- Tên đề tài:―Tác động của thông tin về sự chênh lệch giữa kế toánvà thuế đối với việc dự đoán thu nhập trong tương lai của cácdoanh nghiệp trênđịabàn thành phố Hồ ChíMinh‖ - Giảngviênhư
Trang 1TÁC ĐỘNG CỦA THÔNG TIN VỀ SỰ
CHÊNHLỆCH GIỮA KẾ TOÁN VÀ THUẾ ĐỐI VỚI VIỆC DỰĐOÁN THU NHẬP TRONG TƯƠNG LAI CỦA
CÁCDOANHNGHIỆP TRÊNĐỊABÀNTP.HỒCHÍMINH
LUẬN VĂNTHẠCSĨKINHTẾ
Trang 2TÁC ĐỘNG CỦA THÔNG TIN VỀ SỰ
CHÊNHLỆCH GIỮA KẾ TOÁN VÀ THUẾ ĐỐI VỚI VIỆC DỰĐOÁN THU NHẬP TRONG TƯƠNG LAI CỦA
CÁCDOANHNGHIỆP TRÊNĐỊABÀNTP.HỒCHÍMINH
Chuyên ngành: Kế toánMãsố:8340301
LUẬN VĂNTHẠCSĨKINHTẾ
Ngườihướngdẫnkhoahọc:P G S TSNguyễnXuânHưng
Trang 3- Tên đề tài:―Tác động của thông tin về sự chênh lệch giữa kế
toánvà thuế đối với việc dự đoán thu nhập trong tương lai của cácdoanh nghiệp trênđịabàn thành phố Hồ ChíMinh‖
- Giảngviênhướngdẫn:P G S T S NguyễnXuânHưng
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu này do chính tôi thực hiện dưới sự hướngdẫncủa PGS.TS Nguyễn Xuân Hưng Toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong bàiluận văn này là hoàn toàn trung thực và cónguồn gốc trích dẫn rõ ràng Các kếtquả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kỳ côngtrình nghiên cứu nào.Đồng thời, tất cả những phần kế thừa nghiên cứu trước đề
có trích dẫn và nguồncụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo Nếu có bất kỳmột sự vi phạm nào, tôixinchịuhoàntoàntráchnhiệm
Tp.HồChíMinh,ngày2 8 tháng10năm2018
Họcviênthựchiện
NguyễnThịNgọc Vân
Trang 4TRANG PHỤ
BÌALỜI CAM
ĐOANMỤCLỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT
TẮTDANHMỤCCÁC BẢNG
LỜIMỞĐ Ầ U
1 Tínhcấpthiếtcủađềtài 1
2 Mụctiêunghiêncứu 3
Mụctiêunghiên cứutổngquát 3
Mụctiêucụ thể 3
3 Câuhỏinghiêncứu 4
4 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu 5
5 Phươngphápnghiêncứu 5
6 Ýnghĩakhoahọcvàthực tiễncủađềtài 6
Ýnghĩakhoahọc 6
Ýnghĩathực tiễn 6
7 Bốcụccủaluậnvăn 6
CHƯƠNG1:TỔNGQUANNGHIÊNCỨU 7
1.1.C á c nghiêncứuởnướcngoài 7
1.2Cácnghiêncứutrongnước… 9
1.3 Nhậnxét… 15
1.4 Kếtluận 16
CHƯƠNG2:CƠSỞLÝTHUYẾTVÀCÁCNGHIÊNCỨUTRƯỚC 17
2.1 Sựchênhlệchgiữakếtoánvàthuế 17 2.2 Cácloạik hác nhauvề chê nh lệc h giữa lợ inhuậnkết oá n v à thunhậ ptín hthuế 27
Trang 52.3 ThunhậpdoanhnghiệpvàthuếTNDN 32
2.4 Sựcầnthiếtcủaviệcdựbáothunhậptươnglaicủadoanhnghiệp 37
2.5 Mứcđộliênquancủanộidungthôngtinvềsốliệukếtoán 40
Tómtắtchương2 42
CHƯƠNG3:MÔHÌNHVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 43
3.1 Xâydựng môhìnhnghiêncứu 43
Biếnsốphụthuộc 44
Cácbiếnsốđộclập 44
3.2 Thuthậpdữliệunghiêncứu 47
3.3 Phươngphápnghiêncứu 47
3.3.1 Xửlýdữliệunghiêncứu 47
3.3.2 Phươngphápướclượnghồiquy 48
3.3.3 Cáckiểmđịnhđểlựachọnmôhình 50
3.3.4 Trìnhtựthựchiệnnghiêncứuđịnhlượng 51
3.4 Tómtắtchương3 52
CHƯƠNG4:KẾTQUẢNGHIÊNCỨU 53
4.1 Thunhậpcủadoanhnghiệpcùngvớichênhlệchgiữathunhậpkếtoánvàthunhậpchị uthuếtácđộngđếnThunhậpdoanhnghiệptrongtươnglai 53
4.1.1 Kếtquảphântíchtươngquancácbiếntrongmôhình 53
4.1.2 Kết quảmô hìnhhồiquy 54
4.1.3 Kết quảkiểmđịnh môhìnhhồiquy 56
4.2 Thunhậpcủadoanhnghiệpcùngvớichênhlệchtạm thờigiữathunhậpk ếtoánvàthunhậpchịuthuếtácđộngđếnThunhậpdoanhnghiệptrongtươnglai.61 4.2.1 Kếtquảphântíchtươngquancácbiếntrongmôhình 61
4.2.2 Kết quảmô hìnhhồiquy 63
4.2.3 Kết quảkiểmđịnh môhìnhhồiquy 65
Trang 64.3 Thunhập củadoanh nghiệp, tài sản cố định, chênhlệchgiá trịkếtoánvốn
chủsởhữucùngvớinợdàihạntácđộngđếnThunhậpdoanhnghiệptrongtươnglai71
4.3.1 Kếtquảphântíchtươngquancácbiếntrongmôhình: 71
4.3.2 Kết quảmô hìnhhồiquy 73
4.3.3 Kết quảkiểmđịnh môhìnhhồiquy 75
CHƯƠNG5:KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 84
5.1 Nângcaohiệu quảsửdụngTàisảncốđịnhtạicácdoanhnghiệp 84
5.2 Nângcaohiệu quảsửdụngvốn kinhdoanhcủadoanhnghiệp 86
5.3 Nângcaohiệu quảtrongviệckiểmsoátchiphídoanhnghiệp 90
5.4 Lựachọnnguồntàitrợdàihạnhợplý 96
5.5 Nângcaotrìnhđộcánbộcôngnhânviên trongdoanhnghiệp 97
5.6 Nângcaohiệu quảquảnlývà sửdụngvốnchủsởhữu 98
5.7 Tăngcườngứngdụngtiếnbộkhoahọckỹthuậtvàosảnxuấtkinhdoanh 100
KẾTLUẬN 102 TÀILIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANHMỤCCÁCTỪVIẾT TẮT
BCĐKT
DN
BảngcânđốikếtoánDoanhnghiệp
giảthuyết 3,giảthuyết 4
Trang 8Bảng2.1:Kếtquảcácnghiêncứutrước 14Bảng3.1: Môtảcácbiếnsửdụngtrong mô hình 43
Bảng4.1:Kếtquảphântíchtươngquan 50
Bảng 4.2: Kết quả mô hình hồi quy các biến Thu nhập doanh nghiệp (EPSt),Chênhlệch giữa thu nhập kế toán và thu nhập chịu thuế (BTDt) tác động đến Thunhậpdoanhnghiệptrongtươnglai(EPSt+1) 51Bảng 4.3: Kết quả kiểm định White đối với mô hình hồi quy các biến thunhậpdoanh nghiệp (EPTs), chênh lệch giữa thu nhập kế toán và thu nhập chịuthuế(BTDt)tácđộngđếnthunhậpdoanhnghiệptrongtươnglai(EPSt+1) 53Bảng 4.4: Kết quả kiểm định tự tương quan mô hình hồi quy các biến Thunhậpdoanh nghiệp (EPSt), Chênh lệch giữa thu nhập kế toán và thu nhập chịuthuế(BTDt)tácđộngđếnthunhậpdoanhnghiệptrongtươnglai( E P S t+1) 55Bảng4.5:Kếtquả kiểmđịnhWaldbiếnEPSt 55Bảng4.6: KếtquảkiểmđịnhWaldbiếnBTDt 56Bảng 4.7: Kết quả kiểm định Ramsey Reset đối với mô hình hồi quy các biếnthunhập doanh nghiệp (EPSt), Chênh lệch giữa thu nhập kế toán và thu nhập chịuthuế(BTDt)tácđộngđếnthunhậpdoanhnghiệptrongtươnglai 57Bảng4.8:Kếtquảphântíchtươngquan 59Bảng 4.9: Kết quả mô hình hồi quy các biến Thu nhập doanh nghiệp (EPSt),Chênhlệch tạm thời giữa thu nhập kế toán và thu nhập chịu thuế(TEBTDt) tác độngđênThunhậpdoanhnghiệptrongtươnglai( E P S t +1) 60Bảng 4.10: Kết quả kiểm định White đối với mô hình hồi quy các biến Thunhậpdoanh nghiệp (EPSt), Chênh lệch tạm thời giữa thu nhập kế toán và thu nhậpchịuthuế(TEBTDt)tácđộngđếnThunhậpdoanhnghiệptrongtươnglai(EPSt+1)62
