Phong trào yêu nước chống Pháp của Việt Nam trước năm 1930Đề ôn luyện số 1 Câu 1: Nội dung nào không phản ánh đúng chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam trên lĩnh vực chính tr
Trang 12 Phong trào yêu nước chống Pháp của Việt Nam trước năm 1930
Đề ôn luyện số 1
Câu 1: Nội dung nào không phản ánh đúng chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam trên
lĩnh vực chính trị?
A Chia Việt Nam thành ba xứ với ba chế độ cai trị khác nhau
B Pháp chi phối bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương
C Lập Liên bang Đông Dương, do Toàn quyền người Pháp đứng đầu
D Đứng đầu cơ quan hành chính cấp tỉnh là quan lại người Việt
Câu 2: Hạn chế trong chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đầu thế kỉ
XX để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam?
A Không sử dụng phương thức bạo động để chống lại kẻ thù lớn mạnh
B Sự giúp đỡ từ bên ngoài là điều kiện tiên quyết để quyết định đấu tranh
C Chỉ phát động quần chúng đấu tranh khi có lực lượng vũ trang lớn mạnh.
D Phân tích thực tiễn của đất nước để xác định nhiệm vụ đấu tranh phù hợp
Câu 3: Từ đầu thế kỉ XX đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914), yếu tố nào sau đây chứng tỏ
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được du nhập vào Việt Nam?
A Giai cấp tư sản phát triển mạnh mẽ
B Hoạt động ngoại thương xuất hiện
C Sự xuất hiện của những ngành kinh tế mới
D Giai cấp công nhân và giai cấp tư sản ra đời.
Câu 4: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đã tạo ra điều kiện bên trong cho
cuộc vận động cứu nước theo khuynh hướng mới ở Việt Nam vào đầu thế kỉ XX vì
A làm cho kinh tế Việt Nam ngày càng kiệt quệ
B đã tạo ra những chuyển biến mới về kinh tế - xã hội C làm kinh tế Việt Nam phát triển hơn
trước
Trang 2D đã tạo ra những chuyển biến mới về xã hội - tư tưởng
Câu 5: Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất Việt Nam
sau khi
A đã hoàn thiện bộ máy thống trị ở Đông Dương
B đã dập tắt được cuộc khởi nghĩa Yên Thế
C đã cơ bản bình định được Việt Nam về quân sự
D đã đặt nền bảo hộ lên toàn bộ nước ta.
Câu 6: Những giai cấp cũ trong xã hội Việt Nam có từ trước khi cuộc khai th thuộc địa lần thứ
nhất của Pháp diễn ra là
A nông dân, địa chủ phong kiến
B, nông dân, địa chủ phong kiến, thợ thủ công
C nông dân, địa chủ phong kiến, tư sản dân tộc
D Nông dân và thợ thủ công
Câu 7: Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, tầng lớp tư sản Việt Nam có đặc điểm
A bị Pháp chèn ép nên không thể phát triển được
B có điều kiện phát triển kinh tế, tăng nhanh về số lượng
C bị phá sản vì không cạnh tranh nổi với tư sản Pháp
D bị phong kiến kìm hãm nên không phát triển được
Câu 8: Nội dung nào không phải là nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh
hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Giai cấp tư sản thiếu một đường lối chính trị đúng đắn
B Giai cấp tư sản chỉ chủ trương đấu tranh đòi quyền lợi giai cấp
C Tổ chức của giai cấp tư sản thiếu cơ vững chắc trong quần chúng.
D Giai cấp tư sản non yếu về kinh tế, bạc nhược về chính trị
Trang 3Câu 9: Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc Việt
Nam như thế nào?
A Có thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp, cải lương khi đế quốc mạnh
B Có thái độ kiên định với Pháp
C Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc
D Cấu kết với thực dân Pháp
Câu 10: Những hoạt động ở nước ngoài (1911 - 1918), đã giúp Nguyễn Tất Thanh
A khảo sát những lí luận cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin
B khảo sát thực tiễn để tìm ra con đường cứu nước đúng đắn
C kết nối giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
D đúc kết kinh nghiệm, chuẩn bị cho cuộc giải phóng dân tộc
Câu 11: Từ thực tiễn bôn ba qua nhiều nước, làm nhiều nghề để sống, tiếp xúc với nhiều người
trong những năm 1911 - 1917, Nguyễn Tất Thành đã rút ra bài học quan trọng nào?
