Tổng ôn lịch sử thế giới 1917 - 1945 Câu 1 Từ thực tiễn thành công của Chính sách kinh tế mới ở Nga đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho các nước trong quá trình bước đầu xây dựng chủ
Trang 1Chủ đề 14 TỔNG ÔN LỊCH SỬ THẾ GIỚI (1917- 2000)
1 Tổng ôn lịch sử thế giới (1917 - 1945)
Câu 1 Từ thực tiễn thành công của Chính sách kinh tế mới ở Nga đã để lại bài học kinh nghiệm
gì cho các nước trong quá trình bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội?
A Tập trung toàn lực phát triển ngành kinh tế mũi nhọn
B Quan tâm đến lợi ích của các tập đoàn, tổng công ty lớn
C Áp dụng nền kinh tế nhiều thành phần, do nhà nước kiểm soát.
D Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp nặng và chế biến
Câu 2 Nội dung nào không phải là đặc điểm nổi bật của nền kinh tế nông nghiệp Liên Xô trong
những năm 1921- 1941? A Nông nghiệp được tập thể hóa
B Nông nghiệp được cơ giới hóa.
C Nông nghiệp có quy mô sản xuất lớn
D “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp
Câu 3 Hai cuộc cách mạng năm 1917 ở Nga không liên quan đến
A giải quyết lần lượt các mâu thuẫn trong xã hội Nga.
B hình thành xong hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới
C vai trò lãnh đạo của Đảng Bonsêvích và Lênin
D, đội quân chủ lực: công nhân, nông dân, binh lính
Câu 4 Một điểm giống nhau giữa cuộc Cách mạng tháng Hai và Cách mạng tháng Mười năm
1917 ở Nga là gì?
A Lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa tồn tại lâu dài ở nước Nga
B Đưa nước Nga phát triển đi lên con đường xã hội chủ nghĩa
C Giành được chính quyền từ tư sản cho nhân dân lao động
D Cuộc cách mạng được Đảng Bìnsevịch và Lênin lãnh đạo
Câu 5 Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về kết quả thực hiện Chính sách kinh tế
mới (NEP) ở nước Nga?
A Một số ngành kinh tế bước đầu phát triển mạnh
B Chỉ tập trung phát triển vào một số ngành kinh tế
C Sự phát triển giữa các ngành kinh tế không đồng đều.
D Nền kinh tế quốc dân đã có những chuyển biến rõ rệt
Câu 6 “Tự do cho nước Nga” là khẩu hiệu trong cuộc đấu tranh cách mạng nào ở Nga? A Cuộc
Cách mạng 1905 – 1907
B Cách mạng tháng Hai năm 1917.
C Cách mạng tháng Mười năm 1917
D Đấu tranh giữ chính quyền Xô viết
Trang 2Câu 7 Nguyễn Ái Quốc tiếp xúc với bản Sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và
thuộc địa khi
A đã từ bỏ hoàn toàn con đường phong kiến
B đang đắn đo về con đường dân chủ tư sản
C vẫn đang là người Việt Nam yêu nước
D đã trở thành người đảng viên cộng sản.
Câu 8 Nội dung nào sau đây không phải là nội dung của Chính sách kinh tế mới (NEP, 1921) do
Lênin khởi xướng?
A Thay thế thuế trưng thu lương thực thừa bằng cố định
B Nhà nước tập trung vào khôi phục công nghiệp nặng
C Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp
D Nhà nước nắm các mạch máu kinh tế quốc dân
Câu 9 Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, các Xô viết ở nước Nga được thành lập là chính
quyền đại diện cho
A công nhân, nông dân, thợ thủ công
B công nhân, nông dân và binh lính.
C tư sản, quý tộc mới và binh lính
D tư sản và liên minh công - nông
Câu 10 Trước cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917, Nga là theo thể chế chính trị nào?
A Quân chủ chuyên chế.
B Phong kiến phân quyền
C Dân chủ cộng hòa.
