SKKN Đổi mới cách xây dựng câu hỏi kiểm tra đánh giá chương 1 linh kiện điện tử môn Công Nghệ 12 1 I MỞ ĐẦU 1 Lí do chọn đề tài Kiểm tra đánh giá là một quá trình được tiến hành một cách có hệ thống,[.]
Trang 1I MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Kiểm tra đánh giá là một quá trình được tiến hành một cách có hệ thống, được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình giảng dạy
Để đổi mới việc kiểm tra đánh giá trước hết chúng ta cần hiểu rõ khái niệm cơ bản trong kiểm tra đánh giá
Kiểm tra: Là xác định kết quả học tập của học sinh qua mỗi giai đoạn thực hiện quá trình giảng dạy và học tập
Đánh giá: Là xác nhận trình độ, khả năng thực hiện và đạt mục tiêu học tập của học sinh ở các mức độ như nhận biết, hiểu, vận dụng
Việc kiểm tra đánh gia có tác dụng kích thích sự cố gắng thi đua học tập giữa các cá nhân trong cùng một lớp, giữa các lớp với nhau Kiểm tra, đánh giá nghiêm túc, chính xác từ đó giúp học sinh nâng cao ý thức trách nhiệm, tự giác trong học tập, ý thức vươn lên Chính vì vậy mỗi giờ lên lớp giáo viên cần nhận xét đánh giá kết quả hoc tập của học sinh, kiểm tra học sinh xem đã đạt được mục tiêu đề ra không Từ đó điều chỉnh việc tổ chức hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh cho phù hợp
Muốn vậy giáo viên cần nắm vững mục tiêu, kiến thức, biết được thực trạng kiểm tra đánh giá ở các môn trong đơn vị trường học đang dùng để kiểm tra lâu nay, để từ đó đưa ra những yêu cầu tiêu chí, quy trình kiểm tra đánh giá cho phù hợp
2 Mục đích nghiên cứu
Đổi mới cách soạn câu hoi trong kiểm tra đánh môn công nghệ 12 nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh
Đối với giáo viên: xác định được năng lực học của học sinh qua mỗi bài học mỗi chương, đánh giá được toàn diện về kiến thức và kỹ năng để điều chỉnh hoạt động dạy và học Đồng thời giúp cho giáo viên xây dựng nội dung câu hỏi kiểm tra đánh giá phù hợp với năng lực học của học sinh
Đối với học sinh: Thông qua nội dung các câu hoi kiểm tra và định hướng của giáo viên về các mặt ưu điểm, nhược điểm từ đó xây dựng cho bản thân các biện pháp tự học của học sinh
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện đối với học sinh khối 12 Trường THPT Quan Sơn trong năm học 2015 – 2016 Nghiên cứu cách dạy và xây dựng câu hỏi kiểm tra đánh giá chương 1 Linh kiện điện tử theo chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh gia kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu về những công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu, các số liệu kĩ thuật và những ứng dụng trong các mạch điện tử thông qua các giáo trình kĩ thuật điện tử, sách giáo khoa, mạng internet Từ đó có những chọn lọc nội dung phù hợp với chuẩn kiến thức, kĩ năng và sự phát triển năng lực của học sinh trung học phổ thông
Trang 2II NỘI DUNG
1 Cơ sở lí luận
Trong dạy học, việc kiểm tra đánh giá là công việc quan trọng đối với các môn học cũng như môn công nghệ, kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng không thể thiếu trong dạy học, đó là để điều chỉnh quá trình dạy và học của môn học là động lực để đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng
Trước đây việc kiểm tra, đánh giá học sinh chỉ ở mục độ tái hiện lại kiến thức
cũ, phạm vi kiến thức hẹp chỉ có những kiến thức trong sách giáo khoa, vì thế học sinh chỉ học tủ, học thuộc lòng các nội dung trong sách đã học, mà không hiểu được bài những nội dung của bài liên quan đến thực tế hầu như học sinh không hiểu được
Đánh giá kết quả của một hoạt động là nhằm phat hiện kịp thời những sai sót,
để điều chỉnh có hiệu quả hoạt động đang tiến hành theo phương hướng đã đề ra, đồng thời xác định kết quả thực hiện trên cơ sở đối chiếu với yêu cầu, mục đích đã
đề ra, trong dạy học, kết quả toàn bộ quá trình dạy học ở một mức độ quan trọng phụ thuộc vào việc tổ chức kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách đúng đắn, chính xác
