Những lưu ý khi pha dầu phunĐể nhũ và dầu không bị tách lớp trong bình phun cần lưu ý những điểm sau: Nhiệt độ ổn hợp trong bình không đượt vượt quá 42oC Đổ dầu vào nước và phải khu
Trang 1NHỮNG LỢI ÍCH & KHÓ KHĂN
Oleg Nicetic and Debbie J Rae
Trung Tâm làm vườn và khoa học cây trồng,
Trường Đại Học Tây Sydney, Hawkesbury Campus, Richmond, NSW, Australia
Trang 2•1 Định nghĩa dầu phun.
2 Chất nhủ.
•3 Cách tác động của dầu phun.
•4 So sánh dầu khoáng và thuốc trừ sâu.
•5 Ngộ độc là nguyên nhân hạn chế khi sử dụng dầu khoáng.
•6 Sử dụng dầu khoáng phòng trừ dịch hại.
•7 Sử dụng dầu khoáng như chất hổ trợ.
8 Sử dụng dầu khoáng hạn chế sự rữa trôi khi phun thuốc.
&
Trang 3 - Dầu trắng (White oil)
- Dầu phổ hẹp, dầu phổ rộng
Một số tên gọi của dầu phun trong nông nghiệp
Trang 4Các loại dầu phun được chưng cất từ dầu nhờn
(Lubricating oils)
Trang 5Hydrocacbon mạch thẳng no (Isoparaffins) : HIỆU LỰC TRỪ SÂU CAO NHẤT
Hydrocacbon mạch vòng no (Naphthenes ) : ít hiệu quả hơn
isoparaffin.
Hydrocacbon mạch vòng không no (Aromatics) : gây hại cây.
Isoparaffin Naphthene Aromatic
3 loại phân tử chính trong thành phần dầu khoáng:
Trang 6Dầu nhẹ hay nặng dựa vào số mạch carbon
(ký hiệu : nCy)
nCy < 21 (dầu nhẹ): Ít gây ngộ độc cho cây
Hiệu lực trừ sâu kém
nCy > 25 (dầu nặng): Hiệu lực trừ sâu cao
Dễ gây ngộ độc cây Dầu phun tốt phải có số carbon nCy = 23-24
Gia tăng số carbon
Gây độc cấp tính cho cây
Hiệu lực thấp
Gây độc mãn tính cho cây
Hiệu quả tối ưu
Trọng lượng phân tử cao
Trọng lượng phân tử thấp
SỐ MẠCH CARBON
Trang 7Một số chỉ tiêu quan trọng để đánh giá
chất lượng của các loại dầu phun
1 Số mạch Carbon.
2 Thành phần các phân tử hydrocarbon
Cp, Cn, Ca
3 Chỉ số không Sulphunate hoá (UR%).
4 Độ nhớt (SUS).
5 Dãy chưng cất.
Trang 8< C21 Hoặc > C25
C21-C24 Mạch carbon
Đặc tính
Những tiêu chuẩn cơ bản của dầu phun
Trang 9Một số phương pháp và tiêu chuẩn để đánh giá phân loại dầu phun.
(để tham khảo)
Median
n-paraffin
carbon number
Viscosity (Độ nhớt)
50% distillation temperature (Nhiệt độ chưng cất 50%)
ASTM D 2887 Saybolt universal
seconds (SUS) at 37.8ºC
ASTM D 445
1.33 kPa (10 mm Hg) ASTM D 1160
101.33 kPa (760 mm Hg) ASTM D 447
Trang 10Các chỉ số của dầu khoáng SK EnSpray 99 EC :
- Hoạt chất : dầu khoáng 99 %
- Chất tạo nhũ 1%
-Thành phần hyhrocarbon :
Isoparaffins 74%
Naphthalenes 26%
- Đã tinh lọc hết các aromatic hại cây : 0%
Trang 11DẦU CHẤT NHŨ NƯỚC
dầu + nhũ = dầu phun
Chất nhũ
Trang 12Các loại dầu khoáng thường chứa từ 0.35 to 2% chất nhũ Tuy nhiên, nếu tỉ lệ paraffin và dư lượng không sulfunate hóa (= hydrogen bảo hoà) tăng, thì khả năng hoà tan càng trở nên khó hơn, vì vậy thành phần nhũ cóthể tăng lên đến 6%
Các loại dầu ngày nay thường được phối hợp với
các chất nhũ không bền Khi phun nhũ sẽ vỡ nước sẽ rơi xuống, chỉ còn lại màng dầu bao phủ lên bề mặt lá, dịch hại…
Chất nhũ
Trang 13Dầu
Nước Dầu
Nước giúp
màng dầu trên lá
Bao phủ dich hại
Bao phủ dịch hại
đọng lại trên
bề mặt lá.
