Tại thời điểm đó, nền kinh tế New Zealand đang được phát triển theo vàcạnhtranhhơn,cáccôngtyđaymạnhviệcthuhútcácnhàđầutư.Nghiêncứuchỉrarằng quy mô, khả năng sinh lời, cấu trúc vốn, việc
Trang 1BGIÁODỤCVÀÐÀOTẠO TRƯỜNGÐẠI HỌCKINHTẾTP.HỒCHÍ MINH
-ÐÀO THÁIHUY
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ÐẾN
VIỆCVẬNDỤNGCHUẨNMỰCKẾTOÁNVIỆTNA M
VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆPTRONG
CÁCDOANHNGHIỆP TRÊNÐỊABÀNTP HỒ CHÍMINH
LUẬN VĂNTHẠCSĨKINHTẾ
TH C–Năm2016
Trang 2BGIÁODỤCVÀÐÀOTẠO TRƯỜNGÐẠI HỌCKINHTẾTP.HỒCHÍ MINH
-ÐÀO THÁIHUY
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ÐẾN
VIỆCVẬNDỤNGCHUẨNMỰCKẾTOÁNVIỆTNA M
VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆPTRONG CÁCDOANHNGHIỆP
TRÊNÐỊABÀNTP.HỒ CHÍMINH
Chuyên ngành: Kế toánMãso:60340301
LUẬN VĂNTHẠCSĨKINHTẾ
NGƯỜIHƯỚNGDẪNKHOAHỌC: PGS.TS.VÕ VĂNNHỊ
TH C–Năm2016
Trang 3LỜICAM ÐOAN
Đề tài Luận văn Thạc sĩ kinh tế “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc
vậndụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam về Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp – Nghiêncứu thực nghiệm trong các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP Hồ ChíMinh”làcôngtrìnhnghiêncứucủariêngtôi.
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ nội dung và so liệu trong Luận vănnàylàdo tôitự nghiêncứu,khảosátvàthực hiện
TP.HồChíMinh,ngày… tháng……năm2016
TÁCGIẢLUẬNVĂN
ÐÀOTHÁIHUY
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ
bìaLời cam
đoanMụclục
Danh mục các chữ viết
tắtDanhmụccácbảng
Danh mụccácsơđo
MỞĐẦU 1
1 Tínhcấpthiếtcủađềtài 2
2 Mụctiêunghiêncứu 3
3 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu 3
4 Phươngpháp nghiên cứu 3
5 Nhữngđónggópmớicủalunvăn 4
6 Kếtcấucủađềtài 4
CHƯƠNG1 5
1.1 Cáccôngtrìnhnghiên cứunướcngoài 6
1.2 Cáccôngtrìnhnghiêncứutrongtrước 9
1.3 Nhn x é t v ề t ổ n g q u a n t ì n h h ì n h c á c n g h i ê n c ứ u t r ư ớ c v à x á c đ ị n h khoảngtrốngcầnnghiêncứu 14
1.4 Địnhhướng nghiêncứucủatácgiả 14
CHƯƠNG2 16
2.1 MộtsốvấnđềcơbảnvềThuếTNDN 17
2.1.1 KháiniệmThuếTNDN 17
Trang 52.1.2 Đặcđiểmcủa ThuếTNDN 17
2.1.3 VaitròcủaThuếTNDN 18
2.1.4 MộtsốnộidungcơbảncủaLut thuếTNDNtạiViệtNam 18
2.2 KếtoánvềthuếTNDN 19
2.2.1 Nhiệmvụ, vaitròcủakếtoánthuếTNDN 19
2.2.2 Chuan mựckếtoánquốctếvềthuếTNDN(IAS12) 20
2.2.3 Chuan mựckếtoánViệtNamvềthuếTNDN(VAS17) 25
2.3 Một số điểm khác biệt cơ bản giữa Thu nhp chịu thuế và Lợi nhun kếtoán 30 2.3.1 Thunhp chịuthuế 30
2.3.2 Lợinhun k ế toán 30
2.3.3 Sự khácbiệtgiữaThu nhp chịuthuếvàLợi nhun kếtoán 30
2.4 Cácnhântốảnhhưởng đếnviệcápdụngchuan mựckếtoán 33
2.4.1 Môitrườngpháplý 33
2.4.2 Nhn thứccủachủDNvềkếtoánthuế TNDN 34
2.4.3 Chấtlượngnguonnhânlựcthực hiệnkếtoánthuếTNDN 34
2.4.4 Vaitròcủacộngđong kếtoán 35
2.4.5 Tàiliệuhướngdanthựchànhkếtoán 36
2.4.6 Trìnhđộứngdụngcôngnghệthôngtin 36
2.4.7 Cơhộitiếpcn thôngtinvànângcaotrìnhđộ 36
2.5 Lýthuyếtnềnliênquanđếnviệcápdụng chuanmựckếtoán 37
2.5.1 Lýthuyếtthôngtinhữuích 37
2.5.2 Lýthuyếtthểchế 37
Trang 63.1 Phươngpháp nghiêncứu 40
3.1.1 Phươngphápnghiêncứuđịnhtính 40
3.1.2 Nghiêncứuđịnhlượng 40
3.2 Môhìnhnghiêncứuđềnghị 41
3.3 iảthuyết nghiêncứu 42
3.4 Thiếtkếnghiêncứu 43
3.4.5.1.K i ể m định sựtincậycủathangđo 45
3.5.4.2P h â n tích nhântốkhámpháEFA 45
3.5.4.3.P h ư ơ n g pháp kiểmđịnhphươngtrìnhhồiquy 46
CHƯƠNG4 48
4.1 Kếtquảnghiêncứuđịnhtính 49
4.2 Kếtquảnghiêncứuđịnhlượng 51
4.2.1 Thốngkê môtả 51
4.2.2 Phântíchvàđánhgiáthangđo 52
4.2.2.1 Đánhgiáđộtincậycủathangđo 52
4.2.2.2 PhântíchnhântốkhámpháEFA 54
4.2.3 Phântíchtươngquan 57
4.2.4 Phântíchhoiquytuyếntínhbội 59
4.2.5 Kiểmđịnh giảthuyết 63
4.3 PhântíchvàbànlunvềnhữngnhântốảnhhưởngđếnviệcvndụngVA S17tạicácDN trênđịabànTP.Ho Chí Minh 64
4.3.1 Nhn địnhchung 64
Trang 74.3.2 Phânt í c h và bànlu nv ề nhântố chấtlượng nguonnhânlực kếtoán
……… 65
4.3.3 Phântíchvàbànlunvềnhântốtàiliệuhướngdanthựchànhkếtoán ……… 66
4.3.4 Phân tíchvàbànlunvềnhântốtưvấntừcộngđongkế toán 68
4.3.5 Phântíchvàbànlunvềnhântốcơhộitiếpcnthôngtinvànângcaotrìnhđộ 69 4.3.6 Phântíchvàbànlunvề nhântốtrìnhđộứngdụngcôngnghệthôngtin 69 CHƯƠNG5 71
5.1 Kếtlun 72
5.2 Kiếnnghị 74
5.2.1 Chấtlượngnguonnhân lựckếtoán 74
5.2.2 Tàiliệuhướngdanthựchànhkếtoán 78
5.2.3 Tưvấncộngđongkếtoán 79
5.2.4 Cơhộitiếpcnthôngtinvànângcaotrìnhđộ 80
5.2.5 Trìnhđộứngdụngcôngnghệthôngtin 81
5.3 Hạnchếvà hướngnghiêncứutiếptheo 82
5.3.1 Nhữnghạnchếcủalunvăn 82
5.3.2 Hướngnghiêncứutiếp theo 82
Trang 9Trang
Bảng2.1 SosánhIAS12vàVAS17 28
Bảng3.1 Tómtắt cácnhân tốảnh hưởng đếnviệc vndụng VAS17 41
Bảng4.1 Thôngtinmaunghiêncứu 51
Bảng4.2 BảngCronbach'sAlpha của các kháiniệmnghiên cứu 53
Bảng4.3 BảngkiểmđịnhKMO vàBarlettchocácbiếnđộc lp 55
Bảng4.4 KếtquảEFAcủa cácthangđokhái niệmnghiên cứu 55
Bảng4.5 BảngkiểmđịnhKMOvàBarlettchobiến phụthuộc 56
Bảng4.6 Tổngphươngsaitrích 57
Bảng4.7 Matrn hệsốtương quangiữacácbiến trong mô hìnhnghiêncứu 58
Bảng4.8 ModelSummary 59
Bảng4.9 ANOVA 60
Bảng4.10 Phântíchhoiquy 60
Bảng4.11 Tổnghợpkếtquảkiểmđịnhgiảthuyết 63
Trang 10DANHMỤCCÁCƠ Đ
TrangSơđo3.1 Môhìnhcácnhântốảnhhưởngđến việcápdụngVAS17 42Sơđo4.1 Môhìnhcácnhântốảnhhưởngđến việcvn d ụ n g VAS 17 62
Trang 11MỞĐẦU
Trang 12tế, VAS 17 và các văn bản hướng dan van làm cho cácDN lúng túng trongviệcghinhn cácnghiệpvụ doảnhhưởng củathuế TNDN.
