1. Trang chủ
  2. » Tất cả

SKKN Một số kinh nghiệm tuyển chọn và huấn luyện đội tuyển bóng đá nam học sinh có hiệu quả

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 605,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Cách giải nhanh và chính xác các bài tập di truyền phả hệ cực khó Cách giải nhanh và chính xác các bài tập di truyền phả hệ cực khó Người thực hiện Phạm Thị Lưu Giáo viên trường THPT Lương Đắc Bằ[.]

Trang 1

A MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài :

Bài tập di truyền phả hệ thường là một cõu hỏi khú hoặc rất khú nhằm phõn loại thớ sinh Dạng bài tập này gần như luụn cú trong cú trong cỏc đề thi : THPT Quốc Gia, thi học sinh giỏi cỏc cấp, thi giải toỏn bằng mỏy tớnh cầm tay Điểm khỏc biệt của

di truyền phả hệ là đối tượng trờn người chứ khụng phải động vật hay thực vật, vỡ thế bài toỏn sẽ khụng cú cỏc tỉ lệ kiểu hỡnh như phộp lai trong bài tập quy luật di truyền, thay vào đú là kiểu hỡnh và mối liờn hệ giữa cỏc thành viờn trong phả hệ là căn cứ để giải quyết bài toỏn

Qua cỏc năm ụn luyện thi đại học, bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THPT Lương Đắc Bằng, tụi nhận thấy học sinh tỏ ra rất lỳng tỳng khi gặp phải dạng bài tập trờn Thụng thường cỏc em thường bỏ qua hoặc đoỏn mũ đỏp ỏn đỳng Cú những em cũng giải ra nhưng kết quả lại khụng giống với một trong bốn phương

ỏn đề cho Cú em thỡ tự tin với kết quả tỡm được nhưng khụng hiểu sao đú vẫn khụng phải là một đỏp ỏn đỳng Túm lại, học sinh thường gặp rất nhiều khú khăn trong việc giải quyết cỏc bài tập phả hệ Đặc biệt dạng bài tập tớnh xỏc suất sinh từ hai con( bị bệnh hoặc khụng bị bệnh, khụng mang alen bờnh hay mang alen bệnh )trở lờn của cựng một cặp vợ chồng hoặc dạng bài tập phả hệ nhưng sự biểu hiện của gen chịu ảnh hưởng của giới tớnh( vớ dụ bệnh húi ở người) vẫn luụn là vấn

đề gõy nhiều tranh cải giữa cỏc em học sinh trong những buổi ụn luyện của tụi Xem một số cỏch giải trờn mạng Internet của một số thầy cụ, tụi thấy cũng khụng đỳng Chứng tỏ bài tập phả hệ cũng gõy rất nhiều khú khăn cho giỏo viờn

Xuất phỏt từ lớ do trờn bằng kinh nghiệm nhiều năm giảng dạy mụn sinh học tại

trường THPT tụi cú ý tưởng viết đề tài với nội dung “ Cỏch giải nhanh và chớnh

xỏc cỏc bài tập di truyền phả hệ cực khú” với mong muốn chia sẻ với đồng

nghiệp giỳp học sinh cú thể dành được số điểm cao nhất trong cỏc kỡ thi THPT quốc gia và thi học sinh giỏi

II Mục tiêu nghiên cứu

Được chia sẻ với đồng nghiệp trờn toàn tỉnh trong việc hướng dẫn học sinh lớp 12

ụn thi THPT Quốc Gia hoặc thi học sinh giỏi Đặc biệt cú hiệu quả với một số học sinh giỏi muốn chinh phục điểm 9- 10 mụn sinh học trong kỡ thi THPT Quốc Gia

III Đối tượng nghiên cứu

- Đề tài áp dụng đối với học sinh lớp 12 ụn thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia hoặc thi học sinh giỏi Tỉnh, mỏy tớnh casio