A Trên thế giới, học thuyết và chủ nghĩa nhiều nhưng chắc chắn nhất là chủ nghĩa Mác - Lênin
B Muốn giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản
C Đã là chủ nghĩa đế quốc thì ở đâu cũng là thù, nhân dân lao động thì ở đâu cũng là bạn.
D Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình Câu 12: Hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911 - 1918
có ý nghĩa như thế nào?
A Đặt cơ sở cho việc xác định con đường cứu nước mới
B Thiết lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và thế giới
C Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản
D Xác định được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc
Câu 13: Điểm khác biệt và cũng là nét độc đáo nhất trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước
của Nguyễn Tất Thành (1911 - 1917) so với những người đi trước là ở
Trang 4A hành trình đi tìm chân lí cứu nước mới
B mục đích ra đi tìm con đường cứu nước
C hướng đi và cách tiếp cận chân lí cứu nước
D thời điểm xuất phát và bản lĩnh cá nhân
Câu 14: Sự thất bại của phong trào yêu nước, chống Pháp cuối thế kỉ - đầu thế kỉ XX, đặt ra cho
lịch sử Việt Nam vấn đề cấp bách gì?
A Phải đoàn kết toàn dân đấu tranh chống đế quốc và tay sai
B Phải kêu gọi sự ủng hộ của các lực lượng quốc tế
C Phải có một tổ chức tiên tiến với đường lối đúng đắn lãnh đạo
D Phải có phương pháp đấu tranh đúng đắn, phù hợp
Câu 15: Ở Việt Nam, chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh vào đầu thế
kỉ XX đều có chung điểm hạn chế lớn nhất nào sau đây?
A Chưa nhận thức, phân biệt rõ giữa bạn và thù
B Chưa biết sử dụng nhiều hình thức đấu tranh
C Lập trường chính trị tư tưởng chưa rõ ràng
D Chưa xác định được liên minh công - nông
Câu 16: Mục tiêu chung và cao nhất của Phan Bội Châu khi thành lập Hội Duy tân (1904) và
Việt Nam Quang phục hội (1912) là gì?
A Đánh đuổi thực dân Pháp và lật đổ ngôi vua
B Đánh đuổi giặc Pháp, giành lại độc lập dân tộc
C Giương cao ngọn cờ chống đế quốc và tay sai
D Thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam
Câu 17: Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu ở Việt Nam đầu thế kỉ XX là mâu thuẫn giữa
A giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến B giai cấp công nhân với giai cấp tư sản
mại bản
Trang 5C công nhân và nông dân với đế quốc và phong kiến
D dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và tay sai.
Câu 18: Chủ trương thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam của Phan Bội Châu, chịu ảnh
hưởng trực tiếp từ
A Cách mạng Nga (1905 - 1907)
B Duy tân Minh Trị (Nhật Bản).
C Cách mạng Tân Hợi (Trung Quốc)
D Cải cách của vua Rama V (Xiêm)
Câu 19: Chủ trương cứu nước của Phan Châu Trinh (đầu thế kỉ XX) không có nội dung nào dưới
đây?
A Đề cao cải cách, duy tân nhằm nâng cao dân trí và dân quyền
B Đánh đuổi giặc Pháp, thành lập Cộng hòa Dân quốc Việt Nam
C Chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh, phát triển kinh tế
D Dựa vào Pháp đánh đổ ngôi vua và chế độ phong kiến lạc hậu
Câu 20: Bài học kinh nghiệm lớn nhất được rút ra cho cách mạng Việt Nam từ xa thất bại của
hai khuynh hướng cứu nước (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) là phải
A giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và giai cấp
B xác định đúng giai cấp lãnh đạo và đưa ra đường lối đấu tranh đúng đắn.
