Trong mạch này, diode nhằm mục đích lưu ý là dòng điện I d chỉ chạy theo một chiều từ nguồn tải.. Mạch này có thể áp dụng để giải các bài toán về bộ chỉnh lưu ở chế độ xác lập.. Từ đây
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG 2: BỘ CHỈNH LƯU
Lưu ý: Mạch tương đương của bộ chỉnh lưu (1 pha, 3 pha) và tải (R+L+E) với điện áp trung bình
ngõ ra V d và dòng trung bình ngõ ra I d như hình 1 Trong mạch này, diode nhằm mục đích lưu ý là
dòng điện I d chỉ chạy theo một chiều từ nguồn tải Mạch này có thể áp dụng để giải các bài toán
về bộ chỉnh lưu ở chế độ xác lập
Từ đây, suy ra phương trình mạch: V dRI d E
Trong trường hợp mạch làm việc ở chế độ dòng liên tục, V d là một hàm theo góc kích α, mà không
phụ thuộc vào giá trị của R, L hoặc E (xem lại các công thức phần lý thuyết)
V d
E
I d
R
Hình 1
Chỉnh lưu 1 pha
Bài 1:
1 Tính dòng trung bình qua tải I d
Sinh viên tự vẽ mạch tương đương của bộ chỉnh lưu và tải với điện áp trung bình ngõ ra V d và dòng
trung bình ngõ ra I d, từ đó suy ra:
V RI
Trong đó: 2 m 2 2 2 2 220 198
d
10
d
d
V
R
2 Tính giá trị id
Theo đề bài, dợn sóng dòng tải gây ra chủ yếu do sóng hài có bậc thấp nhất trong dòng tải, mà sóng
hài dòng này gây ra do điện áp hài trong áp tải v d
Từ công thức:
2,4
n
Trong đó: 2 m
d
V V
m n
V V
, với V m 2V, s2 f s
Trang 2132
m
m
V
Điện áp hài bậc n=2 nói trên gây ra dòng hài tương ứng tại ngõ ra của cầu chỉnh lưu (bỏ qua các
sóng hài khác, theo đề bài) tạo nên độ dợn sóng dòng tải i d Từ đây, độ dợn sóng dòng tải i d
tính ra như sau:
2,
2
132
11.18A
m
V
3 Tính công suất tiêu thụ bởi tải
Tương tự như cách tính dòng hài bậc n=2 ở trên, dòng hài bậc n = 4 có thể tính ra như sau:
4,
26.4
m
m
V
4,
2
26.4
1.64 A
m
m
V
I
Giá trị hiệu dụng của dòng tải ở ngõ ra bộ chỉnh lưu:
11.18 1.64
n
Nếu chỉ tính với dòng hài bậc n = 2, ta có:
2 2
,
11.18
2
d rms
Điều này cho thấy giả thiết của đề bài là hợp lý khi xem chỉ có dòng hài bậc thấp nhất của i d là đáng
kể Từ đây suy ra công suất tiêu thụ bởi tải:
4 Tính hệ số công suất tại ngõ vào của bộ chỉnh lưu
Trị hiệu dụng của dòng nguồn:
( )
Hệ số công suất tại ngõ vào bộ chỉnh lưu:
4545.4
0.97
220 21.32
d
s rms s rms
PF
5 Tính giá trị cần thiết của cuộn cảm L nếu muốn độ dợn sóng dòng tải thỏa điều kiện
10%
d
d
i
I
Trang 3Theo điều kiện về độ dợn sóng dòng i d đã cho, và công thức tính i d trên, ta có:
2,
2
10%
m
V
Suy ra giá trị cần thiết của L là:
2
2
132
10
0.105 105 (2 (2 50))
m
d
V
R I
Bài 2:
1 Dạng sóng v d , i d, và i s như hình 2
Lưu ý là trường hợp tải thuần trở như bài này, giá trị tức thời của dòng ngõ ra sẽ là:
d
d
v
i
R