D Quân chủ lập hiến
Câu 11 Cuộc tổng bãi công chính trị ở Pêtơrográt ở Nga gắn liền với cuộc
A cải cách về nông nô.
B Cách mạng tháng Hai
C Cách mạng tháng Mười.
D chiến đấu chống quân Đức
Câu 12 Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở
Nga?
A Cuộc cách mạng có sử dụng đấu tranh chính trị
B Cuộc cách mạng chỉ sử dụng khởi nghĩa vũ trang
C Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới lần hai.
D Bước chuẩn bị trực tiếp cho Cách mạng tháng Mười
Câu 13 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quân đội Nga khi tham gia cuộc Chiến
tranh thế giới thứ nhất?
Trang 3A Bị bao vây, cô lập ngoài chiến trường do không có chuẩn bị
B Bước đầu thất bại nên gặp phải sự phản kháng của nhân dân
C Thắng lợi liên tiếp và vị thế của nước Nga được tăng cường
D Bại trận liên tiếp, binh lính chết trận và thương vong nhiều
Câu 14 Yếu tố kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Nga đầu thế kỉ XX là
A chính sách thuế khóa nặng nề của chế độ tư bản Nga
B những phản đối chế độ quân chủ lập hiến của nông dân
C sự tồn tại của chế độ quân chủ và tàn tích phong kiến
D chính sách thỏa hiệp với bên ngoài của Chính phủ Nga
Câu 15 Nga Hoàng tham gia cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) đã đẩy nước Nga
lâm vào tình trạng
A suy yếu, khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, tài chính
B nạn thất nghiệp tăng nhanh, nạn đói xảy ra trầm trọng
C khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, xã hội và chính trị
D bị các nước đế quốc châu Âu liên minh cùng thôn tính.
Câu 16 Phương hướng chiến lược của Liên Xô sau khi hoàn thành Chính sách kinh tế mới
(NEP) là gì?
A Xây dựng được mô hình nhà nước xã hội dân chủ
B Đưa đất nước đi theo con đường xã hội cộng sản
C Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
D Đoàn kết các dân tộc để thực hiện các kế hoạch 5 năm
Câu 17 Một nhiệm vụ chiến lược của nhân dân Liên Xô trong công cuộc xây dựng đất nước
(1921 – 1941) là gì?
A Thực hiện công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa
B Khôi phục kinh tế sau cuộc nội chiến kéo dài
C Ủng hộ và giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới
D Nghiên cứu và chế tạo thành công bom nguyên tử
Câu 18 Trong những năm 1921 – 1941, nhân dân Liên Xô đã thực hiện thành công
A hai kế hoạch Nhà nước 5 năm
B bốn kế hoạch Nhà nước 5 năm
C ba kế hoạch Nhà nước 5 năm.
D bước đầu các kế hoạch 5 năm
Câu 19 Lãnh đạo nhân dân Liên Xô thực hiện thành công Chính sách kinh tế mới (NEP) là A
Lênin B Đảng Cộng sản C Xtalin.D công nhân
Câu 20 303192: Nhiệm vụ cốt lõi của nước Nga trong những năm đầu sau Cách mạng tháng
Mười (1917) là
Trang 4A thực hiện thành công Chính sách kinh tế mới (NEP)
B khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh
C xây dựng cơ bản cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
D bảo vệ thành quả cách mạng, bước đầu xây dựng chế độ mới
Câu 21 Nhiệm vụ hàng đầu của Liên Xô từ năm 1921 đến năm 1941 là gì?
A Thực hiện thành công Chính sách kinh tế mới của Lênin (NEP).
B Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật ban đầu cho chủ nghĩa xã hội
C Khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh kéo dài.
D Đoàn kết hơn 100 dân tộc của Nga và lập ra Liên bang Xô viết
Câu 22 Hòa ước Vécxai - Oasinhtơn được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ nhất không
chứa đựng mâu thuẫn nào sau đây?
