• Nợ lưu động nợ ngắn hạn: nghĩa vụ nợ phải thanh toán bằng tiền trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh nếu dài hơn một năm • Vốn luân chuyển ròng Net Capital Working: là chênh l
Trang 1KHOA TÀI CHÍNH
v
TIỂU LUẬN MÔN HỌC: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Đề tài: TÀI CHÍNH NGẮN HẠN VÀ LẬP KẾ HOẠCH TÀI
CHÍNH NGẮN HẠN
Giảng viên hướng dẫn: Hồ Thu Hoài
Sinh viên thực hiện: Nhóm 1
Mã học phần: 21CFIN50503912
TP HCM, ngày 10 tháng 10 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
1 TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN 4
1.1 Các khái niệm 4
1.2 Vai trò của chính sách tài chính ngắn hạn 4
2 THEO DÕI TIỀN MẶT VÀ VỐN LUÂN CHUYỂN RÒNG 5
2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền mặt 5
2.2 Phương trình tiền mặt 5
2.3 Hoạt động ảnh hưởng đến tiền mặt 6
2.3.1 Các hoạt động làm tăng tiền mặt – Nguồn tiền 6
2.3.2 Các hoạt động làm giảm tiền mặt – Sử dụng tiền 6
3 CHU KỲ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CHU KỲ TIỀN MẶT 7
3.1 Định nghĩa chu kỳ hoạt động kinh doanh và chu kỳ tiền mặt 7
3.1.1 Chu kỳ kinh doanh 7
3.1.2 Chu kỳ tiền mặt 7
3.1.3 Nhà quản lý giả quyết các vấn đề tài chính ngắn hạn 8
3.2 Chu kỳ hoạt động kinh doanh và sơ đồ tổ chức của công ty 9
3.2.1 Chu kỳ hoạt động kinh doanh và sơ đồ tổ chức của công ty 9
3.2.2 Ví dụ 9
3.3 Tính toán chu kỳ hoạt động kinh doanh và chu kỳ tiền mặt 10
3.3.1 Chu kỳ hoạt động kinh doanh 10
3.3.2 Chu kỳ tiền mặt 11
3.4 Giải thích chu kỳ tiền mặt 12
4 MỘT SỐ KHÍA CẠNH KHÁC CỦA CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH NGẮN HẠN 4.1 Quy mô đầu tư vào tài sản lưu động của công ty 13
4.2 Các chính sách tài trợ khác nhau cho tái sản lưu động 16
4.2.1 Mô hình lý tưởng 16
4.2.2 Các chiến lược khác để tài trợ lưu động 16
Trang 34.3 Chính sách tài trợ tài sản lưu động nào là tốt nhất? 17
4.3.1 Dữ trữ tiền mặt (Cash reserves) 17
4.3.2 Phòng ngữa rủi ro đáo hạn (Maturity hedging) 18
4.3.3 Cấu trúc kì hạn cuả lãi suất (Term structure) 18
5 LẬP NGÂN SÁCH TIỀN MẶT 19
5.1 Dòng tiền ra 19
5.1.1 Thanh toán các khoản phải trả (Payment of accounts payable) 19
5.1.2 Tiền lương, thuế và chi phí khác (Wages, taxes and other expenses) 20
5.1.3 Chi phí vốn (Capital expenditures) 20
5.1.4 Chi phí tài trợ dài hạn (Long-term financing) 20
5.2 Cán cân tiền mặt 21
6 KẾ HOẠCH TÀI TRỢ NGẮN HẠN 21
6.1 Vay không có đảm bảo 21
6.2 Vay có đảm bảo 21
6.2.1 Tài trợ được bảo đảm bằng khoản phải thu (under accounts receivable financing) 21
6.2.2 Khoản vay được đảm bảo bằng hàng tồn kho (inventory loan) 22
6.3 Các nguồn tài trợ khác 22
KẾT LUẬN 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Doanh nghiệp nhỏ nhưng không hề nhỏ, theo thống kê doanh nghiệp tại Mỹ do SBA thực
hiện, chỉ ra 99.9% là doanh nghiệp nhỏ, tổng nguồn lực nhân công chiếm tới 47.1% Và
ngay tại Việt Nam con số cũng không quá khác biệt khi có trên 97% là doanh nghiệp nhỏ
và vừa, trong đó gần 60% doanh nghiệp có quy mô rất nhỏ Vậy những con số này có liên
quan gì đến chủ đề chính sách tài chính ngắn hạn?