Do đó, dạng dòng ngõ ra i d sẽ giống như dạng áp ngõ ra v d Khi v d = 0 thì i d = 0 cặp SCR đang
dẫn (ví dụ: T1, T2 ở bán kỳ dương của v s ) tắt khi v s = 0 tại mỗi bán kỳ điện áp ngõ ra v d và dòng
ngõ ra i d sẽ bằng zero cho đến khi cặp SCR khác (ví dụ T3, T4 ở bán kỳ âm của v s) được kích dẫn
Quá trình này sẽ lặp lại trong mỗi chu kỳ của áp nguồn v s
Trị trung bình điện áp ngõ ra (xem dạng v d trên hình 2):
d
trong đó: V: trị hiệu dụng áp nguồn xoay chiều cung cấp cho cầu chỉnh lưu
Từ biểu thức trên, sinh viên tự vẽ quan hệ V d (α), lưu ý là chỉ vẽ với α trong khoảng 0π
2 Với góc kích 3, hãy tính trị trung bình và trị hiệu dụng của dòng tải i d
Trị trung bình dòng tải:
d
d
V
I
R
Trị hiệu dụng dòng tải:
2 2
,rms
2
Với góc kích 3, ta tính được: V d 0.45 220 (1 cos 3 ) 148.5 V , suy ra:
148.5
14.85 10
d
d
V
R
Trang 4 ,rms
3 sin(2 3 ) 220
d
Trị hiệu dụng dòng ngõ vào bộ chỉnh lưu: I s,rms I d,rms
(S/v tự chứng minh quan hệ trên, lưu ý là i i s d khi T1 và T2 dẫn, và i s i d khi T3 và T4 dẫn) Công suất thực P của nguồn v s = công suất P d tại ngõ ra của bộ chỉnh lưu(bỏ qua tổn hao trên cầu chỉnh lưu) Ngoài ra, do tải là điện trở thuần nên:
2
,
P P RI
Công suất biểu kiến tại ngõ vào:
S V I V I
Từ đó suy ra hệ số công suất tại ngõ vào bộ chỉnh lưu đã cho trong bài là:
sin(2 ) 1
2
P
HSCS
S
3
)
Hình 2 (Góc kích α = π/2)
Trang 5Bài 3:
Cho biết tại góc kích α = 40o, mạch hoạt động ở chế độ dòng liên tục
1 Trị trung bình dòng ngõ ra và trị hiệu dụng các sóng hài chính trong dòng ngõ ra
Sinh viên tự vẽ mạch tương đương của bộ chỉnh lưu và tải với điện áp trung bình ngõ ra V d và dòng
trung bình ngõ ra I d, từ đó suy ra:
V RI
Trong đó: 2 2 cos 2 2 220cos 40o 151.7
d
V
Vậy: 151.7 15.17
10
d
d
V
R
Sinh viên tự vẽ mạch tương đương của sóng hài điện áp trong v d với tải R+L ở ngõ ra của bộ chỉnh
lưu, từ đó suy ra công thức tính trị hiệu dụng của dòng hài bậc n như sau:
,
2
n
n rms
n
V
I
Z
Trong đó:
- V n tính theo V m 2V , suy ra từ đồ thị hình 4 trong phần bài tập
- Z n R2(n Ls )2
Ta lập được bảng sau:
2 Công suất nguồn cung cấp
Công suất nguồn = công suất tải (bỏ qua tổn hao trên bộ chỉnh lưu), do đó:
2
,
P P RI
Trong đó:
n
Vậy công suất nguồn cung cấp cho bộ chỉnh lưu là: 2 2
Trang 63 Hệ số công suất ngõ vào của bộ chỉnh lưu
Sinh viên tự chứng minh với cầu chỉnh lưu 1 pha điều khiển toàn phần, ta có trị hiệu dụng dòng ngõ vào bộ chỉnh lưu:
,rms ,rms
I I = 15.34 A
Từ đây suy ra hệ số công suất của mạch:
2353.2
0.7
220 15.34
d
s rms s rms
PF
Bài 4:
Dạng sóng v d , i d , v T1 và i s như hình 3
Với các dạng sóng v d , i d , và i s, sinh viên có thể xem lại phần lý thuyết
Với dạng sóng v T1, lưu ý là:
- Khi T1 dẫn (T3 tắt): v T1 0