Trang 14Những lưu ý khi pha dầu phun
Để nhũ và dầu không bị tách lớp trong bình phun cần lưu ý những điểm sau:
Nhiệt độ ổn hợp trong bình không đượt vượt quá 42oC
Đổ dầu vào nước và phải khuấy đều khi pha
Cẩn thận khi pha dầu với các loại thuốc dạng bột (WP) Nếu pha chung, phải pha đều dầu vào nước trước khi cho thuốc bột vào Số lượng
không được > 0.1kg WP/100 L dung dịch dầu phun.
Trang 15Tính ổn định của chất nhũ
Tuỳ thuộc vào số lượng và loại chất nhũ, liên kết giữa nhũ và dầu có thể ổn định trong vài phút hoặc vài giờ Có thể từ 20 phút đến
2giờ.
Trong bình phun, nếu trong 20 phút hổn hợp ở
trạng thái tĩnh thì nhũ có khả năng tách lớp
Sau khi phun lên cây, nhũ sẽ khô trong vòng 2h, thường thì trong vòng 30 phút
Trang 16Một số so sánh giữa dầu phun và thuốc hóa học
Trang 17Ưu điểm so với thuốc HH
- Ít độc với người và động vật có
Trang 18 - Có nguy cơ gây ngộ độ hơn khi phun trong đk cây bị stress hoặc nhiệt độ, ẩm độ cao.
- Phải phun với khối lượng nước cao hơn phun thuốc hóa học
do vậy gia tăng công lao động, thời gian phun, và cần phải có nguồn nước đầy đủ trong mùa khô hay ở những vùng cao
- Khi ứng ụng dầu vào IPM thường chi phí cao hơn lịch sử
dụng hợp lý thuốc hóa học , nhưng phải hiểu rằng PSO sẽ mang lại lợi ích lâu dài và bền vửng
Nhược điểm so với thuốchóa
học
Trang 19Hiện tượng ngộ độc
Ngộ độc cho cây thường là nguyên nhân
chính làm hạn chế việc sử dụng dầu
khoáng như là thuốc trừ sâu hay chất hổ
trợ
Trang 20Nguyên nhân dầu khoáng gây độc cho cây
Dầu khoáng có thể can thiệp vào các chức năng sinh lý của cây như : hô hấp, quá trình hình thành hoóc môn thực vật.
Trong 10 năm qua dầu có số carbon trung bình cao đã được sử dụng và những loại dầu này có ảnh hưởng nhiều đến
chức năng sinh lý của cây.
Do những khuyến cao trong việc phun dầu ít lưu ý đến liều lượng dầu có thể tích lũy trong cả năm
Liều khuyến cáo trên nhãn và liều tích lũy dầu trong cây trong năm sẽ rất biến đổi tuỳ theo từng loại giống cây có múi Ví dụ như :
- Các giống quýt mẩn cảm nhất
- Bưởi & cam navel trung bình
- Cam , chanh, bưởi chùm ít mẩm cảm
Trang 21Những nguyên nhân chính
Sự hiện diện của các aromatics và tạp chất trong dầu.
Tổng lượng dầu phun tích lũy trên cây.
Không nên quá 18 lần/năm (nđ thấp: 40-50 cc/10l).