C xây dựng được một mặt trận thống nhất dân tộc để đoàn kết toàn dân tộc
D sử dụng sức mạnh của cả dân tộc để giải quyết vấn đề dân tộc và dân chủ
Câu 21: “Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam những năm đầu
thế kỉ XX có hạn chế lớn về xác định kẻ thù” Đây là nhận định
A sai, vì phong trào đã đưa ra khẩu hiệu đánh đuổi giặc Pháp gắn với đánh đổ phong kiến tay
sai
B đúng, vì phong trào chưa xác định được kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam.
C sai, vì mục tiêu cao nhất của phong trào là đánh đuổi Pháp, giành độc lập
Trang 6D đúng, vì phong trào chỉ xác định được một trong hai kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam Câu 22: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914), tự bản Pháp ở Việt Nam tập
trung đầu tư nhiều nhất vào lĩnh vực nào?
A Thương nghiệp.
B Giao thông vận tải
C Nông nghiệp.
D Công nghiệp
Câu 23: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914)
Việt Nam khi
A đã cơ bản bình định xong Việt Nam về mặt quân sự
B được triều đình nhà Nguyễn dâng cho 6 tỉnh Nam Kì
C triều đình nhà Nguyễn kí xong Hiệp ước Patonốt.
D đã dập tắt xong cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế
Câu 24: Những chuyển biến về kinh tế, xã hội ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ
nhất (1897 - 1914) của thực dân Pháp đã
A thúc đẩy phong trào công nhân bước đầu chuyển sang tự giác.
B giúp các sĩ phu phong kiến chuyển hẳn sang lập trường tư sản
C tạo điều kiện cho sự hình thành khuynh hướng cứu nước mới
D làm cho tầng lớp tư sản Việt Nam trở thành một giai cấp mới.
Câu 25]: Nền kinh tế Việt Nam có chuyển biến tích cực nào dưới chính sách khai thác Lộc địa
lần thứ nhất (1897 - 1914) của thực dân Pháp?
A Thay đổi tính chất nền kinh tế Việt Nam, trở thành nền kinh tế hiện đại
B Nền kinh tế có bước phát triển mạnh mẽ theo hướng tư bản chủ nghĩa
C Xóa bỏ hoàn toàn quan hệ sản xuất phong kiến, du nhập kĩ thuật hiện đại
D Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa bước đầu được du nhập vào Việt Nam
Trang 7Câu 26: Sự thất bại của các khuynh hướng trong phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỉ XIX
- đầu thế kỉ XX đặt ra yêu cầu bức thiết là phải
A thành lập một chính đáng của giai cấp tiên tiến
B xây dựng một mặt trận thống nhất dân tộc
C tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc.
D đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
Câu 27: Điểm khác biệt giữa phong trào yêu nước chống Pháp đầu thế kỉ XX so với cuối thế kỉ
XIX là ở
A tính chất và khuynh hướng cách mạng
B giai cấp lãnh đạo và lực lượng tham gia
C hình thức và phương pháp đấu tranh
D quan niệm và khuynh hướng cứu nước
Câu 28: Bài học kinh nghiệm hàng đầu được rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự thất bại của
hai khuynh hướng cứu nước (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) là phải
A giải quyết đúng đắn mối quan hệ của hai nhiệm vụ dân tộc và giai cấp
B xây dựng được một mặt trận thống nhất dân tộc để đoàn kết toàn dân
C sử dụng được sức mạnh của cả dân tộc để giải quyết vấn đề dân tộc và giai cấp
D xác định được đường lối đấu tranh đúng đắn, gắn với giai cấp lãnh đạo tiên tiến
Câu 29: “Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc
Việt Nam” là mục đích của
A phong trào Đông du.
B phong trào Duy tân
C Hội Duy tân (1904).
D Việt Nam Quang phục hội
Câu 30: Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về phong trào công nhân Việt Nam trong những
năm 1919 – 1929?
Trang 8A Có sự liên kết và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc
B Có tính thống nhất cao theo một đường lối chính trị đúng đắn
C Chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng
D Phát triển ngày càng mạnh mẽ và có một số tổ chức lãnh đạo thống nhất.