Kiểm tra đánh giá học sinh là hoạt động bắt buộc và quen thuộc đối với tất cả giáo viên đứng lớp Nhưng phần lớn các giáo viên đều quan niệm, việc ra đề kiểm tra cho học sinh đơn giản để có điểm cuối năm đánh giá học sinh, vì thế không thể đánh giá được đúng năng lực thực tế của học sinh, để nâng cao được chất lượng học sinh thì giáo viên giảng dạy phải xem việc ra đề kiểm tra đánh giá học sinh là một phần không thể thiếu trong hoạt động giảng dạy của minh
Để kiểm tra đánh giá được năng lực của một học sinh, phải xem học sinh thực hiện một công việc hoặc trình bày một nội dung nào đó rồi giáo viên đánh giá mức
độ hoàn thành của công việc để cho điểm
2 Thực trạng vấn đề
Qua thực tế tìm hiểu những năm của việc kiểm tra đánh giá môn công nghệ ở trường THPT Quan Sơn cho thấy cách kiểm tra đánh giá việc học tập của học sinh trước đây, giáo viên thường đặt câu hỏi, ra đề kiểm tra hay nghiêng về khả năng ghi nhớ, tái tạo kiến thức của học sinh Qua đó cho thấy cách kiểm tra đánh giá còn có những hạn chế như: Không thể hiện được tất cả nội dung kiến thức học sinh đã học, bài kiểm tra chỉ kiểm tra được những kiến thức mà học sinh ghi nhớ được ở SGK, chưa kiểm tra được quá trình vận dụng, kĩ năng của học sinh
Nhiều năm qua cách kiểm tra, đánh giá cũ chỉ dừng lại ở mức tái hiện kiến thức cũ, phạm vi kiến thức hẹp, vì vậy học sinh thường hay học tủ, học thuộc lòng kiến thức mà không hiểu được bài
Từ thực trạng trên, để kiểm tra đánh giá đạt kết quả tốt hơn để đáp ứng mục tiêu giáo dục hiện nay, tạo sự công bằng trong quả trình đánh giá học sinh tôi
mạnh dạn đưa ra đề tài: Đổi mới cách xây dựng câu hỏi kiểm tra đánh giá chương 1 linh kiện điện tử môn Công Nghệ 12
Trang 33 Giải quyết vấn đề
3.1 Hình thành kiến thức về công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu của điện trở
Hình ảnh một số điện trở
* Mô tả nội dung giải pháp mới
Một số câu hỏi về điện trở
Câu 1: Quan sát mạch điện gồm có điện trở R và bóng đèn Đ Hoạt động cá nhân
và nhóm để tra lời các câu hỏi sau: cho biết khi tăng giá trị điện trở thì bóng đèn
sẽ sáng hơn hay tối hơn? Vì sao? Từ đó nêu ra công dụng của điện trở trong mạch
Giải thích:
Khi tăng giá trị điện trở lên thì bóng đèn sẽ tối hơn vì cường độ dòng điện qua đèn giảm , điện áp đặt lên đèn giảm
Công dụng của điện trở là hạn chế, phân chia điện áp, điều chỉnh dòng điện Câu 2: Có những cách phân loại điện trở nào?
Giải thích:
Các loại điện trở thường gặp gồm những loại sau:
Phân loại theo công suất có công suất lớn, công suất nhỏ
Phân loại theo trị số có loại điện trở biến đổi, điện trở cố định
Phân loại theo đại lượng vật lí tác động lên điện trở làm trị số điện trở thay đổi như điện trở biến đổi theo điện áp, quang điện trở
Các loại điện trở như điện trở nhiệt, điện trở biến đổi theo điện áp, quang điện trở
bản chất là loại linh kiện bán dẫn.
Câu 3: Ghi các kí hiệu điện trở mà em thường gặp trong các mạch điện tử.
Trả lời:
R
Điện trở cố định
T h Điện trở nhiệt
SCD
Quang điện trở
Trang 4
Biến trở
3.1.1 Một số kí hiệu điện trở trong mạch điện tử
Học sinh tìm hiểu quan sát để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Nêu biểu thức định luật ôm và công thức tính công suất của điện trở thông
qua điện trở và cường độ dòng điện
Giải thích:
Định luật ôm : I = U / R
Công thức tính công suất: P = RI2 Ta thấy rằng trị số điện trở thay đổi thì các
số liệu kĩ thuật cũng thay đổi theo
Câu 2: Từ công thức đã có em hãy phát biểu về trị số điện trở và công suất định
mức
Giải thích:
Trị số điện trở cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở
Công suất định mức là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng được trong thời gian dài mà không nóng Đơn vị là W
Khái niệm về mức độ cản trở dòng điện của điện trở chính xác với dòng điện một chiều, đối với dòng điện xoay chiều, khái niệm sự cản trở dòng điện được mở rộng thành kháng trở
Câu 3: Một điện trở trên thân có ghi 20W 2Ω Em hãy giải thích các số liệu kĩ
thuật trên?
