PHẦN II: LÀM VĂN 7.0 điểm Câu 1 2.0 điểm: Từ hình ảnh những nữ thanh niên xung phong trong đoạn trích truyện “Những ngôi sao xa xôi” - Lê Minh Khuê, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm củ
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC HỌC SINH LỚP 9
Năm học 2019 – 2020 Môn:Ngữ văn
Đề số: 01
Thời gian làm bài: 120 phút
PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Anh bị viên đạn của máy bay Mĩ bắn vào ngực Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc cây lược, đưa cho tôi và nhìn tôi một hồi lâu Tôi không đủ lời
lẽ để tả lại cái nhìn ấy, chỉ biết rằng, cho đến bây giờ, thỉnh thoảng tôi cứ nhớ lại đôi mắt của anh.
- Tôi sẽ mang về trao tận tay cho cháu.
Tôi cúi xuống gần anh và khẽ nói Đến lúc ấy, anh mới nhắm mắt đi xuôi.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà, Ngữ văn 9, tập một)
Câu 1 (0.5 điểm): Nhân vật “tôi”, “anh” được nói đến trong đoạn trích là ai?
Câu 2 (0.5 điểm): Nội dung của đoạn trích trên là gì?
Câu 3 (1.0 điểm):
a Xác định thành phần biệt có trong đoạn trích?
b Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong câu: “Tôi cúi xuống gần anh và khẽ nói
Đến lúc ấy, anh mới nhắm mắt và đi xuôi”
Câu 4 (1.0 điểm): Theo em, vì sao nhân vật “tôi” “không đủ lời lẽ để tả lại cái nhìn ấy”
và thỉnh thoảng “cứ nhớ lại đôi mắt của anh”?
PHẦN II: LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm): Từ hình ảnh những nữ thanh niên xung phong trong đoạn trích
truyện “Những ngôi sao xa xôi” - Lê Minh Khuê, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm
của thế hệ trẻ ngày nay đối với đất nước?
Câu 2 (5.0 điểm)Vẻ đẹp của thiên nhiên và con người lao động trong đoạn thơ:
Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển, Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Trang 2Cái đuôi em quẫy trăn vàng chóe.
Đêm thở: sao lùa nức Hạ Long.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
(Trích “Đoàn thuyền đánh cá” - Huy Cận)
-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
đọc -
hiểu
Câu 1( 0,5 đ)
+ Nhân vật “tôi”: là bác Ba, người đồng đội, người bạn thân thiết
của ông Sáu và cũng là người kể chuyện
+ Nhân vật “anh”: ông Sáu
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 2( 0,5đ)- Nội dung của đoạn văn: Kể về việc ông Sáu trước
khi hi sinh đã dồn hết tàn lực để nhờ bác Ba trao tận tay cây lược
ngà mà ông tự tay làm cho con gái
0,5 điểm
Câu 3(1 điểm)
a Thành phần biệt lập tình thái: từ “hình như”
b - Biện pháp tu từ: nói giảm nói tránh - “Nhắm mắt đi xuôi”
- Tác dụng:
+ Giảm đi nỗi đau đớn của Bác Ba trước sự hi sinh của đồng đội
+ Ca ngợi tình đồng chí đồng đội gắn bó sâu nặng giữa ông Sáu
và bác Ba
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm Câu 4 (1.0 điểm)
- Nhân vật “tôi” thấy “không đủ lời lẽ để tả lại cái nhìn” và “cứ
nhớ lại đôi mắt của anh” - đồng đội của mình vì đôi mắt - cái
nhìn chứa bao điều muốn nói:
+ Cái nhìn tiếc nuối vì chưa làm được nhiều cho con, vì không
0,25điểm
Trang 3được tiếp tục chiến đấu với đồng đội.
+ Cái nhìn trao gửi niềm tin cây lược sẽ được trao tận tay cho
con
+ Cái nhìn khẳng định tình cảm bất diệt: cho đến giây phút cuối
cùng của cuộc đời người cha vẫn nghĩ đến con, tình cha con sẽ
còn sống mãi
=>Cái nhìn vừa rất đời thường của một con người trước giây phút
cuối cùng của cuộc đời, thay cho những lời trăng trối; cái nhìn
vừa có sức ám ảnh đặc biệt để lại nhiều cảm xúc, khiến người đọc
thấy khâm phục sự hi sinh của người chiến sĩ, thấy được tình cảm
sâu nặng của người cha đối với con
0,25điểm 0,25điểm
0,25điểm
Phần
làm
văn
Câu 1( 2 điểm)
*Yêu cầu:
a Về kĩ năng:
- Biết cách viết đoạn văn nghị luận xã hội, vận dụng tốt các thao
tác lập luận
- Biết cách sử dụng dẫn chứng pghuf hợp để làm sáng tỏ luận
điểm
- Diễn đạt mạch lạc, trong sáng có cảm xúc, không mắc lỗi chính
tả, dùng từ, ngữ pháp
b Về kiến thức:
HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm
bảo được các yêu cầu cơ bản sau:
* Mở đoạn: Nêu vấn đề:
* Phát triển đoạn:
- Trách nhiệm là ý thức thực hiện tốt nghĩa vụ của bản thân,
không ỷ lại, dựa dẫm hay đùn đẩy nhiệm vụ cho người khác
Người có trách nhiệm luôn coi trọng bổn phận trong mọi việc
- Thế hệ trẻ ngày nay cần xác định tư tưởng, tình cảm, lí tưởng
sống của mình
+ Yêu quê hương đất nước, tự hào tự tôn dân tộc, có ý thức bảo
vệ chủ quyền lãnh thổ và bản sắc văn hóa của dân tộc, tôn vinh
các giá trị truyền thống lịch sử
+ Phải rèn luyện sức khỏe, lao động, học tập để khẳng định bản
lĩnh, tài năng để góp phần chung tay vào công cuộc xây dựng đất
nước, sẵn sàng có mặt khi Tổ quốc cần
0,25 điểm 1,5 điểm
Trang 4+ Quan tâm theo dõi đến tình hình chung của đất nước, tỉnh táo
trước hành động của mình không bị kẻ xấu lợi dụng
- Phê phán các biểu hiện xa rời những giá trị truyền thống của
dân tộc, còn có lối sống thực dụng, ích kỷ, để “cái tôi” bản thân
quá lớn, bao trùm lên “cái ta” cộng đồng; sống nhanh, sống gấp,
sống chỉ vì mình mà không vì mọi người
- Lên án và đấu tranh để ngăn chặn các hành vi xâm phạm chủ
quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc
* Kết đoạn: nhấn mạnh trách nhiệm của thế hệ trẻ với đất nước. 0,25 điểm
Câu 2( 5 điểm)
* Yêu cầu:
a Về kĩ năng:
- Biết cách viết bài nghị luận văn học, vận dụng tốt các thao tác
lập luận trình bày hiểu biết, cảm nhận của bản thân về vấn đề
nghị luận
- Diễn đạt mạch lạc, trong sáng, có cảm xúc, không mắc lỗi chính
tả, dùng từ, ngữ pháp
b Về kiến thức:
HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm
bảo được các ý cơ bản sau:
1
* Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, bài thơ và đoạn thơ.
