PHẦN LÀM VĂN 6,0 điểmCâu 1: 2,0 điểm Viết đoạn văn diễn dịch khoảng 10 đến 12 câu, trong đó có 01 câu chứa thành phần biệt lập tình thái - gạch chân thành phầnbiệt lập tình thái được sử
Trang 1PHÒNG GD & ĐT VG
TRƯỜNG THCS …
(Đề có 02 trang)
ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM 2020 - 2021– LẦN THỨ 02 MÔN THI: NGỮ VĂN
Thời gian: 120 phút (Không kể giao đề)
I PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn thơ dưới đây và trả lời câu hỏi (từ câu hỏi 1 đến câu hỏi 5):
“Nếu nhắm mắt trong vườn lộng gió,
Sẽ được nghe thấy tiếng chim hay, Tiếng lích chích chim sâu trong lá, Con chìa vôi vừa hót vừa bay
Nếu nhắm mắt nghe bà kể chuyện,
Sẽ được nhìn thấy các bà tiên, Thấy chú bé đi hài bảy dặm, Quả thị thơm, cô Tấm rất hiền
Nếu nhắm mắt nghĩ về cha mẹ,
Đã nuôi em khôn lớn từng ngày, Tay bồng bế, sớm khuya vất vả, Nhắm mắt rồi, lại mở ra ngay.”
(“Nói với em” – Vũ Quần Phương, SGK Tiếng Việt lớp 2 tập 1, NXB Giáo dục, 2002)
Câu 1: Nêu thể thơ và phương thức biểu đạt chính của bài thơ? (0,5 điểm)
Câu 2: Tìm từ láy được sử dụng trong bài thơ? (0,5 điểm)
Câu 3: Theo bài thơ, nếu “nhắm mắt” thì nhân vật trữ tình trong bài thơ sẽ nghe và
thấy điều gì? (1,0 điểm)
Câu 4: Từ “nhắm mắt” và “mở mắt” trong bài thơ được dùng với ý nghĩa gì? (1,0
điểm)
Câu 5: Tại sao khi nghĩ về cha mẹ, nhân vật trữ tình “nhắm mắt rồi lại mở ra
ngay” (1,0 điểm)
Trang 2II PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Viết đoạn văn diễn dịch (khoảng 10 đến 12 câu, trong đó có 01 câu chứa thành phần biệt lập tình thái - gạch chân thành phầnbiệt lập tình thái được sử dụng) theo câu chủ đề sau:
“Khi lắng mình lại để nhìn cuộc đời, ta sẽ nhận ra những điều ý nghĩa”
Câu 2 (4,0 điểm)
Cảm nhận của em về ba khổ thơ cuối trong bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy
… Thình lình đèn điện tắt phòng buyn-đinh tối om vội bật tung cửa sổ đột ngột vầng trăng tròn
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng như là đồng là bể như là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình
(Ánh trăng – Nguyễn Duy, SGK Ngữ văn 9, tập 1 NXB
Giáo dục 2010)
Hết
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:………; Số báo danh: ………….; Phòng thi số: …………
Họ tên, chữ ký của giám thị: ………
Trang 3HƯỚNG DẪN
CHẤM
(Gồm 03 trang)
A HƯỚNG DẪN CHUNG.
- Bài làm chỉ được điểm tối đa khi đảm bảo đủ các ý và có kĩ năng làm bài, có khả năng diễn đạt tốt
- Khuyến khích những bài viết sáng tạo, có cách trình bày khoa học, chữ viết sạch đẹp
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần của từng câu, cho điểm lẻ đến 0,25
B HƯỚNG DẪN CỤ THỂ.
Câu I Đọc đoạn thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi (từ câu hỏi 1 đến
câu hỏi 5)
5.0
1 - Thể thơ: Bảy chữ
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
0,25 0,25
3 Trong bài thơ nếu “nhắm mắt” nhân vật trữ tình sẽ nghe và thấy:
+ Tiếng chim hót trong vườn: như tiếng chim sâu, tiếng chìa vôi
+ Thấy thế giới với các nhân vật cổ tích như: cô Tấm, bà tiên…
0,5 0,5
4 Từ “nhắm mắt” và “mở mắt” trong bài thơ được dùng với ý nghĩa
ẩn dụ Trong đó:
Nhắm mắt: Lắng lại, bình thản, nhìn nhận cuộc sống bằng tâm hồn
Mở mắt: Nhận thức, đánh giá, nhìn nhận cuộc sống bằng trí tuệ
(Học sinh có thể có cách diễn đạt khác nhau, cơ bản hướng đến
những ý nghĩa trên thì vẫn cho điểm)
0,5 0,5
5 Khi nghĩ về cha mẹ, nhân vật trữ tình “nhắm mắt rồi lại mở ra
ngay” vì:
- Nhắm mắt: cảm nhận, thấu hiểu nỗi vất vả của cha mẹ đã nuôi ta
khôn lớn
- Mở mắt: Nhận thức về trách nhiệm, bổn phận của mỗi chúng ta
với cha mẹ
(Học sinh có thể có cách giải thích khác nhau, cơ bản hướng đến
những ý trên thì vẫn cho điểm)
0,5 0,5
II
Câu 1
a) Về hình thức:
- Viết đúng đoạn văn diễn dịch
- Viết đủ số câu theo yêu cầu
Triển khai theo đúng câu chủ đề đã cho Lập luận chặt chẽ và mạch
lạc
- Diễn đạt trong sáng, chữ viết sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả,
dùng từ, ngữ pháp
- Gạch chân thành phần biệt lập tình thái (0,25 điểm)
1,0
Trang 4b) Về nội dung:
Thí sinh có thể có nhiều hướng triển khai, miễn hợp lí, đúng đắn Các
câu triển khai làm sáng tỏ cho câu luận điểm
Có thể triển khai theo các ý sau:
- Lí giải: vì sao lắng mình lại lại nhận ra điều thú vị trong cuộc sống
- Nếu sống xô bồ, ào ạt sẽ bỏ qua những giá trị, vẻ đẹp của cuộc sống
- Cuộc sống này đôi lúc ta đã bỏ qua những điều giá trị để chạy theo
sự tấp nập nhộn nhịp của cuộc sống
- Nhận thức và rút ra bài học về cách sống cho bản thân.