A Giữa các nước tư bản thắng trận với bại trận
B Giữa những nước tư bản thắng trận với nhau
C Giữa nhân dân Liên Xô với nhân dân các nước tư bản
D Giữa các nước nước đế quốc với các dân tộc thuộc địa
Câu 23 Kẻ thù trực tiếp của nhân loại trong hai cuộc chiến tranh thế giới trong thế kỉ XX là
A chủ nghĩa tư bản.
B chủ nghĩa phát xít
C chủ nghĩa đế quốc.
D chủ nghĩa dân tộc.
Câu 24 Một trong những vấn đề được các cường quốc quan tâm khi Chiến tranh thế giới thứ hai
bước vào giai đoạn cuối là
A phân chia những thành quả chiến thắng giữa các nước phương Tây
B tán thành việc thành lập tổ chức Liên hợp quốc để bảo vệ thế giới
C thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình thế giới sau chiến tranh.
D đồng ý việc đóng quân ở khu vực châu Âu, châu Á nhằm giải giáp phát xít
Câu 25 Một trong những vấn đề được các cường quốc quan tâm khi Chiến tranh thế giới thứ hai
bước vào giai đoạn cuối là
A đồng ý việc đóng quân ở châu Âu, châu Á nhằm giải giáp phát xít
B phân chia những thành quả chiến thắng giữa các nước phương Tây
C tán thành việc thành lập tổ chức Liên hợp quốc để bảo vệ thế giới.
D, nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và Nhật Bản
Câu 26 Nội dung nào sau đây là vấn đề được các cường quốc quan tâm hàng đầu khi Chiến
tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối?
A Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp phát xít
Trang 5B Thành lập Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
C Phân chia phạm vi chiếm đóng và ảnh hưởng giữa các cường quốc.
D Bàn về giải pháp tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
Câu 27 Thực tiễn cho thấy, cả hai cuộc chiến tranh thế giới trong thế kỉ XX đều liên quan đến
A sự ra đời và phát triển mạnh của cách mạng Nga
B những mâu thuẫn giữa các nước tư bản, đế quốc
C các cuộc nội chiến trong nội bộ của chủ nghĩa tư bản.
D các nước tư bản với chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô
Câu 28 Trong hai cuộc chiến tranh thế giới của thế kỉ XX, quốc gia nào thực hiện kế sách “tọa
sơn quan hổ đấu” để tìm cách thu nhiều lợi nhuận từ chiến tranh?
A Anh B Pháp C Mĩ D Nhật Bản
Câu 29 Trong hai cuộc chiến tranh thế giới của thế kỉ XX, quốc gia nào không bị chiến tranh
tàn phá và thu được nhiều lợi nhuận?
A Anh và Pháp B Liên Xô C Nhật Bản D Nước Mĩ
Câu 30 Các nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất dù đã họp hội nghị Vécxai
(Pháp, 1919), sau đó tiếp tục họp ở Oasinhtơn (Mĩ, 1921) vì lí do chủ yếu nào sau đây?
A Hoàn thiện việc kí kết các thỏa thuận trong phân chia quyền lợi
B Tiếp tục họp bàn tìm cách đối phó chống lại nước Nga Xô viết
C Chia sẻ về biện pháp khắc phục hậu quả chiến tranh ở châu Âu.
D Các nước chưa đạt được thỏa thuận trong phân chia quyền lợi.
Câu 31 Kết cục nằm ngoài mong muốn của các nước tư bản đế quốc khi cuộc Chiến tranh thế
giới thứ nhất (1914 - 1918) kết thúc là gì?
A Mĩ tuy tham chiến muộn nhưng trở thành nước thu được nhiều lợi nhuận
B Phong trào cách mạng theo khuynh hướng vô sản ra đời, phát triển mạnh
C Nhiều loại vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại mới được sử dụng
D Chiến tranh gây nên những hậu quả nặng nề cho tất cả các nước tư bản
Câu 32 Hệ thống Hòa ước Vécxai - Oasinhtơn được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ
nhất không chứa đựng mâu thuẫn nào sau đây?
