Màu kem và Nâu Minh họa Lớp Khoa học Xã hội Giáo dục Bài thuyết trình Bài thuyết trình Nhóm 6 Nhóm 6 Nội dung Số từ PHẦN I Tình thái từ PHẦN III Quan hệ từ PHẦN II I Số từ 1 Đặc điểm cơ bản Số từ dùng.
Trang 1Bài t
huyế
t trìn h Nhóm 6
Trang 2Nhóm 6
Nội dung
Số từ PHẦN I
Tình thái từ
PHẦN III:
Quan hệ từ
PHẦN II:
Trang 3I Số từ
1 Đặc điểm cơ bản:
- Số từ dùng để chỉ số lượng hay thứ tự sự vật
- Có khả năng kết hợp với danh từ làm thành tố phụ chỉ số lượng sự vật (khi đó số từ đi trước danh từ), hoặc chỉ thứ tự sự vật
(số từ đi sau danh từ)
VD: ba con trâu, nhà mười bảy
- Trong câu, số từ cũng có khả năng độc lập thực hiện chức vụ của các thành phần câu, như làm vị ngữ Nhưng khả năng này rất
hạn chế
VD: Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một.
Trang 42 Các tiểu loại cơ bản
- Số từ chỉ số: bao gồm các số từ chỉ số lượng xác định (một, hai, ba mươi, trăm, ngàn, triệu, ), và số từ chỉ số lượng phỏng định, không chính xác (dăm, mươi,
dăm bảy, ba bốn, ).
- Số từ chỉ thứ tự: cấu tạo y nguyên như số từ chỉ số hoặc có thêm yếu tố thứ hay số.
Khi dùng với danh từ chỉ sự vật thì số từ chỉ thứ tự đặt sau danh từ chỉ sự vật
VD: nhà mười bảy
Trang 5Chú ý:
- Các từ đôi, chục, trăm, tá, tuy cũng có nghĩa số lượng nhưng có nhiều điểm giống danh từ: có thể dùng với số từ ở trước và từ chỉ định ở sau VD:
hai chục này, ba đôi ấy,
- Số từ luôn đi với danh từ để chỉ số lượng hay thứ tự sự vật mà danh từ biểu hiện và gắn bó khá chặt chẽ với danh từ
- Trong sách Ngữ văn THCS hiện nay, có từ loại lượng từ Lượng từ có một số đặc điểm vừa giống số từ lại có một số đặc điểm giống phụ từ (phó từ)
Trang 6II Quan hệ từ
1 Khái niệm
Quan hệ từ là những từ biểu thị quan hệ ngữ pháp giữa các từ, các cụm từ, giữa các bộ phận của câu hoặc giữa các câu với nhau
2 Đặc điểm
Quan hệ từ không thể đảm nhiệm được vai trò thành tố chính lẫn vai trò thành tố phụ trong cụm từ, cũng không thể đảm nhiệm được chức năng của các thành phần câu Chúng chỉ thực hiện được chức năng liên kết các từ, các cụm từ hay các câu với nhau Vì thế chúng còn được gọi là các từ nối, kết từ hoặc từ quan hệ
Trang 73 Các tiểu loại cơ bản
Căn cứ vào loại quan hệ ngữ pháp mà từ biểu thị, có thể phân biệt các quan hệ thành các nhóm:
Các quan hệ từ phục vụ cho quan hệ đẳng lập: và, với,
rồi, nhưng, xong, mà, hoặc
Các quan hệ từ phục vụ cho quan hệ chính phụ: của,
bằng, rằng, với, vì, tại, bởi, cho nên, để, cho,
Ví dụ : + Mặt đất và bầu trời đều tươi sáng (đẳng lập) + Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược (chính phụ).
Các quan hệ từ có thể được dùng thành cặp để liên kết các bộ phận của câu với nhau, nhất là trong các câu ghép:
nếu thì ; vì (tại, bởi, do) nên ; tuy nhưng; không những mà còn
Ví dụ:
+ Nếu trời mưa to thì chúng ta sẽ không đi chơi nữa.