TrongbốicảnhViệtNamđanghộinhpngàycàngsâurộngvớinềnkinhtếtoàn cầu hóa thì vấn đề l p và trình bày các thông tin tài chính đạt chất lượngnhằm phục vụ yêu cầu quản lý của chủdoanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầuhữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyếtđịnh kinh tế đang làvấn đề cấp bách đặt ra cho các nhà đầu tư, các nhà quản lý Để đáp ứng
đó,việcnghiêncứunhữngnhântốtácđộngđếnviệcvndụngchuanmựckếtoánnói
Trang 13chung và chuan mực kế toán về thuế TNDN trong công tác l p và trình bàyBCTCriêng tại Việt Nam là điều hết sức cần thiết Với ý nghĩa đó, tác giả đã chọn
đề tài“Các nhân tố ảnh hưởng đến việc v n dụng Chuan mực kế toán Việt Nam vềthuếThu Nhp D o a n h N g h i ệ p t r o n g c á c d o a n h n g h i ệ p t r ê n
đ ị a b à n T P H o C h í M i n h ” làmđềtàinghiêncứucủamình
2 Mụctiêunghiêncứu
Thứ nhất, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng và xác định mức độ ảnh
hưởngcủacácnhântốđếnviệcvn dụngVAS17tạicácdoanhnghiệptrênđịabànTP.HoChíMinh
Thứ hai, đưa ra các kiến nghị góp phần đay mạnh việc áp dụng VAS
17trong công tác lp v à t r ì n h b à y B C T C r i ê n g t ạ i c á c d o a n h
n g h i ệ p t r ê n đ ị a b à n T P HoChíMinh
3 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu
Đối tượng nghiên
cứuKế toán thuế
TNDN.Phminghinứ
Đốitượngkhảosát,cácthangđovàmôhìnhnghiêncứuđượckiểmđịnhtạicác DNtrên địabànTP.HoChíMinh
4 Phươngphápnghiêncứu
Đề tài sử dụng phươngpháp nghiên cứu địnhtính kết hợpvới phương
phápnghiêncứuđịnhlượng,cụthểnhư sau:
ghi nứđịnh tính: Tiến hành tìm kiếm, phân loại, đánh giá và chọn lọcnhững
tài liệu nghiên cứu chuyên sâu trong và ngoài nước về kế toán thuếTNDN.Ngoàira,tácgiảtiếnhànhphỏngvấnvớichuyêngialàcáckếtoántrưởngvàgiám
Trang 14đốc tài chính công tác tại các DN trên địa bàn TP Ho Chí Minh nhằm pháthiệnnhữngcâutừkhóhiểuhoặcdễgâyhiểulầm,xácđịnhtínhphùhợpcủanộidungcác câu hỏi, phát hiện những sai sót của bản nháp và bước đầu kiểm tra thang đo,từđóxâydựngbảngkhảosáthoànchỉnh.
ghi
nứuđịnhlượng:N g h i ê n c ứ u đ ị n h l ư ợ n g đ ư ợ c t h ự c h i ệ n v ớ i k ỹ thut th
uthp dữliệulàphỏngvấnquabảncâuhỏiđóng.Toànbộdữliệuhoiđápsẽ được xử lý bằngphần mềm SPSS 20.0 để kiểm định thang đo và mô hìnhnghiêncứu.Cácthangđonàyđượckiểmđịnhlạibằngphươngpháphệsốtinc yCronbach'sAlpha và phân tích nhân tố khám phá EFA Sau khi kiểm định thangđo,cácbiếnquansátcònlạiđượcsửdụngđểkiểmđịnhmôhìnhlýthuyếtvàgiátrịliênhệlýthuyết
5 Nhữngđónggópmớicủau nv n
PhântíchvàkiểmđịnhcácnhântốảnhhưởngđếnviệcvndụngVAS17ởcácDNtrênđịabànTP.HoChíMinh
Đề xuất các giải pháp mang tính khoa học và khả thi nhằm nâng caokhảnăng áp dụng VAS 17 trong các DN trên địa bàn TP Ho Chí Minh, từ đó nângcaotínhhữuíchcủaBCTC
6 Kếtcấucủađềtài
Ngoài phầnmởđầuvàphụ lục,lun vănnghiên cứu baogom
nămchương:Chương1:Tổngquanvềcác công trìnhnghiên cứutrướcđây
Chương2:Cơsở lýthuyết vềChuanmựckếtoánViệtNamvềthuếTNDN
Chương 3: Phương pháp nghiên
cứuChương4:Kếtquảnghiêncứuvàbànlun C
hương5:Kếtlun vàkiếnnghị
Trang 15CHƯƠNG1 TỔNG QUAN VỀ CÁCNGHIÊNCỨUTRƯỚCĐ
ÂY
Trang 161.1 Cáccôngtrìnhnghiêncứu nướcngài
Theo Dona L Street và cộng sự (2002), việc ban hành các chuan mựckếtoán và thực thi cũng như tuân thủ thường gặp nhiều khó khăn, trở ngại nhấtđịnh.Trên bình diện quốc tế, đã có nhiều nghiên cứu xem xét các nhân tố ảnhhưởng đếnviệcthựcthivàtuânthủcácchuanmựckếtoán
Chow và Wong-Boren (1987) đã thực hiện nghiên cứu thực nghiệm trên52công ty sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán Mexico Họ chọn ba biến độc l p làquy mô, khả năng sinh lời, cấutrúc vốn của các DN để đưa vào mô hình phân tíchhoi quy Kết quả nghiên cứu chothấy việc tự nguyện áp dụng chuan mực kế toántrong công tác trình bày và công bốthông tin tài chính có liên quan đến quy mô củaDN và không có mối quan hệ phụthuộc với khả năng sinh lời, cấu trúc vốn của cácDN Hossainv à c ộ n g s ự( 1 9 9 5 ) đ ã t i ế n h à n h n g h i ê n c ứ u t h ự c n g h i ệ m đ ố i v ớ i
v i ệ c tự nguyện trình bày vàcông bố thông tin tài chính của các công tyN e w
Z e a l a n d Tại thời điểm đó, nền kinh tế New Zealand đang được phát triển theo
vàcạnhtranhhơn,cáccôngtyđaymạnhviệcthuhútcácnhàđầutư.Nghiêncứuchỉrarằng quy mô, khả năng sinh lời, cấu trúc vốn, việc giám sát của các cơ quan chứcnăng, việc niêm yết ở nước ngoài
có tác động lớn đến việc tự nguyện trình bày vàcông bố thông tin tài chính.Mitchell và cộng sự (1995), thông qua việc nghiên cứuthực nghiệm về các nhân tốảnh hưởng đối với việc tự nguyện công bố thông tin tàichính của các công ty tronglĩnh vực dầu khí và khai khoáng ở Australia, đã pháthiện ra rằng quy mô và cấutrúc vốn là hai nhân tố có tác động lớn nhất Cooke(1992) bằng phương phápnghiên cứu thực nghiệm thực hiện tại công ty niêm yết ởNh t Bản đã cho thấy quy
mô, việc niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, lĩnhvực hoạt động có ảnh hưởnglớn đến mức độ tự nguyện công bố các thông tin tàichính Antti and Hannu (1997)
đã nghiên cứu thực nghiệm trên các tổ chức phi tàichính niêm yết tại Sàn GiaoDịch Chứng Khoán Helsinki (Phần Lan) từ năm 1985đến năm 1993 và đưa ra kết
lu n rằng việc tự nguyện trình bày và công bố các báocáo tài chính chịu ảnh hưởngcủa loại hình công ty, quy mô, cấu trúc vốn và mứcđộpháttriểncủacôngty.Ngoàira,trướcxuthếtoàncầuhóacủanềnkinhtếthếgiới,
Trang 17Gray, Meek và các học giả khác đã bắt đầu chú ý xem xét đến việc tự nguyệncôngbố thông tin tài chínhcủa các công ty,t pđoànđa quốc gia Meekv à c ộ n g