V Phương pháp nghiên cứu

Nghiờn cứu cỏc tài liệu sinh học của một số tỏc giả, xỏc suất trong mụn toỏn, tham khảo ý kiến đồng nghiệp về những nội dung liờn quan đến vấn đề cần nghiờn cứu Nghiờn cứu cỏc bài tập di truyền phả hệ ở một số đề thi đại học, học sinh giỏi tỉnh, học sinh giỏi quốc gia cỏc năm gần đõy

Trang 2

B NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

I c¬ së lÝ luận của vấn đề

Để làm tốt bài tập di truyền phả hệ, cần lưu ý 5 chủ điểm kiến thức mà học sinh cần nắm vững, như sau:

Thứ nhất, Quy luật Mendel về lai một cặp tính trạng: nắm vững dấu hiệu

nhận biết trội lặn hoàn toàn hay không hoàn toàn của một tính trạng để từ đó suy ra alen gây bệnh là alen trội hay lặn, đương nhiên không được bỏ qua các tỉ lệ của các phép lai cơ bản, các em cần nắm rõ như bảng cửu chương vậy

Thứ 2, Di truyền liên kết với giới tính: Các em đều học rằng nếu tính trạng

phân bố không đồng đều ở hai giới và chủ yếu biểu hiện ở con đực thì gen quy định tính trạng nằm trên NST X (không có alen tương ứng trên Y), tuân theo quy luật di truyền chéo, tuy nhiên cái nhầm lẫn hay cái bẫy tiếp theo nằm ở đây, vì người không sinh sản nhiều, nếu như số lượng cá thể trong phả hệ ít mà các em áp dụng theo tỷ lệ đực: cái rất dễ dẫn đến sai lầm, vậy trong trường hợp này dấu hiệu

di truyền chéo là tuyệt vời nhất: gen trên X từ bố phải truyền cho con gái, gen trên

X ở con trai tất nhiên phải nhận từ mẹ

Nếu gen gây bệnh nằm trên NST giới tính Y (không có alen tương ứng trên X) thì tuân theo quy luật di truyền thẳng (luật di truyền chéo cho 100 % cá thể có tổ hợp kiểu gen XY), thường thì dạng này ít gặp trong đề thi do nó quá rõ ràng

Thứ 3, Quy luật di truyền liên kết hoàn toàn và hoán vị gen: bài tập liên

quan đến phần này ít có trong đề thi hơn và là dạng bài tập cực khó, thông thường

đề bài sẽ cho tính trạng nào liên kết với tính trạng nào rồi, còn có thể cho khoảng cách giữa các gen trên NST từ đó tính tần số HVG, các em không phải đi chứng minh, việc còn lại là tìm kiểu gen cơ thể theo yêu cầu đề bài Các em cũng cần lưu

ý thêm dạng này để tránh bỡ ngỡ khi đi thi

Thứ 4: Sự biểu hiện của gen ra tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính: Đây

là dạng bài tập rất khó Thông thường trong bài tập phả hệ thường ra về bệnh hói ở người các em cũng cần nắm vững sự di truyền của tính trạng này vẫn tuân theo qui luật MenĐel( chứ không phải gen là liên kết với giới tính) Gen này biểu hiện như một gen trội ở con trai nhưng lại biểu hiện như một gen lặn ở con gái Chính

vì vậy ở thể dị hợp Aa sẽ biểu hiện hói ở đàn ông nhưng lại biểu hiện không hói ở đàn bà Từ đó các em cũng giải thích được vì sao trong thực tế ta gặp nhiều đàn ông hói còn phụ nữ thường gặp ít hơn

Thứ 5:Di truyền quần thể : Hiện nay trong một số đề thi có kết hợp giữa

kiến thức của qui luật di truyền và di truyền quần thể trong một bài phả hệ Để giải được bài tập này các em cần nắm vững cách xác định tần số alen, cách vận dụng định luật Hác Đi- Van Béc để tính tần số kiểu gen, xác suất chọn được người trong

Trang 3

quần thể cú kiểu gen dị hợp tử, đồng hợp tử… Từ đú hướng đến yều cầu cần giải quyết của bài toỏn