Câu 31: Ý nghĩa lớn nhất của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dẫn cho tư sản ở Việt
Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A đào tạo, rèn luyện được một đội ngũ những người yêu nước tiên tiến
B góp phần cổ vũ mạnh mẽ tinh thần yêu nước cho nhân dân Việt Nam
C góp phần khảo nghiệm một con đường cứu nước mới, thúc đẩy phong trào yêu nước đi lên
D đã nối tiếp truyền thống đấu tranh anh dũng, kiên cường bất khuất của nhân dân Việt Nam
Câu 32: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929, thực dân Pháp
tập trung vào ngành kinh tế nào sau đây?
A Đồn điền cao su.
B Chế tạo máy móc
C Công nghiệp hóa chất.
D Công nghiệp luyện kim
Câu 33: Lí luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có giá trị như thế nào đối với lịch sử
Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX?
A Tạo cơ sở cho sự hình thành phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản
B Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang quỹ đạo cách mạng vô sản
C Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỉ XX
D Trực tiếp chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản
Câu 34: Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 –
1929), kinh tế Việt Nam về cơ bản vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu vì
A phương thức sản xuất tư bản chưa được Pháp du nhập
Trang 9B phương thức sản xuất cũ, phong kiến vẫn được duy trì
C Pháp hạn chế đầu tư vốn vào ngành nông nghiệp.
D Pháp không đầu tư vốn, nhân lực và kĩ thuật mới
Câu 35: Sau khi tham gia các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ do Nguyễn Ái Quốc mở tại Quảng
Châu, Trung Quốc (1924 - 1927), phần lớn học viên đã
A tiếp tục học tập tại Trường Quân sự Hoàng Phố
B sang Pháp hoạt động trong phong trào công nhân
C bí mật về nước để truyền bá lí luận giải phóng dân tộc
D đến Liên Xô học tập tại Trường Đại học Phương Đông
Câu 36: Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929) của thực dân Pháp ở Đông
Dương có điểm gì tương đồng với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914)?
A Không đầu tư nhiều vào cơ sở hạ tầng
B Pháp chỉ chú trọng đầu tư vào ngành khai thác mỏ
C Hạn chế phát triển công nghiệp nặng
D Đẩy mạnh hoạt động thương mại xuất nhập khẩu.
Câu 37: Yếu tố khách quan nào có tác động mạnh mẽ đến phong trào đấu tranh giành độc lập
dân tộc của nhân dân các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Trật tự thế giới mới (hệ thống Vécxai - Oasinhtơn) được thiết lập
B Chính sách khai thác và bóc lột thuộc địa của thực dân phương Tây
C Sự bùng nổ và phát triển của cao trào cách mạng ở các nước tư bản châu Âu
D Cách mạng tháng Mười Nga thành công, cao trào cách mạng thế giới lên cao
Câu 38: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam có điểm gì khác so với Luận
cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương?
A Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô sản.
B Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng
Trang 10C Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp bóc lột
D Xác định đúng nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc
Câu 39: Xã hội Việt Nam chuyển từ xã hội phong kiến sang xã hội thuộc địa nửa phong kiến do
nguyên nhân nào dưới đây?
A Trong xã hội đã xuất hiện thêm nhiều giai cấp và tầng lớp mới
B Các cuộc khai thác thuộc địa lần một và hai của thực dân Pháp
C Các khuynh hướng chính trị xuất hiện tham gia phong trào yêu nước
D Chính sách cai trị và bóc lột của Pháp làm gia tăng mâu thuẫn xã hội
Câu 40: Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt
Nam (đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?
A Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc
B Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi
C Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp
D Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.
Đề ôn luyện số 2 Câu 1: Tư tưởng cốt lõi trong cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là
Trang 11D Tân Việt Cách mạng đảng.
Câu 3: Vai trò lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
(đầu năm 1930) là
A triệu tập được hội nghị với đầy đủ thành phần
B hoàn thành tốt nhiệm vụ của Quốc tế Cộng sản
C xóa bỏ tư tưởng cục bộ của các tổ chức cộng sản và thông qua Cương lĩnh.
D chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước, giai cấp lãnh đạo,
Câu 4: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam
vì đã
A bước đầu truyền bá lý luận giải phóng dân tộc về nước
B trực tiếp chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho việc thành lập Đảng Cộng sản
C xây dựng, củng cố, phát triển khối liên minh công - nông.