Không chỉ là liên quan, tài chính ngắn hạn còn là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp
nhỏ hay có thể nói là của gần như toàn bộ nền kinh tế (với con số 97% vừa đề cập) Các
doanh nghiệp nhỏ phụ thuộc vào nguồn tài chính ngắn hạn để tiếp tục hoạt động hàng ngày
và đối phó với những giai đoạn khủng hoảng như COVID-19 Có thể nói tài chính ngắn
hạn chính là xương sống cho bất kỳ doanh nghiệp đang hoạt động nào vì nếu không có,
doanh nghiệp không thể thành lập chứ chưa nói đến là tăng trưởng và phát triển
Với cơ hội được tìm hiểu và thực hiện Chương 26: Tài chính ngắn hạn và Lập kế hoạch tài
chính ngắn hạn, nhóm 1 sẽ sơ lược một số vấn đề cơ bản về tài chính ngắn hạn cũng như
cách mà các doanh nghiệp đang làm để thiết lập cho mình một kế hoạch tài chính ngắn hạn
Trang 51 TỔNG QUAN 1.1 Các khái niệm
• Tài sản lưu động (tài sản ngắn hạn): tiền mặt và các tài sản khác dự kiến
được chuyển thành tiền mặt trong vòng một năm
• Nợ lưu động (nợ ngắn hạn): nghĩa vụ nợ phải thanh toán bằng tiền trong
vòng một năm (hoặc một chu kỳ kinh doanh nếu dài hơn một năm)
• Vốn luân chuyển ròng (Net Capital Working): là chênh lệch giữa tài sản lưu
động và tổng các khoản nợ nợ ngắn hạn Thông qua đó vốn luân chuyển ròng trở thành thước đo tóm lược mức độ hữu ích của tài sản lưu động và nợ ngắn hạn, mà ít bị ảnh hưởng bởi tính thời vụ giữa hai tài khoản này
• Quản lý tài chính ngắn hạn là quản lý vốn luân chuyển Doanh nghiệp dựa
trên mô hình quy hoạch tuyến tính nhận diện các chiện lược tốt Bên cách đó vẫn liên tục thử và sửa sai để tìm kiếm cho mình mô hình tài chính tối ưu nhất
Sự khác biệt quan trọng nhất giữa tài chính ngắn hạn và tài chính dài hạn là ở thời gian dòng tiền ra và vào doanh nghiệp Tài chính ngắn hạn chủ yếu quản lý dòng tiền phát sinh trong khoảng thời gian một năm
1.2 Vai trò của chính sách tài chính ngắn hạn
Mục tiêu hướng tới của tài chính ngắn hạn là quản lý dòng tiền Nhưng xung quanh
dòng tiền có rất nhiều điểm doanh nghiệp cần lưu ý để đưa ra được chính sách đúng đắn và phù hợp Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh không phải là tiền mặt thực sự
mà doanh nghiệp có thể trực tiếp đem đi đầu tư hay chi trả các khoản vay, chi phí hiện tại Hay khấu hao không phải là chi phí phi tiền mặt đuy nhất được ghi trừ trong
sổ sách kế toán Các khoản lời lỗ doanh thu được ghi nhận khi lập báo cáo cũng không phải là tiền mặt từ khách hàng
Trang 6Vì vậy, chính sách tài chính ngắn hạn giúp doanh nghiệp trả lời những câu hỏi:
