Cậu bé này đã chứng minh cho ta thấy cuộc sống sẽ dễ chịu hơn biết bao nếu mỗi người tự biết làm những công việc có ích cho cộng đồng, xã hội.. Nguồn: theo báo VN EXPRESS mục bài học cuộ
Trang 1MÔN THI THỬ: NGỮ VĂN Ngày thi: 30/6/2020
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Chữ ký giám thị 1 – – – – – – – – – – – –
Chữ ký giám thị 2 – – – – – – – – – – – –
Câu 1: (2,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“… Việc của chúng tôi là ngồi đây Khi có bom nổ thì chạy lên, đo khối lượng đất lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom Người ta gọi chúng tôi là tổ trinh sát mặt đường Cái tên gợi sự khát khao làm nên những sự tích anh hùng Do đó, công việc cũng chẳng đơn giản Chúng tôi bị bom vùi luôn Có khi bò trên cao điểm về chỉ thấy hai con mắt lấp lánh Cười thì hàm răng loá lên khuôn mặt nhem nhuốc Những lúc đó, chúng tôi gọi nhau là "những con quỷ mắt đen”.
( Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt
Nam)
1 Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giải là ai?
2 Kể tên ba cô gái được nhắc đến trong đoạn trích?
3 Hãy tóm tắt nội dung đoạn trích bằng một câu văn
4 Xác định các từ láy có trong đoạn trích
Câu 2: (3,0 điểm)
Tối 16/6/2020, một đoạn video được trích xuất từ camera an ninh tại khu tái định cư Thái Lạc, xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai ghi lại hình ảnh trong cơn mưa chiều một cậu bé mặc đồng phục học sinh, lưng đeo ba lô, đạp xe đi dọc đường Cậu dừng lại ở những cống thoát nước, dùng tay móc sạch rác rưởi, bùn đất để nước mưa thoát nhanh, hạn chế ngập úng Cậu học sinh này dọn rác bằng tay không, rồi em lại đi tới miệng cống khác tiếp tục công việc trên Chỉ xuất hiện chưa đầy hai phút nhưng hành động tuyệt đẹp của cậu bé đã có sức lan tỏa hết sức mạnh
mẽ trong cộng động khiến biết bao người suy ngẫm Cậu bé này đã chứng minh cho
ta thấy cuộc sống sẽ dễ chịu hơn biết bao nếu mỗi người tự biết làm những công việc
có ích cho cộng đồng, xã hội.
(Nguồn: theo báo VN EXPRESS mục bài học cuộc sống –
ngày 18/6/2020)
Từ sự viêc trên, em hãy viết một đoạn văn từ 12-15 câu chứng minh cuộc sống sẽ
dễ chịu hơn biết bao nếu mỗi người tự biết làm những công việc có ích cho cộng đồng, xã hội, trong đoạn văn có sử dụng một phép liên kết đã học, gạch chân và chỉ ra
phép liên kết đó
Câu 3: (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn trích sau:
“Thanh minh trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh
Gần xa nô nức yến anh, Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
Dập dìu tài tử giai nhân,
Trang 2Ngổn ngang gò đống kéo lên, Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay”
(Trích Cảnh ngày xuân - Truyện Kiều của Nguyễn Du, Ngữ văn 9, tập một, NXB
Giáo dục Việt Nam)
==========Hết=========
HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ TUYỂN SINH LỚP 10 THPT (LẦN 1) NĂM HỌC 2019-2020
Môn: NGỮ VĂN
(Hướng dẫn này có 03 trang)
I Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm
- Hướng dẫn chấm chỉ nêu những gợi ý có tính chất định hướng, giám khảo có thể vận dụng linh họat, tránh cứng nhắc; đặc biệt khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo, có phong cách riêng
- Giám khảo đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện: kiến thức và kĩ năng Chỉ cho điểm tối đa ở mỗi ý khi thí sinh đạt đựơc yêu cả về nội dung kiến thức và
kĩ năng Với những câu mắc các lỗi về kĩ năng, giáo viên trừ tối đa 1,0 điểm trong tổng
số điểm toàn câu
- Điểm toàn bài là 10 điểm, chi tiết đến 0,25 điểm (không làm tròn số)
II Đáp án và thang điểm
Câu 1
(2,0
điểm)
1 Đoạn trích rút trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi của tác giả
2 Chúng tôi là 3 cô gái thanh niên xung phong gồm: Nho, Thao và
3 Chỉ ra các từ láy:
Khao khát, lấp lánh, nhem nhuốc. 0,5
4 Nội dung đoạn trích: Công việc đầy gian khổ và nguy hiểm của 3
Trang 3Câu Một số gợi ý chính Điểm Câu 2
(3,0
điểm)
1 Yêu cầu về kĩ năng
a Thí sinh viết đúng hình thức của một đoạn văn nghị luận xã hội; lí
lẽ và dẫn chứng phù hợp; diễn đạt lưu loát, mạch lạc; đoạn văn đảm
bảo dung lượng từ 12 đến 15 câu; không mắc lỗi chính tả, dùng từ,
đặt câu
- Nếu thí sinh viết nhiều đoạn văn thì chỉ chấm đoạn văn đầu
tiên.
