ĐỀ 3 S ĐÀ Ở 3 TRÙNG VI THẠCH TRẬN + HÌNH TƯỢNG NLĐSĐ Thạch trận dàn bày vừa xong lúc ngừng chèo TRÙNG VI THẠCH TRẬN 1 Thạch trận dày bày vừa xong vòng thứ nhất TRÙNG VI THẠCH TRẬN 2 Vòng thứ 2. hdliwjlhdklhjdkhwlkh
Trang 1ĐỀ 3: S.ĐÀ Ở 3 TRÙNG VI THẠCH
TRẬN + HÌNH TƯỢNG NLĐSĐ
"Thạch trận dàn bày vừa xong lúc
ngừng chèo."
TRÙNG VI THẠCH TRẬN 1:
"Thạch trận dày bày vừa xong vòng thứ nhất."
TRÙNG VI THẠCH TRẬN 2:
"Vòng thứ 2 này trấn lấy."
TRÙNG VI THẠCH TRẬN 3:
"Còn 1 trùng vây thứ 3 nữa Thế là hết thác."
- Bản lĩnh kiên cường, sự dũng mãnh, bình thản của NLĐSĐ
- Lòng ngưỡng mộ, sự cảm phục của Nguyễn Tuân
Sự mưu trí, tài năng của ông đò mà S.Đà "tiu nghỉu cái mặt xanh lè thất vọng"
CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG:
"Dòng sông vặn mình lúc ngừng chèo"
- Phong thái ung dụng, tự tại giữa đời thường
- Nhàn nhã, khiêm tốn
5
3
3
Trang 2TRÙNG VI
THẠCH TRẬN 1:
"Thạch trận dày bày
vừa xong vòng
thứ nhất."
"Thạch trận dàn bày tiến gần vào."
5 cửa trận, 4 cửa tử, 1 cửa sinh
"Phối hợp với đá, nước thác reo hò làm thanh viện."
Nhân hóa
So sánh: đá "như là đang hất hàm hỏi cái thuyền"
"đá bệ bệ oai phong lẫm liệt"
đá "thách thức cái thuyền"
Các từ ngữ:
"reo hò" "bệ vệ"
"oai phong lẫm liệt"
"hất hàm hỏi" "thách thức"
Không khí trận chiến
Nóng bỏng Gay cấn Hồi hộp Kịch tính
Biệt tài phù thủy ngôn ngữ của Nguyễn Tuân
"Mặt nước hò la đội cả thuyền lên."
Nghệ thuật tâm lý chiến
"giọng gằn mà chế nhạo"
"rống lên như tiếng của 1 ngàn còn trâu mộng"
Đòn thế hiểm hóc
"ùa vào bẻ gãy cán chèo"
"liều mạng vào sát nách mà đánh trái"
"thúc gối vào bụng và hông thuyền"
"đội cả thuyền lên"
1 loạt động từ miêu tả cách đánh của S.Đà
"vang dậy"
"ùa vào"
"bẻ gãy"
"vào sát nách"
"đá trái" "thúc gối"
"đội"
- Khiến người đọc rùng mình
- Sự hung bạo của thiên nhiên
liều mạng
lì lợm lạnh lùng Cách đánh khôn ngoan Cánh đánh áp sát Không thể trở tay Tấn công chỗ hiểm
Làm lật thuyền Khiến thuyền mất cân =
>< Ông lái đò vẫn bình tĩnh Chiến thuật phòng ngự: "Ông đò 2 tay giữa mái chèo khỏi bị hất lên khỏi sóng" Kinh nghiệm sống quý báu
"Nước bám lấy thuyền vào đầu sóng."
Nước "bám lấy thuyền"
sử dụng đòn vật: "túm lấy thắt lưng ông đò đòi lật ngửa mình ra"
Sóng thác Mặt sông
"đánh đến miếng đòn hiểm độc nhất"
"cả cái luông nước vô sở bất chí ấy bóp chặt lấy hạ bộ người lái đò"
"lòa sáng lên như 1 cửa bể đom đóm rừng ùa xuống mà châm lửa vào đầu sóng."
