I TIỂU DẪN 1 Tác giả Cuộc đời Tên Nguyễn Tuân (1910 1987) Quê ở Hà Nội Là một trong những nhà văn tiêu biểu nhất của nền văn học hiện đại Là người tài hoa – uyên bác, cá tính, là nhà tri thức, giàu lò.ekjfnwkjegbuqiegvnkleqwgn
Trang 2Là một trong những nhà văn tiêu biểu nhất
của nền văn học hiện đại
Là người tài hoa – uyên bác, cá tính, là
nhà tri thức, giàu lòng yêu nước và tinh
thần dân tộc cao
Ông có sở trường về tùy bút và bút ký
Sự nghiệpTác phẩm tiêu biểu:
Phong cách sáng tác: tài hoa, nghệ sĩ, suốt đời đi tìm cái đẹp, chủ yếu
Trang 3Trong chuyến đi của tác giả tới miền Tây
Bắc xa xôi để thỏa mãn đam mê “xê
dịch” và chủ yếu tìm kiếm chất vàng của
thiên nhiên và của người lao động
Thể loại –
Bố cụcThể loại: tùy bút
Bố cục: gồm 3 phần
Phần 1 (Đầu 🡪 “cái gậy đánh phèn”): Vẻ hung dữ, hùng vĩ của sông Đà
Phần 2 (tiếp 🡪 “dòng nước sông Đà”): Cuộc sống của người lao động và hình ảnh người lái đò Phần 3 (còn lại): Nét đẹp trữ tình, nên thơ của sông Đà
Trang 5khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện”
“vách đá thành chẹt lòng Sông Đà như một cái yết hầu”
“Đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn
đá qua bên kia vách”
“Có quãng con nai con hổ đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia”
Nghệ thuật:
- Những liên tưởng tài hoa, uyên bác 🡪 miêu tả độ hẹp của dòng sông khi chảy qua những vách đá hùng vĩ
- Lấy dáng vẻ sầm uất của phố thị 🡪 sự hoang vắng lạnh lẽo
- So sánh “Cảm thấy
mình…phụt đèn điện”, lấy
phố tả sông, lấy sáng gợi tối
🡪 khắc họa sông Đà: cao, sâu, hẹp, lạnh, tối
- Sử dụng xúc giác (lạnh), thị giác (chẹt, tắt) 🡪 rợn ngợp
Trang 6“Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loóng”
“dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió”
“cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua đấy.”
“Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra.”
Độ dốc của lòng sông 🡪 tốc lực nước lớn, nhiều đá trong lòng sông 🡪 quãng đường khó, dài
Trang 7II VĂN BẢN
2 Sông Đà hùng vĩ, hiểm trở, hung bạo, dữ dội.
Xoáy hút nước trên mặt sông Đà
Nghệ thuật:
Đặc điểm:
- Kích thước lớn “bằng miệng giếng bê tông…”
- Sức phá hủy khủng khiếp
- Cách vượt qua trở ngại
- Âm thanh rùng rợn “thở và kêu như cửa cống
cái bị sặc” , “giếng sâu nước ặc ặc…sôi vào”
Hung bạo, dữ dội, hiểm trở
- So sánh, nhân hóa, liên tưởng, từ láy
- Miêu tả lúc trực tiếp, khi gián tiếp (sự nguy hiểm của người lái xe trên đường men bờ vực;
sự nguy hiểm của người quay phim…)
- Vốn kiến thức tổng hợp (thuật ngữ xây dựng, văn hóa cùng ngập mặn, kiến thức điện ảnh, kinh nghiệm người lái xe đường dài,…)
Hút nước sông Đà vừa sâu vừa sáng, mang vẻ đẹp nguy hiểm, đáng sợ qua nhiều điểm nhìn
Trang 8- Từ xa (khi chưa thấy thác): được tả bằng âm thanh.
