1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI THỬ vào lớp 10 môn NGỮ văn năm 2022 2023 đề số (11)

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 30,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP THÁI NGUYÊNTRƯỜNG THCS TÍCH LƯƠNG THI THỬTUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Ngữ văn Thời gian: 120 phút không kể thời gian giao đề MA TRẬN ĐỀ

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG THCS TÍCH LƯƠNG THI THỬTUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2020-2021

Môn: Ngữ văn

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

MA TRẬN ĐỀ THI

số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận

dụng cao

Phần

I:

Đọc

Hiểu

- Ngữ liệu: văn bản

nhật dụng

- Tiêu chí chọn ngữ liệu:

+ 01 đoạn trích/ văn bản hoàn chỉnh

+ Độ dài: 150-300 chữ.

+ Tương đương với văn bản HS đã được học chính thức trong chương trình lớp 9.

- Nhận biết được phương thức biểu đạt/ chỉ ra được biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản.

- Hiểu được nội dung văn bản/

quan điểm,

tư tưởng của người viết văn bản.

- Nhận xét, đánh giá về tư tưởng, quan điểm, thái

độ của tác giả thể hiện trong bài

- Rút ra bài học về

tư tưởng, nhận thức

Tổng Số điểmSố câu 1,02 1,01 1,01 3,04

Phần

II:

Làm

văn

Câu 1: Nghị luận xã hội

- Đoạn văn khoảng

200 chữ

- Trình bày suy nghĩ

về một vấn đề xã hội đặt ra ở trong văn bản

ở phần đọc hiểu.

Nêu được vai trò cà cách sử dụng yếu

tố biểu cảm trong văn nghị luận

Viết 01 đoạn văn nghị luận

xã hội.

Câu 2: Nghị luận văn học

- Nghị luận về một đoạn thơ/ bài thơ.

- Nghị luận về một tác phẩm/ đoạn trích văn xuôi.

- Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.

Viết 01 bài văn nghị luận văn học.

Tổng

Tổng

Cộng Số điểm Số câu 1,0 2 1,0 1 3,0 2 5,0 1 10,0 6

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG THCS TÍCH LƯƠNG THI THỬTUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2020-2021

Môn: Ngữ văn

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Hai biển hồ

Người ta bảo ở bên Palextin có hai biển hồ Biển hồ thứ nhất gọi là biển Chết Đúng như tên gọi, không có sự sống nào bên trong cũng như xung quanh biển hồ này Nước trong hồ không có một loài cá nào có thể sống nổi mà người uống phải cũng bị bệnh Ai ai cũng đều không muốn sống gần đó Biển hồ thứ hai là Galilê Đây là biển hồ thu hút nhiều khách du lịch nhất Nước ở biển hồ lúc nào cũng trong xanh mát rượi, con người có thể uống được mà cá cũng sống được Nhà cửa được xây cất rất nhiều ở nơi đây Vườn cây xung quanh tốt tươi nhờ nguồn nước này.

Nhưng điều kì lạ là cả hai biển hồ này đều đón nhận nguồn nước từ sông Jordan Nước sông Jordan chảy vào biển Chết Biển Chết đón nhận và giữ lại riêng cho mình mà không chia sẻ nên nước trong biển Chết trở nên mặn chát Biển

hồ Galilê cũng đón nhận nguồn nước từ sông Jordan rồi từ đó tràn qua các hồ nhỏ

và sông lạch, nhờ vậy nước trong biển hồ này luôn sạch và mang lại sự sống cho cây cối, muông thú và con người

(Quà tặng cuộc sống - Nhà xuất bản Trẻ, 2007)

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản

Câu 2 (0,5 điểm) Theo tác giả, vì sao biển hồ thứ nhất gọi là biển Chết?

Câu 3 (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu: “Biển Chết

đón nhận và giữ lại riêng cho mình mà không chia sẻ nên nước trong biển Chết trở nên mặn chát.”

Câu 4 (1,0 điểm) Em rút ra được bài học gì từ văn bản trên?