- Khi T3 dẫn (T1 tắt): v T1 v s
Từ đó có thể suy ra dạng sóng của v T1 như trên hình
Hình 3
1 Tính trị trung bình và trị hiệu dụng của dòng tải i d, và hệ số công suất ngõ vào của cầu chỉnh lưu
Vì i d phẳng nên trị trung bình của dòng tải i d = trị hiệu dụng của i d (SV tự chứng minh điều này),
nghĩa là I d = I d,rms
Ngoài ra, với / 4, ta có:
Trang 72 2 2 2
4
d
Từ mạch tương đương của tải với giá trị trung bình của áp và dòng tải, ta suy ra:
,
140 100
8 5
d
R
Công suất thực P ở ngõ vào bộ chỉnh lưu = công suất tại ngõ ra của bộ chỉnh lưu P d (bỏ qua tổn hao
trên cầu chỉnh lưu) Ngoài ra, do dòng i d là phẳng nên:
2 2 cos
Công suất biểu kiến tại ngõ vào của bộ chỉnh lưu:
S V I (SV tự chứng minh I V I s,rms = I d)
Từ các biểu thức trên, suy ra hệ số công suất ngõ vào bộ chỉnh lưu tính theo công thức sau:
2 2
4
P
HSCS
S
)
Bộ chỉnh lưu lúc này hoạt động ở chế độ chỉnh lưu (do góc kích α<π/2 ), do đó chiều truyền công
suất là: nguồn tải
3 Tính góc kích cần thiết để dòng tải trung bình lúc này là I d = 10A
Để I d = 10A khi E = -100V, có thể tính ra được giá trị V d cần thiết là:
5 10 ( 100 ) 50
V RI E V V
Từ đó suy ra:
d
V V
Góc kích cần thiết: 104,6 o
Bộ chỉnh lưu lúc này hoạt động ở chế độ nghịch lưu (do công suất ra P d = V d I d < 0 và góc kích
α>π/2), do đó chiều truyền công suất là: tải nguồn
Dạng sóng v d , i d , v T1 và i s tương tự như hình 2 nhưng với góc kích 104.6o (SV tự vẽ)
Bài 5:
1 Dạng sóng v d , i d , v T1 và i s như hình 4
Với các dạng sóng v d , i d , và i s, có thể xem lại phần lý thuyết
Với dạng sóng v T1, lưu ý là:
- Khi T1 dẫn (T3 tắt): v T1 0
- Khi T3 dẫn (T1 tắt):
Trang 8Hình 4
2 Theo giả thiết của đề bài, dòng tải i d là phẳng (nghĩa là mạch hoạt động ở chế độ dòng liên tục) nên ta có:
2 (1 cos )
d
Từ đồ thị hình 5 (suy ra từ hình 4) có thể suy ra cách tính trị hiệu dụng của dòng ngõ vào I s, rms
như sau:
,rms
0
Hình 5
Công suất tại ngõ vào bộ chỉnh lưu P = công suất tại ngõ ra P d (bỏ qua tổn hao trên cầu chỉnh lưu) Vì dòng i d là phẳng nên công suất tại ngõ ra có thể tính như sau:
P P V I
Trang 9Công suất biểu kiến tại ngõ vào bộ chỉnh lưu:
Từ đó suy ra hệ số công suất tại ngõ vào bộ chỉnh lưu đã cho trong bài là:
2
(1 cos )
P HSCS
S
)
Chỉnh lưu 3 pha
Bài 6:
1 Giả thiết tải có R = 10, L = 0 (tải thuần trở) Với góc kích 3, các dạng sóng v d , i d và v T1
như hình 6 dưới đây
Lưu ý là dạng sóng v T1 trên T1 phụ thuộc vào trạng thái đóng ngắt của các SCR nối chung cực cathode với SCR này:
- Khi T1 dẫn (T3, T5 tắt): v T1 0
- Khi T3 dẫn (T1, T5 tắt): v T1v anv bnv ab
- Khi T5 dẫn (T1, T3 tắt): v T1v anv cnv ac