+ “đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại réo to mãi lên” 🡪
tiết tấu mạnh
+ “nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi
lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo” 🡪 lộ tính
cách, tâm địa, thay đổi thất thường
+ so sánh “rống lên như tiếng một ngàn con trâu
mộng…” 🡪 âm thanh kinh hoàng, vang vọng, ghê rợn
- Tới gần (ngay dưới chân thác): được
thả bằng thị giác
+ sức nước sông được so sánh “như tuyếc-bin thuỷ điện nơi đáy hầm đập”
🡪 lưu tốc nhanh, siết mạnh
+ Hiện ra như một con người có tính cách hung bạo, dữ dằn, hiếu chiến
- Liên tưởng độc đáo, ấn tượng mạnh mẽ
- Bố cục không gian chặt chẽ, miêu tả từ xa tới gần
- Sử dụng các bút pháp so sánh, nhân hóa, liên tưởng 🡪 nổi bật âm thanh
- Sử dụng kiến thức uyên bác của nhiều lĩnh vực (thể thao, quân sự, võ thuật,…)
Trang 9II VĂN BẢN
2 Sông Đà hùng vĩ, hiểm trở, hung bạo, dữ dội.
Thạch trận sông Đà
• Trùng vi 1:
- Thiên nhiên: “chia làm ba hàng chặn ngang trên sông”,
“Hàng tiền vệ, có hai hòn canh một cửa đá trông như là
sơ hở nhưng chính hai đứa giữ vai trò dụ cái thuyền đối
phương đi vào sâu nữa, vào tận tuyến giữa rồi nước sóng
luồng với đánh khuỷu quật vu hồi”
- Tuyến 2: “nhiệm vụ của những boong-ke chìm và pháo đài
đá nổi” , “Phối hớp với đá, nước thác reo hò làm thanh
viện cho đá” , “hất hàm hỏi cái thuyền phải xưng tên tuổi
trước khi giao chiến”
- 4 cửa tử 1 cửa sinh.
• Trùng vi 2:
- “tăng thêm nhiều cửa tử”, “cửa sinh lại
bố trí lệch qua phía bờ hữu ngạn”
- “Dòng thác hùm beo”
• Trùng vi 3:
- “ít cửa hơn, bên phải bên trái đều là
luồng chết cả”
- “Cái luồng sống ở chặng ba này lại ở
ngay giữa bọn đá hậu vệ của con thác”
▪ Nghệ thuật: Từ ngữ dồn dập, sử dụng lĩnh vực thể thao,
quân sự, tiết tấu nhanh 🡪 không khí chiến trận dồn dập,
kịch tính 🡪 bản chất sông Đà
Sông Đà dữ dằn, hung hãn, hiếu chiếm như một tên côn
đồ, thủy quái.
Trang 10II VĂN BẢN
2 Sông Đà hùng vĩ, hiểm trở, hung bạo, dữ dội.
• Vẻ đẹp sông Đà được khắc họa hùng vĩ, hung bạo ở những hút đá, ghềnh nước, thác nước, thạch trận khiến con sông mang diện mạo và tâm địa của một thứ kẻ thù số 1 của con người 🡪 thách thức, ham muốn chinh phục, khám phá và chế ngự thiên nhiên Tây Bắc
• Sự hùng vĩ được thể hiện qua lưu tốc và sức nước: “Mặt sông rung rít lên như
tuyếc-bin thuỷ điện nơi đáy hầm đập.”
• Tấm lòng yêu thiên nhiên, gắn bó với mảnh đất Tây Bắc, tác giả khám phá ra chất vàng mười của thiên nhiên Tây Bắc
Trang 11II VĂN BẢN
3 Sông Đà thơ mộng, dịu dàng, hiền hòa.
Góc nhìn từ trên cao
- Phép so sánh: “con sông Đà tuôn dài như một
áng tóc trữ tình, đầu tóc, chân tóc ẩn hiện trong
mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban, hoa gạo và
mù khói núi người Mèo đốt nương xuân …”
- Điệp ngữ: “tuôn dài” + tiết tấu câu văn chậm
rãi
- Sắc nước sông Đà phong phú, sinh động:
+ Mùa xuân: “xanh ngọc bích” 🡪 xanh trong, xanh sáng bởi sự phản chiếu của trời xuân
+ Mùa thu: phép so sánh “lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa …” + sự quan sát tỉ mỉ + sự gắn bó với mảnh đất Tây Bắc 🡪
màu đỏ giận dữ, bất mãn, bực bội
🡪 Gợi độ dài dòng sông, sự uốn lượn mềm mại
🡪 Sự mờ ảo tạo ra Đà giang ẩn hiện mang dáng
hình của người con gái Tây Bắc
🡪 Sắc nước như bộ trang phục lung linh của người con gái Tây Bắc 🡪 lộng lẫy, trẻ trung
Từ góc nhìn trên cao, sông Đà như một mỹ nhân trẻ trung, xuân sắc, bác bỏ cái tên “sông Đen” mà bọn thực dân đặt cho.