II.Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:

Nhỡn chung đề thi đại học của Bộ giỏo dục trong những năm gần đõy, về cấu trỳc khụng cú nhiều thay đổi khoảng 60% lớ thuyết và 40% bài tập, tức là bài tập khoảng 20 cõu trong đú chủ yếu là bài tập di truyền, trong đề ớt nhất cú một cõu di truyền phả hệ, thường là hỏi dưới dạng chọn số phương ỏn đỳng hoặc khụng đỳng Cõu hỏi này nhằm tỡm kiếm điểm cao, điểm thủ khoa cho cỏc trường đại học Dạng bài tập này nếu khụng biết cỏch giải quyết thường mất khỏ nhiều thời gian và thường nhầm lẫn Số học sinh giải quyết được đỳng bài tập này khụng nhiều Bài tập di truyền phả hệ trong đề thi cú thể cho dưới 2 hỡnh thức: lời văn hoặc sơ đồ phả hệ cho sẵn, nếu như là lời văn, cỏch tốt nhất là hướng dẫn cỏc em nờn vẽ lại

nú thành sơ đồ phả hệ một cỏch cẩn thận vào nhỏp, nếu vẽ sai thỡ sẽ khụng giải được bài toỏn cũn khụng vẽ ra sẽ rất rối bởi cỏc thụng tin về mối quan hệ họ hàng giữa cỏc cỏ thể trong phả hệ Như vậy khú khăn khi làm bài tập di truyền phả hệ khụng nằm ở tớnh toỏn mà mấu chốt là sự gõy nhầm lẫn

III Cỏc giải phỏp sử dụng để giải quyết vấn đề

1/ Cỏc bước giải một bài tập phả hệ

Di truyền phả hệ thường được ra dưới 2 dạng bài tập sau: xỏc định kiểu gen cỏ thể trong phả hệ và tỡm xỏc suất kiểu gen của cỏ thể trong phả hệ (cỏ thể đó được sinh

ra hoặc dự đoỏn cỏ thể sinh ra)

Để làm bài tốt phần thi này trong kỳ thi THPT quốc gia 2016, cần giải quyết được 3 bước cơ bản sau

Bước 1: Xỏc định gen gõy bệnh là gen trội hay gen lặn (nếu đề bài chưa cho).

Dựa vào cỏc dấu hiệu như quy luật phõn li mà cỏc em đó học: vớ dụ như bố mẹ bỡnh thường sinh con bệnh thỡ tớnh trạng bệnh là tớnh trạng lặn, tớnh trạng bỡnh thường là trội

Bước 2: Xỏc định gen gõy bệnh do nằm trờn NST thường hay giới tớnh.

- Nếu trờn NST khi cú tỷ lệ mắc bệnh đồng đều ở cả 2 giới hoặc mẹ mắc bệnh (tớnh trạng lặn) con trai lại khụng bị bệnh… thỡ gen nằm trờn NST thường;

- Nếu trờn NST giới tớnh khi mang cỏc đặc điểm của gen trờn NST giới tớnh như: gen bị bệnh chỉ biểu hiện ở con trai, cú sự di truyền chộo…

- Nếu bố mẹ đều cú kiểu hỡnh bỡnh thường mà sinh ra con gỏi bị bệnh thỡ bệnh phải

do gen lặn nằm rờn nhiễm sắc thường qui định Ngược lại bố mẹ đều bị bệnh mà sinh con gỏi bỡnh thường thỡ bệnh phải do gen trội nằm trờn nhiễm sắc thể thường qui định

Trang 4

Kết thúc bước này các em đã hoàn thành dạng bài thứ nhất Như vậy nếu bài toán chỉ yêu cầu đi tìm kiểu gen các cá thể trong phả hệ thì học sinh hoàn toàn có thể làm được dễ dàng

Bước 3: Tính xác suất xuất hiện kiểu gen hoặc kiểu hình nào đó ở đời con (nếu đề

bài yêu cầu)