Bảng4.12: Kếtquảkiểmđịnh Waldbiến EPSt 64Bảng4.13: Kếtquảkiểmđịnh Waldbiến TEBTDt 65Bảng 4.14: Kết quả kiểm định Ramsey Reset đối với mô hình hồi quy các biếnThunhậpdoanhnghiệp(EPSt),Chênhlệchtạmthờigiữathunhậpkếtoánvàthunhập
Trang 966
Bảng4.15:Kếtquảphântíchtươngquan 68
Bảng 4.16: Kết quả mô hình hồi quy các biến Thu nhập doanh nghiệp (EPSt), Tàisảncốđịnh(GFAt), Logaritcủatổngtàisản(NLTAt), Chênhlệchgiátrịkế toáncủa vốn chủ sở hữu (BTMTt), Nợ dài hạn (Lt) tác động đến Thu nhập doanh nghiệptrongtươnglai(EPSt+1) 68
Bảng 4.17: Kết quả kiểm định White đối với mô hình hồi quy các biến Thu nhậpdoanh nghiệp (EPSt), Tài sản cố định (GFAt), Logarit của tổng tài sản (NLTAt),Chênh lệch giá trị kế toán của vốn chủ sở hữu (BTMt), Nợ dài hạn (Lt) tác động đếnThunhậpdoanhnghiệptrongtươnglai(EPSt+1) 73 Bảng 4.18: Kết quả kiểm định tự tương quan đối với mô hình hồi quy các biến Thunhậpdoanhnghiệp(EPSt),Tàisảncốđịnh(GFAt),Logaritcủatổngtàisản(NLTAt), Chênh lệch giá trị kế toán của vốn chủ sở hữu( B T M t ) , N ợ d à i h ạ n ( L t ) tácđộngđếnThunhậpdoanhnghiệptrongtươnglai( E P S t +1) 73
Bảng4.19: Kếtquảkiểmđịnh Waldbiến EPSt 74
Bảng4.20: Kếtquảkiểmđịnh WaldbiếnGFAt 75
Bảng4.21: KếtquảkiểmđịnhWaldbiến NLTAt 75
Bảng4.22: Kếtquảkiểmđịnh WaldbiếnBTMt 75
Bảng4.23: Kếtquảkiểmđịnh Waldbiến Lt 77
Bảng 4.24: Kết quả kiểm định Ramsey Reset đối với mô hình hồi quy các biến Thunhậpdoanhnghiệp(EPSt),Tàisảncốđịnh(GFAt),Logaritcủatổngtàisản(NLTAt), Chênh lệch giá trị kế toán của vốn chủ sở hữu( B T M t ) , N ợ d à i h ạ n ( L t ) tácđộngđếnThunhậpdoanhnghiệptrongtươnglai(EPSt+1) 78
Trang 102012 tăng gấp 2lần, từ năm 2012-2015 tăng gấp 1,5 lần và từ năm 2015-2016 tăng gấp1,16
lần(NguyễnTuyền,2017)2.ĐâylàmộttrongnhữngđiểmsángthuhútvốnđầutưnướcngoàiForeignDirectInvestment(FDI)
Ngoài ra, cùng với việc tham gia vào Hiệp Định Đối Tác Xuyên TháiBìnhDương (TPP) vào ngày 4 tháng 2 năm 2016 giúp cho Việt Nam có những cơhội cóthểtiếpcậncácthịtrườnglớnnhưMỹvới mứcthuếsuất bằng0.Lợiíchnàykhôngnhữngchỉ dừng lại ở những nhóm mặt hàng đang có thế mạnh xuất khẩu mà ViệtNam đang chú trọng như dệt may,giầy dép… mà nó còn là động lực để nhữngnhóm mặt hàng mà trước đây chưa cókim ngạch đáng kể cũng có điều kiện pháttriển và tăng sức cạnh tranh Nói mộtcách cụ thể, thì lợi thế này mang lại nhữngtiềmnăngtrongtương laichoViệt Nam
Hơn nữa, với TPP, Việt Nam cũng có các lợi thế nhằm khai thác được tạithịtrường trong nước, nhưlợi ích từcác việc giảm thuế hàng nhập khẩu từ cácnướccủa TPP; từ những khoản đầu tư dịch vụ đến từ nước Mỹ và các nước đối táctrongTPP;từnhữngthayđổithểchếhaycảicáchđểđápứngđòihỏichungcủaTPP;từ
1Báocôngthương(2017),ViệtNamsau10nămgianhậpWTO:Nhữngthànhtựukhảquan,sốngày21/04
Trang 11việc mở cửa thị trường mua sắm công; từ việc thực thi các tiêu chuẩn về laođộng,môitrường.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế cả nước, Thành phố Hồ ChíMinhcũng phát triển vượt bậc Số lượng doanh nghiệp tại Tp Hồ Chí Minh ngàymộttăng lên Năm 2014, TP.HCM phát triển 25.000 doanh nghiệp, sang năm 2015consố này tăng lên 31.300 và lên 36.300 doanh nghiệp trong năm 2016 và trongnăm2017,d ự k i ế n s ố d o a n h n g h i ệ p t h à n h l ậ p m ớ i s ẽ đ ạ t k h o ả n g 4 3 5
0 0 ( V i ệ t  u , 2017)3
Đểhộinhậpvàpháttriển,cácdoanhnghiệptạiTp.HồChíMinhphảituânthủ pháp luật Trong đó, các doanh nghiệp cần phải tuân thủ theo Luật Thuế, NghịĐịnh Thuế và thông tư về Thuế
Về phía doanh nghiệp, kế toán cần theo dõilợinhuậnkếtoándoanhnghiệptheokhungpháplýkếtoánlàchuẩnmựckếtoánvàchế độ kế toán Do có sự khác nhau về quy định trong công tác kiểm tra số liệu củadoanh nghiệp giữa kế toán vàthuế có sự khác nhau dẫn đến sự chênh lệch là khôngtránh khỏi và tình trạng nàythường xuyên xuất hiện tại các doanh nghiệp trên cảnước và đặc biệt là ở địa bàn
TP Hồ Chí Minh Mỗi loại chênh lệch tạm thời vàchênh lệch vĩnh viễn giữa lợinhuận kế toánvà thu nhập tính thuếc ó t h ể d ẫ n đ ế n các ảnh hưởng khácnhau để dự đoán kết quả trong tương lai Chênh lệch giữa lợinhuận kế toán và thunhập tính thuết ạ m t h ờ i c u n g c ấ p t h ô n g t i n v ề s ự b ề n b ỉ
c ủ a thu nhập của công ty và về quản lý thu nhập (Hanlon, 2005)4,chênh lệch vĩnhviễncủa chênh lệch về kế toán và thuếcần được xác định phù hợp để có thể quảnlýđượcthunhậptừkếtoánvàthunhậptừthuế(Frank,Lynch,vàRego,2009)5.Hơn
Trang 12nữa, việc kiểm tra các mức chênh lệch kế toán- thuế theo hướng tích cực haytiêucực cũng cho thấy được sự ảnh hưởng của vốn, dòng tiền, tài sản của doanhnghiệpđược thể hiện trong báo cáo tài chính Do đó, mỗi loại chênh lệch kế toán - thuếcóthểmangđếnnhữngkếtquảkhácnhautrongthunhậptươnglaicủadoanhnghiệp.