s ự (1995)đãchọnmau116côngtyđaquốcgiaởMỹ,64côngtyđaquốcgiaởAnhvà
46 công ty đa quốc gia ở lục địa Châu Âu để thực hiện nghiên cứu thực nghiệmvề các nhân tố ảnh hưởng đến việc
tự nguyện l p và trình bày các báo cáo tài chínhhàng năm và thu được kết quảlàq u y m ô , đ ấ t n ư ớ c h o ặ c k h u v ự c m à c ô n g t y đ ó hoạtđộng, điều kiện niêm yết và lĩnh vực hoạt động đóng vai trò là những nhân tốtácđộng lớn nhất Nghiên cứu thực hiện bởi Gray, Meck, and Roberts (1993) chỉrarằng các công ty tham gia vào thị trường vốn quốc tếs ẽ t ự n g u y ệ n c ô n g
b ố c á c thông tin tài chính hơn so với các công ty chỉ hoạt động trong nước Bêncạnh xemxét tác động của việc niêm yết ở thị trường chứng khoán nước ngoài,Gray và cáccộng sự còn nghiên cứu các biến khác như quy mô, địa điểm, lĩnh vựchoạt động, cơcấuvốn,khả năng sinhlời,…
Bên cạnh các nghiên cứu xem xét các nhân tố định lượng ảnh hưởngđếnviệc v n dụng chuan mực kế toán như quy mô, khả năng sinh lời, cấu trúc vốn,khảnăng xâm nh p thị trường quốc tế,… như đề c p ở trên, cũng có nhiều nghiêncứuxem xét các nhân tố phi tài chính ảnh hưởng đến v n dụng việc chuan mực kếtoán.Dona L.Street, Sidney J.Gays (2002) đã thực hiện nghiên cứu trên 279 công tycùngvới phân tích chi tiết 1998 báo cáo tài chính hàng năm liên quan đến mức độ tuânthủ các nguyên tắc l p và trìnhbày thông tin tài chính theo các quy định của chuanmực kế toán quốc tế và chỉ rarằng các nhân tố như việc niêm yết trên sàn giao dịchchứng khoán, lĩnh vực hoạtđộng, nơi thành l p, ảnh hưởng của tổ chức kiểm toánđộc l p như nhóm Big 5 + 2
có tác động đáng kể đến quyết định của công ty trongviệc áp dụng chuan mực kếtoán quốc tế trong quá trình l p và trình bày BCTC.Prem Lal Joshi, SayelRamadhan (2002) đã nghiên cứu thực nghiệm 36 công tytạiBahrainvà đãpháthiệnrarằngcôngtykiểmtoánđộclpc ó ảnhhưởngđángkếđến quyết định của công ty trong việc lựa chọn chuan mực kế toán nếu một DNđược kiểm toán bởi một trong cáchãng kiểm toán lớn như: Price Waterhouse -Cooper, Earnst & Young, Deloite &Touche và KPMG Kết quả nghiên cứu củaZeghal,D.&Mhedhbi,K.(2006)thực hiệntại32quốcgiađangpháttriểncóáp
Trang 18dụng chuan mực kế toán quốc tế và 32 quốc gia đang phát triển không ápdụngchuanmực kế toánquốc tế chỉra rằngcác quốc gia đang phát triển cóthịt r ư ờ n g vốn phát triển mạnh, trình độ học vấn của kế toán viên và tốc độ tăngtrường kinh tếcao sẽ xu hướng áp dụng chuan mực kế toán quốc tế nhiều hơn Ngoài ra, trong mộtnghiên cứu xem xét sự pháttriển của các quy định về kế toán tại Jordan, Al-Akra etal (2009) đã phân tích tác động của yếu tố kinh tế,chính trị, pháp lý và văn hóa đếnxu hướng phát triển này và đi đến kết lu nrằng chính trị và kinhtếlàhaiy ế u t ố quan trọng nhất tác động đến sự phát triển của các quy định về kế toántại Jordan.Fatma Zehria, Jamel Chouaibib (2013) đã tiến hành nghiên cứu thực
sẽ áp dụng chuanmực báo cáo tài chính quốc tế nhiều hơn Ngoài ra, sự hỗ trợchuyên môn của cácchuyên gia quốc tế, chuyên viên kế toán và chính sách tuyểndụng và đào tạo nhânviên kế toán có tác động rất lớn đến vn d ụ n g v à c ả i
c á c h c h í n h s á c h k ế t o á n K ế t quả nghiên cứu thực nghiệm củaCollis, J & Jarvis, R (2000) cho thấy mức độ ảnhhưởng của tổ chức kiểm toán độc
l p, trìnhđộ văn hóa, năng lựckế toán,s ự t r ợ giúp từ các tổ chức quốc tế và cácchuyên gia nước ngoài, nh n thức của chủ DN,trình độ ứng dụng công nghệ thôngtin đến việc áp dụng các chuan mực, quy địnhcủakế toán
Nhìn chung các nghiên cứu trên chỉ xem xét đến việc áp dụng cácchuanmực kế toán nói chung, mà chưa đi vào nghiên cứu cụ thể về các nhân tố ảnhhưởngviệc áp dụng chuan mực kế toán về thuế TNDN trong thực tiễn Tuy nhiên, cácnghiên cứu trên đóng vai trònền tảng lý thuyết quan trọng để xây dựng và phát triểncác thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến việc
áp dụng chuan mực kế toán về thuếTNDNtạiViệtNam
Trang 191.2 Cáccôngtrìnhnghiêncứutn g t ước
Trong thời gian qua, các công trình nghiên cứu về kế toán thuế TNDNởViệt Nam khá đa dạng như đề tài nghiên cứu cấp Bộ, một số lu n văn thạc sĩ kinhtếvàcácbàibáokhoahọctrênnhữnggiácđộvàlĩnhvựcứngdụngkhácnhau.Dothời gian và điều kiện có hạn, nên tác giả chỉ tham khảo một số nghiên cứu trongnước làm cơ sở lý thuyết nền choviệc khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến việc v ndụng Chuan mực kế toán ViệtNam về thuế TNDN trong các DN trên địa bàn TP.HoChíMinhnhư sau
Đốiv ới cá cc ô n g t r ì n h n g h i ê n c ứ u li ên q u a n đ ế n cá c n h â n t ố ả n h h ư ở
n g đến việc v n dụng các chuan mực kế toán tại Việt Nam, Trần Đình KhôiNguyên(2013),trongmộtnghiêncứubànvềcácnhântốphitàichínhảnhhưởngđếnviệ
cv n dụng chuan mực kế toán trong các DN nhỏ và vừa ở Việt Nam, đã phân tíchnhững đặc điểm môi trường ảnhhưởng đến việc v n dụng chuan mực kế toán ĐólàđặctrưnghệthốngvănbảnkếtoánViệtNam,nhnthứccủangườichủDN,trìnhđ
ộ của kế toán viên, vai trò của cộng đong kế toán đã định hình yếu tố phi tài chínhảnh hưởng đến v n dụng chuan mực
kế toán trong cácDN nhỏ và vừa ở Việt Nam.Thông qua phương pháp phân tíchnhân tố, kết quả từ một điều tra thực nghiệm 283DN nhỏ và vừa tại Thành phố Đà Nang thông quabảng câu hỏi do các điều tra viêncủa Viện nghiên cứu phát triển kinh tế – xã hội Thành phố ĐàNang thực hiện trongnăm 2011 liên quanđến cácyếu tốảnh hưởng đếnviệc v ndụngchuanm ự c k ế toán trong các DN nhỏ và vừa đã định hình bốn nhân tố phi tàichính có tính tổnghợp mà có khả năng ảnh hưởng đến v n dụng chuan mực kế toántrong các DN nhỏvà vừa ở nước ta là chất lượng nguon nhân lực kế toán, tài liệuhướng dan thực hànhkế toán, tư vấn từ cộng đong kế toán và nh n thức của người chủ DN Trong đó chấtlượngnguon nhân lực kế toán có tầm ảnh hưởng lớn nhất trong bốn nhân tố Tuynghiêncứu này chỉ mới dừng lại ở xây dựng thang đo cho các nhân tố phi tài chínhtại các