Trang 12Sông Đà được so sánh, nhân hóa như một
cố nhân – người bạn cũ, gắn bó, tri kỷ
Vẻ đẹp sinh động của dòng sông:
“thấy loang loáng như trẻ con nghịch chiếu gương vào mắt mình rồi bỏ chạy”
Hồn nhiên, trẻ trung.
“cái miếng sáng loé lên một màu nắng tháng
ba Đường thi “Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu”” + “Bờ sông Đà, bãi Sông
Đà, chuồn chuồn bươm bướm trên Sông Đà”
Mượn thi liệu thơ Đường 🡪 bức tranh thiên nhiên mùa xuân ấm áp, thơ mộng, hấp dẫn hồn người
“Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nới lại chiêm bao đứt quãng.”
Phép so sánh + ẩn dụ chuyển đổi cảm giác 🡪 tâm trạng vui sướng
Nghệ thuật:
- Những liên tưởng, so sánh
- Sử dụng thị giác và xúc giác “đằm đằm ấm ấm”
Cảm nhận về một cố nhân thân thiết, vừa dịu dàng vừa bẩn tính, vừa đầm ấm vừa
thác lũ
Trang 13II VĂN BẢN
3 Sông Đà thơ mộng, dịu dàng, hiền hòa.
Góc nhìn từ mạn thuyền giữa lòng sông
• Không khí:
- Những câu văn giàu chất thơ, nhịp
điệu chậm rãi: “Hình như từ đời
Trần đời Lê, quãng sông này cũng
lặng tờ đến thế mà thôi.” + “Bờ
sông hoang dại như một bờ tiền sử
Bờ song hồn nhiên như một nỗi
niềm cổ tích tuổi xưa.”
🡪 trải qua quãng thời gian dài,
dòng sông vẫn hoang sơ, không hề
thay đổi.
• Hình ảnh:
- Ở hạ lưu: “nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa” + “những nõn búp” + “đàn hưu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm”
🡪 bức tranh trong trẻo, tinh khôi, tràn đầy sức sống.
• Âm thanh:
- “Chao ôi, thấy thèm được giật mình vì một tiếng còi xúp-lê” – tiếng còi báo hiệu của tàu bè hoặc nhà máy 🡪 âm thanh khát vọng, đã thành hiện thực vì ngày nay đã có nhà máy thủy điện trên sông Đà.
- “Đàn cá dầm xanh quẫy vọt lên mặt song bung trắng như bạc rơi thoi” + tiếng còi 🡪 âm thanh thực, yên tĩnh, yên bình, thơ mộng.
- Mượn lời thơ Tản Đà: “một người tình nhân chưa quen biết” 🡪 gợi liên tưởng gắn bó, độc đáo, mới lạ.
- Lời khẳng định + so sánh tăng cấp “Bao nhiêu cảnh bấy nhiêu tình” khép lại đoạn trích, ca ngợi
vẻ đẹp của Đà giang vừa hùng vĩ, hung bạo, vừa thơ mộng, trữ tình
- Chất vàng mười của thiên nhiên Tây Bắc
Trang 14Khi được hỏi, ông lái đò khoảng 70 tuổi, làm nghề chèo đò dọc sông Đà trên mạn Sơn La, Lai Châu.
Ngoại hình: vì tính chất công việc nên “tay ông lêu nghêu như cái sào, chân ông lúc
nào cũng khuỳnh khuỳnh như đang kẹp lấy một cuống lái tưởng tượng, giọng ông
ào ào như tiếng nước trước mặt ghềnh, đầu ông đặc quánh như chất sừng, chất mun, nhãn giới ông vòi vọi như lúc nào cũng mong một cái bến xa nào trong sương mù”
Cách giới thiệu nhân vật đầy ngắn gọn nhưng đầy đủ thông tin về lai lịch của người lao động khỏe khoắn, bày tỏ thái độ ca ngợi sự gắn bó, yêu nghề của ông
lái
Trang 15II VĂN BẢN
4 Hình tượng người lái đò.
Phẩm chất của người lái đò
- Mang vẻ đẹp tiêu biểu cho đức tính của người lao động sông nước vùng Tây Bắc, xuất hiện trên nền
thiên nhiên hùng vĩ, trữ tình, thơ mộng, như hoàn cảnh thử lửa để ánh lên chất vàng mười trong tâm hồn
người lao động.