"Nhưng ông đò cố nén vòng thứ nhất."
"mặt méo bệch đi"
Cú đánh bất ngờ
do cái lạnh của nước
là tím tái, ngây dại
do miếng đòn đau của S.Đà Điệp động từ:
đánh hồi lùng đánh đòn tỉa đánh đòn âm
Cơn đau dồn dập, hành hạ người lái đò
"cố nén đau thương"
"vẫn nghe rõ tiếng chỉ huy ngắn gọn tỉnh táo của người cầm lái"
Bình tĩnh, tỉnh táo, sắc lạnh chỉ huy 6 bơi chèo phá trùng vị thạch trận 1
- Bản lĩnh kiên cường,
sự dũng mãnh, bình thản của NLĐSĐ
- Lòng ngưỡng mộ, sự cảm phục của Nguyễn Tuân
Trang 3TRÙNG VI THẠCH TRẬN 2:
"Vòng thứ 2 này trấn lấy."
"Tăng thêm nhiều cửa tử"
"cửa sinh bố trí lệch qua phía bờ hữu ngạn"
Đá
Thác
Cách so sánh liên tưởng độc đáo:
"Dòng thác hùm beo sông đá."
"Bốn năm bọn thủy quân cửa tử" "tập đoàn cửa tử" Cách dùng từ độc đáo
sự đông đảo, hùng mạnh, nguy hiểm
Khôn ngoan, ranh ma, thông minh
"hùm beo" là loài thú dữ
Hung hãn
Dữ dội Cuồng nộ Bạo liệt
Ông lái đò
"Không 1 phút nghỉ tay nghỉ mắt"
"đổi luôn chiến thuật"
"nắm chắc binh pháp"
"thuộc quy luật phục kích" Thế chủ động
"thần sông thần đá" Sức mạnh khủng khiếp của tự nhiên
Kinh nghiệm lâu năm
"Cưỡi lên thác S.Đà, phải cưỡi đến cùng như là cưỡi hổ." Ý chí, quyết tâm chiến đấu đến cùng, không bỏ cuộc
"Nắm chặt lấy nước đúng"
"phóng nhanh"
"lái miết 1 đường chéo"
- Tốc độ di chuyển mau lạ, nhanh
- Nhịp độ dồn dập
"Ông đò vẫn nhớ mở đường tiến."
nắm ghì phóng lái đè chặt
Phép điệp:
"đứa thì ông tránh"
"đứa thì ông đè sấn lên"
+ hàng loạt dấu phẩy
Nhịp điệu, tốc độ dồn dập
Sự mưu trí, tài năng của ông đò
mà S.Đà "tiu
nghỉu cái mặt xanh lè thất vọng"
Trang 4TRÙNG VI THẠCH TRẬN 3:
"Còn 1 trùng vây thứ 3 nữa
Thế là hết thác."
S.Đà
"Ít cửa hơn, bên phải bên trái đều là luồng chết cả Cái luồn sống ở chặng ba này lại ở ngay giữa bọn đá hậu vệ của con thác."
Ông đò
"Cứ phóng thẳng thuyền, chọc thủng cửa giữa đó Thuyền vút qua cổng đá cánh mở cánh khép Vút, vút, cửa ngoài, cửa trong, vừa xuyên vừa tự động lái được lượng được.
Động từ
khiến ông đò rơi vào trạng thái "tiến thoái lưỡng nan"
phóng chọc thủng xuyên qua xuyên nhanh lái được lượn được
cửa ngoài, cửa trong
Âm thanh "vút vút"
Thần tốc, nhanh nhẹn trong cách đánh Hình dung rõ nét trận chiến sinh tử
"Thế là hết thác." Tiếng reo vui
Tràng pháo tay tán thưởng, tâm phục, khẩu phục tài nghệ 102 của người lái đò