Ở Việt Nam hiện nay nói chung và Tp Hồ Chí Minh nói riêng, các quyđịnhvềv i ệ c g h i n h ậ n d o a n h t h u v à c h i p h í c ủ a d o a n h n g h i ệ p k h i t í n h t h u ế
t h u n h ậ p doanh nghiệp có sự khác biệt trong nguyên tắc của kế toán và luậtt h u ế q u y đ ị n h Do đó,điều này tạo ra sự chênh lệch giữa tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệpthông quabáo cáo kết quả kinh doanh Sự chênh lệch này không chỉ ảnh hưởngđếntìnhhinhkinhdoanhc ủ a doanh nghiệp mà c ò n dẫnđến n h ữ n g t hô ng tinsai l
ệc h trên thị trường, gây bất lợi cho các bên đối tác Thông qua bài nghiên cứu này, tácgiả sẽ phân tích thực trạng sựchênh lệch về thuế và kế toán đối với thu nhập tươnglai của các doanh nghiệp trênđịa bàn Tp Hồ Chí Minh nhằm đưa ra các giải phápgiatăngthunhậptrongtươnglaicủadoanhnghiệp
2 Mụctiêunghiêncứu
Mụctiêunghiêncứutổngquát
Bài luận văn nhằm nghiên cứu tác động của thông tin về sự chênh lệchgiữasố liệu kế toán và thuế đối với việc dự đoán thu nhập trong tương lai củadoanhnghiệp trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giatăng thunhậptrong tươnglaicủa doanhnghiệp
Mụctiêucụthể
Bằng việc phân tích mức độ tác động của thông tin về sự chênh lệch giữakếtoán và thuế đối với việc dự đoán thu nhập trong tương lai giai đoạn 2011 –2017của các doanh nghiệp trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh, luận văn đưa ra các mụctiêunghiêncứusau:
Dựđoánthunhậptrongtươnglainhằmmụcđích:
Trang 13- Thu nhập làm ộ t t r o n g n h ữ n g k é t q u ả c ư ố i c ù n g m à
b ấ t c ứ d o a n h n g h i ệ p sản xuất kinh doanh nào cũng hướng tới Mọichính sách mọi biện pháp của doanhnghiệp đều xoay quanh vấn đề làm thế nào để
có được Thu nhập và lơi nhuận caonhất, mụcđíchcủasảnxuấtkinhdoanhlàThunhập
Thu nhập là một trong những chỉ tiêu phản ánh cụ thể và chính xác nhất,từđó chúng ta còn đánh giá được hiệu qủa hành động của Doanh nghiệp nhờ vàochỉtiêu này Do vậy xác định đúng đắn, chính xác Thu nhập là cơ sở đánh gía hiệuquảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp dựa trên các loạiThunhập có các phương hướng phấn đấu phù hợp với khả năng, tạo điều kiện đểdoanhnghiệppháthuytốtcácmặtmạnh hạnchếcácmặtyếu
Công tác thống kê Thu nhập cũng cần thiết và quan trọng nó cung cấp sốliệuđể doanh nghiệp phân tích đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đócóthểdựbáotìnhhìnhkinhdoanhc h o nhữngthờikỳkếtiếp
Xác định tác động của thông tin về sự chênh lệch giữa kế toán và thuếđốivới việc dự đoán thu nhập trong tương lai của các doanh nghiệp trên địa bàn Tp HồChíMinh
Đolường mứcđộtácđộng củathôngtinvềsự chênhlệchgiữakếtoánvàthuế đối vớiviệc dự đoán thu nhập trong tương lai của các doanh nghiệp trên địabànTp.HồChíMinh
3 Câuhỏinghiêncứu
Đềgiảiquyếtcácmụctiêuđặtrachonghiêncứuthìvấnđềđặt rachotácgiả:
Thôngtinvềsựchênhlệchgiữakếtoánvàthuếtácđộngđốivớiviệcdự
đoánthunhậptrongtươnglainhưthếnào?
Trang 14 Mức độ tác động của thông tin về sự chênh lệch giữa kế toán và thuếđốivới việc dự đoán thu nhập trong tương lai của các doanh nghiệp trên địa bàn
Từnhữnggiảthuyếtnghiêncứuđặtra,nghiêncứusửdụngphươngphápướclượng hồi quytheo cả 2 chiều (cross sectional – dữ liệu chéo) và thời gian (timeseries) Random, Fixed effects, sử dụng kiểmđịnh F-test đế kiểm tra sự phù hợp củamô hình, kiểm định T-test để kiểm tra mức ý nghĩa của các hệ số hồi quytrong môhình, kiểm định Hausman được lựa chọn giữa mô hình tác động ngẫu nhiên
và môhình tác động cố định Từ việc bác bỏ hay chấp nhận các giả thuyết, các kếtquảcũngnhưnhữngkếtluậnchínhxác đượcrútrachonghiêncứu
Trang 156 Ýnghĩa khoa học và thực tiễn của đề
tàiÝnghĩakhoahọc
Đề xuất phương pháp đánh giá tác động của thông tin về sự chênh lệchgiữakế toán và thuế đối với việc dự đoán thu nhập trong tương lai của các doanhnghiệptrênđịabànTp.HCM
Ýnghĩathựctiễn
Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá tác động của thông tin về sự chênhlệchgiữa kế toán và thuế đối với việc dự đoán thu nhập trong tương lai của cácdoanhnghiệptrênđịabànTp.HCM
Kết quản g h i ê n c ứ u g i ú p đ ư a r a c á c d ự đ o á n t r o n g
t ư ơ n g l a i v ề v i ệ c c u n g cấp thông tin cho các doanh nghiệp, các nhà
h i ệ n tạicủacôngtyvàdòngtiềntrongtươnglaiđểđưaranhữngquyếtđịnhvàkếhoạchsắptới
Trang 16CHƯƠNG1 : T Ổ N G Q U A N N G H I Ê N C Ứ U 1.1 Cácnghiêncứuởnướcngoài
Mộtsốnghiêncứutrướcđâycóliênquanđếnđềtàibàiluận:
Theo nghiên cứu của Lillian Mills, Kaye Newberry và William B Trautman,(2002) tại đại học Arizona, một trong những trường đại học nghiên cứu hàng đầucủa Mỹ về chủ đề ―Trends inBook-Tax Income and Balance Sheet Differences‖(dịch nghĩa: Các khuynh hướngtrong thu nhập thuế và kế toán và sự chênh lệchtrong bảng cân đối kế toán) đã nêu
rõ về sự khác nhau giữa thuế và kế toán đồngthời cũng thể hiện sự chênh lệch trongbảng cân đối kế toán6 Nắm được sự chênhlệch này có thể giúp các đơn vị quản lýthuế xác định rủi ro tuân thủ Canellos vàKleinbard (2002) lập luận rằng nắm đượcmức độ sự khác biệt về thu nhập thuế vàkế toán cũng mang lại lợi ích cho người sửdụng báo cáo tài chính thông qua tăngtính minh bạch của báo cáo tài chính.Vớiphương pháp thống kê dữ liệu thu nhậpvới dữ liệu Compustat và tác giả mongmuốn được thảo luận thêm với Nhóm dự ánđối sánh SOI_CS (Compustat) Tác giảxác nhận các chỉ dẫn trước đây (Kho bạc1999, Manzon và Plesko 2002, Desai2002) rằng sự khác biệt về thu nhập từ thuếthu nhập tăng lên trong suốt những năm
1990 Ngoài ra, tác giả kiểm tra sự tăngtrưởng về chênh lệch thuế giữa các phânđoạn dữ liệu, bao gồm các công ty thua lỗvà thua lỗ, các công ty đa quốc gia và đaquốc gia và theo ngành Tác giả nhận thấyrằng sựkhác biệtvề thu nhập từthuế thunhập rõ ràng nhất đốiv ớ i c á c d o a n h nghiệp có đặc điểm đa quốc gia Trong
số năm nhóm ngành của tác giả, sự tăngtrưởng về chênh lệch thu nhập từ thuế thunhập doanh nghiệp lớn nhất trong ngànhdịch vụ tài chính Theo dự kiến, các công
ty có lợi nhuận có chênh lệch thu nhậpthuế lớn hơn các công ty thua lỗ Hạn chếcủa bài viết là sự không đồng nhất của kếtoán hợp nhất đa quốc gia về lợi nhuận
lệchbảngcânđốiđểđiềutracácgiaodịchngoạibảng.Nếuvậy,yêucầutiếtlộchitiết
WilliamB.Trautman(2002),TrendsinBook-TaxIncomeand Balance SheetDifferences
Trang 17hơn về sự khác biệt về thuế trong sách có thể giúp các cơ quan thuế trong nỗ lựcxácđịnhrủirotuânthủ.CanellosvàKleinbard(2002)lậpluậnrằngviệctiếtlộthêmcác khác biệt về thuế - nếu được công bố - cũng có thể mang lại lợi ích chongườisửdụngbáocáotàichínhbằngcáchtăngtínhminhbạchcủabáocáotàichính