• Vẻ đẹp của sự từng trải, yêu nghề, giàu kinh nghiệm
sông nước:
- Từ đặc điểm nghề nghiệp, hoàn cảnh, ngoại hình 🡪 chân
dung ông lái yêu nghề, am hiểu sâu sắc về dòng sông.
+ “Ông lái đã nắm chắc binh pháp của thần sông thần đá
Ông đã thuộc quy luật phục kích của lũ đá nơi ải nước hiểm
trở này”
+ “Ông vẫn nhớ mặt bọn này”
+ So sánh kinh nghiệm sông nước của: “ông thuộc sông
Đà như thuộc bản trường ca với từng dấu chấm than”
🡪 Tác giả ca ngợi vẻ đẹp của người lao động sông nước với
thái độ khâm phục.
• Vẻ đẹp anh hùng, dũng cảm, trí tuệ trong nghề:
- Xuất hiện trước khung nền của thiên nhiên sông Đà hùng vĩ, của vách đá hai bên bờ sông, những ghềnh nước cuộn xoáy, những hút nước ghê rợn… 🡪 hoàn cảnh bộc lộ vẻ đẹp của người lao động, được hiện lên gián tiếp qua những câu văn
+ “Nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt”
+ Thuyền đi qua hút nước “y như là ô tô sang số ấn ga cho nhanh để vút qua một quãng đường mượn cạp ra ngoài bờ vực, nếu vô ý là những cái giếng hút ấy nó lôi tuột xuống, tan xác ở khuỷu sông dưới”
Trang 16II VĂN BẢN
4 Hình tượng người lái đò.
Phẩm chất của người lái đò Trùng vi 1
- Trước kẻ thù, người lái đò chỉ có hai mái chèo, trí tuệ và lòng can đảm:
+ “Ông lái đò hai tay vẫn giữ chặt mái chèo khỏi bị hất lên khỏi sóng trận địa phóng thẳng vào mình”+ Dù bị đánh đòn hiểm độc nhất, cả cái luồng nước bóp chặt lấy hạ bộ khiến người lái đò bị thương
“Mặt sông trong tích tắc lòa sáng lên như một cửa bể đom đóm rừng ùa xuống”, ông lái vẫn bình tĩnh,
gan dạ, thấu đáo, không hề nao núng
Ông lái đò như một dũng tướng, thủlĩnh, thuyền trưởng mưu trí, can đảm, dày dặn kinh nghiệm
Trang 17II VĂN BẢN
4 Hình tượng người lái đò.
Phẩm chất của người lái đò Trùng vi 2
- Thay đổi chiến thuật vì “Ông đã nắm chắc binh pháp của thần sông Đà”:
+ Động từ mạnh: “Nắm chặt lấy được cái bờm sóng đúng luồng rồi, ông đò ghì cương lái, bám chắc
lấy luồng nước đúng mà phóng nhanh vào cửa sinh, mà lái miết một đường chéo vào cửa đá ấy”.
+ “Đứa thì ông tránh mà rảo bơi chèo lên, đứa thì ông đè sấn lên mà chặt đôi ra để mở đường tiến”
- Tư thế chiến đấu trên sông nước với vũ khí làmái chèo, con thuyền và khối óc đã tạc được bức tranh con người chế ngự thiên nhiên khiến con thuyền như một con chiến mã, ông lái đònhư một kị binh anh dũng
- Khẳng định chủ nghĩa anh hùng không chỉ cótrong chiến đấu mà xuất hiện ngay trong cuộc sống lao động hàng ngày
Trang 18II VĂN BẢN
4 Hình tượng người lái đò.
Phẩm chất của người lái đò Trùng vi 3
- Xuất hiện ngắn gọn nhưng kịch tính
+ “Phóng thẳng thuyền, chọc thủng cửa giữa”
+ “Thuyền vút qua cổng đá cánh mở cánh khép Vút, vút, cửa ngoài, cửa trong, lại cửa trong cùng,
thuyền như một mũi tên tre xuyên nhanh qua hơi nước, vừa xuyên vừa tự động lái được lượn được”.