Giải thích:
Công suất định mức: 20W
Trị số điện trở: 2Ω
Câu 4: Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau đây ?
Trả lời:
Có phải trên thực tế các điện trở đã được tính toán có giá trị nhất định, nếu muốn có được một điện trở có trị số gần như các điện trở đã tính toán thì làm như thế nào?
Điện trở công suất là gì?
Trên thực tế người ta chỉ sản xuất ra một số điện trở có trị số xác định, nếu muốn có được điện trở có trị số khác nhau thì cân mắc nối tiếp, mắc song song hoặc mắc hỗn hợp để giá trị các điện trở gần đúng với giá trị chúng ta cần
Khi mắc các điện trở nối tiếp thì: Rnt = R1+ R2+….+Rn
Khi mắc các điện trở song song thì: 1 1 1 1
Biến trở
V
Điện trở thay đổi theo điện áp
Trang 5Điện trở có công suất là cac điện trở dùng trong mạch điện tử có dòng điện lớn
đi qua, vì thế điện trở được làm bằng những vật liệu chịu được nhiệt tốt, diện trở thường là điện trở là các loại điện trở có công suất trung bình và nhỏ, chỉ cho phép dòng điện nhỏ đi qua
3.1.2 Hình thành kĩ năng về đọc và đo các số liệu kĩ thuật của điện trở
Học sinh hoạt động cá nhân và nhóm để quan sát loại điện trở có vòng màu và
số liệu kĩ thuật ghi trên thân điện trở, từ đó giáo viên đặt câu hỏi:
Câu 1: Em hãy cho biết có bao nhiêu cách kí hiệu các số liệu kĩ thuật trên điện
trở?
Trả lời:
Có hai cách kí hiệu các số liệu kĩ thuật thường gặp là:
Đối với điện trở có vòng màu.
Không ghi vòng
màu
± 20 %
Ví dụ: Cho một điện trở có các vòng màu là đỏ, cam, nâu, nhũ bạc thì trị số điện
trở là: 230Ω± 10 %
Đối với điện trở ghi trị số trên điện trở
Sai số trên điện trở : D: 0.5%, F: 1%, G: 2%, J: 5%, K: 10%, M: 20%
Ví dụ: Một điện trở có ghi trị số trên điện trở là: 10W 1ΩJ
Công suất định mức: 10W trị số điện trở: 1Ω sai số: J± 5%
Câu 2: Đọc các trị số điện trở của một số điện trở có các vòng màu sau:
Trả lời:
Nâu, đỏ, đỏ, nâu: 12 x 102 Ω ± 1%
Cam, trắng, nâu, nhũ vàng : 39 x 10 Ω ± 5%
Vàng, xanh lam, cam, đỏ: 44 x 103 Ω ± 2 %
Câu 3 : Quan sát các điện trở có trị số bằng chữ và số sau đó đọc các trị số:
Trả lời:
Điện trở kí hiệu 3M3: R = 3.3 MΩ
Điện trở kí hiệu 3K9: R = 3.9 KΩ
Trang 6Điện trở kí hiệu R 47: R = 0.47 Ω
Câu 4: Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết có những loại đồng hồ nào dùng
để đo điện trở? Các đưa thang đo của đồng hồ để đo điện trở như thế nào?
Giải thích :
Hình ảnh một số đồng hồ đo vạn năng thường gặp
Có hai loại đồng hồ vạn năng thường gặp là: VOM, và đồng hồ hiện số DMM Đối với đồng hồ VOM
Khi đo que đỏ cắm ở cực dương của đồng hồ là cực âm của pin 1,5 v trong đồng hồ
Que đen cắm vào cực âm của đồng hồ là cực dương của pin 1,5 v trong đồng hồ
3.2 Hình thành kiến thức về công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu của điện trở.
Cho học sinh quan sát một số tụ điện trong sách giáo khoa và trong các mạch điện tử đã hỏng sau đó cho học sinh hoạt động cá nhân hoặc nhóm để hình thành các kiến thức về tụ điện.