- Huy Cận là nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam thế
kỉ XX
- Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được viết vào năm 1958, là kết
quả chuyến đi thực tế dài ngày của nhà thơ ở vùng mỏ Hòn Gai,
Quảng Ninh Tác phầm tập trung miêu tả cảnh đánh cá đêm trên
biển của những ngư dân trong những năm đầu xây dựng chủ
nghĩa xã hội
- Giới thiệu đoạn thơ
0,5 điểm
2 2 Thân bài: Phân tích ba khổ thơ để thấy vẻ đẹp của thiên
nhiên và con người lao động.
* Khái quát chung:
+ Vị trí: Nằm ở giữa bài thơ
+ Nội dung: đoạn thơ miêu tả cảnh đánh cá của những ngư dân
trong đêm trăng thơ mộng đã làm nổi bật vẻ đẹp của thiên nhiên
0,5 điểm
Trang 5và con người lao động trong tư thế làm chủ công việc của mình.
* Triển khai luận điểm:
- Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên:
+ Bức tranh thiên nhiên mở ra với không gian bao la, trăng sao
huyền ảo, gió lộng mây bay, nổi bật là hình ảnh con thuyền hùng
dũng, băng băng lướt sóng
+ Vẻ đẹp của cảnh biển Hạ Long trong đêm trăng rực rỡ, lộng
lẫy như một bức tranh sơn mài
=> Thiên nhiên rộng lớn, kì vĩ, nên thơ, giàu có, sống động, gần
gũi với con người được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng
bay bổng của tác giả.
- Vẻ đẹp của con người lao động:
+ Có tư thế, tầm vóc lớn lao, lồng lộng giữa biển khơi, làm chủ
thiên nhiên và công việc: ra thăm dò bụng biển, tìm luồng cá, dàn
đan thế trận, bủa lưới vây giăng
(Thuyền ta lái gió với buồm trăng/ Lướt giữa mây cao với biển
bằng/ Ra đậu dặm xa dò bụng biển/ Dàn đan thế trận lưới vây
giăng)
+ Lao động vất vả song những ngư dân luôn hào hứng, vui tươi
(Ta hát bài ca gọi cá vào/ Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao)
+ Người lao động có tình yêu, lòng biết ơn và sự gắn bó biển cả
(Biển cho ta cá như lòng mẹ/ Nuôi lớn đời ta tự thuở nào).
=> Hình ảnh những con người lao động đã trở thành trung tâm
của bức tranh được nhà thơ khắc họa bằng bút pháp giàu chất tạo
hình Đó là con người được làm chủ cuộc đời trong xã hội mới
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
3
* Đánh giá:
+ Âm hưởng, giọng điệu trong đoạn thơ sôi nổi, khỏe khoắn, nhịp
thơ biến hóa linh hoạt, các thủ pháp khoa trương, phóng đại về
hình ảnh con người, vũ trụ, thủ pháp so sánh, nhân hóa, ẩn dụ…
đã sáng tạo được nhiều hình ảnh thơ đẹp
+ Sự giao thoa giữa hai nguồn cảm hứng: cảm hứng về lao động
và cảm hứng thiên nhiên vũ trụ đã tạo cho đoạn thơ nói riêng và
bài thơ nói chung những hình ảnh thiên nhiên rộng lớn, tráng lệ,
độc đáo thể hiện niềm say sưa hào hứng và những ước mơ bay
bổng của con người muốn hòa hợp với thiên nhiên, chinh phục
thiên nhiên
0,5 điểm
Trang 63 Kết bài:
- Vẻ đẹp của con người trong sự hài hòa với thiên nhiên vũ trụ đã
tạo thành vẻ đẹp vừa tráng lệ vừa gần gũi, tươi vui, làm nên bức
tranh đẹp về cuộc sống mới, con người lao động mới ở miền Bắc
thời kì xây dựng CNXH
- Bài thơ thể hiện phong cách thơ Huy Cận sau cách mạng: tràn
đầy tình yêu thiên nhiên và cuộc sống
(Nếu HS phân tích từng khổ và khái quát về vẻ đẹp thiên nhiên và
con người vẫn cho điểm tối đa)
0,5 điểm