- Phó từ “cứ” + động từ “vút” + hình ảnh so sánh “thuyền như một mũi tên tre” + câu tự sự “và thế là hết thác”🡪 Nêu bật kết quả của việc chiến đấu.
- Ông lái đò đã phô diễn tài năng và tấm lòng của một người làm nghề chèo đò, kéo thuyền, vượt thác
- Khả năng chinh phục thiên nhiên của con người trong công cuộc xây dựng xã hội mới ởvùng Tây Bắc
Trang 19II VĂN BẢN
4 Hình tượng người lái đò.
Đức tính, phẩm chất của ông lái đò Vẻ đẹp tài hoa,
nghệ sĩ
- Người lái đò trở thành nghệ sĩ trong nghề nghiệp của mình
(Dẫn chứng: nhà Nho Huấn Cao trong “Chữ người tử tù” là
người nghệ sĩ có tài viết thư pháp vang danh)
- Đường lái “phóng thẳng, chọc thủng cửa giữa” , “Vút, vút,
cửa ngoài, cửa trong, lại cửa trong cùng, thuyền như một mũi
tên tre xuyên nhanh qua hơi nước, vừa xuyên vừa tự động lái
được lượn được.”
- Người chèo thuyền vừa là chiến sĩ, vừa là nghệ sĩ thể hiện
những động tác nhuần nhuyễn, lão luyện như một bậc thầy,
tiên ông trong cuộc vượt thác
- Cuộc giao tranh sinh tử
Trang 20II VĂN BẢN
4 Hình tượng người lái đò.
Đức tính, phẩm chất của ông lái đò Vẻ đẹp khiêm tốn, thanh
cao, yêu quê hương
• Vẻ đẹp khiêm tốn, thanh cao:
- Sau cuộc giao tranh với sông Đà, người lái đò tận hưởng giây phút yên bình: “Đêm ấy nhà đò đốt lửa
trong hang đá, nướng ống cơm lam và toàn bàn tán về cá anh vũ dầm xanh, về những cái hầm cá hang cá mùa khô nổ những tiếng to như mìn bộc phá rồi cá túa ra đầy tràn ruộng.”
- Lí do: “Cuộc sống của họ là ngày nào cũng chiến đấu với sông Đà dữ dội, ngày nào cũng giành lấy cái
sống từ tay những cái thác, nên nó cũng không có gì là hồi hộp đáng nhớ… Họ nghĩ thế, lúc ngừng chèo.”
🡪 Vẻ đẹp thầm lặng, giản dị của những con người lao động hàng ngày điểm tô cho đất nước
• Tình yêu quê hương, bản làng:
- Khi chèo thuyền, người lái đò treo cái bu gà theo đuôi thuyền để nó cất tiếng gáy quen thuộc, thân quen
🡪 Làm vơi đi nỗi nhớ ruộng, nhớ nương, nhớ bản làng quê hương
Trang 21II VĂN BẢN
4 Hình tượng người lái đò.
Đức tính, phẩm chất của ông lái đò
✔ Hình tượng người lái đò hiện lên với vẻ đẹp (tình yêu nghề, dũng cảm, trí tuệ, giàu kinh nghiệm, thành thạo như một nghệ sĩ tài hoa với tâm hồn thanh cao, giản dị) tiêu biểu cho bao người lái đò vùng Tây Bắc
✔ Tác giả không chỉ khám phá chất “vàng mười” của thiên nhiên mà còn tìm được “thứ vàng mười đã qua thử lửa” ở tâm hồn người lao động Tây Bắc
✔ Khẳng định quan niệm nghệ thuật mới mẻ: người anh hùng xuất hiện ngay cả trong cuộc sống sinh hoạt, lao động đời thường
Ngòi bút “ngông” trên phương diện tài hoa, uyên bác cùng với thái độ tự hào, trân trọng, ngợi
ca người lao động bình dị đã giúp Nguyễn Tuân có một áng văn đẹp, say đắm tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước