1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 34, 35 ôn tập GKI

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 49,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập làm văn * Nắm được một số kiến thức về văn bản: Chủ đề, tính thống nhất về chủ đề, bố cục của văn bản, xây dựng đoạn văn, liên kết đoạn văn trong văn bản, tóm tắt văn bản tự sự.. - K

Trang 1

Ngày dạy: 31/10/2022

TIẾT 34, 35: ÔN TẬP GIỮA KÌ I.

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

– Củng cố, hệ thống hóa kiến thức Tiếng Việt và kĩ năng đọc- hiểu văn bản cho học sinh – Nắm vững cách làm bài tự sự có kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm

II CHUẨN BỊ:

1 Thầy:

Chuẩn bị nội dung ôn tập

2 Trò:

Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của giáo viên

III.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước 1: Ổn định tổ chức (1')

* Bước 2: Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra trong giờ)

* Bước 3: Dạy - học bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

- PPDH: Thuyết trình, trực quan

- Thời gian: 1- 3'

Hình thành năng lực: Thuyết trình

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

- Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút

- Thời gian: 5- 7'

- Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc

NỘI DUNG ÔN TẬP A/ ĐỊNH HƯỚNG CHUNG:

Một số nội dung kiến thức trọng tâm:

I Văn học: Truyện và ký Việt Nam

- Lão Hạc (Nam Cao)

- Tức nước vỡ bờ (Ngô Tất Tố)

- Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng)

* Nhớ được nét chính về tác giả, những thông tin về tác phẩm.

* Giải thích được ý nghĩa nhan đề, nắm được cốt truyện, nhân vật, nội dung, ý nghĩa và những chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong các văn bản.

II Tiếng Việt:

- Trợ từ, thán từ, tình thái từ

* Nhớ được khái niệm về các kiểu từ loại, chỉ ra được mục đích sử dụng các kiểu từ loại đó.

III Tập làm văn

* Nắm được một số kiến thức về văn bản: Chủ đề, tính thống nhất về chủ đề, bố cục của văn bản, xây dựng đoạn văn, liên kết đoạn văn trong văn bản, tóm tắt văn bản tự sự

* Nắm vững cách làm bài văn tự sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm

� Lưu ý: Trong quá trình ôn tập, cần rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản.

B/ ĐỊNH HƯỚNG

CỤ THỂ: I/ VĂN

HỌC:

Truyện ký Việt Nam 1930 - 1945:

STT

n

n

Tác giả (sinh -mất)

Th

ể loại

Phươn

g thức biểu đạt

Nội dung chủ yếu

Nghệ thuật đặc sắc

Ý nghĩa Văn bản

Trang 2

n

1

Trong

lòng

mẹ

(1938

)

Nguyê

n Hồng (1918 -1982)

Hồi kí (Trích )

Tự sự kết hợp miêu tả

và biểu cảm

Nỗi cay đắng tủi cực

và tình yêu thương mẹ mãnh liệt của bé Hồng

- Văn hồi kí chân thành trữ tình thiết tha

- Hình ảnh so sánh liên tưởng độc đáo

Tình mẫu tư là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người

2

Tức

nước

vỡ bờ

(1939)

Ngô Tất Tố (1893

-1954 )

Tiểu thuyết (Trích )

Tự sự kết hợp miêu tả

và biểu cảm

- Phê phán

phong kiến bất nhân, tàn ác

- Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông thôn

- Xây dựng tình huống truyện bất ngờ có cao trào

và giải quyết hợp lí

- Khắc họa và miêu tả nhân vật sinh động hấp dẫn

Với cảm quan nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố

đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác

3

Lão

Hạc

(1943

)

Nam Cao (1915 -1951)

Truyệ

n ngắn (Trích )

Tự sự kết hợp với miêu

tả và biểu cảm

- Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ trong xã hội cũ

- Nhân phẩm cao đẹp của họ

- Tài năng khắc họa nhân vật rất

cụ thể, sống động

- Phân tích, miêu

tả tâm lí nhân vật tinh tế

- Truyện kể tự nhiên, linh hoạt vừa chân thực vừa đậm chất triết

lí và trữ tình

Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dân không bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng

HS cần lưu ý phần văn bản:

- Nắm tiểu sử tác giả: Về cuộc đời, thân thế, sự nghiệp văn chương.