Hình ảnh một số loại tụ điện
Trang 7Các câu hỏi hình thành kiến thức về công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu của tụ điện
Câu 1: Em hãy nêu cấu tạo của tụ điện? Tụ điện có bao nhiêu điện cực?
Trả lời:
Tụ điện là tập hợp của hai hay nhiều lớp vật dẫn ngăn cách nhau bởi lớp điện môi
Tụ điện thường gặp là tụ điện có hai điện cực còn loại tụ có nhiều điện cực thường là tụ xoay
Câu 2: Làm thí nghiệm như sau:
Trường hợp 1: Mắc tụ điện nối tiếp với bóng đèn và đặt vào nguồn điện một chiều với điện áp phù hợp, quan sát bóng đèn sáng như thế nào?
Trường hợp 2: Mắc tụ điện nối tiếp với bóng đèn và đặt vào nguồn điện xoay chiều có điện áp phù hợp, quan sát bóng đèn sáng như thế nào?
Giải thích:
Dựa vào hai trường hợp trên để nêu lên tác dụng của tụ điện
Ở trường hợp đặt vào nguồn một chiều thì bóng đèn không sáng, trường hợp đặt vào nguồn điện xoay chiều thi bóng đèn sáng, vì tụ điện có tác dụng ngăn cản dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua
Câu 3: Cách phân loại tụ điện dựa vào những yếu tố nào?
Giải thích:
Để phân loại được tụ điện người ta dựa vào lớp điện môi giữa hai bản cực của tụ
Gồm có các loại tụ như: Tụ xoay, tụ giấy, tụ gốm, tụ mica, tụ nilon, tụ hóa, tụ dầu
Một số kí hiệu của tụ điện
3.2.1 Hình thành kiến thức về các số liệu của tụ.
Học sinh hoạt động cá nhân và nhóm để trả lời một số câu hỏi.
Câu 1: Trị số điện dung của tụ điện có đơn vị đo là gì? Trên thực tế người ta
thường sử dụng loại đơn vị đo nào? Vì sao?
Trả lời:
Tụ cố định
-Tụ hóa
Tụ biến đổi hoặc tụ xoay Tụ bán chỉnh hoặc tự chỉnh
Trang 8Trị số điện dung cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ
Đơn vị của trị số điện dung là Fara ( F )
Trên thực tế người ta thường dùng ước số của Fara như µF, nF, pF
Câu 2: Em hãy cho biết trên thực tế tất cả các tụ điện đều có trị số điện dung như
mong muốn hay không? Vậy làm cách nào để tạo ra được trị số điện dung như mong muốn?
Trả lời:
Trên thực tế người ta chỉ sản xuất ra một tụ điện có một trị số điện dung xác định, để có trị số điện dung khác cần phải mắc nối tiếp, mắc song song hoặc mắc hỗn hợp các tụ với nhau
Khi mắc song song các tụ điện với nhau thì: Ctđ = C1 + C2 +…+ Cn.
Khi mắc nối tiếp các tụ điện với nhau thì:
Cn C
C Ctđ
1
2
1 1
1 1
Câu 3: Vì sao cần quan tâm đến điện áp định mức khi đặt tụ điện vào trong mạch
đện? Đối với tụ hóa thì cách mắc tụ vào mạch điện như thế nào?
Giải thích:
Điện áp định mức khi tụ mắc vào mạch điện không bị đánh thủng
Tụ hóa chỉ mắc ở nguồn một chiều và mắc đúng cực nếu mắc sai cực thì sẽ hỏng
3.2.2 Hình thành kĩ năng về đọc và đo các số liệu kĩ thuật của tụ
Đọc các số liệu kĩ thuật của tụ điện.
Quan sát các số liệu ghi trên tụ gốm và tụ hóa học sinh trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Có bao nhiêu cách ghi trị số điện dung của tụ điện.
