0,5 2 Phép liên kết trong hai câu thơ đầu là phép thế: "Bản chất trời phú ấy" 0,5 3 Thiên hướng chạy theo những môn học "thời thượng": "Những môn học thời thượng” mà tác giả đề cập đến l
Trang 1TRƯỜNG THCS PHONG CỐC
ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 Năm học 2019–2020 Môn thi: Ngữ văn - Lớp 9
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
I.PHẦN ĐỌC HIỂU ( 2 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“ Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới
đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới Bản chất trời phú ấy rất có
ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu Nhưng bên
cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu Ấy là những lỗ hổng về kiến
thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng", nhất là khả
năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề Không
nhanh chóng lấp những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có
và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến
đổi không ngừng.”
(Trích Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, Vũ Khoan, Ngữ văn 9, tập hai)
Câu 1 (0,5 điểm) Đoạn trích đề cập đến vấn đề gì?
Câu 2 (0,5 điểm) Xác định phép liên kết hình thức trong hai câu đầu của đoạn trích.
Câu 3 (1,0 điểm) Em hiểu thế nào là thiên hướng chạy theo những môn học “thời
thượng”?
II PHẦN LÀM VĂN (8 điểm)
Câu 1: (3,0 điểm)
Suy nghĩ của em về sức mạnh trí tuệ trong cuộc chiến chống dịch Covid-19 Viết
đoạn văn 10-12 câu trình bày
Câu 2: (5,0 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau:
“Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.”
( Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Trang 2TRƯỜNG THCS PHONG CỐC
HƯỚNG DẪN CHẤM Năm học 2019–2020
Môn thi: Ngữ văn - Lớp 9
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM
I.
PHẦN
ĐỌC
-HIỂU
(2 điểm)
1 Đoạn trích trên đề cập tới cái mạnh và cái yếu của con người Việt Nam
0,5
2 Phép liên kết trong hai câu thơ đầu là phép thế:
"Bản chất trời phú ấy"
0,5
3 Thiên hướng chạy theo những môn học "thời thượng":
"Những môn học thời thượng” mà tác giả đề cập đến là những
môn học được một bộ phận người ưa chuộng, thích thú nhưng chỉ mang tính chất tạm thời không có giá trị lâu bền
1,0
II.
PHẦN
LÀM
VĂN
(8 điểm)
1 * Về kĩ năng
- Biết cách viết văn nghị luận xã hội Bố cục bài viết mạch lạc, văn phong trong sáng
- Bày tỏ được suy nghĩ, quan điểm riêng bằng lập luận chặt chẽ,
lí lẽ thuyết phục; không mắc các lỗi chính tả, diễn đạt,…
* Về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày bài viết theo nhiều
cách Dưới đây là một số gợi ý định hướng chấm bài:
1 Mở đoạn:
Trí tuệ con người luôn là yếu tố quyết định mọi thành công trong cuộc sống Trong cuộc chiến chống dịch Covid-19 đầy cam go
và ác liệt này thì sức mạnh trí tuệ lại đóng vai trò then chốt hơn bao giờ hết
0,25
2 Thân đoạn:
* Giải thích: Đại dịch Covid-19 là đại dịch gì?
Covid – 19 là một bệnh dịch do virut corona gây ra Đây là loại virut mới chưa từng được phát hiện trước đó, lây truyền từ người sang người qua giọt dịch hô hấp mà con người ho, hắt hơi hoặc thở ra và gây ra căn bệnh viêm phổi quái ác, suy hô hấp cấp tính
0,25
* Nêu hiện trạng Đại dịch Covid-19
- Tính đến ngày 15/4/2019, dịch bệnh đã lan ra 210 quốc gia và
Trang 3vùng lãnh thổ, số ca nhiễm bệnh đã vượt ngưỡng 2 triệu người,
số ca tử vong đã lên đến hơn 12 vạn người và chưa có dấu hiệu
dừng lại Thực là một con số đáng báo động, gây nên sự hoang
mang, lo lắng và sợ hãi trong toàn thể cộng đồng
- Tuy nhiên ở Việt Nam chúng ta, tình hình kiểm soát dịch bệnh
được đánh giá rất tốt Tính đến ngày 15/4, số ca nhiễm là 267
người, hồi phục 169 người và không ghi nhận ca tử vong nào
Có được thành công đó là phần lớn chúng ta đã phát huy được
sức mạnh của trí tuệ trong cuộc chiến đầy cam go này
- Sức mạnh trí tuệ là gì? Là sự hiểu biết, sự sáng tạo, tư duy tích
cực, là tài năng, khả năng vượt qua khó khăn, thử thách để kiên
trì trên con đường thành công
0,25
0,25
0,25
* Bàn luận vấn đề đặt ra.