1 Mức độ nắm giữ tiền mặt để thanh toán các hóa đơn bao nhiêu là hợp lý?
2 Trong ngắn hạn công ty nên vay mượn bao nhiêu?
3 Nên mở rộng tín dụng cho khách hàng bao nhiêu là hợp lý?
2 THEO DÕI TIỀN MẶT VÀ VỐN LUÂN CHUYỂN RÒNG 2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền mặt
• Tài sản lưu động:
1 Tiền và các khoản tương đương tiền
2 Chứng khoản khả nhượng (khoản đầu tư ngắn hạn)
3 Khoản phải thu
4 Hàng tồn kho
• Nợ ngắn hạn:
1 Khoản phải trả
2 Chi phí phải trả (tiền lương dồn tích, thuế phải trả)
3 Thương phiếu phải trả (nợ vay ngắn hạn)
2.2 Phương trình tiền mặt
Bằng cách tách biệt tiền mặt ra khỏi tài sản lưu động về chuyển về một khoản mục riêng, chúng ta có thể tìm hiểu những ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh và các quyết định tài chính đến dòng tiền của doanh nghiệp
Đồng nhất thức từ bảng cân đối kế toán được viết như sau:
Vốn luân chuyển ròng +
Tài sản
cố định = Nợ dài hạn + Vốn CSH (2.1)
Trang 7Vốn luân chuyển ròng = Tiền mặt +
Tài sản lưu động (khác tiền mặt) - Nợ ngắn hạn (2.2)
Tiền mặt = Nợ dài hạn + Vốn CSH - Vốn luân chuyển ròng
(khác tiền mặt) -
Tài sản
cố định (2.3)
2.3 Hoạt động ảnh hưởng đến tiền mặt
Dựa vào đồng nhất thức ở trên chúng ta có thể xác định được hoạt động nào ảnh hưởng đến tiền mặt và ảnh hưởng như thế nào Một khoản mục tài khoản riêng biệt khi thay đổi sẽ có thể khiến tiền mặt tăng hoặc giảm nên chúng ta cần xem xét cẩn thận dấu của khoản mục trong phương trình (2.3) và sự thay đổi là tăng hay giảm
2.3.1 Các hoạt động làm tăng tiền mặt – Nguồn tiền
Mang dấu (+) trong phương trình (2.3)
Tăng nợ dài hạn Tăng Vốn chủ sở hữu Giảm tài sản lưu động (khác tiền mặt) Giảm tài sản cố định
2.3.2 Các hoạt động làm giảm tiền mặt – Sử dụng tiền
Mang dấu (–) trong phương trình (2.3)
Giảm nợ dài hạn Giảm Vốn chủ sở hữu Tăng tài sản lưu động (khác tiền mặt) Tăng tài sản cố định
Trang 83 CHU KỲ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CHU KỲ TIỀN MẶT 3.1 Định nghĩa chu kỳ hoạt động kinh doanh và chu kỳ tiền mặt
Tài chính ngắn hạn xem xét chủ yếu đến hoạt động kinh doanh và tài trợ ngắn hạn
Nhưng cái hoạt động không đồng bộ về thời điểm dòng tiền vào và dòng tiền ra
3.1.1 Chu kỳ kinh doanh
Chu kỳ kinh doanh là toàn bộ khoảng thời gian từ lúc doanh nghiệp mua hàng về
kho cho đến khi thu được tiền mặt từ khách hàng cho hàng hóa được xuất bán Chu
kỳ này có hai phần riêng biệt là: thời gian tồn kho (tính từ lúc hàng về tới kho đến lúc xuất kho), kỳ thu tiền (từ lúc hàng được bán đến lúc doanh nghiệp nhận được khoản chi trả từ khách hàng)
Dựa vào chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp theo dõi được cách nào một sản phẳm thay đổi hình thái giữa các tài sản lưu động
Chú ý rằng, tại mỗi giai đoạn, tài sản tiến gần hơn đến tiền mặt
Chu kỳ kinh doanh = Thời gian tồn kho + Kỳ thu tiền
3.1.2 Chu kỳ tiền mặt
Chu kỳ tiền mặt là khoảng thời gian tính từ lúc doanh nghiệp thanh toán giá trị hàng
tồn kho cho nhà cung cấp cho đến khi doanh nghiệp thu được tiền mặt từ khách hàng của mình
Chu kỳ tiền mặt = Chu kỳ kinh doanh - Kỳ thanh toán
Trang 9Hình 26 1 Đường biểu diễn thời gian của dòng tiền và các hoạt động kinh
doanh ngắn hạn của một doanh nghiệp sản xuất
Trong hình 26.1, nhu cầu quản lý tài chính ngắn hạn chính là nhu cầu quản lý khoản chênh lệch giữa các dòng tiền vào và dòng tiền ra Điều này liên quan đến độ dài của chu kỳ kinh doanh và kỳ thanh toán