Đây là phần dễ nhầm lẫn nhất, thí sinh dễ tính toán sai Trong phả hệ luôn có những cá thể biết chắc chắn kiểu gen, và những cá thể chưa biết rõ kiểu gen mà mới chỉ biết kiểu hình nên chúng ta cần xác định rõ đó là những cá thể nào, tỉ lệ về kiểu gen là bao nhiêu Công thức chung mà các em có thể áp dụng cho xác suất cần tìm trong phả hệ như sau:

Xác suất kiểu gen (kiểu hình) cá thể cần tìm = [tỉ lệ kiểu gen bố] x [tỉ lệ kiểu gen mẹ] x [tỉ lệ kiểu gen (kiểu hình) cần tìm trong phép lai] x [xác suất sinh trai (gái)] x [số trường hợp xảy ra]

Trong đó:

• Tỉ lệ kiểu gen của bố (nếu có): xác suất bố mang kiểu gen nào đó là bao nhiêu (ví

dụ bố bình thường kiểu gen có thể là AA hoặc Aa với xác suất mỗi loại là bao nhiêu);

• Tỉ lệ kiểu gen của mẹ: xác suất mẹ mang kiểu gen nào đó là bao nhiêu (ví dụ mẹ bình thường kiểu gen có thể là AA hoặc Aa với xác suất mỗi loại là bao nhiêu);

• Tỉ lệ kiểu gen (kiểu hình) cần tìm trong phép lai: ví dụ kiểu gen aa trong phép lai

2 bố mẹ Aa x Aa là 1

4

• Xác suất sinh trai (gái): xác suất này cần linh hoạt nếu đề bài không yêu cầu thì chúng ta không tính, nếu đề bài yêu cầu thì phải xem tính trạng đang xét nằm trên NST thường thì cần nhân ở mỗi lần sinh, còn nằm trên NST giới tính thì chúng 1

2

ta không cần nhân thêm1

2

• Số trường hợp xảy ra: khi đề bài hỏi xác suất của 2 cá thể sinh ra trở lên (ví dụ

đề bài chỉ nói sinh 1 trai, 1 gái thì có 2 trường hợp: sinh trai trước, gái sau hoặc sinh gái trước, trai sau)

 Lưu ý : Nếu bài tập ra dưới dạng lời văn thì nên hướng dẫn các em vẽ ra giấy nháp dưới dạng sơ đồ phả hệ , không nên để như vậy rồi làm luôn vì mối quan hệ họ hàng giữa các thành viên trong đề cho thường rất phức tạp,rối rắm, dễ gây nhầm lẫn khi giải

2/ Cách giải một số bài tập cụ thể

Bài 1: Ở người, bệnh điếc do alen lặn nằm trên NST thường quy định; bệnh mù

màu do alen lặn nằm trên NST X ở vùng không tương đồng quy định Một cặp vợ chồng bình thường, bên phía vợ có anh trai mắc bệnh mù màu, chị gái mắc bệnh

Trang 5

điếc Bên phía chồng có ông ngoại bị bệnh mù màu, mẹ bị bệnh điếc Cặp vợ chồng này dự định sinh 2 đứa con, tính theo lí thuyết xác suất để cả 2 đứa con này đều mang alen về 2 bệnh nói trên là bao nhiêu? Biết rằng tất cả các người khác trong gia đình đều bình thường và không có đột biến mới phát sinh

A 0,05729 B 0,0244 C 0,02864 D 0.0469.

Một số cách giải sai mà học sinh và nhiều thầy cô thường mắc phải là

Cách giải sai thứ 1

 Xét bệnh điếc :

- Vì đề đã cho bệnh này do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định

 qui ước A: không bị điếc a: Bị điếc

- Người chồng nhận alen a từ mẹ đẻ nên có KG Aa cho A= , a=1

2

1 2

- Người vợ có chị gái bị điếc nên có 1 trong 2 kiểu gen với xác xuất là

AA= , Aa=1  A= ,a=

3

2 3

2 3

1 3

-  Xác suất họ sinh 2 đứa con đều mang alen về bệnh điếc là :