- Biểu hiện của sức mạnh trí tuệ trong cuộc chiến chống dịch:
+ Bộ y tế trở thành lực lượng xung kích đi đầu trong công tác
chống dịch, đã tiến hành cứu chữa, chăm lo tận tình cho những
người nhiễm bệnh, các y bác sĩ đã đẩy mạnh công tác nghiên
cứu, tìm tòi, đưa ra phát kiến dập tắt dịch bệnh VN là một trong
những quốc gia đầu tiên đưa ra bộ kít xét nghiệm nhanh, phác đồ
điều trị hiệu quả-> có đóng góp cho nỗ lực chung của TG
+ Toàn XH kịp thời có những phương án học tập và làm việc tại
nhà không để cuộc sống và công việc trì trệ, khủng hoảng, tranh
thủ thời gian trau dồi kiến thức kĩ năng, quyết không để dịch
bệnh gây hậu quả Ví dụ: ứng dụng, phần mềm học tập và làm
việc: Zoom, Meet, Teams…
+ Hàng hoạt các máy móc, thiết bị được ra đời phục vụ cho công
tác chữa bệnh và phục vụ cho đời sống nhân dân: robot di
chuyển thức ăn, thuốc men cho bệnh nhân ( ĐH Bách khoa), Đo
thân nhiệt tự động giá thấp dưới 10 triệu, cây gạo ATM…
0,25
0,25
0,25
* Bàn luận mở rộng (khẳng định vấn đề, bài học nhận thức)
- Như vậy, trí tuệ thật vĩ đại, nó giúp con người thành công, hạnh
phúc và giàu lòng nhân hậu, bao dung giới người khác
- Tuy nhiên, bên cạnh đó, vẫn có những kẻ không biết nhận ra
giá trị trí tuệ của bản thân Không chịu nỗ lực học tập để đạt
được trí tuệ ấy Chỉ biết mãi dựa dẫm, ỷ lại vào người khác
Không tự sức mình vươn lên Những kẻ như vậy thật đáng trách,
đáng bị lên án, phê phán
- Và muốn làm được như vậy, ngay từ bây giờ, chúng ta cần tích
cực học tập, rèn luyện bản thân hoàn chỉnh cả về đạo đức và trí
tuệ Để một ngày không xa, chúng ta là những người xây dựng
đất nước phát triển
0,25 0,25
0,25
Trang 42 A Yêu cầu về kĩ năng:
Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Có đủ các phần mở
bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai
được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề
B Yêu cầu về kiến thức:
Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tâm trạng lo âu, sợ hãi của
Thúy Kiều khi nghĩ về thân phận nổi lênh lưu lạc của mình
- Triển khai hợp lí vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận
dụng tốt các thao tác lập luận Sau đây là một số ý chính:
I Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Du, tác phẩm Truyện Kiều; xuất xứ
của đoạn trích “Kiều ở lầu Ngững Bích”.