3.1.3 Nhà quản lý giả quyết các vấn đề tài chính ngắn hạn
Để lấp đầy khoảng chênh lệch giữa các dòng tiền, nhà quản lý phải đưa ra các quyết định về việc vay ngắn hạn, hoặc nắm giữ tài sản thanh khoản dưới dạng tiền mặt Ngoài ra, có thể rút ngắn thông qua thay đổi thời gian tồn kho, kỳ thu
tiền và kỳ thanh toán
Trang 103.2 Chu kỳ hoạt động kinh doanh và sơ đồ tổ chức của công ty 3.2.1 Chu kỳ hoạt động kinh doanh và sơ đồ tổ chức của công ty
Bảng 26.1 Các nhà quản lý giải quyết các vấn đề tài chính ngắn hạn
Bảng 26.1 minh họa việc quản lý tài chính ngắn hạn trong một công ty lớn liên quan đến một số nhà quản lý tài chính và phi tài chính khác nhau Ta thấy hoạt động bán hàng theo tín dụng bao gồm ít nhất 3 thực thể khác nhau: nhà quản lí tín dụng, nhà tiếp thị, bộ phận kiểm soát Cho nên, nếu các nhà quản lý khác nhau chỉ tập trung vào một phần của bức tranh tổng thể thì rất có khả năng xảy
ra xung đột
3.2.2 Ví dụ
Ví dụ, nếu bộ phận quản lý mua hàng của một doanh nghiệp nhỏ mà dùng đòn bẩy nợ quá lớn để tích trữ hàng tồn kho, khi có biến cố bất ngờ xảy ra điển hình là ảnh hưởng của Covid-19 sẽ chịu khó khăn cả hai đầu: hàng không bán
Trang 11được trong khi phải chịu chi phí lãi vay cao trong suốt một thời gian dài dẫn đến phá sản
3.3 Tính toán chu kỳ hoạt động kinh doanh và chu kỳ tiền mặt
Hình 26.2 Đường biểu diễn thời gian của dòng tiền và các hoạt động kinh
doanh ngắn hạn của một doanh nghiệp sản xuất
3.3.1 Chu kỳ hoạt động kinh doanh
Vòng quay hàng tồn kho = (Giá vốn hàng bán )/(Hàng tồn kho) Thời gian tồn kho = (365 ngày)/(Số vòng quay hàng tồn kho) ( là khoảng thời gian có và bán được hàng tồn kho)
Vòng quay khoản phải thu = (Doanh thu )/(Khoản phải thu bình quân)
Trang 12Kỳ thu tiền bình quân = (365 ngày)/(Số vòng quay khoản phải thu) ( là khoảng thời gian để chuyển khoản phải thu thành tiền mặt – tức thời gian để thu tiền từ khách hàng kể từ thời điểm ghi hóa đơn )
Chu kỳ hoạt động kinh doanh là tổng của các thời gian hàng tồn kho và kỳ thu tiền:
Chu kỳ hoạt động kinh doanh = Thời gian tồn kho + Kỳ thu tiền bình quân Suy ra, chu kỳ hoạt động kinh doanh lớn thì thời gian tồn kho lớn, kỳ thu tiền bình quân lớn => doanh nghiệp giam vốn (dưới dạng tài sản phi tiền mặt) =>
doanh nghiệp quản lý vốn luân chuyển chưa hiệu quả
3.3.2 Chu kỳ tiền mặt
Vòng quay khoản phải trả = (Giá vốn hàng bán )/(Khoản phải trả bình quân)
Kỳ thanh toán bình quân = (365 ngày)/(Số vòng quay khoản phải trả) ( là độ dài thời gian từ khi mua nguyên liệu hay thuê lao động đến khi thanh toán cho họ ) Chu kỳ tiền mặt là hiệu giữa chu kỳ hoạt động kinh doanh và kỳ thanh toán bình quân:
Chu kỳ tiền mặt = Chu kỳ hoạt động kinh doanh – Kỳ thanh toán bình quân (hoặc)
Chu kỳ tiền mặt = Thời gian tồn kho + Kỳ thu tiền bình quân - Kỳ thanh toán bình quân
Trang 133.4 Giải thích chu kỳ tiền mặt
- Chu kỳ tiền mặt phụ thuộc vào thời gian tồn kho, kỳ thu tiền và kỳ thanh toán Chu
kỳ tiền mặt tăng khi thời gian tồn kho, kỳ thu tiền kéo dài hơn và kỳ thanh toán ngắn hơn Ngược lại chu kỳ tiền mặt sẽ giảm khi công ty có thể trì hoãn việc thanh toán các khoản phải trả hay kéo dài kỳ thanh toán
- Chu kỳ tiền mặt càng tăng thì công ty cần nhiều nguồn tài trọ hơn (vì chưa thu kịp tiền chẳng hạn) => đem lại rủi ro tài chính cho công ty => Công ty quản trị vốn luân chuyển chưa hiệu quả