DN nhỏ và vừa ở Đà Nang, nhưng là nền tảng quan trọng trong các nghiêncứu địnhlượng về v n dụng chuan mực kế toán áp dụng cho các DN tại ViệtNam.KếtquảnghiêncứucủaNguyễnThịHường(2016)vềsựảnhhưởngcủakếtoántài
Trang 20chính,kếtoánquảntrịvàchínhsáchthuếđếntổchứccôngtáckếtoántrongDNchothấy chính sách thuế được xem là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến công tác kếtoán Theo đó, công việc ghi nh n và
đo lường kế toán thường dựa trên cơ sở quyđịnh của thuế, dan đến không có sựkhác biệt giữa LNKT và TNCT Nhn t h ứ c đ ó đã ăn sâu và tác động rất lớn vàohành vi của người làm kế toán Dù các năm gầnđây đã thay đổi tác động của thuếđối với kế toán rất nhiều nhưng kết quả thực tếcho thấy kế toán và thuế luôn tươngđong Ngoài ra, với đặc điểm của hệ thống vănbản kế toán Việt Nam được xâydựng theo mô hình lu t chung, bao gom: Lu t kếtoán, Nghị định hướng dan và vănbản dưới Lu t là Chuan mực kế toán đi vào nộihàm nội dung của kế toán và cuốicùng là Chế độ kế toán, quy định các vấn đề cụthể đối với từng nghiệp vụ kinh tếphát sinh có ảnh hưởng đến tổ chức công tác kếtoán trong DN là: hệ thống kiểmsoát nội bộ, yêu cầu và khả năng ứng dụng thôngtin và các dịch vụ tài chính kếtoán Nghiên cứu cũng xem xét các nhân tố ảnhhưởng đến mối quan hệ giữa hệthống kế toán với chính sách thuế Cụ thể, khi thịtrường chứng khoán phát triển thì
hệ thống kế toán và chính sách thuế có xu hướngcách biệt nhau, vì các chủ thể trênthị trường chứng khoán cần thông tin kếtoánphảnánhđúngthựctrạngcủaDN,họkhôngchấpnhn kếtoántheolut thuế,vìlut t h u ế p h ả n á n h t ố c đ ộ v à m ụ c t i ê u c ủ a N h à n ư ớ c
Ở n h ữ n g q u ố c g i a m à t h ị trường chứng khoán chưa phát triển nhưViệt Nam thì kế toán luôn nhìn xem chínhsách thuế quy định như thế nào để thựchiện theo, do đó các quy định về kế toán vàchính sáchthuế cósự tương đongn h i ề u
h ơ n N g o à i r a , n h ữ n g n ư ớ c t h e o h ệ t h ố n g lut chung thì giữakết o á n v à c h í n h s á c h t h u ế c ó x u h ư ớ n g t á c h b i ệ t t r o n g
k h i những nước theo hệ thống lu t dân sự như Việt Nam thì giữa kế toán và chínhsáchthuếcó xu hướng tương đong Nghiên cứu cũng tìm hiểu sựảnhhưởngm ô
h ì n h tách biệt giữa chính sách thuế và kế toán đến tổ chức công tác kế toán trong
DN Sựkhác biệt giữa chính sách thuế và kế toán làm gia tăng tính phức tạp cho công tác kếtoán và việc sử dụng thông tin kế toán để kê
thêmchiphíđốivớicácDNtrongquátrìnhxửlý,thôngtinkếtoánphụcvụchomụcđích tính thuế Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp nhằm hài hòa chính sáchthuếvàkếtoántạiViệtNam.Theođó,chínhsáchthuếvàchínhsáchkếtoáncầnđược
Trang 21đổi mới một cách đong bộ trong mối quan hệ m t thiết, kế thừa với nhau; cáccơquans o ạ n t h ả o v à h o ạ c h đ ị n h c h í n h s á c h t h u ế v à c h í n h s á c h k ế t o á n, c ầ n t ă n g cường trao đổi, hội thảo để xác định và từng bước thu hẹp khoảng cách giữa cácchính sách mộtcáchh ợ p l ý ; t r o n g q u á t r ì n h s o ạ n t h ả o c á c c h í n h s á c h
c ầ n t ă n g cường các kênh phản biện, góp ý chính sách của các nhà nghiên cứu
có sự tham giacủa các DN để đảm bảo các chính sách bám sát thực tiễn, có sự hàihòa với nhautrong quá trình triển khai Tuy các nghiên cứu chưa xác định cụ thểcác nhân tố ảnhhưởng đến việc áp dụng một chuan mực kế toán cụ thể, nhưngnghiên cứu đã cungcấp những kết quả tổng quan làm nền tảng quan trọng trong các
địnhlượngvềcácnhântốảnhhưởngđếnviệcchuanmựckếtoánápdụngchocácDNtạiViệtNam
Liên quanđến các nghiên cứuxem xét đếncác nhân tốả n h h ư ở n g
đ ế n việc v n dụng chuan mực kế toán Việt Nam về thuế TNDN, Phan Thị AnhĐào(2012), trong một nghiên cứu về hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại các DNHàngHảiViệtNam,đãtìmhiểuvềtìnhtrạngxácđịnhvàghinhnthuếTNDNhoãnlạitại các DN Hàng hải Việt Nam Theo đó, một số rất ít các DN xác định CLTT dựatrên cách tiếp c n từ BCĐKT nhưtinh thần của VAS 17 và IAS 12, chủ yếu tiếp c ntừ BCKQKD để xác định cáckhoản CLTT trong quá trình l p và trình bàyBCTCriêng;ghinhnkhôngđầyđủCLTTphátsinhtừcácgiaodịchtrongnămtàichínhvàtừcácgiaodịchcủacác nămtrước;chưatuânthủnguyêntắct hntrọngtrongghi nh n tài sản thuếT N D N h o ã n l ạ i , d a n đ ế n t h ô n g t i n v ề t h u ế
T N D N h o ã n l ạ i trình bày trên BCTC riêng chưa phản ánh trung thực và hợp
lý về tình hình tài sảnthuế TNDN hoãn lại, thuế TNDN hoãn lại phải trả và chi phí
Nhữnghạnchếtrênxuấtpháttừnhữngnguyênnhânkháchquantronglĩnhvựctàichính,kế toán như một số nội dung trong các văn bản tài chính hiện nay van chưa rõ ràngvà chưa bao quát hết cácvấn đề đã phát sinh trong thực tiễn; cơ sở pháp lý kế toán ởViệt Nam van chưa đề c p đến một sốnội dung có liên quan đến thuế TNDN hoãnlại; Thông tư 20/2006/TT-BTC hướng dan thực hiện kếtoán thuế TNDN còn nhiềubất c p; chưa thống nhất trong tên gọi một số thu t ngữ
Trang 22trong chính sách thuếvàchínhsáchkếtoán.NgoàiracòncónhữngnguyênnhânchủquantừcácDNHàng
Trang 23hải như: trình độ và năng lực chuyên môn của một số kế toán viên van còn hạnchế;các phương tiện v t chất kỹ thu t như ứng dụng công nghệ thông tin phục vụtrongcông tác kế toán của DN van chưa thực sự đáp ứng yêu cầu kế toán thuếTNDN.Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán thuếTNDN