A Giữa các nước tư bản thắng trận với nhau
B Giữa các nước tư bản thắng trận với bại trận
C Giữa dân tộc thuộc địa với người dân các nước tư bản
D Giữa các nước nước đế quốc với các dân tộc thuộc địa
Câu 33 Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai được gọi là
A Chủ nghĩa tư bản độc quyền.
B Chủ nghĩa tư bản lũng đoạn
C Chủ nghĩa tư bản cạnh tranh.
Trang 6D Chủ nghĩa tư bản hiện đại
Câu 34 Kẻ thù của nhân loại trong hai cuộc chiến tranh thế giới (1914 - 1918 và 1939 - 1945)
là
A chủ nghĩa phát xít Đức.
B chủ nghĩa phát xít Italia
C chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
D chủ nghĩa phát xít Áo - Hung
Câu 35 Hệ thống hòa ước Vécxai - Oasinhtơn được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
không chứa đựng mâu thuẫn giữa
A các nước tư bản thắng trận trong chiến tranh
B các nước tư bản thắng trận với các nước bại trận
C hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
D các nước đế quốc với các dân tộc thuộc địa
Câu 36 Nội dung nào phản ánh không đúng nguyên nhân khiến chủ nghĩa phát xít thắng thế ở
Đức?
A Nước Đức là quê hương của truyền thống quân phiệt Phổ
B Lực lượng phát xít nhận được sự ủng hộ của giới đại tư sản
C Lực lượng phát xít nhận được sự ủng hộ của Đảng Cộng sản
D Đảng Cộng sản Đức đơn độc trong đấu tranh chống lại phát xít
Câu 37 Điểm giống nhau về trật tự thế giới giữa hai thời kì theo Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn
và trật tự hại cực Ianta là gì?
A Do các nước thắng trận lập nên phục vụ lợi ích cho mình
B Đều có sự tham gia của các cường quốc tư bản chủ nghĩa
C Thành lập tổ chức quốc tế để duy trì nền hòa bình thế giới
D, Đều dẫn đến những cuộc chiến tranh thế giới đẫm máu
361
Câu 38 Phe phát xít cuối cùng đều thất bại trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)
không xuất phát từ lí do nào dưới đây?
A Chủ nghĩa phát xít là kẻ thù chính của cả nhân loại
B Lực lượng Đồng minh chống phát xít cùng tiêu diệt.
C Hội nghị Pốtxđam tán thành tiêu diệt tận gốc thế lực phát xít.
D Hồng quân Liên Xô là trụ cột trong tiêu diệt thế lực phát xít
Câu 39 Hai cuộc chiến tranh thế giới trong thế kỉ XX kết thúc đều
A mở ra thời kì đấu tranh mới cho phong trào cách mạng thế giới
B giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước tham gia chiến tranh.
Trang 7C làm thay đổi tương quan lực lượng giữa Mĩ - Liên Xô và Anh - Pháp
D dẫn đến sự chia cắt lãnh thổ của các nước tư bản, phát xít bị bại trận
Câu 40 Từ kết cục của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, kết luận quan trọng nào được rút ra để
giải quyết các vấn đề xung đột quốc tế hiện nay?
A Trong chiến tranh, thắng lợi không thuộc về kẻ mạnh
B Trong chiến tranh, thắng lợi không thuộc về kẻ phi nghĩa
C Chính nghĩa và thắng lợi luôn thuộc về kẻ mạnh
D Chính nghĩa và thắng lợi luôn thuộc về nhân dân
Câu 41 Sự kiện nào dưới đây ghi nhận cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc trên toàn
thế giới?
A Đức đánh bại nước Pháp.
B Nhật đầu hàng Đồng minh
C Đức đầu hàng Đồng minh.