Trang 8- Một số phụ từ cũng có thể được dùng trong chức năng của quan hệ từ để nối kết các từ, cụm từ.
Ví dụ: Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng, lại thẳng tay khủng bố Việt Minh hơn nữa (Hồ Chí Minh)
- Các phụ từ đã, lại,… trong ví dụ này liên kết hai vị ngữ của câu và biểu hiện quan hệ tăng tiến.
Trang 9III Tình Thái Từ
1 Khái niệm
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán
và để biểu thị tình cảm, thái độ của người sử dụng ngôn ngữ
2 Đặc điểm
- Các tình thái từ là những từ biểu lộ thái độ, tình cảm của người nói (người viết) đối với nội dung của câu hoặc đối với người cùng tham gia
hoạt động giao tiếp (người nghe, người đọc).
- Các tình thái từ không thể đóng vai trò thành phần cấu tạo trong cụm từ hay trong câu, chúng chỉ được dùng trong câu để bày tỏ thái độ tình
cảm
Ví dụ:
Cháu chào ông ạ! ( tỏ ý kính trọng người nghe) Chúng ta đi chơi nhé! ( hỏi, thân mật)
Trang 10Các trợ từ nhấn mạnh
3 Các tiểu loại cơ
bản
Có thể phân loại các nhóm tình thái từ như sau:
.
Các tiểu từ tình thái
Những từ này dùng để nhấn mạnh vào từ, cụm từ hay một câu nào đó mà chúng đi kèm Chúng
ở trước từ hay cụm từ cần nhấn mạnh Đó là những từ: cả, chính, đích, chỉ, ngay, …
Ví dụ:
Nó mua những tám cái vé
Nó là việc cả ngày lễ
Đây là những từ thường làm dấu hiệu chỉ rõ mục đích nói của câu (hỏi, ra lệnh, cảm thán,…)
Chúng đứng ở cuối câu để biểu hiện các sắc thái nghi vấn, cầu khiến hay cảm thán Đồng thời chúng cũng bộc lộ thái độ, tình cảm của người nói, người viết
Ví dụ:
Chúng ta đi xem phim nhé?
Đã bảo mà!
Trang 11Lưu ý:
- Khi thêm các tiểu tình thái vào sau một thực từ hay một cụm từ thì chúng có sử dụng tình thái hóa cho các từ hay cụm từ đó: các từ hay cụm
từ đó trở thành các câu.
Ví dụ: Cà phê -> Cà phê nhé? , Đọc báo -> Đọc báo à?
- Những từ này có số lượng không nhiều nhưng diễn đạt những sắc thái, tình cảm, cảm xúc tế nhị, phức tạp Bao gồm các từ như: à, ừ, nhỉ,
nhé, hả, hử,…
- Vai trò: giúp người nói hay người viết có thể bày tỏ những trạng thái tinh tế trong thái độ, tình cảm đối với người nghe, người đọc
Trang 12Các từ cảm thán:
Đó là những từ dùng để bộc lộ trực tiếp xúc cảm của người nói Chúng không thể
dùng làm tên gọi cho xúc cảm được, mà chỉ làm dấu hiệu cho những xúc cảm mà thôi
Chúng không thể làm thành phần cho cụm từ hay câu nhưng lại có thể tách riêng khỏi
câu để làm thành một câu riêng biệt
Trong khi sử dụng chúng gắn liền với một ngữ điệu hay cử chỉ, nét mặt, điệu bộ của người nói
Trang 13Vai trò
.
- Dùng để gọi đáp (ơi, dạ, vâng, bẩm, thưa,…)
- Dùng bộc lộ cảm xúc vui mừng, ngạc nhiên, đau đớn, tức giận, ( ôi!, trời ơi, kìa, than ôi, eo ôi, ối giời ôi, )
- Dùng để bộc lộ những cảm xúc đột ngột, mạnh mẽ thuộc các loại khác nhau.
Ô hay! Sao lại vất thang lại thế này?
(Trần Đăng)
Ồ, sao mà ngu si làm vậy?
( Chu Văn)
Trang 14Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe!
Nhóm 6