Bàiviếtvề―Sựtácđộngcủathôngtinđếnsựchênhlệchthuếvàkếtoánchoviệc dự đoán thunhập tương lai: Dẫn chứng từ Những nước Mỹ- La Tinh‖ R.ContFin,(2006)7.Nghiêncứunàynhằmmụcđíchđiềutraxemliệusựchênhlệchthuếvàkếtoáncóhữuíchđểdựđoánthunhậptrongtươnglaicủacôngtytại5quốcgiaChâu Mỹ Latinh Điều này
có thể xảy ra vì những khác biệt này truyền tải thông tinvề các thành phần tạm thời của thu nhập, có thểđược các nhà đầu tư sử dụng để dựđoán thu nhập trong tương lai Tuy nhiên, đã có rất ít nghiên cứu về vấn đềnày.Mẫu phân tích ở đây bao gồm 580 công ty tại 5 quốc gia Argentina, Brazil,Chilê,Mexico và Peru với các thông tin hoạt động từ 2002 đến 2013 Trong nghiêncứuphương pháp phân tích hồi quy được sử dụng để tìm ra một kết nối giữa sựchênhlệch thuế và kế toán và thu nhập trên mỗi cổ phiếu hiện tại và trong tươnglai Cáchệ số của mô hình được ước tính thông qua các kỹ thuật phân tích dữ liệubảng:
cáchiệuứngcốđịnh,ngẫunhiên.Cáckếtquảthuđượcgợiýrằngsựchênhlệchthuếvà
kế toán cho việc dự đoán thu nhập tương lai có liên quan đến dự đoán thu nhậptrong tương lai Chênh lệch tổng
số, vĩnh viễn và tạm thời góp phần vào sự khôngchắc chắn trong dự đoán về thunhập trong tương lai, các kết quảm a n g t í n h t ạ m thờihơnvàítbềnbỉtrongnhữngnămcósự chênhlệchthuếvàkếtoáncaohơn
Trang 18EPSit+1=giátrịlợinhuậnròngtrênmỗicổphiếucủacôngtyitrongnămt+1
EPSit=giátrịlợinhuậnròngtrênmỗicổphiếucủacôngtyitrongnămt.BTDit=t ổ
n g c h ê n h l ệ c h g i ữ a t h u n h ậ p k ế t o á n v à t h u n h ậ p c h ị u t h u ế c ủ a
côngtyitrongnăm t
GFAit=mứctàisảncốđịnhcủacôngtyitrongnămt(tổngtàisảncốđịnhcộngvớitàisảnvôhìnhbằngtổngtàisản);
NLTAit=logarittựnhiêncủatổngtàisảncủacôngtyivàocuốinămt(chobiếtkíchthướccôngty);
ΔBTMBTMit=chênhlệchgiátrịkếtoán củavốnchủ sởhữu
kế toán đồng thời quan sát về tàisản các doanh nghiệp qua các năm và sử dụng việcchênh lệch thuế và kế toán nhưlà sự đo lường lợi nhuận của doanh nghiệp8.Vớikiến thức của các tác giả, bài viếtnày là bàiđầu tiên đểkiểm traBTDvà cácthànhphần củachúng như sực h ê n h vĩnh viễn, sự chênh lệch tạm thời và ảnh hưởng của sự khác biệt giữa thuế suấtluậtđịnh ở nước Anh và nước ngoài hành xử theo thời gian Các dữ liệu cần thiếtđượctiết lộ theo IAS 12 Thuế thu nhập (IASB, 2010) chỉ được công khai công khaiởAnhkểtừnăm2005.Tómlại,kếtquảchỉrarằngmứcđộchênhlệchphụthuộcvào
8 NorShaipah AbdulWahab and KevinHolland (2014),ThePersistenceofBook-TaxDifferences,
Trang 191.2 Cácnghiêncứutrongnước
Theo Chúc AnhTú, (2009) nghiên cứu vềđề tài nhữngv ấ n đ ề c ơ b ả n
v ề thuế thu nhập doanh nghiệp đã trình bày sự khác nhau giữa lợi nhuận kế toán
và thunhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và nêu lên chênh lệch tạm thời phải chịu thuếthu nhập doanh nghiệp và chênh lệch tạmthời được khấu trừ (Tạp chí kiểm toánngày 20/10/2009) Theo chuẩnmực kếtoánsố 17củachuẩnmựck ế t o á n V i ệ t Nam
Luận văn kế toán―H o à n t h i ệ n k ế t o á n t h u ế T N D N t ạ i V i ệ t
N a m ‖ c ủ a V ũ Thị Phương Thảo (2011) Đại học kinh tế Hồ Chí Minh đã phântích về việc thựchiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trước và sau khi có VAS
17 để đưa raphương hướng hoàn thiện chuẩn mực, đưa ra các giải pháp, kiến nghịhoàn thànhVAS 17 Luậ văn đã tìm ra phương hướng kết hợp giữa Luật thuế vớichuẩn mực,chế độ.Giúp ta có cái nhìn đúng đắn và đầy đủ hơn về mục đích, ýnghĩa và đốitượng mà BCTC của doanh nghiệp cung cấp thông tin chứ không chỉđơn thuần làcung cấp thông tin cơ quan thuế Phân tích đánh giá thực trạng áp dụngChuẩn
mựckếtoánthuếTNDN.Hạnchếcủaluậnvănlàchưađưarađượccácgiảipháptốiưuchoviệchoànthiện kếtoánthuếtạidoanhnghiệp
Theo nghiên cứu của Bùi Anh Thư, (2013) tại Đại Học Kinh Tế Tp HồChíMinh đã nghiên cứu đề tài về chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp,thựctrạng việc áp dụng và giải pháp nhằm đóng góp cho việc hoàn thiện các chuẩnmựckế toán thuế hiện hành9 Nghiên cứu cơ sở lý luận của thuế thu nhập doanhnghiệptheo luật thuế thu nhập doanh nghiệp và nghiên cứu các phương pháp kếtoán
thuếthunhậpdoanhnghiệptheochuẩnmựckếtoán,chếđộkếtoánhiệnhànhởViệt
Trang 20BùiAnhThƣ(2013),Chuẩnmựckếtoánthuếthunhậpdoanhnghiệp,thựctrạngviệcápdụngvàgiảipháp nhằmđóng gópcho việchoànthiệncác chuẩn mực kếtoánthuếhiện hành
Trang 21Nam.Tìm hiểu chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ở một số nướctrênthế giới nhằm rút kinh nghiệm cho việc hoàn thiện áp dụng chuẩn mực kế toánthuếdoanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay Phân tích thực trạng kế toán thuế trước vàsaukhi có chuẩn mực đưa ra nhận định nguyên nhân dẫn tới những khó khan vàthuậnlợi khi áp dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Phươngphápnghiên cứu : Đề tài thực hiện theo phương pháp nghiên cứu định tính như sửdụngcácphươngphápphântíchvàtổnghợp,sosánhđốichiếutừcácnguồnvănbản
…Kết quả nghiên cứu nhằm giúp các Doanh nghiệp tiết kiệm chi phí thuếTNDN.Nêu lên những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán thuế Hạn chế củanghiêncứulàtậptrungquánhiềuvàocácchuẩnmựcvàcácvănbảnhiện hành
Nghiên cứu điều tra của Vũ Thị Hòa, (2016) tại Đại Học Kinh Tếv à
Q u ả n Trị Kinh Doanh Thái Nguyên về thực trạng áp dụng chuẩn mực kế toánthuế thunhập doanh nghiệp đã đưa ra kết luật rằng chính sự khác biệt giữa chế độ
kế toán vàchính sách thuế đã tạo ra sự chênh lệch trong ghi nhận doanh thu và chi phí cho mộtkỳ kế toán nhất định và dẫn đến sựchênh lệch giữa số thuế thu nhập phải nộp trongkỳ với chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp theochế độ kế toán áp dụng10 Dựavào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 đưa ra cách
khoảnchênhl ệ c h t ạ m t h ờ i t h ô n g q u a h a i k h á i n i ệ m : T à i s ả n t h u ế t h u n h ậ p h o
ã n l ạ i v à Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Qua việc nghiên cứu Chuẩn mực kế toán số 17trong công tác kế toánthuế tại Công ty TNHH Một thành viên Cơ khí chỉ rarằng,công tác kế toán thuếTNDNhiện nay vẫn còn khá nhiều hạn chế trong việc phânbiệt lợi nhuận kế toánvới thu nhập chịu thuế, dẫn đến việc phản ánh thuế TNDNtrong kỳ không chínhxác và theo dõi không đầy đủ các khoản mục về thuế trên báocáo tài chính.Để khắcphục những hạn chế nêu trên, kế toán cần nghiên cứu kỹ hơnChuẩn mực kế toánViệt Nam số 17 Đồng thời, thường xuyên cập nhật kịp thờinhững thay đổi trongchính sách thuế của Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quảhạchtoánthuếTNDNnóiriêngvàcácloạithuếnóichung,hạnchếnhữngsaisóttrong
Trang 22VũThịHòa(2016),Thựctrạngápdụngchuẩn mựckếtoán thuếthunhập doanhnghiệp
Trang 23quá trình hạch toán thuế tại DN Ngoài ra, các cơ quan thuế trực thuộc cũng cầncóbiện pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra thuế, công tác tập huấn cácchínhsách về thuế cho DN tại các đơn vị trên địa bàn quản lý, góp phần hạn chếthấtthoátnguồnthutừ thuếchongânsáchnhà nước.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Linh ( 2016) - Đại học Đà Nẵng :―Nghiêncứu mối quan hệ giữa đo lường lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuếtrường hợp các công
ty viễn thông trên thị trường chứng khoán Việt Nam Mục tiêucủa đề tài là đánh giá mối quan hệgiữa đo lường lợi nhuận kế toán và thu nhập chịuthuế ở các công ty thuộc nhóm ngành viễn thông niêm yết trên thị trườngchứngkhoán Việt Nam; qua đó đưa ra những gợi ý về vận dụng nguyên tắc kế toánvànguyên tắc thuế trong kế toán thuế của doanh nghiệp.Đối tượng và phạm vinghiêncứu đối tượng nghiên cứu được xác định trong đề tài là mối quan hệ giữa đo lườnglợi nhuận kế toán và thunhập chịu thuế Cụ thể, đề tài xem xét mối quan hệ giữa đolường lợi nhuận kế toán
và thu nhập chịu thuế trên phương diện lý thuyết thông quaphân tích chênh lệch tạm thời; và trênphương diện thực tế thông qua đánh giá tỷsuất thuế thực tế và thực tiễn công bố thông tin về thuếthu nhập doanh nghiệp tạicác công ty viễn thông niêm yết trên thị trường chứngkhoán Việt Nam Phạm vinghiên cứu: Luận văn phân tích các thông tin về thuế thunhập doanh nghiệp thôngqua báo cáo tài chính năm và năm 2015 đã được kiểmtoán của các công ty viễnthông niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
cứu:Phântíchđịnhlượngđượcvậndụngdựavàocơsởtínhtoántỷsuấtthuếthựctếdựavào số liệubáo cáo về lợi nhuận và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Số liệu thuthập từ báo cáo tài chính của các công tymẫu Phân tích định tính được sử dụng đểphân tích nguyên tắc đo lường lợi nhuận
kế toán, thu nhập chịu thuế; và phân tíchthông tin cung cấp trong thuyết minh vềchi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của cáccông ty nghiên cứu.Nhận diện mối quan hệgiữa đo lường lợi nhuận kế toán và thunhập chịu thuế có một ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với các nhàhoạch địnhchính sách, các cơ quan thi hành mà cả những người làm công tác kế toán,thuế ơdoanhnghiệp.Nghiêncứuxáclậpmộtkhuônkhổlýthuyếtvềmốiquanhệgiữađo
Trang 24lường lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế thông qua nhận diện tỷ suất thuếthựctế, tỷ suất thuế danh nghĩa và thu nhập hoãnlại Kết quả phân tíchl ý t h u y ế t c h o thấy tồntại mối quan hệ giữa đo lường lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế tạicác công
ty viễn thông niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Nghiên cứuphân tích thực
tế giữacác chỉ tiêu trên thuyếtm i n h b á o c á o t à i c h í n h c ũ n g đ ư a
r a kết quả tương tự Cả hai hướng phân tích đều phản ánh mối quan hệ đo lườnglợinhuậnkếtoánvàthunhập chịu thuếcảvềgóc độlýthuyếtvàgócđộ phântích,luôn tồn tại sự chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế do sự đolường thu nhập chi phí khácnhau Xuất phát từ thực tế và kết quả nghiên cứu về sựkhác biệt về lợi nhuận kếtoán và lợi nhuận chịu thuế tại Việt Nam cũng như một sốhệ thống kế toán trên thế giới, đối chiếuvới thực tiễn kế toán thuế thu nhập doanhnghiệp ở Việt Nam, đề tài đã đề xuất những hướng đểphát triển để hoàn thiện kếtoán thuế thu nhập doanh nghiệp trong cácn ă m t ớ i
H ạ n c h ế c ủ a n g h i ê n c ứ u l à phạm vi còn hẹp trong phạm vi các công
ty viễn thông trên thị trường chứng khoánViệtNam
Nghiên cứu của Trương Thùy Vân, (2017) về chênh lệch giữa lợi nhuậnkếtoán và thu nhập chịu thuế: Nghiên cứu tại các công ty niêm yết trên thịtrườngchứngk h o á n V i ệ t N a m đ ã t i ế n h à n h n g h i ê n c ứ u v ề t ỷ s u ấ t t h u ế t h ự c t
ế c ủ a 1 8 5 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam để tiến hành đo lường sựchênh lệch lợi nhuận
kế toán và thu nhập chịu thuế nảy sinh do chênh lệchv ĩ n h viễn Kết quả củanghiên cứu này đã cung cấp bằng chứng cho quan điểm về sựchênh lệch giữa thuế
và kế toán ở Việt Nam11.Tuy nhiên nghiên cứu còn nhiều hạnchế khi mới nghiên cứu trong phạm
vi các công ty niêm yết trên thị trường chứngkhoánViệtNam
11 TrươngThùyVân(2017),báoKinhTế&PhátTriểnsố239,tháng5 năm2017,tr.65-73
Trang 251.3 Nhậnxét
Đểdễdàngtheodõikếtquảđịnhlượngcủacácnghiêncứutrước.Tácgiảtómlượcmốiquanhệgiữacácbiếnsốnguyênnhânvàkếtquảnhưsau:
Bảng1.1:Kếtquảcácnghiêncứutrước1
động Tác giả nghiên cứutrước phápước Phương
lượng Biếnphụthuộc:Giátrịlợinhuận ròngtrên mỗicổphiếucủacông tyitrong nămt+ 1(EPSit+1)
1 Giá trị lợi nhuận ròng trên mỗi
cổphiếucủacôngtyitrongnămt(EPSit)
+ R.ContFin,(2006) POLS,REM,
FEM
2 Tổng chênh lệch giữa thu nhập
kếtoán và thu nhập chịu thuế của
côngtyitrongnămt (BTDit)
- R.ContFin,(2006) POLS,REM,
FEM3.Mứctàisảncốđịnhcủacôngtyitrong
nămt(GFAit)
- R.ContFin,(2006) POLS,REM,
FEM
4 Logarit tự nhiên của tổng tài
sảncủacôngtyivàocuốinămt(NLTAit) - R.ContFin,(2006) POLS,REM,
FEM
5 Chênh lệch giá trị kế toán của
vốnchủ sở hữu của công ty i từ năm
t-1đếnnămt(ΔBTMBTMit)
- R.ContFin,(2006) POLS,REM,
FEM6.Nợdài hạnchonămt-1(Lit) - R.ContFin,(2006) POLS,REM,
FEMGhichú:Chỉ thống kêcácbiến số chính
trongmôhìnhDấu+:tácđộngcùng chiều;Dấu-:tácđộng
nghịchchiều
Nguồn:Tổnghợpcủatácgiả,2017
Trang 26Qua các nghiên cứu được đề cập đến ở trên, có thể thấy rằng sự chênhlệchgiữa kế toán và thuế là một vấn đề rất được quan tâm kể cả trong và ngoàinước, córấtnhiềuyếutốtácđộngđếnsựchênhlệchgiữakếtoánvàthuế,cácyếu tố:
EPSit=giátrịlợi nhuậnròngtrênmỗicổphiếucủacôngtyitrong nămt
BTDit=tổngchênhlệchgiữathunhậpkếtoánvà thun h ậ p chịuthuếcủacôngtyitrongnămt
GFAit=mứctàisảncốđịnhcủacôngtyitrongnămt(tổngtàisảncốđịnhcộngvớitàisảnvôhìnhbằngtổngtàisản);
NLTAit=logarittựnhiêncủatổngtàisảncủacôngtyivàocuốinămt(chobiếtkíchthướccông ty);
ΔBTMBTMit = chênh lệch giá trị kế toán của vốn chủ sở hữu của công ty i từ nămt-1đếnnămt;
Lit=Sựbiếnđộngvềđònbẩycủacôngtyitừnămt-1đếnnămt.Lđượctínhbằngnợdàichonămt-1;
1.4 Tómtắtchương
TrênthếgiớivàtạiViệtNamhiệnnaychưacónghiêncứu chínhthứcnàovềsựtácđộng của thông tin
về sự chênh lệch về thuế và kế toán đối với thu nhập tương laicủa các doanh nghiệp trên địa bàn Tp Hồ ChíMinh Do đó, tác giả muốn khẳngđịnh tính cấp thiết của tài nghiên cứu của mình:
―Sự tác động của thông tin về sựchênh lệch về thuế và kế toán đối với thu nhậptương lai của các doanh nghiệp trênđịa bàn Tp.HồChíMinh‖
Trang 27CHƯƠNG2:CƠSỞLÝTHUYẾT 2.1 Sựchênhlệchgiữa kếtoánvàthuế
Chênh lệch về kế toán và thuế được xác định là chênh lệch giữa thu nhậpkếtoán và thu nhập chịu thuế Các kết quả kế toán có thể khác với kết quả tính thuếdoítnhấtbalýdo:
Thứ nhất, do các mục đích khác nhau của hai hình thức tính kết quả mộttheo các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi (GAAP) nhằm giảm sựbất đốixứngthôngtin,vàmột hìnhthứckhácđượcthiếtkếđểtínhtoánthunhậpchịuthuế;tuântheo các luật thuế (Shackelford, Slemrod, & Sallee, 2011) Theo quy định củachế độ kế toán doanh nghiệp và chế
-độ tài chính hiện hành, lợi nhuận kế toán đượcxác định bằng doanh thu trừ đi chiphí kinh doanh cộng thu nhập khác, còn theo quyđịnh của luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thu
xácđịnhbằ ng d oa n h t hu t r ừ c h i p h í được l o ạ i tr ừ c ộ n g v ớ i th un h ậ p khá c C h í n
h sựkhác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán đã tạo ra các khoản chênh lệchtrong việc ghi nhận doanh thu
và chi phí cho một kỳ kế toán nhất định điều này dẫnđến sự chênh lệch giữa sốthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ với chiphíthuếthunhậpcủadoanhnghiệptheochế độkếtoánápdụng
Lý do thứ hai là thu nhập từ kế toán và thu nhập chịu thuế có thể khácnhautrong khi kế toán thuế của công ty đã ghi lại những nguyên tắc cơ bản về kinh
tế củacác giao dịch theo một cách khách quan và có thể kiểm chứng được, kế toán thuếđược thiết kế nhằm tạo rahoặc bồi thường cho hành vi cá nhân (Shackelford vàcộng sự, 2011) Ví dụ, đốivới mục đích kế toán, giá trị thiết bị của công ty đượckhấu hao (mỗi chi phí làmgiảm kết quả của công ty) theo từng thời kỳ dựa trên ướctính tuổi thọ hữu ích của tài sản này Đối vớimục đích tính thuế, giá trị của thiết bịnày được khấu hao (giảm thu nhập chịu thuế) theo từng giaiđoạn phù hợp với cácquy định của pháp luật, không tính đến sự suy giảm thực sự
địnhnghĩapháplýnày,khấuhaochocácmụcđíchthuếítkhitrùngvớiướctínhkhấu
Trang 28hao thực tế của thiết bị được sử dụng cho mục đích của công ty Do đó, kết quảkếtoánvàkếtquảtínhthuếcó thểkhácnhau.
Lý do thứ ba cho thông tin thu thập được trong sự khác biệt giữa thu nhậpkếtoán và thu nhập chịu thuế là có những âm mưu để lừa dối những người nhận thôngtin - những người sử dụng thị trường tài chính vàchính phủ (Shackelford và cộngsự, 2011) Các hoạt động ảnh hưởng đến lợi nhuận báo cáo với
cơ quan thuế, dẫnđến các hoạt động trốn thuế, được gọi là quản lý thuế (Desai,2005) Thực tiễn nàychủ yếu bao gồm thu nhập chịu thuế (thu nhập chịu thuế)(Frank và cộng sự, 2009).Thông tin thu thập được trong sự khác biệt giữa thu nhập
kế toán và thu nhập chịuthuế do đó chứa thông tin hữu ích về chất lượng của cáckết quả báo cáo của cáccôngtychochínhphủ
Sựchênhlệchgiữakếtquảkếtoánvàkếtquảtínhthuếcóthểảnhhưởngđếnchất lượng thôngtin báo cáo tài chính, và do đó ảnh hưởng tính hữu ích củachúngchongườidùng.Trongcácchỉsốchấtlượngcủakếtquảcủacôngty, tínhliênquanđến giá trị,tính chính xác của kết quả,sự làm giảm nhẹ thu nhập có thể cho thấy lýdo cho sự tăng lên củachênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập tính thuế(Nakao, 2012)12 Khi cáccông ty báo cáo mức chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán vàthu nhập tính thuế caohơn, họ có kết quả tài chính kém bền vững hơn (Han-lon,2005 Tang, 2006)13, điềunày chứng minh rằng chênh giữa lợi nhuận kế toán và thunhập tính thuế góp phầnvào sự nghi ngờ của nhà đầu tư về số liệu kế toán của côngty
Trang 29a Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiềncungứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh đượchưởng,khôngphânbiệtđãthuđượctiềnhaychưathuđượctiền
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với doanh nghiệp nộp thuế giátrịgia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu không có thuế giá trị giatăng.Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăngtheo phương pháp trực tiếptrên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trịgiatăng
b Thờiđiểm xác địnhdoanh thu để tính thu nhập chịu thuếđốiv ớ i
h o ạ t động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ là thời điểm chuyển giao quyền sởhữu hànghoá,hoànthànhdịchvụhoặcthờiđiểmlậphoáđơnbán hàng,cungứngdịch vụ
c Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp đượcquyđịnhcụthểnhư sau:
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp được xác định theo giábánhànghoátrảtiềnmộtlần,khôngbaogồmtiền lãitrảgóp, trảchậm
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, tiêu dùng nộibộđược xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặctươngđươngtạithờiđiểmtraođổi,biếu, tặng,tiêudùngnộibộ;
- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia côngbaogồmcảtiềncông,nhiênliệu,độnglực, vậtliệuphụvà chiphíkhácphụcvụchoviệcgia công hànghóa
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theohợpđồng thuê Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanhthu đểtínhthunhậpchịuthuế đượcphânbổchosố nămtrảtiềntrước
Trang 30Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm và chịu toàn bộchiphíphátsi nh t r o n g q uá trìnhs ử dụngt ài sả n t hì doanh thuđểt í n h t hu nhậpchịuthuếlàtoàn bộsốtiền chothuêthutrướcchonhiềunăm.
- Đối với hoạt động tín dụng, cho thuê tài chính là tiền lãi cho vay, tiềnthuêphảithuphátsinhtrongkỳtínhthuế;
Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền chênh lệch từ tổng các giaodịchđãthực hiệntrongkỳtínhthuế
- Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán véchơigôn,cáckhoảnthutubổsângôn vàdịchvụkhácthuđượctrongkỳtínhthuế
- Đốivớihoạtđộngvậntảilàtoànbộsốtiền đượchưởngtừviệcvậnchuyểnhành khách,hành lý, hàng hoá Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhậpchịuthuếlàthờiđiểmhoànthànhdịchvụvậnchuyển
- Đối với hoạt động bán điện, nước sạch là số tiền ghi trên hoá đơn giá trịgiatăng Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là ngày xác nhậnchỉsốcôngtơvàghitrênhoáđơntínhtiền
- Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm là số tiền phảithuvề phí bảo hiểm gốc, phí dịch vụ đại lý (giám định tổn thất, xét giải quyếtbồithường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100%); phínhận táibảo hiểm; thu hoa hồng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về kinh doanhbảo hiểmsau khi đã trừ các khoản phải chi để giảm thu như: hoàn phí bảo hiểm, giảm phínhận tái bảo hiểm; hoànhoa hồng nhượng tái bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng táibảohiểm
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trịhạngmụccông trình nghiệm thubàn giao hoặc giá trị khối lượng xây dựng,l ắ p đ ặ t
n g h i ệ m thubàngiao
Trang 31- Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc,thiếtbị là số tiền từhoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu,máymóc,thiếtbị.
- Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máymóc,thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyênvậtliệu, máymóc,thiếtbị
- Đốivớihoạtđộngkinhdoanhdướihìnhthứchợpđồnghợptáckinhdoanh:
+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chiakếtquả kinh doanh bằng doanh thu thì doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệpcủa từng bên là số tiền bánhàng hoá, dịch vụ của từng bên được chia theo hợp đồnghợptáckinhdoanh
+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chiakếtquảkinhdoanhbằngsảnphẩm thìdoanhthuđể tínhthuếthunhập doanh nghiệpcủatừngbênlàsốtiềnbánsảnphẩmđó
+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chiakếtquả kinh doanh bằng lợi nhuận thì doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệplàsố tiền bán hàng hoá, dịch vụ của hợp đồng hợp tác kinh doanh Các bên thamgiahợp đồng hợp tác kinh doanh cử ra một bên làm đại diện,xuất hoá đơn, ghinhậndoanh thu và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lạithamgiahợpđồnghợptáckinhdoanh
- Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng là số tiền khách chơithuatrừsốtiềnkháchchơithắng
Chiphí kinh doanhvàchiphíhợplý (chiphíthuế):
Chi phí kinh doanh bao gồm cả chi phí hợp lý (chi phí thuế) và chi phíkhônghợp lý Chi phí hợp lý là cơ sở để xác định thu nhập chịu thuế và thuế TNDN phảinộp,dólà:
Trang 32- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinhdoanhcủadoanh nghiệp.
- Khoảnchi cóđủhoáđơn,chứngtừtheoquyđịnhcủaphápluật
Đối với các trường hợp: mua sản phẩm làm bằng mây, tre, cói, dừa, cọ,củangười nông dân trực tiếp làm ra; mua sản phẩm thủ công mỹ nghệ của cácnghệnhân không kinh doanh; mua đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai thác; muanông,lâm, thuỷ sản của người sản xuất, đánh bắt bán ra; mua phế liệu của người trực tiếpthu nhặt, mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình,
cá nhân đã qua sử dụng trực tiếp bánra và một số dịch vụmua của cá nhân không kinh doanh phảicóc h ứ n g t ừ t h a n h toán và Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ do người đạidiện theo pháp luật của cơsởkinhdoanhkývàchịutráchnhiệm
Còn chi phí không hợp lý là các khoản chi không được trừ khi xác địnhthunhập chịu thuế quy định tại Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Một sốkhoảnchikhông đượctrừchi tiếtnhưsau:
- Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định trên, trừ phần giátrịtổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không đượcbồithường;
Phầngiátrịtổnthấtdothiêntai,dịchbệnhvàtrườnghợpbấtkhảkhángkháckhôngđượcbồithườngđượcxácđịnhbằngtổnggiátrịtổnthấttrừphầnbồithườngbảo hiểm và/hoặc phần bồi thường do
tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thanh toántheoquyđịnhcủaphápluật
- Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổchocơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do BộTàichínhquyđịnh;
- PhầnchivượtmứctheoquyđịnhcủaBộTàichínhvềtríchlậpdựphòng;
- Phần trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của Bộ Tàichính;phầntríchkhấuhaotàisảncốđịnhkhôngthamgiavàosảnxuấtkinhdoanh,không
Trang 33phục vụ người lao động của doanh nghiệp; phần trích khấu hao tài sản cốđịnhtương ứng với nguyên giá vượt 800 triệu đồng đối với ô tô chở người dưới 10chỗngồi; phần khấu hao lũy kế vượt 800 triệu đồng tính đến hết năm tính thuế
2008 đốivới xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi đang sử dụng trước ngày 01 tháng 01 năm2009; phần trích khấuhao tài sản cố định đối với tàu bay dân dụng và du thuyềnkhông đăng ký sửdụngchomụcđích kinh doanhvậnchuyểnh à n g h o á , h à n h khách, khách du lịch;phần giá trị tăng thêm do định giá lại tài sản cố định trong cáctrường hợp góp vốn liên doanh,
sápnhập,chuyểnđổiloạihìnhdoanhnghiệp,trừtrườnghợpđịnhgiátàisảncốđịnhkhichuyểndoanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần; Bộ Tài chính quy địnhsốlượngtốiđađốivớixeôtôchởngườidưới10chỗngỗiđượctríchkhấuhaovàochiphíđượctrừp
hù hợpvớitừngloạihìnhdoanh nghiệp
- Các khoản trích trước vào chi phí không có mục tiêu chi hoặc trởnênkhông còn mục tiêu chi so với khi trích lập, gồm: trích trước về sửa chữa lớntài
sảncốđịnh,tríchtrướcchiphíbảohànhsảnphẩmhànghóa,côngtrìnhxâydựngvàcáckhoảntríchtrướckháctheoquyđịnhcủaBộTàichính;
- Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu theotiếnđộgópvốnghitrongđiềulệcủadoanhnghiệp;
- Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếptân,khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán;chibáo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sảnxuất,kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp thànhlập mớilà phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập Tổng số chiđược trừ không bao gồmcác khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạtđộngthươngmại,tổngsốchiđượctrừkhôngbaogồmgiámuacủahànghoábánra;
Phươngán1:Doanhnghiệpthànhlậpchưađủ3năm(nămtínhđủ12tháng)tính đến 31tháng 12 năm 2008 được áp dụng tỷ lệ giới hạn là 15% kể từ năm tínhthuế2009 đếnkhi đủ3nămtínhtừkhiđượccấpphépthànhlập
Trang 34Phươngán2:Mức15%chỉápdụngchoDoanhnghiệpthànhlậpmớicógiấychứng nhậnđăng ký kinh doanhkể từ ngày 01/01/2009, không kể trường hợpchia,tách,sátnhâp,chuyểnđổisởhữu.
- Cáckhoảnchikhôngtươngứngvớidoanhthutínhthuế;
- Khoảnlỗvềchênhlệchtỷgiáhốiđoáidođánhgiálạicáckhoảnmụctiềntệ có gốcngoại tệ cuối kỳ tính thuế; lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trìnhđầutư xâydựngcơbản
Lợinhuậnkếtoánvà lợinhuận chịuthuế:
a Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhậpchịuthuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ cácnămtrước
b Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi phí được trừcủahoạtđộngsảnxuất,kinhdoanhhànghoá,dịch vụ,cộngthunhậpkhácnhậnđượctừcácnguồn, kể cả thu nhập thu được ở nước ngoài Trường hợp doanh nghiệp đangđược ưu đãi thuế thu nhập doanhnghiệp thì thu nhập khác quy định tại Khoản 2Điều 3 của Luật thuế TNDN khôngđược tính vào thu nhập của hoạt động được ưuđãithuế
c Cáchxácđịnhmộtsốkhoảnthunhậpchịuthuếkhácnhưsau:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bằng tổng giá trị thực tế theo giáthịtrường mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng kể cảcáckhoản lợi nhuận chưa chia và các khoản lợi ích khác trừ giá vốn của phầnvốnchuyểnnhượngvàtrừchiphíchuyểnnhượng
Giá vốn của phần vốn chuyển nhượng được xác định trên cơ sở sổsách,chứng từ kế toán của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng vốn tại thời điểmchuyểnnhượng vốn hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập Chi phíchuyểnnhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyểnnhượng, cóchứngtừ,hoáđơnhợplệ
Trang 35Trường hợp giao dịch không có đủ hồ sơ, chứng từ xác nhậngiáchuyểnnhượng, giá vốn và chi phí hoặc giá ghi trên hợp đồng không phù hợp vớigiá thịtrường thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của pháp luật
về quảnlýthuế
- Thu nhập từ các hoạt động liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ bằng tổngsốtiền thu được từ bán bản quyền, bán quyền sở hữu trí tuệ đó trừ đi giá vốn đểcóquyền sở hữu trí tuệ hoặc chi phí tạo ra quyền sở hữu trí tuệ, chi phí duy trì,nângcấp, phát triển quyền sở hữu trí tuệ và các khoản chi khác được trừ liên quan.Giávốn để có quyền sở hữu trí tuệ hoặc các chi phí tạo ra, phí duy trì phải nộphằngnăm,nângcấp,phát triểnquyềnsởhữutrítuệchỉđượctính trừmộtlần
- Thu nhập về cho thuê tài sản là số tiền thu được từ hoạt động cho thuê,chothuêl ạ i t à i s ả n t r ừ c á c k h o ả n c h i đ i t h u ê t à i s ả n , c h i p h í k h ấ u h a o , d u y t r
ì , b ả o dưỡngtàisảnv à cácchiphíkhácgópphầntạoravàtươngứngvớidoanhthu
- Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản bằng toàn bộ số tiềnchuyểnnhượng, thanh lý tài sản thu được trừ giá trị còn lại trên sổ sách kế toán tạithờiđiểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đếnhoạtđộngnày
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán hàng trả chậm bằng toàn bộsốtiềnlãithu được;
- Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ, lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoáibằngtoàn bộ số tiền thu từ bán ngoại tệ hoặc số tiền thu được khi quy đổi trừgiávốnngoại tệ (không bao gồm lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cáckhoảnmục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, lãi chênh lệch tỷ giá phát sinhtrongquátrìnhđầutưxâydựngcơbảngiaiđoạntrướchoạtđộngsảnxuấtkinhdoanh);
- Cáckhoảnthunhậpnhậnđượctừhoạtđộngsảnxuất,kinhdoanh,dịchvụở nướcngoài là tổng số thu nhập tính thuế trước khi nộp thuế thu nhậpdoanhnghiệphoặcloạithuết ư ơ n g tựthuếthunhậpdoanhnghiệpởnướcngoài
Trang 36- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ củadoanhnghiệpcósốlaođộnglàngườitàntật,ngườisaucainghiện,ngườinhiễmHIVbìnhquântrong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong nămcủadoanh nghiệp.