- Tác phẩm (đoạn trích): Nắm hoàn cảnh sáng tác, thể loại, cốt truyện, nhân vật, tóm tắt

truyện, ý nghĩa của nhan đề, của truyện

- Khi phân tích tác phẩm cần:

Nắm vững giá trị nội dung – nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm Xác định nhân vật chính và đặc điểm tính cách của các nhân vật, phát biểu cảm nghĩ về nhân vật, nêu cảm nhận về tác phẩm; nhận biết và giải thích các tình huống hoặc chi tiết của truyện

II/ TIẾNG VIỆT:

Chủ

Trang 3

Ngữ

pháp

Trợ từ

1 Khái niệm: Trợ từ là những từ chuyên đi

kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

2 Tác dụng: nhấn mạnh, biểu thị thái độ trong

khi nói, viết

Một số trợ từ: những, có,

chính, đích, ngay, …

Đặt câu: Tôi giải được

những

năm bài toán khó

Lưu ý: Khi sư dụng trợ từ cần

chú ý văn cảnh: “những” trong trường hợp trên là “trợ từ” chứ không phải là “lượng từ”

Thán từ

1 Khái niệm: Thán từ là những từ dùng để bộc

lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng

để gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi được tách ra thành câu đặc biệt

2 Thán từ gồm 2 loại:

- Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc

- Thán từ gọi đáp

- Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ơ, ôi, ô hay,

than ôi, trời ơi, hỡi, ơi, chao ôi,…

- Thán từ gọi – đáp: này, ơi,

vâng, dạ, ừ,…

- HS đặt câu

Tình

thái từ

1 Khái niệm: Tình thái từ là những từ được

thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói

2 Một số loại tình thái từ: tình thái từ nghi vấn, tình thái từ cầu khiến, tình thái từ cảm thán, tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm.

- Tình thái từ nghi vấn: à, ư,

hả, hử, chứ, chăng, …

- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với, …

- Tình thái từ cảm thán: thay, sao, …

- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà, cơ mà,…

HS đặt câu

* HS cần lưu ý :

- Nhớ khái niệm và chỉ ra mục đích sư dụng của trợ từ, thán từ, tình thái từ.

- Phân biệt được trợ từ, thán từ, tình thái từ với các từ loại khác

III/ TẬP LÀM VĂN:

A Lý thuyết:

Câu 1: Nêu tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản muốn biểu đạt

- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không rời

xa hay lạc sang chủ đề khác

Câu 2: Bố cục của văn bản?

- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề Văn bản thường cá

bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

+ Mở bài: giới thiệu nội dung sẽ triển khai, dẫn dắt người đọc nhập cuộc;

+ Thân bài: triển khai nội dung đã giới thiệu ở mở bài, giải quyết nhiệm vụ đã đặt ra;

+ Kết bài: khẳng định và nâng cao vấn đề đã trình bày ở phần nội dung

Câu 3: Thế nào là liên kết các đoạn văn trong văn bản?

- Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác cần sư dụng các phương tiện liên kết để

thể hiện quan hệ ý nhgĩa của chúng

Câu 4: Nêu khái niệm về đoạn văn trong văn bản, từ ngữ chủ đề và câu chủ đề?

- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng và

kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh Đoạn

văn thường do nhiều câu tạo thành

Trang 4

- Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt

- Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn thường đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn

Câu 5: Tóm tắt văn bản tự sự và các bước tóm tắt?

- Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắn ngọn nội dung chính (bao gồm sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng) của văn bản đó

- Các bước tóm tắt văn bản tự sự:

B1: Đọc kĩ văn bản gốc, chọn các sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật chính và diễn biến của các sự việc đó

B2: Tóm tắt rõ các hành động, lời nói, tâm trạng của nhân vật theo diễn biến của cốt truyện (một vài chỗ có thể kết hợp dẫn nguyên văn một số từ ngữ, câu văn trong văn bản gốc)

Câu 6: Văn bản tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm.