tạicácDNHàngHảiViệtNamnhưsau:cácDNHàngHảicầntptrungvàobốnvấnđề làhoàn thiện tổ chức thu th p thông tinv ề t h u ế T N D N ; h o à n t h i ệ n t ổ c h ứ c
s ổ sách kế toán phục vụ mục đích tính thuế; hoàn thiện kế toán thuế TNDN hiệnhànhvà kế toán thuế TNDN hoãn lại Nhóm giải pháp vĩ mô hoàn thiện kế toánthuếTNDN tại các DN Hàng Hải Việt Nam gom: hoàn thiện chính sách thuếTNDN;hoàn thiện chính sách kế toán thuế TNDN Đong thời, nghiên cứu cũng đềxuất cácđiều kiện cần thiết nhằm tăng tính khả thi cho các giải pháp đề xuất Cụthể, Nhànước cần tạo môi trường thu n lợi, bình đang cho các DN và tăng cườngcông táctuyên truyền; các DN Hàng Hải cần chấp hành nghiêm chỉnh pháp lu t kếtoán vàthuế của Nhà nước, nâng cao trình độ đội ngũ kế toán viên, tăng cường ứngdụngcông nghệ thông tin vào công tác kế toán; cách i ệ p h ộ i n g h ề
n g h i ệ p c ầ n t i ế p t ụ c tăng cường việc truyền bá chuyên môn, kiến thức lý
lu n và thực tiễn về hệ thốngchuan mực kế toán cũng như là cầu nối quan trọnggiữa các nhà nghiên cứu với ủyban soạn thảo chuan mực kế toán Việt Nam trongviệc ban hành và hướng dan cácchuan mực kế toán mới và tiếp tục bổ sung, hoànthiện các chuan mực kế toán hiệntại nhằm đáp ứng được yêu cầu hội nh p quốc tế
và yêu cầu của thực tiễn kinhdoanh Nguyễn Thị Thu Hoàn (2016), dựa trên kếtquả nghiên cứu của Trần ĐìnhKhôi Nguyên (2011) và Dona L Street, SidneyJ.Gays (2002), đong thời sử dụngcách tiếp c n dựa vào lý thuyết của các nghiêncứu trước đây và thực hiện nghiêncứu định tính thông qua việc phỏng vấn cácchuyên gia, giảng viên giảng dạy cáctrường đại học; kế toán trưởng, kế toán viên
có nhiều năm kinh nghiệm và chuyêngia lĩnh vực thuế kết hợp với phương phápquy nạp để kiểm chứng, điều chỉnh, bổsung mô hình nghiên cứu, đã xây dựng vàkiểm định các thang đo các nhân tố ảnhhưởng đến việc áp dụng VAS 17 tại ViệtNam Bằng cách sử dụng phương phápphân tích nhân tố khám phá để kiểm địnhmối liên hệ giữa việc thực thi, tuânthủVAS17vàlợiíchápdụngchocácDN,nghiêncứuchothấyviệcthựcthivàtuân
Trang 24thủ VAS 17 có quan hệ tỷ lệ thu n với lợi ích mà VAS 17 mang lại cho cácDN.Theo đó, việc thực thi và tuân thủ đúng theo tinh thần của VAS 17 sẽ cungcấpthôngtintrênBCTCminhbạchvàđầyđủ,hữuíchchoviệcraquyếtđịnhkinhtếcủacácđốitượngcầnsửdụng.Bêncạnhđó,thôngquaviệcphântíchmốitươngquan các nhân tố và phân tích
mô hình hoi quy tuyến tính về các nhân tố ảnhhưởngđếnviệcthựcthivàtuânthủVAS17nhằmđemlạilợiíchchoDN,nghiêncứuđãđịnhhìnhđượcnămnhântốtácđộngđếnviệcthựcthivàtuânthủVAS17tạicácDNởViệtNamnhưsau:(i)Tàiliệuthựchành;(ii)Trìnhđộchuyênmôn;(iii)Tưvấn trực tiếp bên trong, bên ngoài; (iv) Hệ thống chínhsách thuế; (v) Công tácthanh tra, kiểm tra Thứ tự các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi vàtuân thủ VAS 17 làtài liệu thực hành, trình độ chuyên môn, tư vấn bên trong –bên ngoài, công tácthanh tra kiểm tra thuế, hệ thống chính sách thuế Như v y,
hữuíchcủaVAS17cầntptrungtạođiềukiệnđể5nhântốnàypháthuyhếttácdụngvà đem lại sự hàilòng cho DN khi v n dụng VAS 17 trong công tác l p và trình bàyBCTC Từ đó, tác giả cũng đưa ra một
số gợi ý giải pháp liên quan đến cơ quan banhành chế độ; DN; người làm công tác
kế toán; nâng cao vai trò tổ chức nghề nghiệpkế toán và kiểm toán; hiệu quả, hiệulực của công tác thanh tra, kiểm tra thuếnhằmhoànthiệnVAS17vềmặtlýlunvàứngdụngvàothựctiễnhiệnnay.NghiêncứuvềviệcvndụngChuanmựckếtoánthuếTNDNvàoviệchoànthiệnkếtoánthuếTNDNtrongcácDNtrênđịabàntỉnhQuảngNgãicủaĐặngQuốcHương(2014)đã xem xét và phân tích cơ sở lý thuyết về thuế TNDN
và kế toán chi phí thuếTNDN trong các DN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Kết quả khảosát bằng cáchphỏng vấn trực tiếp kế toán viên tại 50 DN hoạt động ở tỉnhQuảng Ngãi được chọnmau ngau nhiên trong việc tìm hiểu VAS 17 cho thấy đa
số cộng đong DN đượcđiều tra trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đều có sự quan tâm tìm hiểu các thông tin liênquanđến VAS 17 trong công tác kế toán thuế TNDN tại các DN và không cósựkhácbiệtnhiềugiữacácDNcóđặcthùkhácnhau(vềloạihìnhDN,quymôDN)trong việc tìm hiểu
về VAS 17 Tuy nhiên, công tác kế toán thuế TNDN tại các DNtrên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi còn rấtnhiều hạn chế Đại bộ ph n DN ghi nhndoanhthu,chiphítheomụcđíchtínhthuếnhiềuhơntheomụctiêukếtoán,không
Trang 25tiến hành xác định CLTT, không phản ánh và theo dõi tài sản thuế TNDN hoãnlạihay thuế TNDN hoãn lại phải trả trong công tác kế toán thuế TNDN Những bất
c pnày xuất phát từ việc các kênh thông tin chính thống tìm hiểu về VAS 17 cònnhiềuhạn chế, trình độ của đội ngũ cán bộ làm kế toán tại các DN chưa đáp ứngđược yêucầu, tổ chức bộ máy kế toán chưa đáp ứng được yêu cầu, nh n thức của DN về thuếTNDN hoãn lại, thóiquen cũ trong việc hạch toán thuế TNDN, ý thức của cánbộlàmkếtoánvàmứcđộquantâmcủalãnhđạoDN,ảnhhưởngmạnhmẽcủapháplu
tế của cả nước, việc áp dụng các quy định kế toán tại TP.Ho Chí Minh sẽ có nhiềuyếu tố đặc thù so với các địa phương khác cần phải đượcnghiêncứu
Trang 26có nhiều yếu tố đặc thù so với các địaphươngkháctrêncảnước Dođó, tácgiảsẽtìmhiểucácnhântốảnhhưởngvàxácđịnhmức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc v n dụng VAS 17 tại các doanh nghiệptrên địa bàn TP Ho ChíMinh, có lưu ý đến tính đặc thù của TP Ho Chí MinhđểđưaracáckiếnnghịphùhợpgópphầnđaymạnhápdụngVAS17trongcôngtáclpvàtrìnhbàyBCTCriêngtạicácdoanh nghiệptrênđịabànTP.Ho Chí Minh.