- Trong các điều kiện cố định khác, chu kỳ tiền mặt càng ngắn, đầu tư của công ty vào hàng tồn kho và khoản phải thu thấp => làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản =>
tăng ROA (tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản) => tăng ROE (tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu)
Trang 144 MỘT SỐ KHÍA CẠNH KHÁC CỦA CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH NGẮN HẠN 4.1 Quy mô đầu tư vào tài sản lưu động của công ty
Quy mô đầu tư vào tài sản ngắn hạn của công ty thương được đo lường bằng tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng doanh thu hoạt động của công ty hoặc tài sản ngắn hạn
3 Đầu tư lớn cho hàng tồn kho Đầu tư thấp vào hàng tồn kho
4 Nới lỏng điều khoản tín dụng,
dẫn đến các khoản phải thu cao
Thắt chặt điều khoản tín dụng hoặc không cho phép bán hàng trả chậm, dẫn đến không có các khoản phải thu
Nếu doanh nghiệp thực hiện chính sách tài chính ngắn hạn linh hoạt, doanh nghiệp
sẽ dự trữ hàng tồn kho ở mức cao, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng; tăng doanh số bán hàng thông qua những điều khoản tín dụng nới lỏng, cho khách hàng mua chịu Tuy nhiên chính sách này yêu cầu dòng tiền ra lớn để tài trợ cho khoản mục tiền mặt và chứng khoán khả nhượng, hàng tồn kho và các khoản phải thu
Còn đối với chính sách tài chính ngắn hạn hạn chế, doanh nghiệp có thể bị ngưng trệ sản xuất do tình trạng thiếu hụt hàng tồn kho nguyên liệu sản xuất, không đáp Chính sách
Trang 15ứng được nhu cầu mua hàng của khách hàng do thiếu tồn kho thành phẩm, không
có khoản phải thu do không cho phép trả chậm
Có hai loại chi phí phụ thuộc vào mức độ đầu tư vào tài sản lưu động:
1 Chi phí lưu giữ (carrying cost): là các chi phí gia tăng cùng với mức độ
đầu tư vào tài sản lưu động Chi phí này gồm 2 loại:
- Chi phí cơ hội: Chi phí cơ hội là một một mức giá phải trả của việc bỏ qua
sự lựa chọn khác, có thể là một cách sử dụng tiền có lợi hơn so với việc dùng để mua hàng hóa trong kho Vì tỷ suất sinh lợi trên tài sản lưu động là thấp so với các tài sản khác, nên tồn tại chi phí này
- Chi phí để duy trì giá trị của mặt hàng: một số loại chi phí thuộc loại này
có thể kể đến như chi phí kho bãi, chi phí bảo dưỡng, chi phí bảo hiểm,
2 Chi phí thiếu hụt hàng tồn kho (shortage costs): là các chi phí mà sẽ được
giảm thiểu khi gia tăng mức độ đầu tư vào tài sản lưu động Chi phí này
gồm 2 loại:
- Các chi phí giao dịch (hay chi phi đặt hàng): Là chi phí cho mỗi lần đặt hàng để có thêm hàng tồn kho bổ sung, chi phí thiết lập sản xuất hoặc chi phí môi giới (chi phí cho mỗi lần bán chứng khoán để có thêm tiền mặt)
- Các chi phí liên quan đến dự trữ an toàn: Là những chi phí liên quan đến doanh nghiệp bị mất đơn đặt hàng, bị mất tín nhiệm của khách hàng, mất khách hàng và gián đoạn tiến độ sản xuất do kho hết hàng
Có thể nói việc quản lý tài sản lưu động được xem như là cân nhắc sự đánh đổi giữa chi phí lưu giữ và chi phí thiếu hụt hàng tồn kho Doanh nghiệp cần so sánh giữa chi phí lưu trữ và chi phí thiếu hụt để lựa chọn chính sách linh hoạt hay hạn chế
Nếu công ty có chi phí thiếu hụt cao và chi phí lưu giữ thấp thì chính sách tài chính ngắn hạn linh hoạt sẽ là tối ưu (Hình 26.3) và ngược lại, nếu công ty có chi phí lưu giữ cao và chi phí thiếu hụt thấp thì chính sách tài chính ngắn hạn hạn chế sẽ là lựa