Không nên quá 10 lần/năm (nđ cao: 70-100 cc/10l).
Nhiệt độ > 35°C.
Cây đang bị sốc (Khô hạn, úng nước).
Một số loại cây mẫn cảm và ở một số giai đoạn mẫn cảm
Khi pha không khuấy tốt dẫn đến hiện tượng tách lớp.
Pha với những chất không tương hợp.
Trang 22Triệu chứng ngộ độc cấp tính
Trang 23Veát suûng daàu
Trang 24Vết sủng dầu thường gây nên hiện tượng ngộ độc
Trong đk các nước nhiệt đới, nhiệt độ hơn 300 và ẩm độ hơn 80%; là điều kiện dễ xảy ra ngộ độc
Độ nhớt giãm khi nhiệt độ tăng, dầu cần thời gian dài hơn để khô do vậy thẩm thấu vào cây nhiều hơn nên thường
xảy ra hiện tượng đốm dầu
Khi phát hiện những vết sủng dầu, cần ngưng phun dầu cho đến khi các vết này biến mất.Trong điều kiện nhiệt đới ẩm, vết dầu cần thời gian lâu hơn đễ phân huỷ trên trái
Trang 2520 sprays at 0.2% PSO
12 sprays at 0.4% PSO
Hiện tượng rụng lá
Trang 26SK 99 0.1% + pesticide
SK 99 0.2% + pesticide
Pesticide only
Trang 27Rụng lá
Trang 28Thực tế ở ĐBSCL
Vào giai đoạn xử lý ra hoa, xiết nước và tưới đẫm để kích thích mầm hoa cần lưu ý giai đoạn này phun dầu sẽ dễ xảy ra hiện tượng rụng lá
Phun nồng độ thấp thường xuyên nhiều lần dễ xảy ra ngộ độc hơn phun với nồng độ cao nhưng thời gian phun định kỳ lâu hơn
Không nên phun vào gđ ra hoa
Trang 29Hiện tượng rám nắng
Trang 300 5 10 15 20 25 30
Trang 31Màu sắc
Trang 32c
Màu sắc
Trang 33Màu sắc
Trang 34Màu sắc
Trang 35Vấn đề màu sắc võ trái trong điều kiện thực tế ĐBSCL
Những giống có màu cam thì ngưng xịt 3-4 tuần trước thu hoạch
Nếu dầu tích luỹ trên võ trái thành những vết sủng dầu cóthể ảnh hưởng đến màu võ trái thì có thể ngưng phun trước thu hoạch vài tháng
Khi phun với nồng độ 0,2% không xuất hiện các vết sủng dầu thì có thể phun cho đến lúc thu hoạch
Trang 36Những giới hạn an toàn khi sử dụng dầu khoáng
Khi phun dầu với lượng nước 3000 L/ha (cho vườn cây lớn), cần lưu ý như sau :
Đối với những giống mẫm cảm như các giống quýt nồng độ tổng cộng các lần phun trong năm không quá 2.5%, trong khi các giống có khả năng phục hồi
nhanh nồng độ trong cả năm có thể đến 4%
Đối với những giống mẫm cảm mỗi lần phun nồng độ là 0,2%, định kỳ giữa 2 lần phun là 14 ngày, những giống ít mẫn cảm nồng độ không quá 0,4% Tuy nhiên khoảng cách giữa 2 lần phun không nên ít hơn 14 ngày
Nếu xịt 1 lấn để trừ rệp vảy đối với giống mẩn cảm phun nồng độ khoảng 0,5%, những giống ít mẫn cảm có thể phun nồng độ 1%
Trang 37Giá thành khi sử dụng dầu
0 200000
Trang 38Năng suất và chất lượng trái Fruit
yield andy quality
Trang 40 Cơ chế diệt sâu hại bằng tác động làm bít lổ thở