Trang 27CHƯƠNG
2CƠSỞLÝTHUYẾT
Trang 282.1 Mộtsốvấnđềcơ bản vềThuếTNDN
2.1.1 KháiniệmThuếTNDN
Đốivớiđờisốngkinhtếxãhội,thuếđóngvaitròlàcôngcụquantrọngcủaN h à n ư ớ c đ ể q u ả n l ý , đ i ề u t i ế t s ả n x u ấ t k i n h d o a n h c ũ n g n h ư p h â n p h ố i t
h u nhp,thúc đaykinh tếphát triển
Thuế TNDN xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuếv à
đ ó n g một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguon thuc h o
N g â n sách Nhà nước và thực hiện phân phối lại thu nh p Mức thuế áp dụng chocác chủthể thuộc đối tượng nộp thuế TNDN cao hay thấp phụ thuộc vào quan điểmđiều tiếtthu nh p và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nh p của mỗi quốc gia trong từnggiaiđoạnlịchsử nhấtđịnh
ThuếTNDNrađờibắt nguontừcáclýdochủyếusau:
Nhằmđápứngy ê u cầuthựchiệnchứcnăngtáiphânphốithunhp,đảmbảocôngbằngxãhội;
Trang 292.1.3 VaitòcủaThuếTNDN
Thuế TNDN là công cụ quan trọng và hiệu quả trong việc bảo đảmnguonthu cho Ngân sách Nhà nước nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của chínhphủ, vìphạm vi áp dụng của thuế TNDN rất rộng bao gom các tổ chức kinh tế, cácDNthuộc các thành phần kinh tế hoạt động sản xuất, kinh doanh có phát sinhTNCT.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các DN ngày càng phát triển về sốlượng,quy mô tổ chức, năng lực quản lý và phạm vi hoạt động thì khả năng huyđộngnguontàichính choNgânsáchNhànướcthôngquathuếTNDNngàycàngcao
Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần thúc đay sản xuất,kinhdoanh phát triển theo kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của Nhànước.Trên thực tế, nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam, thuế TNDN được sửdụng với những cơ chế ưuđãi hợp lý nhằm đay mạnh sự phát triển của các ngànhnghề cần khuyến khích pháttriểnnhư ngành công nghiệp cơ khí,c ô n g n g h ệ c a o , chế biến nông sản v.v,hay thu hút đầu tư vào những địa bàn kinh tế – xã hội khókhăn để đảm bảo sự pháttriển đong đều, tạo sự công bằng giữa các vùng trong quốcgiađốivớinhững thànhtựucủapháttriểnkinhtế
Trang 30Thunhp tínhthuế
Phầntríchlp quỹ–
pháttriểnKH&CN(nếucó)
Thuếsuất
*thuếTNDNThunhp tínhthuếđược xác địnhtheocôngthức sau:
Thunhp tí
nhthuế = Thunhp
–chịuthuế
Thunhp đượcmiễnthuế +
Các khoản lỗđượckếtchuyển
Thunhp chịuthuếtrongkỳtính thuếxácđịnhnhưsau:
Thunhp c
Chiphíđược
tr
ừ +
Các khoảnthunhpkhác
Trang 31Vớinhiệmvụđó, kếtoánthuếTNDNđóngvaitrònhưsau:
Việc xác định đúng và đầy đủ chi phí thuế TNDN hiện hành giúp choDNthực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước, tránh các khoản phạtvàtruythutừ phíacơquanthuế
Việc xác định đúng và đầy đủ chi phí thuế TNDN hoãn lại giúp cácDNkhắcp h ụ c đ ư ợ c n h ữ n g t á c đ ộ n g c ủ a c h í n h s á c h t h u ế T N D N h o ặ c m ụ c
đ í c h t i ế t kiệm thuế TNDN đến các chỉ tiêu lợi nhu n, tạo điều kiện cho DN có thể phảnánhkếtquảk in hd oa nh m ộ t cácht r u n g th ực và h ợ p l ý Điềunày cóýn gh ĩa đặcb
iệ tquan trọng đối với các DN phải công khai BCTC, vì kết quả kinh doanh của DNsẽảnhhưởngtrựctiếpđếngiátrịcủaDNvàgiácổphiếucủaDN
Qua công tác kế toán thuế TNDN sẽ giúp phát hiện ra những điểm bấthợplý của các chính sách pháp lu t thuế, từ đó làm căn cứ để Nhà nước điều chỉnh lạicácquyđịnhcủamình
2.2.2 Chunmckết ánu ố c tếvềthuếTNDN(IAS12)
2.2.2.1 TongquanveIAS12
Chuan mực kế toán quốc tế về thuế TNDN (IAS 12) được Ủy banchuanmực kế toán quốc tế (IASC) ban hành lần đầu vào tháng 07 năm 1979 với têngọi“Kếtoáncác khoảnthuế thunhp ” trêncơsởbảndựthảocôngbốvàotháng04năm 1978 Gần 40 năm qua, IAS 12 liên tục được bổ sung, sửa đổi để đạt đượcmụctiêul à m r õ c á c h t h ứ c x ử l ý k ế t o á n t h u ế T N D N n h ằ m t r ì n h b à y t h ô n g t
Trang 322.2.2.2 N i dung cơ bãn cũa IAS
12Mụctiêu
IAS 12 đề c p đến các vấn đề cơ bản về kế toán thuế TNDN nhằmgiảiquyết các trường hợp ảnh hưởng của thuế TNDN trong năm hiện hành vàtrongtươnglailiênquanđến:
Việc thu hoi hoặc thanh toán trong tương lai GTGS của các khoản mụctàisảnhoặc nợphảitrảđãđược ghinhn trongBCĐKTcủaDN;
Các giao dịch và sự kiện khác trong năm hiện tại đã được ghi nh ntrongBCKQHĐKDcủaDN
Xem xét mục tiêu của IAS 12 nêu trên cho thấy, IAS 12 đã áp dụng cơsởdon tích khi ghi nhn c á c k h o ả n t h u ế T N D N T h e o đ ó , t h u ế
T N D N t r o n g t ư ơ n g l a i có thể ảnh hưởng và được phản ánh trênBCKQHĐKD của năm hiện hành Bởi vì,nếu DN chỉ ghi nh n chi phí thuế TNDNcủa năm hiện hành vào BCKQHĐKD thìchỉ tiêu lợi nhu n sau thuế không phải là
thiếusóttrongviệctrìnhbàycáctàisảnhaynợphảitrảliênquanđếncácnghĩavụthuếđãphátsinhtrongnămhiệnhànhnhưngsẽchỉđượcthuếtínhvàocácnămsau
k h o ả n t r ợ c ấ p c ủ a chính phủ và các khoản ưu đãi thuế đầu tư, mà chủ yếu
đề c p đến kế toán cho cáckhoảnCLTTphátsinh từcáckhoảntrợcấpchínhphủvàcácưuđãithuếđầutư
Trang 33Tùy vào quy định thuế của từng quốc gia, các khoản mục cụ thể đượcghinhnchomụcđíchkếtoánnhưnglạikhôngđượcchấpnhnđểxácđịnhTNCT.Vìvy,IAS12 xácđịnhsựkhácbiệtgiữaLNKTvàTNCTnhư sau:
LNKT(lỗkếtoán)làkhoảnlợinhun (lỗ)củamộtkỳkếtoántrướckhitrừchi phíthuếTNDNvàđượctrìnhbàytrên BCKQHĐKD
