thí nghiệm Nguồn lợi, Khoa Thủy sản, Đại học Cần Thơ, tạo bộ mẫu đại diện phục vụ phân tích sinh học, sinh thái và tài nguyên loài.

Formol công nghiệp, nước cất

3.1.3 Dụng cụ và vật tư

Cân điện tử, thước đo Khai, cal nhựa, chai nhựa, thùng trữ lạnh Dao mỗ, pel, kéo giải phẩu

Găng tay, khẩu trang Kính lúp, kính hiển vi.

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ tháng 12/2008 đến tháng 6/2009; hoạt động thu mẫu nghiên cứu được triển khai tại 3 tỉnh Cần Thơ, An Giang và Sóc Trăng (Hình 3.1), cụ thể tại Thốt Nốt (Thành phố Cần Thơ), Long Xuyên (tỉnh An Giang) và Cửa Trần Đề (huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng).

Hình 3.1 Những địa diểm thu mẫu cá Ngát

Các mẫu cá thu được phân tích tại phòng thí nghiệm Nguồn lợi, Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ

3.2.2 Phương pháp thu và bảo quản mẫu

Mẫu cá Ngát dùng cho nghiên cứu được thu mua trực tiếp từ ngư dân tại các điểm thu mẫu, lấy từ ghe câu, cào đáy, chà và đăng quầng; đồng thời kết hợp thu mẫu định kỳ ở chợ địa phương mỗi tháng một lần để tăng tính đại diện Mỗi đợt thu đảm bảo ít nhất 30 con cá Ngát.

Mẫu cá sau khi thu sẽ được rửa sạch và quan sát sơ bộ ngay tại điểm thu để đánh giá tình trạng ban đầu; sau đó các mẫu được bảo quản trong thùng lạnh và vận chuyển an toàn về phòng thí nghiệm Nguồn lợi, Khoa Thủy sản để tiếp tục xử lý và phân tích.

3.2.3 Phương pháp phân tích mẫu

- Tại phòng thí nghiệm, các mẫu cá sẽ được cân, đo và giải phẫu để quan sát các chỉ tiêu bao gồm:

+ Đo: Chiều dài toàn thân (Lt), Chiều dài chuẩn (Lo) bằng bàn đo có gắn thước

+ Cân: Khối lượng toàn thân (Wt) và khối lượng bỏ nội quan (W 0 ) bằng cân điện tử với mức sai lệch d = 0,01

3.2.3.1 Khảo sát sự tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá

Mẫu cá thu thu thập qua các đợt được cân khối lượng và đo chiều dài để xác định mối quan hệ giữa chiều dài và khối lượng; quan hệ này được mô tả bằng phương trình hồi qui theo Huxley (1924) dưới dạng W = aL^b, trong đó W là khối lượng, L là chiều dài và a, b là các hệ số hồi qui dùng để ước lượng đặc trưng tăng trưởng của cá thu.

Trong đó: W: khối lượng của cá (g)

L: Chiều dài của cá (cm) a: Nhân tố điều kiện b: Hệ số tăng trưởng của cá

3.2.3.2 Theo dõi biến động kích cỡ cá qua các tháng thu mẫu thông qua chiều dài và khối lượng

Dựa trên kết quả cân và đo các mẫu cá Ngát thu thập tại nhiều điểm qua các tháng, dữ liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Excel để khảo sát sự biến động kích cỡ cá theo thời gian Phân tích số liệu cân-đo, biểu đồ phân bố kích thước và thống kê trung bình giúp nhận diện xu hướng thay đổi kích cỡ cá Ngát theo mùa và khu vực Kết quả phân tích này cung cấp cơ sở dữ liệu hữu ích cho việc nghiên cứu sinh thái và quản lý nguồn lợi thủy sản.

3.2.3.3 Ước tính các tham số tăng trưởng của cá (K, L ¥, t 0 )

Thông số tăng trưởng cá Ngát được ước tính từ dữ liệu tần suất chiều dài của mẫu thu thập trong 5 tháng; dựa trên phân tích đường cong tăng trưởng không mang tính mùa vụ và áp dụng phương pháp ELEFAN trong phần mềm LFDA (Length Frequency Data Analysis) của DFID (2005), các tham số tăng trưởng L∞, K và t0 đã được xác định.

3.2.3.4 Xác định mối quan hệ giữa tuổi và chiều dài của cá

Dựa vào phương trình Von Bertalanffy (1934) trích bởi Trần Đắc Định và Phạm Thanh Liêm (2004), mối quan hệ giữa tuổi và chiều dài của cá được mô tả bằng công thức L(t) = L∞(1 − e^{−k(t−t0)}), trong đó L(t) là chiều dài ở tuổi t, L∞ là chiều dài tiệm cận tối đa, k là hệ số tốc độ tăng trưởng và t0 là tham số tuổi tương đương; phương trình Von Bertalanffy là mô hình chuẩn để phân tích tăng trưởng cá và ước lượng quan hệ tuổi–chiều dài trong nghiên cứu sinh học thủy sản.

Trong đó: t: tuổi cá ở thời điểm khảo sát

L ¥ : Chiều dài tiệm cận cực đại t o : thời điểm cá có chiều dài bằng 0 K: hệ số tăng trưởng

3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu về tương quan chiều dài, khối lượng cá và kích cỡ của cá bằng phương pháp hồi qui tương quan và dựa vào phần mềm Excell (2003)

Các tham số tăng trưởng của cá (K, L ¥, t 0 ) được xác định bằng phần mềm LFDA (DFID, 2005)

Quan hệ giữa tuổi và chiều dài cá được xác định dựa theo phương trình tăng trưởng Von Bertalanffy (1934).

Ngày đăng: 02/11/2022, 09:15

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm