SỞ GDĐT TỈNH NINH BÌNH ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPTMôn: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề Đề thi gồm 06 câu, 02 trang Phần I: Đọc hiểu 3,0 điểm Đọc ngữ liệu
Trang 1SỞ GDĐT TỈNH NINH BÌNH ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT
Môn: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
Đề thi gồm 06 câu, 02 trang
Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Một giáo sư giảng về cách quản lí thời gian Đầu tiên, ông lấy một cái bình to và bắt đầu cho vào đó những quả bóng đánh gôn (golf) Ông cất lời hỏi sinh viên:
“Bình đã đầy chưa?”.
– Rồi ạ! – Các sinh viên đồng loạt trả lời.
Giáo sư lại lấy ra một hộp đựng đầy bi đổ vào bình lắc lên cho bi rơi lấp đầy những khoảng trống Giáo sư hỏi lần nữa: “Bình đã đầy chưa?”.
– Có lẽ đầy rồi ạ! – Các sinh viên ngập ngừng.
Lần này, vị giáo sư lấy ra một xô cát, đổ vào bình, tất nhiên cát lại lấp đầy những khe hở Ông hỏi lại các sinh viên: “Lần này bình đã đầy chưa?”.
– Thưa, đầy rồi ạ! Các sinh viên nhất loạt đồng thanh.
– Hãy xem này – Vị giáo sư nói và lấy ra hai lon bia đổ vào bình, bia tràn qua những hạt cát và thấm vào đó.
Giáo sư nói: “Bây giờ tôi muốn các bạn tưởng tượng cái bình này như cuộc đời của mình!”.
(Theo Quà tặng cuộc sống)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong ngữ liệu
trên
Câu 2 (0,5 điểm): Xét theo phương châm hội thoại, câu trả lời thứ nhất của các sinh
viên : “Rồi ạ!” đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
Câu 3 (1,0 điểm): Trong ngữ liệu trên, các sự vật được cho vào bình theo một thứ tự
như thế nào? Ta có thể đảo thứ tự các vật được không? Vì sao?
Câu 4 (1,0 điểm): Tại sao giáo sư muốn các sinh viên “tưởng tượng cái bình này như
cuộc đời của mình”?
Phần II Tạo lập văn bản (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 từ) trình bày cách quản lí thời gian của bản thân?
Câu 2 (5,0 điểm)
Trình bày cảm nhận của em về các đoạn thơ sau:
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh, Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Trang 2Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giầy Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!”
( Trích “Đồng chí”, Chính Hữu, SGK Ngữ văn 9, tập 1, NXBGD, 2012)
-Hết -Họ và tên thí sinh Số báo
danh
Họ và tên, chữ ký: Cán bộ coi thi 1 Cán bộ coi thi 2
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH NINH BÌNH
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT LẦN THỨ HAI - NĂM HỌC 2019-2020
MÔN NGỮ VĂN
(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
Trang 4Đề thi được ra theo hướng mở, vì vậy thí sinh tự do trình bày suy nghĩ theo ý hiểu của bản thân, giám khảo tham khảo các gợi ý sau để đánh giá và cho điểm.
Phần I
(3.0
điểm)
Câu 1
(0.5
điểm)
Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
0.5
Câu 2
(0,5
điểm)
Xét theo phương châm hội thoại, câu trả lời thứ nhất của các
sinh viên : “Rồi ạ!” đã vi phạm phương châm hội thoại về
lượng
0.5
Câu 3
(1.0 điểm)
Các sự vật được cho vào bình: Quả bóng đánh gôn, bi, cát, nước theo một thứ tự từ lớn đến bé (từ to đến nhỏ)
0.25
Ta không thể đảo thứ tự các vật được cho vào bình 0,25
Vì :
- Để có thể bỏ hết 4 sự vật vào bình, buộc các sự vật (quả bóng đánh gôn, bi, cát, nước) phải được cho theo một trật tự
từ lớn đến bé (từ to đến nhỏ);
- Nếu đảo thứ tự, ta sẽ không thực hiện như kế hoạch đề ra,
vì các kẽ hở chỉ đủ cho sự vật nhỏ lọt qua
0,25 0,25
Câu 4
(1.0 điểm)
Giáo sư muốn các sinh viên “tưởng tượng cái bình này như
cuộc đời của mình”, vì:
- Bình: tượng trưng cho quỹ thời gian cuộc đời/thời gian cuộc đời;
- Các sự vật (…) lần lượt là các việc trong cuộc đời mà con người cần thực hiện;
- Nếu biết sắp xếp hợp lý bản thân sẽ thực hiện được mọi việc như kế hoạch đề ra
0,25 0,5 0,25
Phần II
(7.0
điểm)
Câu 1
(2.0
điểm)
1 Yêu cầu về kĩ năng:
- Học sinh biết vận dụng các kĩ năng nghị luận để viết một
đoạn văn nghị luận xã hội đúng và trúng yêu cầu của đề
bài
- Lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn viết có cảm xúc, biết vận dụng linh hoạt các thao tác nghị luận, không mắc các loại lỗi
0.25
2 Yêu cầu về kiến thức:
HS có những cách diễn đạt khác nhau, song cần đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:
* Giải thích:
- Thời gian: là sự vận động, biến đổi và không lặp lại
- Quản lý: là sự điều khiển, sắp xếp mọi việc theo trật tự logic, theo kế hoạch cụ thể;
0,25
* Cách quản lý thời gian của bản thân:
- Lên kế hoạch, xác định mục tiêu (ngắn hạn/dài hạn) của cuộc sống nhưng phải phù hợp năng lực bản thân;
- Sắp xếp khéo léo, việc thực hiện trước việc thực hiện sau/việc cần thiết và việc không thực sự cần thiết; không sa vào việc vô bổ; phối kết hợp hài hòa giữa học tập - vui chơi;
0.25 0.25 0.25
Trang 5- Dẫn chứng thực tế.
* Bàn luận, mở rộng:
- Quản lý tốt thời gian của bản thân chính là một kỹ năng
sống cần thiết của con người thời kỳ hội nhập;
- Phê phán những người sống không biết cách quản lý thời gian ,
sống cực đoan, phiến diện
0.25 0,25
* Bài học nhận thức và hành động
- Thời gian cuộc sống là hữu hạn, đáng trân trọng Quản lý
tốt thời gian, cuộc sống sẽ có ý nghĩa
0,25
Câu 2
(5.0
điểm)
1 Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết tạo lập một văn bản
nghị luận về đoạn thơ theo bố cục; bám sát văn bản để cảm
nhận, đánh giá, tổng hợp vấn đề; chữ viết sạch đẹp; không
mắc các loại lỗi; văn viết có cảm xúc, thể hiện được sự sáng
tạo trong diễn đạt
0.25
2 Yêu cầu về nội dung kiến thức: Học sinh có thể có nhiều
cách trình bày khác nhau, nhưng cần đảm bảo những ý cơ
bản sau:
a Giới thiệu vấn đề
- Đồng chí được viết vào mùa thu năm 1948 (in trong tập
thơ Đầu súng trăng treo – 1966) ,là tác phẩm tiêu biểu cho
thơ ca kháng chiến giai đoạn 1946 – 1954;
- Hình tượng anh bộ đội cụ Hồ thời kì đầu của cuộc kháng
chiến chống Pháp được khắc họa chân thực, giản dị, cao đẹp:
cảnh ngộ cá nhân/điều kiện chiến đấu/tình đồng chí đồng đội
keo sơn, gắn bó
0,25 0,25
b Giải quyết vấn đề
* Phân tích, chứng minh
- Vị trí: Các đoạn thơ nằm ở phần giữa của tác phẩm;
- Nội dung: khắc họa cụ thể vẻ đẹp, sức mạnh của tình đồng
chí
0,25
- Tình Đồng chí là sự chia sẻ, cảm thông
+Thấu hiểu về hoàn cảnh ra đi của nhau: gửi lại sau lưng
những gì bình dị, thân thuộc “ruộng nương, gian nhà, giếng
nước, gốc đa”
+ Cùng chung chí hướng: ra đi để bảo vệ những gì thân
thương nhất, thái độ dứt khoát “mặc kệ” để thể hiện quyết
tâm chiến đấu
⇒ Tình cảm đồng chí được thiết lập dựa trên sự thấu
hiểu/thấu cảm (đồng cảm/đồng điệu)
0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 6- Tình Đồng chí là sự đồng cam, cộng khổ:
+ Bệnh dịch sốt rét rừng hành hạ: “cơn ớn lạnh”, sốt run người”, “vừng trán ướt mồ hôi” → Hình ảnh tả thực khắc
họa cơ cực trần trụi của chiến tranh (không chỉ chết vì bom đạn mà còn chết vì bệnh dịch);
+ Những thiếu thốn, khó khăn về vật chất trong sinh hoạt và
chiến đấu “Áo anh rách vai/quần vài miếng vá/chân không giày.
+ “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” cái nắm tay để sẻ chia, truyền hơi ấm, để tăng hi vọng, để nhân quyết tâm →
Cử chỉ cảm động chan chứa tình cảm chân thành
→ Những trở ngại, thách thức như càng làm tăng ý chí can
trường của người lính Họ vẫn quyết tâm hơn, yêu thương hơn, kề vai sát cánh bên nhau vì lí tưởng
⇒ Sức mạnh của tình đồng chí dựa trên tình tương thân, tương ái, sức chịu đựng bền bỉ và lòng lạc quan cách mạng
0,25 0,5
0,25
0,5
0,25
0,25
* Bình luận, mở rộng:
- Tình đồng chí tạo nên phẩm chất cao đẹp của người chiến
sĩ → tạo sức mạnh đấu tranh; thành biểu tượng cho vẻ đẹp
tâm hồn người lính trong kháng chiến
- Đặc sắc nghệ thuật: Thể thơ tự do, giọng điệu nhẹ nhàng như lời tâm sự, hình ảnh thơ chân thực, giàu sức gợi;
- Liên hệ bản thân: Biết trân trọng đức hy sinh của những người chiến sĩ; ý thức sống xứng đáng với những gì đang được hưởng, sống yêu thương hơn, nhân ái hơn!
0,25
0,25 0,25
* Lưu ý: Căn cứ vào khung điểm và thực tế bài làm của học sinh, giám khảo linh
hoạt cho điểm sát với từng phần, đảm bảo đánh giá đúng trình độ của học sinh, không đếm ý cho điểm Thưởng điểm cho những bài làm có sự sáng tạo, rút ra bài học sâu sắc./.