Trang 41Làm thay đổi tập tính sâu hại
Các hành vi chính của côn trùng bị
ảnh hưởng gồm :
Tập tính ăn
Đẻ trứng
• Những dịch hại bị ảnh hưởng khi phun dầu gồm :
• Dòi đục lá
• Sâu vẽ bùa
• Ruồi đục trái
• Các loại sâu
• Các loại bọ cánh cứng
Trang 42Beneficial arthropods are minimally
Trang 43Green ants minimally affected
Trang 44Phòng trừ bệnh hại:
Nấm bệnh: Phấn trắng trên nhiều loại cây, bệnh
sigatoka trên chuối
Ngăn chăn sự truyền bệnh virus: rầy mềm, rầy
Trang 45Kích thước giọt dầu phun và thể tích phun
4000 10.0
4.00
3600 9.0
3.50
2800 7.0
3.00
1700 4.5
2.50
600 1.5
2.00
380 0.6
1.50
L/ha (bình máy)
Trang 46Một số kết quả phun dầu khoáng
Trang 48a
Hiệu quả của dầu khoáng trên thành trùng rầy chổng cánh D citri
(Trial 2)
Trang 50Impact of 4 pre-egg peak 0.5% nC23
Hiệu quả của dầu khoáng trên đẻ trứng
của sâu vẽ bùa
Trang 510 2 4 6 8
C on
tr ol Om
0. 5%
L ov is
5%
D -C -T ro
Trang 52dầu đạt >90% (tỉ lệ chết) ở nồng độ 0.5%.
dầu
Số rầy trưởng thành giãm có ý nghĩa với nghiệm thức phuun dầu nồng độ 1% Điều này có thể là do cơ chế xua đuổi tác động hơn là cơ chế gây chết
Trang 53Dầu khoáng giãm sự đẻ trứng của sâu vẽ bùa
Concentrations much lower (0.125%) than those used to drown scales and mites (1-2%) have dramatic effects on numbers of eggs laid by citrus
leafminer (Beattie et al 1995)
Effects increase with increasing median
nCy values (Liu et al 2001)
Trang 5415/12 29/12 12/1 7/2 21/2 14/3 27/3 12/4 30/4 16/5
1994 - 1995
0 1 2 3 4 5 6 7 8
Liu et al.
(unpublished data)
Impact of 4 pre-egg peak 0.5% nC23
Dầu khoáng giãm sự đẻ trứng của sâu vẽ bùa
Trang 55Sâu vẽ bùa — Phyllocnistis citri
Trứng đẻ trên lá chưa thành thục, có chiều dài
< 4 cm Phòng trị dựa trên cơ sở là ngăn chặn (phun phòng) và nhắm vào giai đoạn ra chồi non – không hiệu quả đối với lá đã bị nhiễm
Phun xịt trên chồi chưa thành thục với 40-50
mL dầu /10L nước Bắt đầu phun khi chồi nhú
ra và tiếp tục phun định kỳ 5-14 ngày cho đến khi lá đạt chiều dài 30 mm
Tỉa bỏ các chồi không mong muốn.
Trang 56Nhện hại
Nhện hại là đối tượng xuất hiện gây hại thường xuyên trên cây có múi và thường được phòng trừ
bằng nhiều loại thuốc hóa học
Khi cam quýt xuất hiện nhện hại có thể phun dầu để phòng trị
Infestations are unlikely to occur when multiple low concentration oil sprays are used to control citrus leafminer
Trang 57C21
2 x 1%
C21
3 x 1%
C21
4 x 1% C21
x 0.5%
x 0.5%
x 0.5%
C27
Farmer
U U U U
U
F U
U
U
Thí nghiệm phun dầu với các nồng độ
khác nhau để phòng trừ nhện đỏ trên
cam tại miền Nam Trung Quốc .
Trang 58Rệp vảy mềm và rệp sáp
Hầu hết rệp vảy mềm (như : Coccus sp.,Saissetia sp.,Ceroplastes sp.) và rệp sáp bông (Planococcus citri, Pseudococus sp.) khó phòng trừ hơn rệp (vảy) dính (armoured scales)
Dầu khoáng chỉ có thể phòng trừ tốt rệp sáp tuổi 1 và 2 bằng cách phun trực tiếp lên các bộ phận
nhiễm
Trang 59Các loài rệp vảy sáp (Wax scales) như rệp sáp
trắng (Ceroplastes destructor), rệp sáp hồng (Ceroplastes rubens) and rệp sáp vảy cứng (Ceroplastes sinensis) là dễ phòng trừ nhất.
Phun dầu đơn với nồng độ 1% với lượng nước
cao at very high volume sẽ có hiệu quả phòng
trị như kh phun các loại thuốc hóa học và như
hổn hợp dầu phối hợp với thuốc
Trang 60Rệp vảy cứng (Armoured scales)
Các loài rệp vảy như : rệp vảy đỏ
(Aonidiella aurantii ) và rệp vảy (Lepidosaphes beckii) rất dễ phòng
trừ bằng dầu khoáng.
Nồng độ phun là từ 0.5 đến 1%.
Trang 61Luân phiên thuốc gốc primicarb và các loại thuốc khác trong chương trình IPM để phòng trừ rầy mềm khi tỉ lệ nhiễm đạt đến ngưởng phun xịt
Tính kháng sẽ giãm khi sử dụng luân phiên các loại thuốc hóa học
Các thuốc phun rầy mềm phải được dùng với liều lượng thấp nhất
Xịt dầu khoáng sẽ giãm được mật số rầy mềm nhưng ít hiệu quả đối với một
Rầy mềm
Trang 62Sử dụng dầu khoáng
như chất hổ trợ
Trang 63Khả năng tương hợp của dầu khoáng
và các thuốc trừ sâu khác
• Trong hầu hết trường hợp, khi pha dầu khoáng với các
thuốc sẽ làm tăng hiệu quả của hầu hết các loại thuốc hóa học
• Tuy nhiên , cũng có thể xảy ra hiện tượng ngộ độc cho cây khi pha dầu với một số loại thuốc không tương hợp
• Đối với những loại thuốc hóa học có tiềm năng gây ngộ
độc nếu pha chung với dầu khoáng thì có thể sẽ tăng nguy
cơ ngộ đocä cây hơn
Trang 64Những lợi ích khi pha dầu khoáng
và các thuốc hóa học
• Ngăn chặn sự phân hũy thuốc
• Gia tăng hiệu quả của thuốc lên cao nhất
• Tăng sự thẩm thấu
• Tăng tính bền của thuốc
• Ngăn cản sự bốc hơi và rữa trôi
• Tăng sự bám dính và trãi đều thuốc
• Giãm sức căng bề mặt và tăng độ bao phủ
• Tăng sự xâm nhập thuốc vào tán cây
Trang 65Những hậu quả khi pha dầu với các loại thuốc không tương hợp
Gây ngộ độc cấp tính cho cây
• Cháy lá
• Rụng lá
• Đốm đen trên lá
• Cháy chóp lá
• Biến dạng hoa
• Những đốm dầu trên lá và trái
• Gây ngộ độc mãn tính cho cây
• Sinh trưởng chậm
• Cây bị chết dần
Trang 66Các gốc thuốc hóa học tương hợp với dầu
khi pha trực tiếp vào bình phun
copper oxychloride diflubenzunon
mancozeb demeton-S-methyl
permethrin cartap
methomyl abamectin
methidathion chlorpyrifos
fenvalerate dimethoate
endosulfan malathion
Trang 67Các loại phân qua lá ion
hoá cao chlorothalnil
Chatá hoạt động bề mặt sulfur in any form
Chất trãi butatin oxide
captan propargite
Các gốc thuốc hóa học không tương hợp với dầu
khi pha trực tiếp vào bình phun
Trang 68Các thuốc hoá học phối hợp rất tốt với dầu
khoáng
pyrethroids BT
chlorfenapyr diflubenzuron
imidacloprid chlorpyrifos
spinosad abamectin