D đoàn kết giai cấp công nhân, nông dân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
Câu 5: Điểm khác căn bản nhất trong hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925
- 1929) với Việt Nam Quốc dân đảng (1927 - 1930) là gì?
A Chỉ chú trọng vào thực hiện “vô sản hóa”
B Chú trọng phát triển lực lượng cách mạng
C Tổ chức cho quần chúng đấu tranh vũ trang và giác ngộ lí tưởng cộng sản.
D Chú trọng vào công tác tuyên truyền lí luận cách mạng trong quần chúng
Câu 6: Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
là do
A phong trào công nhân đã phát triển đến trình độ hoàn toàn tự giác
B phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ lớn
C Tổng bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nêu yêu cầu hợp nhất.
D các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị hợp nhất thành một đảng
Trang 12Câu 7: Đặc điểm bao trùm của lịch sử dân tộc Việt Nam từ năm 1919 đến đầu năm 1930 là
A phát triển tuần tự từ khuynh hướng tư sản chuyển sang khuynh hướng vô sản
B khuynh hướng vô sản và khuynh hướng tư sản cùng phát triển trong phong trào yêu nước
C sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh.
D khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối nhờ kinh nghiệm từ khuynh hướng tư sản Câu 8: Cương lĩnh chính trị (đầu năm 1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam được đánh giá “là
một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo”, vì Nguyễn Ái Quốc đã
A có tầm nhìn sâu rộng về đường lối, phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam
B có một quá trình khảo nghiệm lâu dài ở hải ngoại, khéo vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin
C đúc kết được kinh nghiệm quý báu từ sự thất bại của các khuynh hướng cứu nước đi trước
D hiểu rõ tính chất của xã hội Việt Nam, kết hợp giải quyết hai vấn đề dân tộc và giai cấp Câu 9: Con đường cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái
Quốc khởi thảo là
A làm cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để đi tới xã hội cộng sản.
B thực hiện cách mạng ruộng đất cho triệt để sau đó làm cách mạng dân tộc
C đánh đổ địa chủ phong kiến và tịch thu hết sản nghiệp của bọn đế quốc
D đánh đổ địa chủ phong kiến, làm cách mạng thổ địa sau đó làm cách mạng dân tộc
Câu 10: Căn cứ vào đâu để khẳng định Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) đã chấm dứt thời
kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam?
A Kết thúc thời kì phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản
B Cách mạng đã có tổ chức Đảng lãnh đạo, đường lối đúng đắn, thống nhất
C Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng
D Đã chấm dứt được tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam
Câu 11: “Chính cương vắn tắt”, “Sách lược vắn tắt”, “Điều lệ vắn tắt” do Nguyễn Ái Quốc soạn
thảo đầu năm 1930 được coi là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam vì đó
là văn kiện
Trang 13A xác định mối quan hệ giữa Việt Nam với thế giới
B tuyên ngôn chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam
C giải quyết mối quan hệ giữa hai giai cấp công nhân nông dân.
D đáp ứng nguyện vọng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam
Câu 12: Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt của phong trào công nhân Việt Nam (1919 - 1925)?
A Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm ở Chợ Lớn (Sài Gòn)
B Cuộc bãi công của công nhân đóng tàu Ba Son (Sài Gòn)
C Cuộc bãi công của công nhân nhà máy tơ, dệt Nam Định
D Cuộc bãi công của công nhân nhà máy xe lửa Trường Thi (Vinh)
Câu 13: Ý nào không phản ánh đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam
trong 30 năm đầu thế kỉ XX?
A Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam (7 - 1920)
B Chuẩn bị tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam
C Thống nhất các tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
D Soạn thảo Luận cương chính trị, vạch ra đường lối cho cách mạng Việt Nam
Câu 14: Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam được đánh
dấu bằng sự kiện
A Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản
B Nguyễn Ái Quốc tham gia bỏ phiếu gia nhập Quốc tế Cộng sản (12 - 1920)
C Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn
D cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng.
Câu 15: Tổ chức nào được thành lập để tập hợp, đoàn kết những người dân thuộc địa sống trên
đất Pháp đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân?
A Đảng Xã hội Pháp.
B Hội Nhân dân thuộc địa