Trả lời:
Có hai cách kí hiệu của tụ thường gặp có số liệu của tụ
Đối với tụ gốm ghi trị số điện dung bằng kí hiệu các con số
Đối với tụ hóa ghi trị số điện dung trên thân tụ
Cách đọc trị số điện dung của tụ gốm: Thường ghi bằng các con số và chữ, nếu các con số và chữ kèm theo dấu chấm hay dấu phẩy thì đơn vị là µF, Vị trí dấu chấm hay phẩy thể hiện chữ số thập phân Các sai số tụ điện thường gặp là:
C: ± 0.25 % K: ± 10 % D: ± 0.5 % F: ± 1 %
G: ± 2 % J: ± 5 % M: ± 20 % S: ± 50 %
Nếu các con số không kèm thêm dấu phẩy thì đơn vị đo là pF và con số cuối cùng biểu thị số lũy thừa của 10 Nếu con số cuối cùng là số 0 thì đó là con số giá trị thực
Câu 2: Từ các kiến thức đã học em hãy đọc các số liệu kĩ thuật của tụ điện có kí
hiệu sau: 763, 140, 102J, 1000µF – 50V
Trả lời:
Tụ điện kí hiệu 763: C = 76 x 103F
Tụ điện kí hiệu 140: C = 140 pF
Tụ điện kí hiệu 102J: C = 10 x 102pF ± 5 %
Trang 9Tụ điện kí hiệu 1000µF – 50V: Trị số điện dung của tụ là 1000µF và điện áp
định mức là 50V Đây là tụ hóa khi mắc cần mắc vào nguồn một chiều và theo
đúng cực của tụ nếu mắc sại sẽ hỏng tụ
3.3 Hình thành kiến thức về công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu của cuộn
cảm.
Hình ảnh một số loại cuộn cảm
Quan sát các cuộn cạm thực tế rồi trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Công dụng của cuộn cảm là gì? Và có cấu tạo như thế nào?
Trả lời:
Cuộn cảm có công dụng dẫn dòng điện một chiều và chặn dòng điện cao tần
Cuộn cảm thường dùng để lọc nguồn
Cuộn cảm thường dùng làm máy biến áp
Thường dùng dây đồng để quấn làm cuộn cảm
Câu 2: Cho biết cách nhận dạng cuộn cảm cao tần, trung tần, âm tần.
Trả lời:
Cuộn cảm cao tần thường là không có lõi hay nói cách khác là lõi không khí
Cuộn cảm trung tần thường dùng lõi Ferit
Cuộn cảm âm tần thường dùng lõi sắt
Câu 3: Cho biết ý nghĩa trị số điện cảm? Trị số điện cảm có đơn vị đo là gì?
Trả lời:
Khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện đi qua
Đơn vị đo là Henri, người ta thương dùng các ước số của henri như mH, µH
3.4: Hình thành kiến thức về công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu của điốt.
Học sinh quan sát các điốt thực tế có trong các mạch điện tử để trả lời các câu
hỏi.
Hình ảnh một số loại điốt
Trang 10Câu 1: Nêu các công dụng của điốt.
Trả lời:
Chỉnh lưu dòng điện
Tách sóng, trộn tần
Ổn định điện áp một chiều
Câu 2: Cho biết điốt có bao nhiêu điện cực, có bao nhiêu lớp tiếp giáp P – N Trả lời:
Có hai điện cực Anôt và Katôt
Có một lớp tiếp giáp P-N
Đi ốt cầu thường được làm bằng 4 chân
Câu 3: Nếu đặt điện áp quá cao vào đi ốt thì hiện tượng gì sẽ sảy ra? Từ đó cho
biết các số liệu kĩ thuật của điốt
Giải thích:
Nếu đặt điện áp quá cao thì điốt sẽ bị đánh thủng, vì thế cần đề ý đến điện áp định mức đặt vào điốt khi lắp vào mạch điện tử
Dòng điện định mức củ điốt để điốt khộng bị đánh thủng
Điện áp lớn nhất đặt lên hai cực của tụ
3.4.1: Hình thành kĩ năng về đo các số liệu kĩ thuật của điốt
Học sinh quan sát một số loại điốt thường gặp
Đi ốt chỉnh lưu, đi ốt ổn áp, đi ốt tách sóng, điốt phát quang.
Khi học sinh quan sát xong hoạt động cá nhân và nhóm rồi trả lời các câu hỏi?
Câu 1: Cách nhận dạng, phân biệt các loại điốt?
Trả lời:
Điốt tiếp điểm dây dẫn nhỏ, điốt tiếp mặt dây dẫn to
Điốt zenơ có vỏ bằng thủy tinh màu đỏ, đi ốt ổn áp có ghi trị số điện áp
Điốt phát quang ( LED ) có nhiều màu và phát ra ánh sáng
Câu 2: Cách đặt que đo đồng hồ vào hai cực A nốt và Ka tốt của điốt để đo trị số
điện trở của đi ốt trong hai trường hợp phân cực thuận và phân cực ngược
Giải thích:
Đặt đồng hồ đo ở thang đo x 100Ω
Đo cực thuận Đo cực ngược
3.5: Hình thành kiến thức về cấu tạo, cộng dụng, phân loại, kí hiệu tran zito