- Nếu thí sinh viết không đảm bảo dung lượng thì trừ 0,25
điểm.
- Thí sinh không đưa dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù
hợp với vấn đề nghị luận thì trừ 0,25 điểm.
b Đoạn văn có sử dụng một thành phép liên kết đã học, gạch chân
2 Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách
nhưng cần làm rõ được các nội dung cơ bản sau:
a Dẫn dắt, nêu vấn đề cần nghị luận:
+ Tóm tắt những việc làm tốt đẹp của cậu bé trong cậu chuyện
+ Trích dẫn nhận định : cuộc sống sẽ dễ chịu hơn biết bao nếu mỗi
người tự biết làm những công việc có ích cho cộng đồng, xã hội
0,25
b Giải thích
+ " dễ chịu”: bớt đi những khó khăn và trở nên tốt đẹp hơn.
+ " Những công việc có ích": là những việc làm tốt, có ý nghĩa.
=> Nếu mỗi người biết tự giác làm những việc tốt đẹp và có ý
nghĩa cho cộng đồng sẽ giúp cho cuộc sống ngày càng trở nên tốt
đẹp hơn
0,5
c Bàn luận.
- Biểu hiện: Trong cuộc sống biết bao người đã có những việc làm
và hành động cao đẹp vì cộng đồng tiêu biểu như: những người hiến
máu tình nguyện, hiến tặng mô tạng đem lại sự sống cho những
người bệnh hiểm nghèo; những người tự nguyện nấu những bữa
cơm không đồng, hay tự nguyện mở những tiệm sửa xe không đồng
giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn; đó là cây gạo ATM
miễm phí cho người nghèo trong thời kì cam go khi cả nước đấu
tranh với dịch bệnh; cậu bé trong câu chuyện trên mặc mưa gió
dùng tay không bốc rác tại những cống thoát nước để khu dân cư
khỏi ngập úng…
0,25
- Ý nghĩa:
+ Những việc làm có ích đó cho dù là nhỏ bé nhưng đã giúp cuộc
sống con người vơi bớt đi phần nào khó khăn và vì thế sẽ trở nên
tốt đẹp hơn
+ Làm cho mối quan hệ giữa người với người gần nhau hơn
+ Khi làm được những việc làm có ích giúp đỡ cho người khác sẽ
đem lại cho ta niềm vui, sự thanh thản và hạnh phúc trong tâm hồn
0,75
- Mở rộng: Phê phán những biểu hiện của lối sống cá nhân, vụ lợi, 0,25
Trang 4ích kỉ thờ ơ lạnh lùng trước khó khăn hay khổ đau của người khác.
d Bài học nhận thức và hành động.
+ Sống đẹp, sống có ích cho cộng đồng là phẩm chất cần có ở mỗi
người
+ Rèn luyện: luôn có những việc làm tốt đẹp giúp đỡ mọi người
xung quanh dù là nhỏ nhất (Liên hệ bản thân là người học sinh)
0,5
Câu 3
(5,0
điểm)
1 Yêu cầu về kĩ năng.
Biết cách làm bài nghị luận văn học về một tác phẩm truyện thơ,
đoạn truyện thơ; cảm thụ sâu sắc, tinh tế, thuyết phục; bố cục sáng rõ,
lập luận mạch lạc; diễn đạt trong sáng, có cảm xúc; không mắc lỗi về
chính tả, dùng từ, đặt câu
2 Yêu cầu về kiến thức.
Trên cơ sở những hiểu biết về tác giả Nguyễn Du, tác phẩm
truyện Kiều và đoạn trích “Cảnh ngày xuân”, thí sinh có thể trình bày
theo nhiều cách nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:
2.1 Mở bài.
- Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu đoạn trích Cảnh ngày xuân, nêu vị trí và nội dung của đoạn
thơ: không khí tưng bừng náo nhiệt của ngày hội xuân trong tiết thanh
minh
0,5
2.2 Thân bài
a Khái quát chung:
- Đoạn trích nằm ở phần đầu của tác phẩm, sau đoạn tả tài sắc của chị
em Thúy Kiều
- Sau 4 câu thơ đầu miêu tả bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp về cảnh
ngày xuân, 8 câu thơ tiếp theo tác giả tập trung miêu tả không khí của
ngày hội xuân trong tiết thanh minh
0,5
b Những hoạt động trong tiết thanh minh.
- Hai câu thơ giới thiệu về những hoạt động trong tiết thanh minh cho
thấy Nguyễn Du xứng đáng là bậc thầy về nghệ thuật sử dụng ngôn từ:
+ Nghệ thuật tiểu đối: tách hai từ lễ và hội ra làm đôi gợi tả hai hoạt
động diễn ra cùng một lúc trong tiết thanh minh
+ Lễ tảo mộ: đi viếng và sửa sang phần mộ của người thân gia đình, tổ
tiên Gợi sự tri ân của con người
+ Hội đạp thanh: đi chơi xuân ở chốn đồng quê, gợi ngày hội vui mùa
xuân
=> Lễ và hội trong tiết thanh minh là hai hoạt động khác biệt nhưng
lại có sự giao hòa độc đáo
1,0
Trang 5Câu Một số gợi ý chính Điểm
c Không khí của ngày hội xuân (sáu câu thơ tiếp):
- Tác giả sử dụng một loạt các từ hai âm tiết (cả từ ghép và từ láy)
để gợi lên không khí lễ hội thật tưng bừng, rộn rã:
+ Các danh từ: “yến anh”,”chị em”,”tài tử”,”giai nhân”,”ngựa
xe”,”áo quần”… -> Gợi tả sự đông vui, nhiều người cùng đến hội.
+ Các động từ: “sắm sửa”,”dập dìu”,… -> Gợi tả sự rộng ràng,
náo nhiệt của ngày hội
+ Các tính từ: “gần xa”,”nô nức”… -> Tâm trạng của người đi
hội
- Cách nói ẩn dụ: “Gần xa nô nức yến anh” gợi lên hình ảnh những
nam thanh nữ tú, những tài tử giai nhân, từng đoàn người nhộn nhịp
đi chơi xuân như chim én, chim oanh bay ríu rít
- Hình ảnh so sánh:” gợi cho người đọc hình dung được sự đông đúc
của dòng người đi trẩy hội “ ngựa xe như nước, áo quần như nêm”.
- Hình ảnh” ngổn ngang gò đống”, “ tro tiền giấy bay” gợi không
gian tĩnh lặng, lạnh lẽo, linh thiêng Và trong không gian ấy là hình
ảnh con người sửa sang rắc vàng vó, hóa tiền giấy cho người đã
khuất.Gợi truyền thống đạo lí uống nước nhớ nguôn tốt đẹp của
người Việt
2,0
d Đánh giá, liên hệ mở rộng
- Đoạn trích là một bức tranh sống động tuyệt đẹp về lễ hội đông
vui.Thông qua bức tranh ấy người đọc cảm nhận được cả thế giới
nội tâm phong phú của con người
- Tài nghệ sử dụng ngôn ngữ bậc thầy của Nguyễn Du:
+ Bút pháp chấm phá, các từ ngữ được sử dụng đa dạng, linh hoạt
với hệ thống các từ láy giàu giá trị biểu cảm
+ Biện pháp nghệ thuật ẩn dụ, so sánh đạt đến độ nhuần nhuyễn
- Đoạn trích còn cho thấy Nguyễn Du là người am hiểu, trân trọng
và gìn giữ những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc
0,5
2.3 Kết bài
- Khái quát lại vấn đề nghị luận
- Nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân
0,5
=========Hết =========