- Khi các SCR đều tắt: v T1v an (do lúc này v d = 0 vì i d = 0)
Sinh viên tự suy ra dạng sóng dòng i a (đây cũng là dòng qua SCR T1)
0
0
ac
vT1
v d
T5
i d
Trang 102 Giả thiết tải có R = 10, L đủ lớn để dòng id có thể xem là phẳng Với góc kích 3, các dạng sóng vd và vT1 như hình 7 dưới đây Các dạng sóng dòng ngõ ra (i d) và dòng ngõ vào trên pha a (i a) sinh viên tự xem lại slide tương ứng trong phần lý thuyết
Hình 7
Lưu ý là dạng sóng v T1 trên T1 phụ thuộc vào trạng thái đóng ngắt của các SCR nối chung cực cathode với SCR này:
- Khi T1 dẫn (T3, T5 tắt): v T1 0
- Khi T3 dẫn (T1, T5 tắt): v T1v anv bnv ab
- Khi T5 dẫn (T1, T3 tắt): v T1v anv cnv ac
Bài 7:
1 Với góc kích 3, hãy vẽ dạng sóng v d , i d , v T1 và i a
Giả thiết tải có L đủ lớn để dòng i d có thể xem là phẳng Với góc kích 3, các dạng sóng v d , i d, dòng ngõ vào i a của pha a và điện áp v T1 trên T1, như hình 8
Lưu ý là dạng sóng v T1 trên T1 phụ thuộc vào trạng thái đóng ngắt của các SCR nối chung cực cathode với SCR này:
- Khi T1 dẫn (T3, T5 tắt): v T1 0
- Khi T3 dẫn (T1, T5 tắt): v T1v anv bnv ab
- Khi T5 dẫn (T1, T3 tắt): v T1v anv cnv ac
Trang 110
i d
ia
v ab v ac
v T1
T5
T6 T4
0
v ab v ac v bc v ba v ca v cb v ab v ac
vd
Hình 8
Dòng ngõ vào ia phụ thuộc vào trạng thái hoạt động của T1 và T4:
- Khi T1 dẫn và T4 tắt: i a i d
- Khi T4 dẫn và T1 tắt: i a i d
- Khi T1 và T4 tắt: 0i a
2 Với góc kích như câu 1, hãy tính trị trung bình dòng ngõ ra i d , công suất ngõ ra P d và hệ số
công suất ngõ vào của cầu chỉnh lưu, biết R = 5, E = 150V
Theo giả thiết của đề bài, dòng tải i d là phẳng (nghĩa là mạch hoạt động ở chế độ dòng liên tục) nên
ta có:
3 6
cos 257.4[ ]
d
3
)
SV tự vẽ mạch tương đương với V d và I d của bài này, từ đó suy ra: V d RI d E
Dòng ngõ ra trung bình: 257.4 200 11.5
5
d d
R
Trang 12Từ đồ thị hình 7 có thể suy ra dạng dòng ngõ vào I s, rms (ở đây là dòng pha a) như hình 9, từ đó tính được biểu thức của trị hiệu dụng của dòng ngõ vào I s, rms như sau:
,rms
Hình 9
Công suất tại ngõ vào bộ chỉnh lưu P = công suất tại ngõ ra P d (bỏ qua tổn hao trên cầu chỉnh lưu)
Vì dòng i d là phẳng nên công suất ngõ ra có thể tính theo công thức:
P P V I
Công suất biểu kiến tại ngõ vào:
2
3
Từ đó suy ra hệ số công suất tại ngõ vào bộ chỉnh lưu đã cho trong bài là:
3 cos
P HSCS
= 0.48 (với
3
)
Bộ chỉnh lưu lúc này hoạt động ở chế độ chỉnh lưu (do góc kích α<π/2), do đó chiều truyền công
suất là: nguồn tải
3 Nếu tải có R = 5, E = -150V, hãy tính góc kích cần thiết để dòng tải trung bình lúc này là Id
= 20A Tính công suất của nguồn sức điện động E và công suất thực P s của nguồn vs Từ đó
cho biết nguồn v s phát hay nhận công suất ?