1,0
Câu 2 Cảm nhận của em về ba khổ thơ cuối trong bài thơ “Ánh trăng” của
Nguyễn Duy
4,0
a Đảm bảo cấu trúc của bài văn nghị luận 0,25
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề,
thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Mối quan hệ của con người
và vầng trăng trong hiện tai
0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt
các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng (3,0)
Thí sinh có thể có nhiều hướng đi khác nhau, miễn là hợp lí Giám
khảo có thể tham khảo gợi ý sau:
* Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật và đưa luận điểm
* Cảm nhận về mối quan hệ về con người với vằng trăng trong
hiện tại
+ Trước đây, trong khó khăn, con người sống gắn bó với thiên nhiên
Khi về thành phố, con người lãng quên đi vầng trăng Trong hoàn
cảnh đặc biệt, bất ngờ: đèn điện tắt, phòng buyn - đinh tối om, nhân
vật trữ tình đối diện với bóng tối, cuống quýt tìm ánh sáng Khi đối
diện với bóng tối mới nhận ra chính mình
+ Trong bóng tối, con người nhận ra điều quen thuộc, bất ngờ nhìn
thấy “đột ngột vầng trăng tròn” Lời thơ giản dị, cách ngắt nhịp quen
thuộc nhưng gợi được xúc cảm bất ngờ trong lòng nhân vật trữ tình
khi nhìn thấy vầng trăng Trăng vẫn thế, vẫn theo người về thành phố,
dù không một lời hứa hẹn, vẫn nguyên vẹn thủy chung
+ Con người và vầng trăng trong tư thế “đối diện tâm đàm” Trăng
lặng yên không nói Lòng người cảm xúc “rưng rưng” Vầng trăng
trở thành một biểu tượng gợi lại quá khứ tình nghĩa giữa con người
và trăng, con người và thiên nhiên trong tư thế soi chiếu lẫn nhau
+ Trong phút giây mặt đối mặt, lòng nhân vật trữ tình tràn ngập
hình ảnh của quá khứ tình nghĩa thuở sống ở ruộng đồng, sông ngòi
và rừng bể… Lời thơ vẫn giản dị nhưng có sức biểu cảm lớn gợi
những nỗi niềm rưng rưng xúc động về quá khứ Từ “như”, từ “là”
của phép điệp ngữ kết hợp với những từ ngữ thể hiện không gian
sống quen thuộc của thời quá khứ (đồng, bể, sông, rừng) làm cho
0,25 0,25
0,25
0,25
0,5
Trang 5giọng thơ có sắc thái dồn dập, mạnh mẽ như xúc cảm đầy ắp đang
trào dâng trong lòng nhân vật trữ tình
+ Trước vằng trăng, bao suy ngẫm của con người được khơi lên
Dù thời gian trôi trăng vẫn tròn đầy không đổi Trăng nhận ra được
sự “vô tình”, quay lưng của con người nhưng vẫn không một lời
trách mắng Đó là sự bao dung
+ Đối diện với vầng trăng “tròn vành vạnh, im phăng phắc”, không
lời buộc tội nhưng đó như bản án không lời nghiêm khắc buộc cho
lương tâm con người phải lên tiếng Với sự bao dung và nghiêm
khắc ấy đã “đủ” để cho nhân vật trữ tình “giật mình” thấm thía với
lỗi lầm, đã hờ hững và bội bạc với những kỷ niệm thân thương của
mình
- Đánh giá về nghệ thuật: Ba khổ thơ có sự kết hợp hài hòa, tự
nhiên giữa tự sự và trữ tình Giọng điệu thơ tâm tình của thể thơ
năm chữ được thể hiện với một nhịp thơ đặc biệt: khi thì trôi chảy
tự nhiên nhịp nhàng theo lời kể, khi ngân nga thiết tha cảm xúc, lúc
lại trầm lắng suy tư Giọng điệu chân thành, truyền cảm, gây ấn
tượng mạnh cho người đọc Bài thơ như một lời cảnh tỉnh về cách
sống của mỗi con người Đó là một đạo lí tốt đẹp về các sống thủy
chung, ân tình của dân tộc ta
0,5
0,5
0,5
d Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về
ba khổ thơ cuối bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy
0,5
điểm