( 1- Ax A)2 2=

3

1 2

64 81

 Xét bệnh mù màu:

- Qui ước B: không bị mù màu, b: bị mù màu

- Người chồng không bị mù nên có KG XA Y  XA = , Y=1

2

1 2

- Người vợ có anh trai bị mù màu  Mẹ đẻ của người vợ mang alen qui dịnh bệnh mà bố đẻ của người vợ không bị bệnh xác suất đề người vợ có kiểu gen XAXa= 1

2

 Xa = , X1 A =

4

3 4  Xác suất để họ sinh 2 đứa con mang alen bệnh mù màu là :

( X1 a x XA + Xa x Y )2=

4

1 2

1 4

1 2

1 16

 Xác suất để họ sinh 2 đứa con đều mang alen về 2 bệnh trên là 1 x =

16

25 64

=0,0244  Chọn phương án B

25

1024

Cách giải này là hoàn toàn sai vì đã tính xác suất sinh ra một con mang alen bệnh , sau đó bình phương lên là ra kết quả sinh 2 con mang alen bệnh Cách này không đúng vì hai đứa con này đều là của một cặp bố mẹ sinh ra.

Trang 6

Cách giải sai thứ 2:

Xác suất họ sinh 2 đứa con đều mang alen về bệnh điếc là

(Aa) x ( )2 (Aa+aa) =

2

3

3 4

3 8 Xác suất để họ sinh 2 đứa con mang alen bệnh mù màu là

( XAXa) x( )2( XAXa + XaY) =

1

2

1 2

1 8

 Xác suất để họ sinh 2 đứa con đều mang alen về 2 bệnh trên là x = 3

8

1 8

4 64

=0,0469 Chọn phương án D

3

cũng cho con mang alen bệnh nên đã giải thiếu trường hợp này.

Cách giải đúng của tôi như sau:

- Vì bài tập cho dưới dạng lời văn nên theo tôi, các em nên vẽ lại bằng sơ đồ phả hệ ra nháp đúng và cận thận

- Phải lưu ý đề yêu cầu tính xác suất sinh 2 đứa con của cùng một cặp vợ chồng chứ không phải là hai đứa con của 2 cặp vợ chồng khác nhau

- Nhìn vào sơ đồ phả hệ trình bày cách giải vào bài: Đây là bài tập đề cập đến 2 bệnh nên ta xét riêng từng bệnh

 Xét bệnh điếc :

- Vì đề đã cho bệnh này do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định

 qui ước A: không bị điếc a: Bị điếc

- Người chồng nhận alen a từ mẹ đẻ nên có KG Aa

- Người vợ có chị gái bị điếc nên có 1 trong 2 kiểu gen với xác xuất là

AA= , Aa=1

3

2 3

 Xác suất họ sinh 2 đứa con đều mang alen về bệnh điếc là :

(AA )x( )2 Aa + (Aa) x ( )2 (Aa+aa) =

1

3

1 2

2 3

3 4

11 24 ( Vì AA xAa  Aa= , Aa xAa AA:1 Aa : aa)

2

1 4

2 4

1 4

 Xét bệnh mù màu:

- Qui ước B: không bị mù màu, b: bị mù màu

- Người chồng không bị mù nên có KG XA Y

- Người vợ có anh trai bị mù màu  Mẹ đẻ của người vợ mang alen qui dịnh bệnh mà bố đẻ của người vợ không bị bệnh xác suất đề người vợ có kiểu gen

XAXa= 1

2

 Xác suất để họ sinh 2 đứa con mang alen bệnh mù màu là

Trang 7

( XAXa) x( )2( XAXa + XaY) =

1

2

1 2

1 8 ( vì XAX a

x XA Y XAXA : XAXa

: XA Y: XaY)

1 4

1 4

1 4

1 4

 Xác suất để họ sinh 2 đứa con đều mang alen về 2 bệnh trên là

x = ≈0,05729

11

24

1

8

11 192

 Chọn phương án A

Bài 2: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cặp vợ chồng III-2 và III-3 sinh ra một đứa con trai bình thường Xác suất để đứa con trai này không mang alen gây bệnh là:

Cách giải đúng của tôi :

- Đây là bài tập phả hệ về 2 tính trạng bệnh, nguyên tắc là chúng ta xét riêng từng bệnh

- Xét bệnh mù màu: đây là bệnh chúng ta đã biết do gen lặn nằm trên NST X không có alen tương ứng quy định nên đứa con trai IV-1 bình thường chắc chắn 100% có kiểu gen XBY (B: không mù màu, b: mù màu)

- Xét bệnh điếc bẩm sinh: Muốn tìm kiểu gen của IV-1 chúng ta cần phải biết được kiểu gen của III-2 và III-3

+ Ta thấy I-5 và I-6 kiểu hình bình thường sinh ra con II-5 bị điếc bẩm sinh do đó điếc bẩm sinh là tính trạng lặn, bình thường là tính trạng trội Mặt khác bố I-5 trội sinh con gái II-5 lặn nên không thể có di truyền chéo ở đây, vậy gen nằm trên NST thường

Trang 8

+ I-5 và I-6 sẽ phải có kiểu gen Aa: Aa x Aa → AA : Aa : aa Cơ thể II-4 bình thường nên có thể có kiểu gen AA hoặc Aa, nhưng mấu chốt là tỉ lệ 2 kiểu gen đó

là bao nhiêu, nếu các em đưa nguyên AA : Aa sẽ sai Đây là điểm hay nhầm 1

4

2 4 lẫn tiếp theo Các em cần viết lại tỉ lệ đó thành ( AA: Aa), vì đơn giản bình 1

3

2 3 thường thì không thể có kiểu gen aa

+ I-4 có kiểu gen aa, sinh con II-3 bình thường nên II-3 chắc chắn có kiểu gen Aa Như vậy ta có phép lai giữa II-3 và II-4:

100% Aa x ( AA: Aa) ↔ ( A:1 a) x ( A: a) → AA: Aa: aa

3

2 3

1 2

1 2

2 3

1 3

2 6

3 6

1 6

Do đó cá thể III-3 bình thường có kiểu gen ( AA:2 Aa)

5

3 5 + Cá thể III-2 có kiểu hình bình thường, có mẹ II-2 điếc bẩm sinh (kiểu gen aa) nên III-2 chắc chắn có kiểu gen aa

+ Ta có phép lai III-2 và III-3 như sau: Aa x ( AA: Aa) ↔ ( A: a) x (2

5

3 5

1 2

1 2

7 10 A: 3 a) → ( AA: Aa : aa)

10

7 20

10 20

3 20 + Người con IV-1 có kiểu hình bình thường nên có kiểu gen ( 7 AA : Aa)

17

10 17

- Ở đây đề bài hỏi xác suất để đứa con trai IV-1 không mang alen gây bệnh,

do đó người con này phải có kiểu gen AAXBY với xác suất 7 ≈ 41,18%

17 (Đáp án A)

Bài 3:

Trang 9

Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh hai người con có cả trai, gái và đều không bị bệnh trên Cho rằng không có đột biến xảy ra, khả năng để họ thực hiện được mong muốn là bao nhiêu?

Cách giải sai:

+ Cá thể II-1 bị bệnh có bố mẹ kiểu gen Aa nên kiểu gen II-1 là: ( AA : Aa) 1

3

2 3 cho A=2, a=

3

1 3 + Cá thể II-2 bình thường nên có kiểu gen aa (100%) cho a=1

 xác suất sinh con không bị bệnh là aa= 1= 1

3

1 3 Vậy xác suất sinh hai người con có cả trai và gái và đều không bị bệnh là

C2 1 = ≈5,56%  chọn phương án A

2

1

3

1

2

1 3

1 18

Cách giải này là hoàn toàn sai vì đã tính xác suất sinh ra một không bị bệnh bệnh , sau đó bình phương lên là ra kết quả sinh 2 không bị bệnh Cách này không đúng vì hai đứa con này đều là của một cặp bố mẹ sinh ra.

Cách giải đúng của tôi như sau:

+ Xét trội – lặn: Bố mẹ ở thế hệ I đều bị bệnh sinh ra con ở thế hệ II có cả bệnh và không nên tính trạng bệnh là tính trạng trội (A), và tính trạng bình thường là lặn (a) + Xét gen nằm trên NST thường hay NST giới tính: Bố ở thế hệ I mang gen trội, con gái sinh ra ở thế hệ II bình thường (aa), do đó gen nằm trên NST thường

+ Cá thể II-1 bị bệnh có bố mẹ kiểu gen Aa nên kiểu gen II-1 là: ( AA : Aa)1

3

2 3 + Cá thể II-2 bình thường nên có kiểu gen aa (100%)

+ Để con của cặp II-1 và II-2 sinh ra không bị bệnh (aa) thì II-1 phải có kiểu gen

Aa (2/3) Vậy ta có phép lai: Aa x aa → Aa :1 aa Tỉ lệ con sinh ra bình thường

2

1 2 trong phép lai là 1/2, sinh 2 đứa bình thường thì tỉ lệ là = 1/41

2

1 2 + Bài toán cần tìm xác suất sinh 2 người con trai và gái đều không bị bệnh, do gen nằm trên NST thường nên xác suất sinh trai và gái ở mỗi lần sinh là Nhưng có 2 1

2

Trang 10

trường hợp đó là trai trước, gái sau hoặc gái trước, trai sau Như vậy xác suất sinh

2 người con trong đó có 1 trai và 1 gái là: C1 2 = 1

2

1 2

1 2

→ Vậy xác suất bài toán cần tìm là: 100% ≈ 8,33% (Đáp án C)2

3

1 4

1 2

Bài 4 : Cho sơ đồ phả hệ sau :

Biết rằng hai cặp gen qui định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gen liên kết; bệnh hói đầu do alen trội H nằm trên NST thường qui định, kiểu gen dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ Cặp vợ chồng III10 và III(11) sinh được một người con gái không bị bệnh P và không hói đầu, xác suất để người con gái này có kiểu gen dị hợp về cả hai tính trạng là bao nhiêu? Biết rằng người II8 có kiểu gen dị hợp về hói đầu

A 34,39% B 15,04% C 33,10% D 26,48%.

Cách giải sai : Chưa đúng bản chất vì không xét biến cố đã xảy ra với xác suất

kiểu gen của bố mẹ Đây là cách giải phổ biến trên mạng internet.

* Với bệnh P

Dể thấy bệnh P do gen lặn/NST thường

- (6) 1 BB/2Bb x(7)Bb con (10) không bệnh có kG BB/Bb, xét 2 trường hợp: + BB xBb  ( BB,1 Bb)

3

1 2

1 2 + Bb x Bb ( BB,2 Bb)

3

1 3

2 3

(10):7BB/11Bb

(11): 1BB/2Bb

(10 x (11): 7BB/11Bb x 1BB/2Bb sinh con gái (14)không bệnh có kg BB/Bb Xét 3 trường hợp:

Ngày đăng: 01/11/2022, 22:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ Nguyễn Thành Đạt- Sinh học 12 cơ bản- NXB giáo dục ,năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 12 cơ bản
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2008
4/ Vũ Văn Vụ - Sinh học 12 nâng cao, NXB giáo dục, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 12 nâng cao
Tác giả: Vũ Văn Vụ
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2008
5/ Trần Đức lợi- Câu hỏi lý thuyết và bài tập sinh học di truyền và tiến hóa, NXB trẻ, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi lý thuyết và bài tập sinh học di truyền và tiến hóa
Tác giả: Trần Đức lợi
Nhà XB: NXB trẻ
Năm: 2001
2/ Phạm Thành Hổ - Di truyền học- NXB giáo dục, năm 2008 Khác
3/ Vũ Đức Lưu- Một số vấn đề cơ bản về di truyền học, NXB 2007 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w