- Nêu ý kiến khái quát về đoạn thơ:
0,5
II Thân bài:
- Khái quát chung: Sau khi biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh,
Kiều uất ức định tự vẫn Tú Bà vờ hứa hẹn đợi Kiều bình phục
sẽ gả chồng cho nàng vào nơi tử tế, rồi đưa Kiều ra giam lỏng ở
lầu Ngưng Bích, đợi thực hiện âm mưu mới Sáu câu thơ kết của
đoạn trích đã tái hiện lại thật sinh động bức tranh tâm trạng của
Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích Đó là tâm trạng lo âu
kinh sợ của nàng khi nghĩ về thân phận nổi lênh lưu lạc của
mình
0,5
- Phân tích: Tác giả đã sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình để
miêu tả tâm trạng của nàng Kiều Mỗi biểu hiện của cảnh vật
chiều tà bên bờ biển đều thể hiện tâm trạng và cảnh ngộ của
Kiều
+ Hình ảnh “cánh buồm thấp thoáng” diễn tả sự nhỏ nhoi,
đơn độc giữa biển nước mênh mông trong ánh sáng le lói cuối
cùng của mặt trời sắp tắt Nàng Kiều với cái nhìn xa xăm xen
vào đó là nỗi buồn nhớ gia đình quê hương da diết Cũng như
cánh buồm mù xa kia, không biết khi nào Kiều mới được trở về
đoàn tụ, sum họp cùng gia đình “Buồn trông cửa bể chiều hôm
– Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa”.
0,5
+ Những cánh hoa mỏng manh, tàn lui trôi man mác trên ngọn
nước mới sa càng khiến nàng buồn hơn bởi cánh hoa mỏng
manh đó như là thân phận lênh đênh vô định của nàng: “Buồn
trông ngọn nước mới sa – Hoa trôi man mác biết là về đâu”.
0,5
+ Nội cỏ “rầu rầu”, “xanh xanh”- sắc xanh héo úa, mù mịt, nhat
nhòa trải dài từ chân mâu đến mặt đất như gợi tả về sự lụi tàn
của cuộc đời Kiều Bao trùm tâm trạng của nàng là nỗi chán
ngán vô vọng về một cuộc sống vô vọng tẻ nhạt không biết kéo
0,5
Trang 5dài đến bao giờ “Buồn trông nội cỏ rầu rầu – Chân mây mặt
đất một màu xanh xanh”.
+ Cơn “gió cuốn mặt duềnh” như làm cho tiếng sóng bỗng
nổi lên ầm ầm đang bủa vây quanh ghế Kiều ngồi Âm thanh của
tiếng sóng như tượng trưng cho nhưng phong ba bão táp đang ập
xuống, nhân chìm cuộc đời nàng Lúc này, Kiều không chỉ buồn
mà còn lo sợ kinh hãi như rơi dần vào vực thẳm một cách bất
lực
0,5
=> Cảnh thiên nhiên chân thực nhưng cũng rất ảo bởi cảnh
được tái hiện lại qua cái nhìn dầy tâm trạng của nàng Kiều theo
qui luật “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” âm thanh của
tiếng sóng ầm ầm trong câu thơ kết như là lời dự cảm của
Nguyễn Du về dông bão của số phận sẽ nổi lên, xô đẩy vùi dập
cuộc đời Kiều
0,5
- Đánh giá:
+ Nghệ thuật:Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc, không gian
nghệ thuật phù hợp với việc diễn tả nội tâm nhân vật Điệp từ
buồn trông đầu các câu lục tạo âm hưởng trầm buồn đầy tâm
trạng cho đoạn thơ Cảnh vật được miêu tả từ xa đến gần, màu
sắc từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động có tác dung diễn
tả nỗi buồn từ man mác mông lung đến lo âu kinh sợ của Kiều
+ Nội dung: Đoạn thơ đã thể hiện tấm lòng nhân đạo sâu sắc
của Nguyễn Du - đó là sự đồng cảm đối với thân phận người phụ
nữ bị vùi dập, chà đạp
- Liên hệ: Nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gái
Nam Xương” – Nguyễn Dữ.
0,5
0,5
3 Kết bài:
Nhận định đánh giá chung về tâm trạng nhân vật, giá trị của
đoạn trích
0,5