D Bế mạc Hội nghị Pốtxđam
Câu 42 Trước khi Liên Xô tham chiến (6 – 1941), tính chất Chiến tranh thế giới thứ hai như thế
nào?
A Liên Xô là chính nghĩa, các thế lực khác là phi nghĩa
B Phe phát xít là phi nghĩa, Anh và Pháp là chính nghĩa
C Cả hai bên tham gia cuộc chiến tranh đều phi nghĩa.
D Liên Xô và các nước chống phát xít là chính nghĩa
Câu 43 Điểm tương đồng về nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ của hai cuộc chiến tranh thế
giới trong thế kỉ XX là gì?
A Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường, thuộc địa
B Tư tưởng thù ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước Mĩ, Anh, Pháp
C Lực lượng phát xít thắng thế và lên cầm quyền ở một số nước Âu – Mĩ.
D Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc, thực dân
Câu 44 Tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) có điểm gì khác biệt so
với Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)?
A Hoàn toàn là cuộc chiến tranh đế quốc đối với cả hai bên tham chiến
B Là chiến tranh đế quốc phi nghĩa liên quan đến thị trường và thuộc địa
C Tính chất phi nghĩa không thay đổi từ đầu cho đến khi chiến tranh kết thúc.
D Tính chất chiến tranh thay đổi từ khi nhân dân Liên Xô chống phát xít Đức.
Câu 45 Điểm khác biệt giữa Hội nghị Vécxai - Oasinhtơn (1919 - 1922) và Hội nghị Ianta
(1945) là gì?
A Ba nước Liên Xô, Mĩ và Trung Quốc tham gia hội nghị
B Diễn ra vào giai đoạn cuối của cuộc chiến tranh thế giới
Trang 8C Các nước Đồng minh họp và lập ra.
D Không có sự tham gia của Liên Xô
Câu 46 Hội nghị hòa bình ở Vécxai - Oasinhtơn (1919 - 1921) của các nước tư bản thực chất là
để
A phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận sau chiến tranh
B thiết lập các liên minh chính trị - quân sự chống lại Liên Xô
C bàn về việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Áo - Hung
D bàn về các thức đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở thuộc địa
Câu 47 Từ nguyên nhân bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918), bài học quan
trọng hàng đầu được rút ra để ngăn chặn cuộc chiến tranh thế giới mới là gì?
A Kêu gọi các nước thành lập Mặt trận nhân dân chống chiến tranh đế quốc
B Các nước phải biết kìm chế, giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình
C Thành lập tổ chức liên minh đoàn kết vì hòa bình và tiến bộ của nhân loại
D Thành lập quân đội quốc tế để trừng trị và tiêu diệt tận gốc quân đội phát xít
Câu 48 Sự kiện nào trở thành "duyên cớ" của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)?
A Thái tử nước Áo – Hung bị một phần tử Xécbị ám sát
B Sự phát triển không đồng đều của chủ nghĩa tư bản
C Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
D Các nước đế quốc hình thành hai khối quân sự đối đầu
Câu 49 Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, đâu là mâu thuẫn hàng đầu làm bùng nổ các phong
trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới?
A Giữa hai khối các nước "đế quốc già" với "đế quốc trẻ"
B Giữa nhân dân các nước thuộc địa với đế quốc xâm lược
C Giữa công nhân và nhân dân lao động với giai cấp tư sản
D Giữa nông dân, công nhân với chủ nghĩa tư bản bóc lột
Câu 50 Xét cho cùng, chế độ phát xít ra đời và hoạt động ở nhiều nước châu Âu và châu Á
(1929 - 1939) là hậu quả của
A cuộc khủng hoảng năng lượng
B cuộc khủng hoảng kinh tế thừa
C thiếu vốn và nguyên liệu trong quá trình sản xuất
D, chính sách phản động, hiếu chiến của mỗi dân tộc.