- Trong văn bản tự sự rất ít khi tác giả chỉ thuần kể người, kể việc (kể chuyện) mà khi kể thường đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm

- Các yếu tố miêu tả biểu cảm làm cho việc kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn

* Tạo lập văn bản tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm:

1/ Yêu cầu chung:

- Yếu tố miêu tả và biểu cảm giúp cho việc kể chuyện thêm sinh động, hấp dẫn

- Các yếu tố không đứng tách riêng mà đan xen vào nhau: Vừa kể, vừa tả, vừa biểu cảm

- Nếu bỏ yếu tố kể, chỉ còn yếu tố miêu tả, biểu cảm thì không có truyện Các yếu tố miêu

tả, biểu cảm chỉ có thể bám vào sự việc, nhân vật mới phát triển được

- Nắm được những vấn đề chung về văn bản và tạo lập văn bản: chủ đề, bố cục, đoạn văn, liên kết các đoạn văn trong văn bản

2/ Dàn ý khái quát của bài văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm:

a) Mở bài:

Giới thiệu sự việc, nhân vật, tình huống xảy ra câu truyện

b) Thân bài:

- Câu truyện diễn ra ở đâu, khi nào? Với ai? Như thế nào?

- Kể lại diễn biến theo một trình tự nhất định

- Trong khi kể có thể xen miêu tả, biểu cảm

c) Kết bài:

Nêu kết cục và cảm nghĩ của người trong cuộc

*Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về nhân vật

Dàn ý chung:

Mở đoạn:

+Giới thiệu tác giả tác phẩm, nhân vật

+Giới thiệu vấn đề nghị luận

Thân đoạn :

1/ Ý khái quát : Vài nét về tác giả tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, nội dung chính của tác phẩm 2/ Phân tích nhân vật theo yêu cầu đề Có thể chia nhỏ thành các luận điểm :

+ Cuộc đời, Số phận, hoàn cảnh gia đình

+ Ngoại hình

+ Tài năng

+ Tính cách, quan điểm sống,

+ Phẩm chất

+ Diễn biến tâm trạng

+ Hành động, lời nói

+ Mối quan hệ với cộng đồng, xã hội

+…

Mỗi nhân vật được nhà văn xây dựng theo một phương thức riêng

Trang 5

3/ Đánh giá về nhân vật:

+ Ý nghĩa của nhân vật trong việc thể hiện chủ đề tư tưởng tác phẩm

+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật: thành công ở mặt nào: tâm lí, số phận, tính cách phẩm chất, tư tưởng; những thủ pháp và hình ảnh chi tiết đi gắn liền, làm nên nhân vật; ngôn ngữ nhân vật; cách

kể về nhân vật…

Kết đoạn: Có thể đánh giá chung về nhân vật đó, khẳng định giá trị của tác phẩm

B Thực hành:

LUYỆN TẬP DẠNG ĐỀ ĐỌC HIỂU

ĐỀ 1 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Xe chạy chầm chậm Mẹ tôi cầm nón vẫy tay tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại Mẹ vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:

- Con nín đi! Mợ đã về với con rồi mà.”

Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào ? Của ai? Đoạn văn kể về việc gì?

Câu 2: Chỉ ra các từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn văn trên và nêu tác dụng của việc sư dụng các từ đó trong đoạn văn?

Câu 3: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sư dụng trong đoạn trích và nêu tác dụng?

Câu 4: Chỉ ra các tình thái từ trong câu “ Con nín đi! Mợ đã về với con rồi mà” ?

Câu 5: Cảm nhận của em về nhân vật “tôi” trong đoạn trích trên bằng một đoạn văn ngắn từ 5-7 câu trong đó có dùng một từ láy?

GỢI Ý

Câu 1: - Đoạn văn trên trích từ văn bản" Trong lòng mẹ"-( Trích hồi kí " nhưng ngày thơ ấu"

của Nguyên Hồng )

- Đoạn văn kể về cảm xúc của bé Hồng khi bất ngờ gặp mẹ

Câu 2:

- Từ tượng hình: Chầm chậm

- Từ tượng thanh: Hồng hộc, nức nở, sụt sùi.