Trường hợp số lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, ngườinhiễmHIV bình quân trong năm thấp hơn30% thì phần thu nhập được miễn thuế xác địnhtheo tỷ lệ phần trăm giữa
số lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện,ngườinhiễmHIVbìnhquântrêntổngsốlaođộngbìnhquântrongnăm
Doanh nghiệp quy định tại khoản này phải có tổng số lao động bìnhquântrong năm là 100 người nếu hoạt động tại đô thị cấp 2 trở lên, 50 người đốivới cácđịabàn cònlại
- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểusố,ngườitàntật,trẻemcóhoàncảnhđặcbiệtkhókhăn,đốitượngtệnạnxãhội:
+ Nếu hoạt động dạy nghề thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế xãhộikhó khăn và đặc biệt khó khăn thì toàn bộ thu nhập từ hoạt động dạy nghềđượcmiễnthuế
+ Nếu hoạt động dạy nghề thực hiện tại địa bàn khác mà số học viênthuộccác đối tượng nêu tại khoản này chiếm từ 30% trở lên trong tổng số học viênthìtoàn bộ thu nhập từ hoạt động dạy nghề được miễn thuế; trường hợp thấp hơn30%thì phần thu nhập được miễn thuế xác định theo tỷ lệ phần trăm giữa số họcviênthuộccácđốitượngnêutạikhoản nàytrêntổngsốhọcviên
Trang 37- Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh,liênkết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hànhcổphiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuếtheo quy định của Luật thuế thu nhậpdoanhnghiệp,kểcảtrườnghợpđượcưuđãithuế.
- Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiêncứukhoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tạiViệtNam;trườnghợpkhôngsửdụngđúngmụcđíchthìkhoảnthunhậpnàykhôngđượcmiễn thuế
Tổ chức nhận tài trợ phải nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thuế tínhtrêntoànbộsốtiền sửdụngkhôngđúngmụcđích
Tổ chức nhận tài trợ nêu tại khoản này phải được cơ quan nhà nước cóthẩmquyền cho phép thành lập, trong điều lệ có quy định việc thực hiện các hoạt độngnêutrênvàthựchiệnchếđộkếtoántheoquyđịnhcủaphápluật
2.2 Các loại khác nhau về chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và
thunhậptính thuế
Sựhiểubiếtchitiếtvềthôngtinđượctrìnhbàytrongsựchênhlệchsốliệukếtoán – thuế giúp phân tích chất lượng của các kết quả hiện tại và dự báo kếtquảtrongtươnglai.Quảnlýthunhậpvàquảnlýthuếcóthểđượctiếtlộbằngcáchphântích nội dungcủa các loại chênh lệch số liệu kế toán – thuế khác nhau (Comprix,Graham Jr., và Moore, 2011) Hậu quả củacác hoạt động quản lý cơ hội có thể làmgiảmlượngtiềnmặtcủacôngty,v à dođólàmmấtniềmtin củacác nhàđầutưvàocác công ty (Hanlon, 2005;Blaylock và cộng sự., 2012) Do đó, việc tách các chênhlệch số liệu kế toán – thuế theo loại có thể làm cho các nhà đầu tư có thể đưa racácdựbáochínhxáchơn vềthunhậpcủacôngtytrongtươnglai
2.2.1.1 Chênhlệchvĩnhviễn
Chênh lệchvĩnh viễn:là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu
nhậptínhthuếphátsinhtừcáckhoảndoanhthu,thunhậpkhác,chiphíđượcghinhận
vàolợinhuậnkếtoánnhưnglạikhôngđượctínhvàothunhập,chiphíkhixácđịnhthunhậpchịuthuếthunhậpdoanhnghiệp
Trang 38Đối với doanh thu, chênh lệch vĩnh viễn là chênh lệch mà đối với một số đơnvịhoạt động cung cấp sản phẩm dịch vụ thì doanh thu được xác định tính thuếthunhậpdoanhnghiệptrongnămtheoluậtthuếthunhậpdoanhnghiệp,nhưngtheochuẩn
tờhợplệhợpphápđểgiảmtrừdoanhthuthuếtínhthuếtheoquyđịnhcủaluậtthuếthunhậpdoanhnghiệptrongtrườnghợpthựchiệnthanhtoánbằngtiềnmặt
Đối với chi phí, chênh lệch vĩnh viễn là chênh lệch mà chi phí khấu haotàisản cố địnhv ớ i g i á t r ị t h a n h l ý ư ớ c t í n h c ủ a t à i s ả n c ố
đ ị n h t h e o k ế t o á n k h á c v ớ i giá trị do cơ quan thuế xác định dẫn đến
kếtoánchênhlệchsovớichiphíkhấuhaođượckhấutrừvàothunhậpchịuthuế
2.2.1.2 Chênhlệchtạmthời
Đối với doanh thu, chênh lệch tạm thời là chênh lệch mà trong trườnghợpbánhàngđãghihóađơnnhưcuốikỳnhưnglạichưagiaohàng.Theochuẩnmựckếtoán doanhnghiệp chưa ghi nhận là doanh thu nhưng theo luật thuế doanh nghiệpphải ghi nhận vào thu nhập chịu thuế vànộp thuế theo quy định Cho thuê tài sảndoanh nghiệp đã nhận trước tiền thuê chonhiều kỳ doanh nghiệp mà chưa ghi nhậnsố tiền là là doanh thu theo chuẩn mực kế toán nhưng doanh nghiệp
Trang 39phải ghinhậnngaysốtiềnđểtínhthunhậpchịuthuếcủakỳthutiền.Bánhàngtrảchậm,trảgóp
Trang 40sẽđượckếtoánghinhậnngaykhoảndoanhthunàytrongkỳphátsinhnhưngdoanhthu để tính thu nhậpchịu thuếl ạ i l à s ố t i ề n t h ự c n h ậ n h à n g k ỳ D o a n h n g h i ệ p
x â y lắp thực hiện hợp đồng thanh toán theo tiến độ kế hoạch phải ghi nhận doanhthutheo phần công việc đã hoàn thành nhưng phải xác định doanh thu tính thunhậpchịuthuếtheocáchóađơn mớiđượclậptheotiếnđộkếhoạch
Chênh lệch tạm thời: Là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của cáckhoảnmục tài sản hay nợ phải trả trong Bảng Cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thunhậpcủacác khoảnmục này.Chênhlệch tạmthời cóthể là:
+ Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: Là cáckhoảnchênhlệchtạmthờilàmphátsinhthunhậpchịuthuếkhixácđịnhthun h ậ p chịuthuếthunhậpdoanhnghiệptrongtươnglaikhimàgiátrịghisổcủacáckhoảnmụctàisảnhoặcnợphảitrảliênquanđượcthuhồihayđượcthanhtoán;
Ví dụ:như một khoản doanh thu theo kế toán thì ghi nhận nhưng thuếthìkhông cho ghi nhận và doanh thu này sẽ phải đánh thuế trong tương lại; Hoặcmộtkhoản chi phí khấu hao của kế toán thấp hơn khoản chi phí khấu hao theo thuếthìnhững khoản chi phí khấu hao trong tương lai của kế toán thì thuế sẽ khôngchấpnhậntứclàlúcnàysẽphảinộp mộtkhoản thuế trongtương lai
+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thờilàmphát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhậpdoanhnghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc
nợ phảitrảliênquan đượcthuhồihayđượcthanhtoán
Ví dụ:như chi phí khấu hao theo kế toán cao hơn chi phí khấu hao theothuếcủa năm hiện tại và trong tương lai thì không còn chi phí khấu hao của kế toánnữanhưngthuếsẽchấpnhậnlàchiphí khấuhaođểtínhthuế TNDN
Đối với chi phí, chênh lệch tạm thời là chênh lệch màthời gian sử dụnghữuích của tài sản cố định theo kế toán dài hơn thời gian sử dụng hữu ích do cơquanthuếx á c đ ị n h d ẫ n đ ế n v i ệ c c h i p h í k h ấ u h a o t à i s ả n c ố đ ị n h t h e o k ế t o á