PHẦN II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ đoạn trích trong phần Đọc - Hiểu viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của cho và nhận trong cuộc sống

Câu 2 (5,0 điểm) Hãy nêu cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài thơ “Đồng

chí” (Chính Hữu)

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đấu súng trăng treo

(Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011, trang 129)

Trang 3

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG THCS TÍCH LƯƠNG THI THỬTUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2020-2021

Môn: Ngữ văn

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM

PHẦN I ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm) Câu 1

(0,5 điểm)

+ Phương thức biểu đạt: Nghị luận 0,5

Câu 2

(0,5 điểm)

Theo tác giả, biển hồ thứ nhất gọi là biển Chết bởi không

có sự sống nào bên trong cũng như xung quanh biển hồ này Nước trong hồ không có một loài cá nào có thể sống nổi mà người uống phải cũng bị bệnh

0,5

Câu 3

(1,0 điểm)

- Biện pháp tu từ: Nhân hóa, so sánh

- Tác dụng: Làm nổi bật đặc điểm của Biển Chết

0,5 0,5

Câu 4

(1,0 điểm)

+ Học sinh trả lời theo ý hiểu của mình nhưng phải hợp lý, có

PHẦN II TẬP LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1

(2,0 điểm)

1 Yêu cầu chung

Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập đoạn văn Đảm bảo thể thức đoạn văn; có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, diễn đạt trôi chảy bằng ngôn ngữ của mình, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

2 Yêu cầu cụ thể

a Đảm bảo thể thức đoạn văn

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

c Chia vấn đề nghị luận thành các ý phù hợp, có sự liên kết chặt chẽ, sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai ý Có thể trình bày theo định hướng sau:

- Giải thích khái niệm, biểu hiện của “cho và nhận”

- Nêu ý nghĩa và bài học nhận thức

d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có quan điểm riêng,

suy nghĩ mới, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực

đạo đức và pháp luật (0,25 điểm).

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa (0,25 điểm).

0,25 0,25 1,0

0,25 0,25

Trang 4

Câu 2

(5,0 điểm) 1 Yêu cầu chung

Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản Bài viết phải có

bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

0,5 0,25 3,5

0,5 1,0

1,0

1,0

2 Yêu cầu cụ thể

a, Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

c Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm đó; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (3,5 điểm).

Có thể trình bày theo định hướng sau:

- Giới thiệu sơ lược về tác giả, tác phẩm, đoạn trích.

- Biểu hiện của tình đồng chí.

+ Là sự đồng cam, cộng khổ trong cuộc đời người lính:

+ Là hiện thực khắc nghiệt nơi chiến trường

nhau: Hình ảnh “tay nắm bàn tay” chất chứa bao yêu

thương, sẵn lòng chia sẻ khó khăn

trên nền hoàn cảnh khắc nghiệt:

+ Thời gian, không gian: rừng đêm hoang vu, lạnh lẽo

+ Không khí căng thẳng trước một trận chiến đấu Trước mắt họ là cả những mất mát, hi sinh không thể tránh khỏi

- Được biểu hiện qua một hình ảnh thơ độc đáo, đầy sáng tạo: “Đầu súng trăng treo” gợi liên tưởng: chiến tranh

-hòa bình, hiện thực - ảo mộng, kiên cường – lãng mạn, chất chiến sĩ – chất thi sĩ; Gợi vẻ đẹp của tình đồng chí sáng trong, sâu sắc; Gợi vẻ đẹp tâm hồn dân tộc Việt Nam

- Đặc sắc nghệ thuật

Trang 5

+ Lối miêu tả chân thực, tự nhiên;

+ Từ ngữ, hình ảnh giản dị và giàu sức gợi, cảm xúc dồn nén

+ Mức tối đa (5,0 điểm): Đáp ứng tốt các yêu cầu trên + Mức chưa tối đa (0,25 điểm đến 4,75 điểm): Chưa đáp ứng yêu cầu trên

Tùy mức độ, GV cho điểm phù hợp

+ Mức không đạt (0 điểm): Không đáp ứng được bất cứ yêu cầu nào trong các yêu cầu trên

* Lưu ý: Học sinh có thể có những cách trình bày và

cách diễn đạt khác nhưng phải hợp lí.

Ngày đăng: 01/11/2022, 21:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w