TNCT (lỗ tính thuế) là khoản thu nh p (lỗ) của một kỳ tính thuế đượcxácđịnh căn cứ vào các quy định của cơ quan thuế và là cơ sở để tính số thuếTNDNphảinộp(hoặcthuhoiđược)
Trang 34Sự khác biệt về giá trị thu hoi (hay thanh toán) của các khoản mục tàisản(hay nợ phải trả) hay thời gian ghi nh n nghiệp vụ theo mục đích thuế và mụcđíchkế toán sẽ làm phát sinh các khoản CLTT CLTT có thể là CLTT phải chịuthuế hayCLTTđượckhấutrừ
CLTT phải chịu thuế TNDN là các khoản CLTT làm phát sinh TNCTkhixác định TNCT TNDN trong tương lai khi mà GTGS của các khoản mục tàisảnhoặcnợphảitrả liênquanđược thuhoihayđượcthanhtoán
CLTT được khấu trừ là các khoản CLTT phát sinh khoản được khấutrừkhi xác định TNCT TNDN trong tương lai khi mà GTGS của các khoản mục tàisảnhaynợphảitrảliênquanđược thuhoihayđượcthanhtoán
GhinhậnthuếTNDNphãinp v à tàisãnthuếTNDNhiệnhành
Các khoản thuế thu nh p hiện hành của kỳ hiện tại và các kỳ trước,nếuchưa nộp, phải được ghi nh n là một khoản nợ phải trả Nếu giá trị đã nộp trongkỳhiện tại và các kỳ trước vượt quá số phải nộp cho các kỳ đó, phần giá trị nộpthừaphảiđượcghinhn làtàisản
Các khoản nợ phải trả hay tài sản thuế TNDN hiện hành được ghi nhntheo số tiền dự kiến phải nộp cho (hay được thu hoi từ) cơ quan thuế, được tínhdựatrênsốTNCTvàcácmứcthuếsuấthaylut thuếcó hiệulựctạingàylp BCĐKT
Ghinhậnthuế TNDNhoãnlại phãitrã
Thuế TNDN hoãn lại phải trả phải được ghi nh n cho mọi khoảnCLTTphải chịu thuế, bao gom cả các CLTT phát sinh từ hợp nhất kinh doanh, đánhgiá lạitàisảntheogiátrịhợp lý,kếtoánchuyển đổi cáccôngcụtàichính.Theođó:
Thuế suấtthuếTNDN
Trang 35Tài sản thuếTNDN hoãn lại phải được ghi nhn cho tấtcảc á c C L T T được khấu trừ, bao gom cả các CLTT phát sinh từ các khoản lỗtính thuế chưa sửdụng được chuyển sang kỳ sau; các ưu đãi thuế chưa sử dụng
kỳsau;cáckhoảnđầutưvàocôngtycon,chinhánh,côngtyliênkết,và cáckhoảngóp vốn liên doanh, trong phạm vi chắc chắn sẽ có đủ lợi nhu n tính thuếtrongtươnglaiđểsửdụngcácCLTTđượckhấutrừnày Theođó:
Giátrịđượckhấutrừchuyểnsangnămsaucủa+
cáckhoảnlỗtínhthuế vàưuđãithuếchưasửdụng
Thuếsuất
*thuếTNDNTài sản thuế thu nh p hoãn lại và thuế thu nh p hoãn lại phải trả đượcxácđịnh theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hoi hay nợ phảitrảđược thanh toán, dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc niênđộ.Khi có sự khác biệt thuế suất áp dụng cho các TNCT,DN cần sử dụng thuếsuấtbìnhquândựtínhsẽápdụngchocáckỳmàcácCLTTnàydựtính đượchoànnhp
Tài sản thuế thu nhp hoãn lại và thuế thu nhp h o ã n l ạ i p h ả i t r ả
p h á t s i n h từ ghi nh n ban đầu của lợi thế thương mại hay của các tài sản hay
nợ phải trả sẽkhông được ghi nhn k h i đ ó k h ô n g p h ả i l à n g h i ệ p
v ụ h ợ p n h ấ t k i n h d o a n h , v à
t ạ i thờiđiểmphátsinhnghiệpvụkhôngảnhhưởngđếnLNKTvàTNCT(lỗtínhthuế)
Trìnhbàytàisãnthuếthunhậphoãnlạivànợthuếthunhậphoãnlại phãitrã
Tài sản thuế thu nh p hoãn lại và nợ thuế thu nh p hoãn lại phải trảphảiđược trình bày tách biệt với các tài sản thuế thu nhp hiện hành và thuế thunhp hiện hành phải nộp cũng như các tài sản và nợ phải trả khác trên Bảng cân đốikếtoántrongnămhiệnhành
Trang 362.2.3 Chunmckết án ViệtNamvề thuếTNDN(VAS 17)
2.2.3.1 Tongquanve VAS17
Tại Việt Nam, Bộ Tài Chính chịu trách nhiệm xây dựng và ban hànhcácChuan mực kế toán trên cơ sở tham khảo các Chuan mực kế toán quốc tế.Chuanmực kế toán Việt Nam về thuế TNDN (VAS 17) được ban hành theo Quyếtđịnh số12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việcban hànhvà công bố sáu Chuan mực kế toán Việt Nam (đợt 4) VAS 17 đã quyđịnh và cácnguyên tắc, phương pháp kế toán những nghiệp vụ do ảnh hưởng củathuế TNDNtrong năm hiện hànhv à t r o n g t ư ơ n g l a i c ủ a c á c g i a o
d ị c h v à c á c s ự k i ệ n đ ư ợ c g h i nh n trong báo cáo tài chính của DN.Lần đầu tiên Việt Nam có một chuan mực kếtoán quy định và hướng dan một cáchđầy đủ, cụ thể và phù hợpv ớ i t h ô n g l ệ k ế toán quốc tế về các nguyên tắc vàphương pháp kế toán thuế TNDN Việc tuân thủđúng theo tinh thần của VAS 17 sẽcung cấp thông tin trên BCTC minh bạch và đầyđủ,hữuíchchoviệcraquyếtđịnhkinhtế củacácđốitượng cầnsửdụng
Ngày 20 tháng 03 năm 2006, Bộ Tài chính tiếp tục ban hành Thông tưsố20/2006/TT-BTC hướng dan thực hiện sáu Chuan mực kế toán ban hành theoQuyếtđịnh số 12/2005/QĐ-BTC, trong đó hướng dan chi tiết cách hạch toán thuế TNDNcũng như đưa ra các maubiểu thống nhất để các DN theo dõi các khoản CLTTphátsinhvàcáctàisản/nợphảitrảcóliênquan
Chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành kèm theo Quyết địnhsố15/2006/QĐ-BTCngày20/03/2006vàThôngtưsố200/2014/TT-
BTCngày22/12/2014 thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 đãđưa ra cáctài khoản chi tiết để ghi nh n các khoản CLTT như sau: TK 243 – Tài sảnthuếTNDN hoãn lại, TK 347 – Thuế thu nh p hoãn lại phải trả, TK 8211 – Chi phíthuếTNDN hiện hành,TK8212– Chi phí thuế TNDN hoãnlại Đong thời nêurac á c quy định trình bày thuế TNDN trên BCTC riêng áp dụng đối với các doanhnghiệpthuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế, trong đó có hướng dan các nộidung vềghinhn kếtoánthuếTNDN