- Tác dụng: Đoạn văn cho ta thấy được sự xúc động và cảm giác hạnh phúc của hai mẹ con bé

Hồng khi gặp lại nhau sau thời gian xa cách

Câu 3: Biện pháp liệt kê được sư dụng trong câu “ Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi

trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại.” là biện pháp liệt kê, thể hiện mong mỏi, khát khao gặp mẹ và niềm hạnh phúc khi được gặp mẹ của chú bé Hồng

Câu 4:Tình thái từ “mà”

Câu 5:

- Về hình thức : Một đoạn văn có dung lựơng giới hạn, có dùng môt từ láy

- Về nội dung: Cảm nhận về cảm xúc của bé Hồng khi gặp mẹ

* Câu mở đoạn: giới thiệu tác giả, văn bản, đoạn trích, nội dung cả đoạn trích.

- Tham khảo câu mở đoạn: Đọan trích trên trích trong văn bản “ trong lòng mẹ “ "- Trích hồi

kí " những ngày thơ ấu" của tác giả Nguyên Hồng đã rất thành công trong việc thể hiện cảm xúc của Bé Hồng khi bất ngờ gặp mẹ

*Thân đoạn( khoảng 3- 5 câu): Cảm xúc của bé Hồng được thể hiện:

- Như một cảnh dào dạt niềm vui, xe chạy chầm chầm, hành động vội vã cuống quýt đuổi theo

xe mẹ, thở hồng hộc, ríu ca chân lại, òa khóc nức nở nhịp văn nhanh, gấp mừng vui, hờn tủi và vẫn rất trẻ con nũng nịu, nhỏ bé trước tình mẹ bao la

- Đây là những giọt nước mắt bị dồn nén bấy lâu nay, là những giọt nước mắt hạnh phúc

+ Những cảm nhận sâu sắc, tinh tế, niềm khao khát tình mẹ: Khi “thoáng thấy một bóng người ngồi trên xe kéo”, chú bé đã gọi bối rối, thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại Hàng loạt động từ đã cho thấy khao khát gặp mẹ mãnh liệt của Hồng

* Kết đoạn (1 câu): Có thể nói, với cách sư dụng từ láy, biện pháp nghệ thuật liệt kê, đoạn

Trang 6

trích đã diễn tra một cách cảm động và chân thực cảm xúc của bé Hồng khi mới gặp mẹ.

**Từ láy : “ nũng nịu”, “ hồng hộc”

ĐỀ 2 Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“ Này ! Ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ làm như nó trách tôi , nó kêu ư ử,

nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: ''A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão

xử với tôi như thế này à ?'' Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đi đánh lừa một con

chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!”

(Lão Hạc-Nam Cao)

Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?

Câu 2: Người kể trong đoạn trích là ai? Kể về sự việc gì?

Câu 3: Chỉ ra các thán từ và các tình thái từ được sư dụng trong đoạn trích trên?

Câu 4: Tìm từ tượng thanh trong đoạn trích?

Câu 5: Xác định biện pháp tu từ được sư dụng trong đoạn trích?

Câu 6: Vì sao lão Hạc lại nghĩ '' Nó cứ làm như nó trách tôi '' ?

GỢI Ý

Câu 1: Tự sự

Câu 2: Người kể trong đoạn trích là lão Hạc, kể về việc lão bán con chó vàng mà lão yêu quý Câu 3:

- Các thán từ: Này, a

- Các tình thái từ: ạ, à

Câu 4: Từ tượng thanh “ư ư”

Câu 5: Biện pháp tu từ: nhân hóa " bảo tôi rằng " Nhân hóa cậu Vàng như người, qua đó để

bộc lộ cảm xúc và khiến cậu Vàng trở nên gần gũi hơn

Câu 6: Lão Hạc nghĩ như vậy bởi lẽ lão thấy có lỗi với cậu Vàng vì lão đã lừa bán nó đi Đó còn

là do lão Hạc quá yêu quí cậu Vàng nên mới thấy nó như đang trách mình ,coi nó như 1 người bạn

Câu 7: Vì lão không muốn khi chết liên lụy đến hàng xóm nên lão đã gưi tiền ông giáo để lo ma

chay cho mình

IV, Hướng dẫn về nhà

-Hoàn thiện bài tập

-Ôn tập nội dung Phần Văn, Tiếng Việt

Ngày đăng: 02/11/2022, 07:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w