2 Tổng ôn lịch sử thế giới (1945 - 2000)
Đề ôn luyện số 1
Câu 1: Để thích nghi với xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần phải
A đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 9B nắm bắt thời cơ vượt qua thách thức
C tận dụng nguồn vốn và kĩ thuật bên ngoài.
D ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật
Câu 2 Thách thức lớn nhất của nhân loại trong thập kỉ đầu tiên của thế kỉ XXI là gì? A Chiến
tranh xung đột ở nhiều nơi
B Sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên.
C Chủ nghĩa khủng bố mới xuất hiện
D Sự ô nhiễm môi trường, thiên tai
Câu 3 Giai đoạn 1950 – 1973, nhiều nước tư bản Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh chặt chẽ
với Mĩ, mặt khác
A tập trung phát triển quan hệ hợp tác với các nước Mĩ Latinh
B đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa mối quan hệ đối ngoại
C mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước Đông Nam Á
D mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 4 Trong những năm 80 của thế kỉ XX, Liên Xô và Mĩ đã đạt được những thỏa thuận quan
trọng nào sau đây?
A Ngừng chế tạo bom nguyên tử.
B Thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc
C Thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu
D Thủ tiêu ngay chủ nghĩa thực dân
Câu 5 Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản (từ năm 1952 ) là
A quan hệ chặt chẽ với Đông Nam Á
B liên minh chặt chẽ với nước Mĩ.
C hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc
D liên minh chặt chẽ với Tây Âu
Câu 6 Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng công nghệ đã trở thành cốt lõi của
cuộc cách mạng
A khoa học - kĩ thuật hiện đại.
B công nghiệp dân dụng
C văn hóa - thông tin.
D cách mạng chất xám
Câu 7 Biến đổi nào sau đây không chứng tỏ phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế
giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới?
A Từ những nước thuộc địa, hơn 100 quốc gia đã giành được độc lập
B Các nước giành độc lập đều sử dụng con đường bạo động, vũ trang
C Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân đã bị xóa bỏ hoàn toàn.
Trang 10D Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn do sự ra đời của các quốc gia độc lập
Câu 8 Nhận định nào dưới đây về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới
thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là đúng?
A Trung lập, tích cực.
B Hòa hoãn, tích cực
C Hòa bình, trung lập.
D Tích cực, tiến bộ.
Câu 9 Một trong những mục tiêu chủ yếu của Mỹ trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu
là gì?
A Làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới
B Phát động cuộc Chiến tranh lạnh trên toàn thế giới
C Can thiệp trực tiếp vào các cuộc chiến tranh xâm lược thế giới
D Cản trở Tây Âu, Nhật Bản trở thành trung tâm kinh tế thế giới
Câu 10 Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và phát
triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế?
A Giải quyết thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
B Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật của nước ngoài
C Xây dựng nền kinh tế tự chủ và chú trọng phát triển nội thương.
D Ưu tiên sản xuất hành tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường
Câu 11 Tổ chức chính trị nào lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập sau Chiến tranh
thế giới thứ hai?
A Đảng Dân tộc B Đảng Quốc đại C Đảng Dân chủ D Đảng Quốc dân
Câu 12 Giai đoạn 1950-1973, nhiều nước tư bản Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh chặt chẽ với
Mĩ, mặt khác
A mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa
B mở rộng quan hệ hợp tác với những nước Đông Nam Á
C đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại
D tập trung phát triển quan hệ hợp tác ở khu vực Mĩ Latinh
Câu 13 Sự kiện Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết
(11 - 1972) có ý nghĩa như thế nào?
A Chấm dứt tình trạng “Chiến tranh lạnh” ở châu Âu
B Làm cho tình hình châu Âu bớt những căng thẳng
C Đánh dấu sự tái thống nhất của hai miền nước Đức.
D Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu
Câu 14 Một trong những nguyên tắc hoạt động quan trọng của tổ chức Liên hợp quốc là