Để I d = 20A khi E = -150V, có thể tính ra được:
V RI E V
2.34 2.34 220
3 6
V V
Góc kích cần thiết: 95.6 o
Bộ chỉnh lưu lúc này hoạt động ở chế độ nghịch lưu (do công suất ra P d = V d I d < 0 và góc kích
α>π/2), do đó chiều truyền công suất là: tải nguồn
Trang 13Bài 8:
1 Vẽ dạng sóng: v d , i d , dòng qua diode D4, dòng qua thyristor T1, dòng ngõ vào i a và điện áp
v T1 với góc kích = 30o
Các dạng sóng như hình 10 dưới đây
Về dạng sóng v d, xin xem chi tiết trong các slide bài giảng tương ứng
Hình 10 ( = 30 o )
Lưu ý là dạng sóng v T1 trên T1 phụ thuộc vào trạng thái đóng ngắt của các SCR nối chung cực cathode với SCR này:
- Khi T1 dẫn (T3, T5 tắt): v T1 0
- Khi T3 dẫn (T1, T5 tắt): v T1v anv bnv ab
- Khi T5 dẫn (T1, T3 tắt): v T1v anv cnv ac
Dòng ngõ vào ia phụ thuộc vào trạng thái hoạt động của T1 và D4:
- Khi T1 dẫn: i a i d
- Khi D4 dẫn: i i
Trang 14- Khi T1 và D4 cùng tắt, hoặc T1 và D4 cùng dẫn: 0i a
2 Vẽ dạng sóng: v d , i d, dòng qua diode D4, dòng qua thyristor T1, dòng ngõ vào i a và điện áp
v T1 với góc kích = 90 o
Các dạng sóng như hình 11 dưới đây
Hình 11 ( = 90 o )
Trang 15Bài 9:
Tính phạm vi thay đổi cần thiết của góc kích để dòng nạp ăcquy có thể điều chỉnh trong
khoảng 10A đến 300A
Sinh viên tự vẽ mạch tương đương của bộ chỉnh lưu và tải với thành phần trung bình của áp và dòng ngõ ra, V d và I d, từ đó suy ra quan hệ sau:
V RI E
Từ đây, suy ra trong trường hợp I d = 10A, ta có điện áp V d cần thiết là:
0.5 10 360 365
V RI E V
Và trường hợp I d = 300A, ta có điện áp V d cần thiết là:
0.5 300 360 510
V RI E V
Với giả thiết dòng i d là phẳng (nghĩa là i d cũng liên tục), điện áp V d được tính theo góc kích như sau:
3 6
(1 cos ) 1.17 (1 cos )
2
d
Vậy, trong trường hợp I d = 10A, góc kích cần thiết sẽ là:
365
d
V
V
o (1.14 rad)
Và trong trường hợp I d = 300A, góc kích cần thiết sẽ là:
510
d
V
V
o (0.2 rad) Như vậy, để dòng I d thay đổi trong khỏang 10A 300A, góc kích α cần thay đổi từ 65.3o đến 11.5o