Trang 372.2.3.2 N i dung cơ bãn cũa VAS
17Mụcđích
Mục đích của VAS 17 là quy định và hướng dan các nguyên tắc,phươngpháp kế toán các nghiệp vụ do ảnh hưởng của thuế TNDN trong năm hiệnhành vàtrongtươnglaicủa:
Việc thu hoi hoặc thanh toán trong tương lai GTGS của các khoản mụctàisảnhoặc nợphảitrảđãđược ghinhn trongBCĐKTcủaDN;
Các giao dịch và sự kiện khác trong năm hiện tại được ghi nh ntrongBCKQHĐKD
Phạmvi
VAS17đượcáp dụng đểkếtoánthuếTNDN.ThuếTNDNbaogom:
Toàn bộ số thuế thu nh p tính trên TNCT, kể cả các khoản thu nh p nhnđược từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài màViệtNamchưakýHiệpđịnhvềtránhđánhthuếhailần;
Các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguon đối với các tổchức,cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ sở thường trú tạiViệt Namđược thanh toán bởi công ty liên doanh, liên kết hay công ty con tính trên khoảnphân phối cổ tức, lợi nhu
n (nếu có); hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đốitáccungcấpdịchvụnướcngoàitheoquyđịnhcủaLut thuếTNDNhiệnhành
Phươngphápkếtoán theoVAS 17vàcác Thôngtưhướngdẫn
Ngày 22/12/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số BTC hướng dan chế độ kế toán DN áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặcsaungày 01/01/2015 với một số điểm khác biệt với VAS 17 và các Thông tư hướngdantrướcđó,cụthểnhư sau:
Trang 38200/2014/TT-Về phạm vi áp dụng, Thông tư số 200/2014/TT-BTC có hiệu lực ápdụngsau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc saungày01/01/2015 Những quy định trái với Thông tư này đều bãi bỏ trong khi nhữngnộidung tại các Thông tư hướng dan Chuan mực kế toán Việt Nam không tráivớiThông tư này van còn hiệu lực Điều đó có nghĩa là các nội dung của VAS 17nếukhông phù hợp với Thông tư số 200/2014/TT-BTC thì sẽ bị bãi bỏ và được ápdụngtheoquyđịnhcủaThôngtư số200/2014/TT-BTC.
Về phân biệt các khoản chênh lệch giữa thuế và kế toán, Thông tưsố200/2014/TT-BTC yêu cầu không tiếp tục sử dụng khái niệm “Chênh lệchvĩnhviễn” để phân biệt với CLTT khi xác định thuế thu nhp h o ã n l ạ i d o
t h ờ i g i a n t h u hoi tài sản hoặc thanh toán nợ phải trả cũng như thời gian đểkhấu trừ tài sản và nợphảitrảđóvào TNCT làhữuhạn
Về việc xác định CLTT, Thông tư số 200/2014/TT-BTC đưa ra hướngdanchi tiết về việc xác định CLTT Cụ thể, CLTT về thời gian chỉ là một trong cáctrường hợp chênh lệch tạm thời,
ví dụ: Nếu lợi nhun k ế t o á n đ ư ợ c g h i n h n t r o n g kỳ này nhưng thu
nh p chịu thuế được tính trong kỳ khác Các khoản CLTT giữaGTSS của tài sảnhoặc nợ phải trả so với CSTT của tài sản hoặc nợ phải trả đó cóthể không phải làCLTT về mặt thời gian, ví dụ: Khi đánh giá lại một tài sản thìGTGS của tài sảnthay đổi nhưng nếu CSTT không thay đổi thì phát sinh CLTT.Tuy nhiên thời gianthu hoi GTGS và CSTT không thay đổi nên CLTT này khôngphảilà CLTT vềthờigian
Về việc bù trừ thuế hoãn lại phải trả được bù trừ với tài sản thuế hoãnlại,Thông tư số 200/2014/TT-BTC quy định nếu các khoản CLTT chịu thuế vàCLTTđược khấu trừ liên quan đến cùng một đối tượng nộp thuế và được quyết toánvớicùng một cơ quan thuế thì thuế hoãn lại phải trả được bù trừ với tài sản thuếhoãnlại Khi đó, chỉ tiêu “Tài sản thuế thu nh p hoãn lại” hoặc “Thuế thu nh p hoãnlạiphải trả” phản ánh số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nh p hoãn lại (thuế thu nhphoãnlạiphảitrả)lớnhơnthuếthunhp h o ã n lạiphảitrả(tàisảnthuếhoãnlại)
Trang 39sự kiệnkhác trongnămhiệntạiđã đượcghinhntrongBCTC.
n nhưlà một tài sản trong kỳphátsinhlỗtínhthuế
Không đề c p vấn đềnàydolỗtínhthuếk h ô n gđược chuyển sang cáckỳtínhthuếtrước đó
Tài sản thuế thu nh ph o ã n l ạ i c h ỉ đ ư ợ c g h i
n h n c h o l ỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa
sử dụng khi chắcchắn có đủ lợi nhu ntính thuết r o n g
t ư ơ n g l a i đ ể b ù t r ừ vớisốlỗtínhthuếhoặcưuđãithuếchưasửdụngnày
Trang 40Thuế thu nh p hiện hành phải nộp (tài sản thuế thu nhphiện hành) cho năm hiện hành và các năm trước đượcxácđịnh bằng giá trị dự kiến phải nộp cho (hoặc thu hoitừ) cơquan thuế, sử dụng các mức thuế suất (và các lu t thuế) cóhiệu lực tại ngàykết thúc niên độ kế toán Tài sản thuế thunh p hoãn lại và thuế thu nh
p hoãn lại phải trả cần đượcxác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụngcho năm tài sảnđược thu hoi hay nợ phải trả được thanhtoán, dựa trên cácmức thuế suất (và các lu t thuế) có hiệu lực tại ngàykếtthúcniênđộkếtoán
ntínht h u ế , t à i s ả n v à n ợ t h u ế t
h u nh p hoãn lại được xác định sửdụng thuếsuất trung bình dựtínhápdụngđốivớilợin h u
n ( l ỗ ) tínhthuếcủacáckỳmàCLTTdự
tínhđượchoànnhp
Khôngđềcpđếnvấnđềnày
Trìnhb à y t
àisảnvànợ
thuếTNDNhoãnlại
Khôngđềc pđếnvấnđền à y Tuynhiên thông lệ là trình bàytàisảnvànợthuếthunhp hoãnlạilàtàisảnvànợphảitrảdàihạn
Tài sản (nợ) thuếthunh
phoãnlạiđượcphânloạithànhtàisản
(nợ)dàihạn
gồnng hợpcủatác giả
Nh n xét: Chuan mực kế toán Việt Nam về thuế TNDN đã quy địnhvàhướng dan các nguyên tắc, phương pháp kế toán thuế TNDN một cách đầy đủvàphù hợp với thông lệ kế toán quốc tế, ngoại trừ việc không đề c p đến khoản lợi